Tiền lãi là số tiền phải trả để được sử dụng một khoản tiền (trong trường hợp đi vay) hoặc được nhận cho việc trì hoãn sử dụng (trong trường hợp gửi tiền hoặc đầu tư) trong một khoảng thời gian nhất định. Lãi suất là tỷ lệ của tiền lãi và tổng số tiền vay hoặc gửi trong một khoảng thời gian nhất định. Lãi suất = Tiền lãi tổng số tiền vay hoặc gửi. =>Tiền lãi = Lãi suất x tổng số tiền vay hoặc gửi Lãi suất thường được tính trên đơn vị năm.
Trang 1Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 1
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO
THỜI GIAN ĐỊNH GIÁ CHỨNG
KHOÁN
Trang 2NỘI DUNG 1: CÁC KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU LIÊN
QUAN
Trang 3Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 3
Phân biệt được lãi đơn và lãi kép
Giải thích được khái niệm giá trị tiền
tệ theo thời gian
Áp dụng được các ký hiệu và đường thời gian để tóm tắt và minh họa bài toán
Trang 4Lãi suất :
Tiền lãi là số tiền phải trả để được sử dụng một khoản tiền (trong trường hợp đi vay) hoặc được nhận cho việc trì hoãn sử dụng (trong trường hợp gửi tiền hoặc đầu tư)
trong một khoảng thời gian nhất định
Lãi suất là tỷ lệ của tiền lãi và tổng số tiền vay hoặc gửi trong một khoảng thời gian nhất định.
Lãi suất = Tiền lãi/ tổng số tiền vay hoặc gửi.
Trang 5Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 5
Lãi suất
Ví dụ 1: Một người gửi vào ngân hàng 50 triệu đồng sau một khoảng thời gian một năm, người này nhận được 56 triệu đồng Tính tiền lãi và lãi suất của khoản tiền
Trang 6Lãi đơn
Lãi đơn và lãi kép là tên gọi của hai cách tính tiền lãi khác nhau
Tính theo lãi đơn : tiền lãi phải trả
trong trường hợp vay nợ hoặc kiếm được trong trường hợp đầu tư chỉ
tính trên số vốn gốc ban đầu
Trang 7Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 7
Lãi đơn
Ví dụ 2: Một người gửi vào ngân
hàng 50 triệu đồng với lãi suất
10%/năm Áp dụng cách tính lãi đơn
để tính tiền lãi người này nhận được sau 2 năm
Trả lời:
Tiền lãi cho hai năm : 50 triệu đồng
x 10%/năm x 2 năm = 10 triệu
đồng
Trang 8Lãi kép
Tính theo lãi kép : tiền lãi không chỉ
tính trên vốn gốc mà còn tính trên tiền lãi tạo được với giả định là tiền lãi
không được rút ra
Ví dụ 3: Một người gửi vào ngân hàng
50 triệu đồng với lãi suất 10%/năm
Giả định người này không rút tiền lãi
hàng năm, áp dụng cách tính lãi kép để
Trang 9Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 9
Lãi kép
Trả lời :
Tiền lãi năm thứ 1 : 50.000.000 đ x
10%/năm = 5.000.000 đ
Tiền lãi năm thứ 2 :
Lãi trên gốc : 50.000.000 đ x 10%/năm
= 5.000.000 đ Lãi trên tiền lãi năm 1: 5.000.000 đ x
10%/năm = 500.000 đ
Tổng cộng tiền lãi nhận được sau hai
năm : 10.500.000 đ
Trang 10Giá trị tiền tệ theo thời gian
Giá trị tiền tệ theo thời gian được
hiểu một cách đơn giản là một đồng tiền nhận được trong ngày hôm nay
có giá trị hơn môt đồng nhận được
trong tương lai
Ví dụ : Một đồng được gửi vào ngân hàng với lãi suất 12%/năm Tính số
Trang 11Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 11
Giá trị tiền tệ theo thời gian
Trả lời :
Tiền lãi = 1*0.12 = 0.12 đ
Số tiền nhận được sau một năm (vốn
và lãi) : 1 + 0.12 = 1.12 đ
Như vậy, trong trường hợp này một
đồng hiện tại có giá trị bằng 1.12 đ ở thời điểm 1 năm sau
Trang 12Một số điểm chú ý
Lãi suất là công cụ đo lường giá trị
theo thời gian của tiền
Theo khái niệm này một khoản tiền
sẽ có các giá trị khác nhau tương
ứng với các thời điểm khác nhau
Như vậy, nói đến giá trị của tiền là
Trang 13Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 13
Đường thời gian
Đường thời gian : là đường biểu thị
thời gian với các mốc thời điểm,
trong đó điểm 0 là thời điểm hiện tại Đường thời gian minh họa các giá trị tương ứng với các thời điểm, giúp ích rất nhiều cho việc giải các bài toán
