1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA LI 11 BAI 9 tiet 2

8 521 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đến nay.. - Các năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh

Trang 1

Ngày dạy: ………… tại lớp: 11…

Họ và tên: Phạm Hữu Qúy

MSSV: DDL121095

TIẾT 22 - BÀI 9 NHẬT BẢN

Tiết 2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

CÁC NGÀNH KINH TẾ: CÔNG NGHIỆP

1 Mục tiêu

Sau bài học, HS cần:

a Về kiến thức

- Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ

hai đến đến nay

- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố công nghiệp ở Nhật Bản

b Về kĩ năng

- Phân tích các bảng, biểu Nhận xét các số liệu, tư liệu

- Sử dụng bản đồ để nhận xét và trình bày sự phân bố công nghiệp ở Nhật Bản

b Về thái độ

Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản, từ đó liên hệ để thấy được sự đổi mới, phát triển kinh tế hợp lí ở nước ta hiện nay

d Định hướng phát triển năng lực

- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề (suy nghĩ trả lời các câu hỏi và bài tập) , năng lực giao tiếp (tích cực phát biểu trong giờ học; tôn trọng, lắng nghe, đóng góp ý kiến xây dựng bài), năng lực tính toán (nhận xét bảng số liệu), năng lực hợp tác (hoạt động theo cặp)

- Các năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, công nghiệp ở Nhật Bản), năng lực sử dụng tranh ảnh (khai thác kiến thức từ tranh ảnh) , năng lực sử dụng số liệu thống kê (nhận xét bảng

số liệu), năng lực sử dụng bản đồ (khai thác kiến thức từ bản đồ: kinh tế Nhật Bản)

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV

- SGK, SGV, giáo án

- Bản đồ kinh tế Nhật Bản

- Bảng phụ

b Chuẩn bị của HS

- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà

- SGK, vở ghi

3 Tiến trình bài dạy

a Ổn định lớp

Trang 2

b Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm tự nhiên Nhật Bản Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Nhật bản đối với phát triển kinh tế.

- Đặc điểm tự nhiên (4 điểm): Địa hình chủ yếu là núi trung bình và núi thấp, ít đồng bằng; khí hậu gió mùa; sông ngòi ngắn dốc Nghèo tài nguyên thiên nhiên, nhất là khoáng sản Nhiều thiên tai

- Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế (6 điểm):

+ Thuận lợi: quốc đảo, dể giao lưu với các nước, ngư trường lớn, vùng biền có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau nên nhiều cá

+ Khó khăn: thiếu nguyên vật liệu, đất nông nghiệp hạn chế, lắm thiên tai: núi lửa, động đất, sóng thần

c Dạy nội dung bài mới (41 phút)

Vào bài mới (1 phút)

- GV mở bài: Nhật Bản là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về phát triển khoa học và công nghệ Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bản có nền kinh tế lớn thứ

3 toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa, thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng, xếp thứ 3 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu Năng động trong các quan hệ quốc tế và hiện nay là thành viên của tổ chức Liên Hợp Quốc, G8, APEC Vậy điều gì đã làm cho Nhật Bản nổi tiếng trên trường quốc tế như vậy ? Để tìm hiểu rõ về điều đó thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đặc điểm tình hình phát triển kinh tế và đặc điểm ngành công nghiệp Nhật Bản

- GV giới thiệu cho HS nội dung bài học gồm 2 phần:

+ I Tình hình phát triển kinh tế

+ II Các ngành kinh tế: công nghiệp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế Nhật

Trang 3

Bước 1 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Sau

chiến tranh thế giới thứ hai,

nền kinh tế Nhật Bản bị suy

sụp nghiêm trọng Dựa vào

kiến thức đã học, em hãy giải

thích nguyên nhân.

- GV mở rộng: Nhật Bản bị

tàn phá nặng nề sau chiến

tranh thế giới thứ hai, hứng

chịu 2 quả bom nguyên tử

của Mỹ tại thành phố

Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki Nhưng

đến năm 1952, kinh tế đã

khôi phục ngang mức trước

chiến tranh và phát triển với

tốc độ cao

Bước 2 Hoạt động theo cặp

- GV treo bảng phụ 9.2 – Tốc

độ tăng trưởng GDP trung

bình của Nhật Bản, sau đó

yêu cầu HS hoạt động theo

cặp trong 2 phút với CH:

