trong quá trình giảng dạy hay học tập,chúng ta rất cần các sile bài giảng để nghiên cứu.Bởi vì sile sẽ tóm lược 1 cách chi tiết các vấn đề mà bạn quan tâm và đáng lưu ý hơn so với giáo trình dài dòng và không trọng tâm.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ LƯỢNG
Giảng viên: TS Trần Ngọc Minh
Điện thoại: 0912366032
Bộ môn: Kinh tế - Khoa QTKD1
Năm biên soạn: 2009
Giảng viên: TS Trần Ngọc Minh
Điện thoại: 0912366032
Bộ môn: Kinh tế - Khoa QTKD1
Năm biên soạn: 2009
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
1 Kinh tế lượng là gì?Cơ sở lý luận của môn học
2 Mô hình hồi quy hai biến Một vài ý tưởng cơ bản
3 Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định
giả thiết
4 Mô hình hồi quy bội
5 Hồi quy biến giả
Trang 3và máy vi tính
Nhằm định lượng các mối quan hệ kinh
tế, dự báo khả năng phát triển hay diễn biến của các hiện tượng kinh tế và phân tích nó, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách kinh tế.
“Kinh tế lượng liên quan đến: (1) Ước lượng các quan hệ kinh tế, (2) Kiểm chứng
lý thuyết kinh tế bằng dữ liệu thực tế và kiểm định giả thiết của kinh tế học về
hành vi, và (3) Dự báo hành vi của biến số kinh tế.”
Trang 4trường Việt Nam.
Phân tích tác động của quảng
cáo và khuyến mãi lên doanh
số của một công ty.
Kiểm định giả thiết
Kiểm định giả thiết về tác động của chương trình khuyến nông làm tăng năng suất lúa.
Kiểm chứng nhận định độ co dãn theo giá của cầu về cá basa dạng fillet ở thị trường nội địa.
Có sự phân biệt đối xử về mức lương giữa nam và nữ hay không?
Dự báo
Doanh nghiệp dự báo doanh thu, chi phí sản xuất, lợi nhuận, nhu cầu tồn kho…
Chính phủ dự báo mức thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại, lạm phát…
Dự báo chỉ số VN Index hoặc giá một loại cổ phiếu
cụ thể như REE.
Thí dụ
Trang 5Mở đầu
Ước lượng tham số
Trang 6Mở đầu
Những câu hỏi đặt ra cho một nhà
kinh tế lượng
- Mô hình có ý nghĩa kinh tế không?
- Dữ liệu có đáng tin cậy không?
- Phương pháp ước lượng có phù hợp không?
- Kết quả thu được so với kết quả từ mô hình khác hay phương pháp khác như thế nào?
Trang 7Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến.
Một vài ý tưởng cơ bản
Trang 8Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến.
Một vài ý tưởng cơ bản
PHÂN TÍCH HỒI QUY
Nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc
của một biến (gọi là biến phụ thuộc)
vào một hay nhiều biến khác (biến độc
lập) nhằm ước lượng và dự đoán giá
trị trung bình của biến phụ thuộc với
giá trị đã biết của (các) biến độc lập
Y: Biến phụ thuộc (biến được giải thích) Biến ngẫu nhiên, có quy luật phân bố xác suất.
X i : Biến độc lập (biến giải thích) thứ i Biến phi ngẫu nhiên (giá trị của nó đã được cho trước)
Trang 9Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến.
Một vài ý tưởng cơ bản
NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH HỒI QUY
NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH HỒI QUY
Ước lượng giá trị
trung bình của Y với
giá trị đã cho của X i
Kiểm định giả thiết về bản
chất của sự phụ thuộc
Dự đoán giá trị trung bình của biến phụ thuộc khi biết giá trị của các biến độc lập Kết hợp tất cả các vấn
đề trên
Trang 10Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến.
Một vài ý tưởng cơ bản
Hàm hồi quy và quan hệ
nhân quả Hàm hồi quy và quan hệ
nhân quả
Trang 11Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến.
Một vài ý tưởng cơ bản
BẢN CHẤT VÀ NGUỒN SỐ LIỆU CHO
PHÂN TÍCH HỒI QUY
BẢN CHẤT VÀ NGUỒN SỐ LIỆU CHO
PHÂN TÍCH HỒI QUY
Các loại số liệu
Nhược điểm của số liệu Nguồn gốc số liệu
-SL thời gian (chuỗi t/g)
- SL chéo (Không gian)
- SL hỗn hợp
- Biến rời rạc hay biến
liên tục
-SL thời gian (chuỗi t/g)
- SL chéo (Không gian)
-Cơ quan nhà nước -Tổ chức quốc tế -Các Cty tư nhân -Cá nhân
-Phần lớn là SL phi thực nghiệm, do đó,
có thể có sai số hoặc bỏ sót q.sát -Có sai số của phép đo khi thực nghiệm.