Ví dụ : Giá trị 20.000 đvtt ở thời
điểm cuối năm thứ 2
20.000
Trang 14Kỳ hạn - Hiện giá
Số kỳ hạn cần tính toán viết tắt là n (thường dùng cho các số tự nhiên)
và thường được tính theo năm
Giá trị ở thời điểm hiện tại của một khoản tiền còn được gọi là giá trị
hiện tại hay hiện giá Viết tắt là PV
Trang 15Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 15
Giá trị tương lai
Giá trị ở thời điểm tương lai của một khoản tiền được gọi là giá trị tương lai Viết tắt là FV (viết tắt từ thuật
ngữ tiếng anh Future Value) Số tự nhiên tiếp theo để chỉ rõ thời điểm
tương lai
Ví dụ :
FV2 : Giá trị tương lai ở thời điểm
cuối năm thứ 2 của một khoản tiền
Trang 16Lãi suất
Lãi suất hay còn gọi là tỷ lệ hoàn
vốn, tỷ lệ chiết khấu có rất nhiều
cách viết tắt khác nhau, viết tắt là i (từ thuật ngữ tiếng anh interest), r (từ thuật ngữ tiếng anh rate) hoặc là
k Trong tài liệu này, sẽ sử dụng
cách viết tắt là i
Trang 17MỘt người gởi vào ngân hàng 500
triệu với mức lãi suất 12%/năm
trong vòng 4 năm Yêu cầu:
Tính tiền lãi của mỗi năm và số tiền nhận được sau 4 năm theo 2 phương pháp tính lãi
Biểu diễn các giá trị trên đường thời gian
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 17
Trang 18NỘI DUNG 2: TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA MỘT LƯỢNG HAY MỘT
KHOẢN TIỀN
Trang 19Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 19
Trang 20VD2: Một người gởi vào NH 1 khoản tiền là X, lãi suất là i%/năm trong
vòng 3 năm Hãy tính tiền lãi mỗi
năm và số tiền ông ta nhận được
theo 2 phương pháp lãi đơn và lãi
kép
Trang 21Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 21
Công thức liên hệ giữa giá trị hiện
tại và giá trị tương lai
FVn = PV (1+i)n
Trang 22Giải các bài toán giá trị theo thời gian của một khoản tiền
Các dạng bài toán cơ bản :
Tìm giá trị tương lai
Tìm giá trị hiện tại
Tìm lãi suất i
Tìm số kỳ hạn n (chỉ giải bằng cách dùng hàm excel)
Trang 23Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 23
Qui trình chung
Bước 1 :Tóm tắt bài toán bằng các
ký hiệu
Sử dụng đường thời gian để minh họa,
nếu bài toán có dạng khá phức tạp.
Bước 2 : Giải bài toán (áp dụng một trong ba cách)
Trang 25Luyện tập
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 25
Trang 26Luyện tập
Trang 27Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 27
(GHÉP) LÃI NHỎ HƠN MỘT
NĂM
Trang 28Mục tiêu
Phân biệt được lãi suất thực và lãi
suất danh nghĩa
Tính toán được các giá trị tương lai, hiện tại, lãi suất trong trường hợp kỳ hạn gộp (ghép) lãi khác hơn một
năm
Trang 29Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 29
Kỳ hạn gộp (ghép) lãi
Khái niệm kỳ hạn gộp (ghép) lãi liên quan đến cách tính lãi ghép.Kỳ hạn ghép lãi là kỳ hạn lãi được ghép vào vốn để tính lãi cho kỳ tiếp theo
Trên thực tế, kỳ hạn gửi tại các ngân hàng chính là kỳ hạn ghép lãi
Trang 30Kỳ hạn gộp (ghép) lãi
Ví dụ : Gửi tiền vào ngân hàng kỳ hạn
3 tháng Như vậy một trong hai
trường hợp sẽ xảy ra như sau :
Người gửi nhận cả vốn lẫn lãi vào
cuối tháng thứ 3
Cuối tháng thứ 3, vốn và lãi sẽ được
Trang 31Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 31
Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Lãi suất danh nghĩa : lãi suất tính
trên đơn vị thời gian năm
Lãi suất thực tế : lãi suất tính theo tiền lãi thực nhận trong một năm
Khi kỳ hạn gộp lãi là một năm :
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế
Khi kỳ hạn gộp lãi nhỏ hơn một
năm :
Lãi suất danh nghĩa < lãi suất thực tế
Trang 32Ví dụ
Ví dụ : Số tiền 1.000.000đ được gửi vào
ngân hàng theo kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 12%/năm Hỏi sau một năm số tiền nhận lại được là bao nhiêu ?