Dựa vào bảng 9.2, hãy nhận

xét về tốc độ phát triển kinh

tế của Nhật Bản qua các giai

đoạn từ 1950 – 1973 Sau đó,

GV gọi HS trả lời

- GV nhấn mạnh: tốc độ tăng

GDP của Nhật Bản tuy có xu

hướng giảm nhưng cao hơn

so với các nước phát triển

trên thế giới Nên giai đoạn

1950 – 1973 gọi là giai đoạn

phát triển thần kì của nền

kinh tế Nhật

Bước 3 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Tại sao

nền kinh tế bị suy sụp nghiêm

trọng sau chiến tranh, từ

1950 – 1973, Nhật Bản đã có

tốc độ tăng trưởng kinh tế rất

cao như vậy?

- HS dựa vào kiến thức đã học

ở môn Lịch Sử để trả lời, 1

HS trả lời, các HS khác góp ý,

bổ sung Yêu cầu nêu được Nhật Bản là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ hai

- 2 HS cùng bàn thảo luận theo sự hướng dẫn của GV

HS dựa vào bảng 9.2 để rút ra nhận xét 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được: tốc độ tăng GDP của Nhật Bản nhìn chung có

xu hướng giảm trong giai đoạn 1950 -1954 là 18,8%, đến 1970 – 1973 là 7,8%, giảm 11%, giai đoạn 1955 –

1959 đến 1960 – 1964 tăng nhẹ từ 13,1% lên 15,6%, tăng 2,5%

- HS nghiên cứu SGK tr77 và kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được

+ Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật

Trang 4

- GV nhận xét và cung cấp

cho HS 1 số nguyên nhân:

chính sách của Nhà Nước

mua các bằng phát minh sáng

chế; chi phí cho quốc phòng

thấp, lợi dụng các cuộc chiến

tranh Triều Tiên, Việt Nam

để làm giàu, nhận nguồn viện

trợ của Mỹ, các công ty ở

Nhật Bản có tầm nhìn xa

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

Bước 4 Cá nhân

- GV đặt CH cho HS: Tình

hình phát triển kinh tế Nhật

Bản diễn ra như thế nào

trong giai đoạn 1973 - 1990?

Nguyên nhân do đâu?

mới

+ Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn: thập niên 50 của XX, tập trung vốn cho ngành điện lực; thập niên 60 - cho ngành luyện kim; thập niên 70 cho ngành giao thông vận tải + Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng: vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các cơ s`ở sản xuất nhỏ, thủ công + Người dân cần cù, có ý thức

tự giác và tinh thần trách nhiệm cao

- HS dựa vào đoạn cuối mục III SGK tr77 để trả lời

+ Những năm 1973 – 1974,

1979 – 1980, do khủng hoảng dầu mỏ, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống (còn 2,6% năm 1980)

+ 1986 – 1990, nhờ điều chỉnh

Trang 5

- GV cung cấp cho HS chiến

lược phát triển kinh tế Nhật

Bản từ 1986 – 1990

+ Đầu tư phát triển khoa học

– kĩ thuật và công nghệ

+ Tập trung xây dựng các

ngành công nghiệp chất xám,

trình độ kĩ thuật cao, tiết kiệm

năng lượng, nguyên liệu và

lao động

+ Đẩy mạnh đầu tư ra nước

ngoài

+ Hiện đại hóa và hợp lí hóa

các xí nghiệp nhỏ và trung

bình

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

Bước 5 Hoạt động theo cặp

- GV treo bảng phụ 9.3 – Tốc

độ tăng trưởng GDP của Nhật

Bản, sau đó yêu cầu HS hoạt

động theo cặp trong 2 phút

với CH: Dựa vào bảng 9.3,

hãy nhận xét về tốc độ phát

triển kinh tế của Nhật Bản

qua các giai đoạn từ 1900 –

2005 Sau đó, GV gọi HS trả

lời

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

- Giáo viên mở rộng: Tính

đến năm 2010 (GDP 5.495

nghìn tỉ USD) thì nền kinh tế

Nhật Bản đứng thứ 3 thế giới

sau Hoa Kì và Trung Quốc

chiến lược phát triển nên tốc

độ tăng GDP trung bình đã đạt 5,3%

- 2 HS cùng bàn thảo luận theo sự hướng dẫn của GV

HS dựa vào bảng 9.2 để rút ra nhận xét 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được: tốc độ tăng GDP của Nhật Bản nhìn chung có

xu hướng giảm trong giai đoạn 1990 là 5,1% đến 2005

là 2,5%, giảm 2,6%; nhưng tăng giảm không liên tục, giảm mạnh từ 1990 – 2001 còn 0,4%, đến 2003 tăng trỏ lại 2,7% sau đó giảm đến