-Không nhận được câu trả lời hoặc trả lời không hết câu hỏi.
-Trong các cuộc điều tra kích thước mẫu rất khác nhau nên khó khăn trong việc so sánh các kết quả giữa các đợt điều tra.
-Các SL kinh tế thường có mức tổng hợp cao, không cho phép đi sâu vào các đơn
vị nhỏ.
-SL thuộc bí mật quốc gia, d nghiệp
Trang 12Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến.
Một vài ý tưởng cơ bản
MÔ HÌNH HỒI QUY TỔNG THỂ
E(Y/X i )=f(X i ): PRF
f(x i ) là một hàm nào đó của biến giải thích X
PRF cho biết giá trị trung bình của biến Y sẽ
thay đổi như thế nào theo X.
Xác định dạng hàm của PRF là vấn đề thực
nghiệm.
Giả sử: E(Y/X i ) = β 1 + β 2 X i
trong đó β 1 ,β 2 các tham số chưa biết nhưng cố
định, được gọi là các hệ số hồi quy
β 1 là hệ số tự do (hệ số chặn)
β 2 là hệ số góc.
trong phân tích hồi quy ta phải ước lượng giá
trị trung bình của Y với giá trị đã biết của X,
muốn vậy cần phải ước lượng được các tham
số β 1 ,β 2 Thuật ngữ “tuyến tính” được hiểu
theo 2 nghĩa: tuyến tính đối với tham số và
tuyến tính đối với các biến Hàm hồi quy
tuyến tính được hiểu là hồi quy tuyến tính
đối với tham số.`
E(Y/X i )=f(X i ): PRF
f(x i ) là một hàm nào đó của biến giải thích X
PRF cho biết giá trị trung bình của biến Y sẽ
thay đổi như thế nào theo X.
Xác định dạng hàm của PRF là vấn đề thực
nghiệm.
Giả sử: E(Y/X i ) = β 1 + β 2 X i
trong đó β 1 ,β 2 các tham số chưa biết nhưng cố
định, được gọi là các hệ số hồi quy
β 1 là hệ số tự do (hệ số chặn)
β 2 là hệ số góc.
trong phân tích hồi quy ta phải ước lượng giá
trị trung bình của Y với giá trị đã biết của X,
muốn vậy cần phải ước lượng được các tham
số β 1 ,β 2 Thuật ngữ “tuyến tính” được hiểu
theo 2 nghĩa: tuyến tính đối với tham số và
tuyến tính đối với các biến Hàm hồi quy
tuyến tính được hiểu là hồi quy tuyến tính
đối với tham số.`
Trang 13Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến.
Một vài ý tưởng cơ bản
HÀM HỒI QUY MẪU
Hàm hồi quy mẫu là gì?
-Ta muốn ước lượng PRF từ những thông tin
thu được trên mẫu ngẫu nhiên của các giá trị
Y đối với các giá trị của X đã biết.
-Từ tổng thể gồm N phần tử ta có thể lấy
được mẫu kích thước là n.
- Hàm hồi quy được xây dựng trên một mẫu
ngẫu nhiên được gọi là hàm hồi quy mẫu
(SRF) hoặc hồi quy mẫu.
- Trong các mẫu có thể mẫu nào được coi là
thích hợp với PRF? Câu hỏi này chưa trả lời
được bởi lẽ PRF chư biết Ta sẽ ước lượng
Giả sử ta có đường hồi quy mẫu:
Trong đó: là ước lượng của E(Y/X i )
là ước lượng của β 1 ,β 2 Hàm mẫu ngẫu nhiên có dạng:
Y i = + e i
trong đó e i được gọi là phần dư hay chính là ước lượng của U i Sự tồn tại của e i được giải thích như sự tồn tại của U i
Vấn đề đặt ra là: ta có thể đưa ra một phương pháp và một số điều kiện mà nhờ nó SRF là ước lượng tuyến tính, không chệch, có phương sai nhỏ nhất của PRF hay nói cách khác gần với giá trị thực β 1 ,β 2 có thể được dù rằng chúng ta không bao giờ biết giá trị thực của
β 1 ,β 2.