Trang 33Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 33
Ví dụ
Kỳ hạn ghép lãi thứ 2 (cuối tháng thứ 12), ta có Tiền lãi được tính trên vốn ghép lãi của kỳ hạn
trên là 1.060.000 đ
1.060.000 đ x 6% = 63.600 đ Vốn và lãi nhận được cuối tháng thứ 12 là :
1.060.000 đ + 63.600 đ = 1.123.600 đ Như vậy tổng cộng tiền lãi trong một năm của số tiền gốc 1.000.000 đ là :
60.000 đ + 63.600 = 123.600 đ Lãi suất là : 123.600 đ / 1.000.000 đ =
12,36%/năm
Đây được gọi là lãi suất thực Lãi suất 12%/ năm được gọi là lãi suất danh nghĩa
Trang 34Tính toán giá trị theo thời gian khi kỳ hạn ghép lãi khác 1 năm.
Gọi m là số lần ghép lãi trong một
năm, để phân biệt với n là số năm
m = 12 tháng /Số tháng của kỳ hạn
Công thức liên hệ giữa giá trị hiện tại
và tương lai, trong trường hợp kỳ
hạn ghép lãi nhiều lần trong năm
Trang 35Luyện tập
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 35
Trang 36NỘI DUNG 5: GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA MỘT
DÒNG (CHUỖI) TIỀN
Trang 37Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 37
Trình bày được các nguyên tắc chung khi tính toán giá trị theo thời gian
của một dòng tiền không đều
Phân biệt được hai kiểu dòng tiền
Áp dụng được công thức thích hợp để tính toán giá trị tương lai và hiện tại của một dòng tiền không đều
Trang 38Các vấn đề chung :
Dòng tiền : là khái niệm biểu thị các khoản tiền xuất hiện hàng kỳ.
Khoản tiền xuất hiện hàng kỳ được ký hiệu
là CFn (Cash Flow), hay A Chữ số viết
phía dưới thể hiện năm hoặc kỳ xuất hiện.
Ví dụ : Một doanh nghiệp vay dài hạn của ngân hàng, trả góp vào cuối mỗi năm,
năm thứ 1 trả 25.000.000 đ, năm thứ 2
Trang 39Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 39
Dòng tiền đều : khi các khoản tiền
xuất hiện hàng kỳ có giá trị bằng
nhau
Có nghĩa là : CF1 = CF2 = CFn
Trang 41Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 41
Các dạng bài toán cơ bản :
Tìm giá trị tương lai khi dòng tiền xuất
hiện vào cuối năm.
Tìm giá trị tương lai khi dòng tiền xuất
hiện vào đầu năm.
Tìm giá trị hiện tại khi dòng tiền xuất hiện vào cuối năm.
Tìm giá trị hiện tại khi dòng tiền xuất hiện vào đầu năm.
Tìm lãi suất i (chỉ giải bằng cách dùng hàm excel).