2005 còn 2,5%

Trang 6

GDP năm 2012 đạt khoảng

5.954 nghìn tỉ USD

- GV chuyển ý: Chúng ta vừa

tìm hiểu tình hình phát triển

kinh tế Nhật Bản qua các giai

đoạn Trong quá trình lịch

sử, cũng như ngày nay thì

một trong những sức mạnh

làm cho nền kinh tế Nhật Bản

phát triển phải kể đến đó là

ngành công nghiệp Vậy công

nghiệp Nhật Bản có những

đặc điểm gì ? Chúng ta sẽ

được biết ngay sau đây.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm ngành công nghiệp (10

Bước 1 Cá nhân

- GV mời 1 HS đọc bảng 9.4

Một số ngành chiếm tỉ trọng

lớn trong cơ cấu công nghiệp

của Nhật Bản

- GV đặt CH cho HS: Những

ngành công nghiệp nào của

Nhật Bản chiếm vị trí cao

trên thế giới?

- GV đặt CH cho HS: Dựa

vào bảng 9.4 và kiến thức của

bản thân, hãy cho biết những

sản phẩm công nghiệp nào

của Nhật Bản nổi tiếng trên

thế giới.

Bước 2 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Dựa

vào hiểu biết của bản thân,

theo em, những sản phẩm và

hảng sản xuất nổi tiếng nào

của Nhật Bản có mặt ở Việt

Nam?

- HS đọc bảng 9.4

- HS dựa vào bảng 9.4 để trả 1 lời: công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt

- HS dựa vào bảng 9.4 để trả lời: Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản là: Thiết bị điện tử, người máy (chiếm 60% số rôbôt trên thế giới) , tàu biển (chiếm 41% sản lượng xuất khẩu của thế giới), xe gắn máy (chiếm 60% lượng ce và 50% sản lượng xuất khẩu của thế giới), ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm lụa

tơ tằm và tơ sợi tổng hợp

- HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được: xe Honda, xe Suzuki, tivi và điện thoại Sony, máy gặt Toyota,

1 Công nghiệp

Trang 7

- GV chuẩn kiến thức cho HS.

Bước 3 Cả lớp

- GV treo bảng đồ Kinh tế

Nhật Bản lên bảng và đặt CH

cho HS: Quan sát bản đồ

kinh tế Nhật Bản cũng như

hình 9.5 SGK, xác định các

trung tâm công nghiệp quy

mô rất lớn của nhật Bản

Nhận xét về mức độ tập trung

và đặc điểm phân bố công

nghiệp của Nhật Bản.

- GV chuẩn kiến thức cho HS

- HS lên xác định trên bản đồ

và rút ra nhận xét 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Các trung tâm công nghiệp quy mô rất lớn: Tôkiô, Iôcôhama, Caoaxaki, Nagôi a, Kiôtô, Côbê

+ Nhận xét: Công nghiệp Nhật Bản có mức độ tập trung cao, nhiều trung tâm và cụm trung tâm lớn, nhiều dải công nghiệp với nhiều trung tâm công nghiệp Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu

`ở ven biển, đặc biệt ven Thái Bình Dương và nhiều trên đảo Hôn – su

- Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới Nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới

- Phân bố công nghiệp: Tập trung ở duyên hải Thái Bình Dương của các đảo Hôn-su, Kiu-xiu

d Củng cố bài học (4 phút)

GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1950 – 1973

GV yêu cầu HS nêu tên các sản phẩm công nghiệp nổi bật của Nhật Bản

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)

- Về nhà học bài Trả lời câu hỏi và bài tập 3 SGK tr78, câu hỏi và bài tập 1 SGK tr82

- Tìm hiểu trước nội dung: Bài 9 Nhật Bản: Tiết 3 Các ngành kinh tế: dịch vụ, nông nghiệp và các vùng kinh tế.

4 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Long Xuyên, ngày tháng năm 2016

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

Trần Thị Thuận Hải Phạm Hữu Quý

Ngày đăng: 12/06/2016, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9.5  SGK,  xác định các - DIA LI 11 BAI 9 tiet 2
Hình 9.5 SGK, xác định các (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w