Trang 43Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 43
Tính toán giá trị theo thời gian
của một dòng tiền không đều
Nguyên tắc chung : giá trị theo thời gian của một dòng tiền không đều
chính là tổng các giá trị theo thời
gian của các khoản tiền xuất hiện
mỗi kỳ
Trang 44Giá trị tương lai của một dòng tiền
không đều:
Dòng tiền xuất hiện vào đầu năm
Ví dụ: Một người gửi vào ngân hàng hàng
năm lần lượt như sau (đơn vị tiền tệ) :
132, 240, 300, 164, 270 Lãi suất tiền gửi
là 8,5%/năm
Yêu cầu: Tính giá trị tương lai của dòng
) 1
(
) 1
( )
Trang 45Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 45
Giá trị tương lai của một dòng tiền không đều xuất hiện vào đầu năm
270 (1+0.085)
= 1.400,29 đvtt
Trang 46Giá trị tương lai của một dòng tiền
không đều:
Dòng tiền xuất hiện vào cuối năm
Ví dụ: Một người gửi vào ngân hàng hàng năm lần lượt như sau (đơn vị
tiền tệ) : 132, 240, 300, 164, 270
Lãi suất tiền gửi là 8,5%/năm
Yêu cầu: Tính giá trị tương lai của
n
n
i CF
FV = 1( 1 + ) −1 + 2 ( 1 + )( −2) + +
Trang 47Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 47
Giá trị tương lai của một dòng tiền không đều xuất hiện vào cuối năm
Tóm tắt bài toán :
CF1 = 132 đvtt ; CF2 = 240 đvtt ; CF3 = 300 đvtt ; CF4 = 164 đvtt ; CF5 = 270 đvtt
i = 8.5% ; n = 5
Áp dụng cộng thức :
FV = 132 (1+0.085)^4 + 240 (1+0.085)^3 +300 (1+0.085)^2 + 164(1+0.085) + 270
= 1.290,59 đvtt
Nhận xét : Cùng một dòng tiền, kiểu đầu năm
luôn có giá trị tương lai lớn hơn kiểu cuối năm.
Trang 48Giá trị hiện tại (hiện giá) của một dòng
tiền tệ không đều đầu năm
Ví dụ : Một người gửi vào ngân hàng
hàng năm lần lượt như sau (đơn vị
tiền tệ) : 132, 240, 300, 164, 270
Lãi suất tiền gửi là 8,5%/năm
1 1
2 2
1 0
)1
(
1
)1
(
1)
1(
++
+
i
CF i
CF i
CF CF
PV
Trang 49Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 49
Giá trị hiện tại (hiện giá) của một dòng tiền tệ không đều đầu năm
Trang 50Giá trị hiện tại (hiện giá) của một dòng tiền tệ không đều đầu năm
Trang 51Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 51
Giá trị hiện tại (hiện giá) của một
dòng tiền tệ không đều cuối năm
Ví dụ : Một người gửi vào ngân hàng
hàng năm lần lượt như sau (đơn vị
tiền tệ) : 132, 240, 300, 164, 270
Lãi suất tiền gửi là 8,5%/năm
Yêu cầu: Tính giá trị hiện tại của
dòng tiền, trong trường hợp thời
điểm gửi đầu năm
n n
i
CF i
CF i
CF
PV
) 1
(
1
) 1
(
1 )
1 (
1
2 2
1
+
+
+ +
+ +
=
Trang 52Giá trị hiện tại (hiện giá) của một
dòng tiền tệ không đều cuối năm
Trang 53Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 53
Trang 54Luyện tập
Một dòng tiền gồm các khoản tiền có giá trị lần lượt như sau : 326 đvtt,
152 đvtt, 18 đvtt, 258 đvtt, 132đvtt Tính các giá trị tương lai và hiện tại theo kiểu đầu năm và cuối năm Với lãi suất 14.5%/năm
Trang 55Luyện tập
Một nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư một
công trình là 5.000.000 đ, cuối năm thứ 1 đầu tư thêm 10.000.000đ, cuối năm thứ 2 là 6.000.000 đ và cuối
năm 3 đầu tư thêm 8.000.000 đ Hỏi giá trị tương lai của khoản tiền trên vào cuối năm thư 4, biết tỷ lệ hoàn vốn 12%/năm
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 55
Trang 56Luyện tập
Một nhà đầu tư dự kiến bỏ vốn đầu
tư một công trình, cuối năm thứ 1
bắt đầu đầu tư 5.000.000đ, cuối năm thứ 2 10.000.000đ, cuối năm thứ 3
là 6.000.000 đ và cuối năm 4 đầu tư thêm 8.000.000đ Hỏi giá trị tương
lai của khoản tiền trên vào cuối năm
Trang 57Luyện tập
Một khoản vay ngân hàng được giải ngân vào ngày 1/5/2001 Khế ước vay thể hiện các khoản trả góp bao gồm vốn và lăi
trong 5 năm như sau : đầu năm thứ 1 phải trả 50 triệu đồng, đầu năm thứ 2 phải trả
40 triệu đồng, đầu năm thứ 3 phải trả 30 triệu đồng, đầu năm thứ 4 phải trả 20
triệu đồng, đầu năm thứ 5 phải trả 10
triệu đồng Lãi suất vay là 18%/năm Tính giá trị khoản vay.
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 57
Trang 58năm thứ 5 trả 45 triệu đồng, đồng thời trả thêm 30 triệu đồng để sở hữu xe tải này Hỏi nguyên giá của tài sản với lãi suất tín
Trang 59BÀI TẬP
Bài tập 1:Bạn muốn mua 1 căn nhà trong
vòng 3 năm nữa Hiện tại bạn đang để
dành tiền và có kế hoạch tiết kiệm
5.000USD ở năm 1 BẠn cũng mong đợi số tiền tiết kiệm được ở mỗi năm tăng 10% khi tiền lương bạn cũng gia tăng tương
ứng trong khoảng thời gian đó Lãi suất
7%/năm Tất cả các khoản tiết kiệm gởi
vào cuối năm Hỏi tổng số tiền bạn nhận được sau 3 năm nữa
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 59
Trang 60BÀI TẬP
Bài tập 2: Một người gửi vào ngân hàng
8.000.000đ, sau 2 năm gửi thêm một
khoản tiền nữa, cuối năm thứ 4, người này rút được tổng cộng 18.600.000 đ Hỏi
người này đã gửi thêm vào ngân hàng bao nhiêu, nếu lãi suất là 8.5%/năm không
thay đổi trong suốt khoảng thời gian này.
Trang 61GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN
CỦA MỘT DÒNG TIỀN ĐỀU
Dòng tiền đều : khi các khoản tiền
xuất hiện hàng kỳ có giá trị bằng
nhau
Có nghĩa là : CF1 = CF2 = CFn Như vậy : có thể gọi chung là CF
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 61
Trang 62Giá trị tương lai của dòng tiền
đều kiểu đầu năm.
Ví dụ : Một dòng tiền kiểu đầu năm
(1+ i)
i
i i
n n
t
) 1
FVAn
Trang 63Giá trị tương lai của dòng tiền
đều kiểu cuối năm.
Ví dụ : Một dòng tiền kiểu cuối năm
FVAn
1
) 1
(
i
i i
n n
t
t ( 1 ) 1 )
1 (
1 0
−
+
= +
∑−
=
Trang 64Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
kiểu đầu năm
Ví dụ : Một dòng tiền kiểu đầu năm
n n
t t
) 1
/(
1
1 )
1 (
∑
=
(1+ i)
Trang 65Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
kiểu cuối năm
Một dòng tiền kiểu cuối năm có CF = 15.000 đvtt, i = 12%/năm, n = 5 Tính giá trị hiện tại của dòng tiền
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 65
)1
/(
1
1)
1(
1
1
i i
n n
+
−
=+
=
Trang 66Một dòng tiền kiểu cuối năm có CF = 15.000 đvtt, i = 12%/năm, n = 5 Tính
Giá trị tương lai của dòng tiền kiểu
đầu năm và cuối năm
Giá trị hiện tại của dòng tiền kiểu
Trang 67Luyện tập:
Một người dự kiến để dành cho con
vào đại học năm 18 tuổi, nếu mỗi
năm người này gửi vào ngân hàng 15 triêu, bắt đầu từ ngày sinh nhật thứ
10 của đứa con cho đến sinh nhật
thứ 17 Hỏi người này để dành được bao nhiêu ? Biết rằng lãi suất ngân
hàng là 9%/năm
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 67
Trang 68Luyện tập:
Một nhân viên gửi tiền thưởng cuối năm
vào ngân hàng để chuẩn bị cho thời kỳ
nghỉ hưu của mình Mức lương hiện tại là 2.450.000đ/tháng Mỗi năm anh sẽ nhận tiền thưởng tháng thứ 13 và chỉ còn 5 năm nữa anh sẽ về hưu Giả định lãi suất tiền gửi là 15%/năm, không thay đổi trong
suốt thời gian trên Tính khoản tiền anh sẽ
Trang 69Luyện tập
Một khoản vay ngân hàng được giải ngân vào ngày 1/10/2001 Khế ước vay thể hiện các khoản trả góp đều
là 4500USD vào cuối mỗi năm, trong
5 năm Lãi suất vay là 18%/năm
Tính giá trị khoản vay ?
Khoa Tài chính kế toán Nguyễn Thị Hữu Hạnh 69
Trang 70Luyện tập
Một doanh nghiệp thuê tín dụng một
xe tải trong 8 năm, tiền thuê trả góp đều vào mỗi năm là 2100USD và bắt đầu ngay sau khi ký hợp đồng thuê Sau 8 năm doanh nghiệp sẽ được sở hữu xe này và không cần trả thêm
khoản tiền nào khác Hỏi nguyên giá