Giả sử ta có đường hồi quy mẫu:
Trong đó: là ước lượng của E(Y/X i )
là ước lượng của β 1 ,β 2 Hàm mẫu ngẫu nhiên có dạng:
Y i = + e i
trong đó e i được gọi là phần dư hay chính là ước lượng của U i Sự tồn tại của e i được giải thích như sự tồn tại của U i
Vấn đề đặt ra là: ta có thể đưa ra một phương pháp và một số điều kiện mà nhờ nó SRF là ước lượng tuyến tính, không chệch, có phương sai nhỏ nhất của PRF hay nói cách khác gần với giá trị thực β 1 ,β 2 có thể được dù rằng chúng ta không bao giờ biết giá trị thực của
Trang 14Chương 2: Mụ hỡnh hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Phươngưphápưbìnhưphươngưnhỏưnhấtư(OLS)ưưưưưư
ưưưưưưưưưưưưưưưưư
Phươngưphápưbìnhưphươngưnhỏưnhấtư(OLS)ưưưưưư
ưưưưưưưưưưưưưưưưư
Trang 15Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 16Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 17Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Phương pháp OLS
Trang 18Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 19Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Các giả thiết của
phương pháp OLS
Trang 20Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Độ chính xác của các ước lượng OLS
Trang 21Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Hệ số xác định(r2) và hệ số tương quan(r)
Trang 22Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 23Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
HÌNH V MINH H A Ễ Ọ
Trang 24Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến.
Ước lượng và kiểm định giả thiết`
TÍNH CHẤT CỦA HỆ SỐ TƯƠNG QUAN
- r có thể âm hoặc dương, phụ thuộc vào dấu của tỷ số, đó chính là dấu của Cov(X,Y), hay dấu của hệ số góc
-r đo độ phụ thuộc tuyến tính giữa X và Y, vì vậy không đòi hỏi X, Y có mối quan hệ nhân quả.
Trang 25Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Phân bố xác suất của Ui
Trang 26Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 27Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 28Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 29Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
≠
Trang 30Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 31Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 32Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến.
Ước lượng và kiểm định giả thiết
● Ý nghĩa của việc “chấp nhận” hay “bác bỏ” một giả thuyết
Với H0 : β2 = 0,5 suy ra t = 0,25 Với α = 5% ta “chấp nhận” H0.
Giả sử H0 = 0,48, ta có t = 0,82 với α = 5% ta cũng “chấp nhận” H0.
Giả thuyết nào đúng trong 2 giả thuyết trên, ta không biết
Như vậy khi nói “chấp nhận” giả thuyết H0 ta luôn nhận thức rằng, còn nhiều giả thuyết không nữa cũng có thể hoàn toàn phù hợp với số liệu “Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0”.
● Lập giả thuyết không và giả thuyết đối:
Không hề có quy tắc bất di bất dịch nào Tình huông nghiên cứu sẽ gợi ý về tính chất của giả thuyết không và giả thuyết đối.
Ví dụ: Xét mô hình hồi quy: Ei = β1 + β2σi trong đó Ei là suất sinh lợi kỳ vọng của chứng
khoán, còn σi là độ lệch chuẩn của suất sinh lợi Suất sinh lợi và rủi ro được dự đoán có quan
hệ đồng biến, vì vậy H0: β2 = 0; H1: β2 > 0 Không xem xét các giá trị β2 < 0
Các giả thuyết phải được lập trước khi điều tra thực nghiệm, dựa vào lý thuyết hay nghiên cứu kinh nghiệm trước đây hoặc cả hai.
● Lựa chọn mức ý nghĩa α:
Khi kiểm định giả thuyết, việc bác bỏ hay không bác bỏ giả thuyết H0 phụ thuộc nhiều vào α Trong thực tế việc ấn định mức ý nghĩa α không phải là bất khả xâm phạm Nhưng nếu dùng giá trị p của thống kê kiểm định thì việc chọn mức ý nghĩa α là không cần thiết.
● Mức ý nghĩa chính xác: Giá trị p:
Trong thí dụ tiêu dùng – thu nhập, khi kiểm định giả thuyết H0: β2 = 0; H1: β2 ≠ 0 Ta tính được t
= 14,243 Khi đó ta có thể tính được P(ỊTỊ > 14,243) Xác suất này được gọi là giá trị p Nó là mức ý nghĩa thấp nhất mà giả thuyết H0 có thể bị bác bỏ Ta nên từ bỏ cách cố định α một
cách tùy tý và đơn giản là chọn giá trị p của thống kê kiểm định
Trang 33Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 34Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 35Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 36Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến Ước lượng và kiểm định giả thiết
Trang 37CHƯƠNG 3: HỒI QUY NHIỀU BIẾN(HQ BỘI)
Mô hình hồi quy 3 biến.
Giống như trong mô hình 2 biến, mô hình hồi quy 3 biến tổng thể (PRF) có dạng:
E(Y/X2, X3) = β1 + β2X2i + β3X3i
PRF là kỳ vọng có điều kiện của biến Y với giá trị đã cho của các biến X2, X3 Trong đó: Y là biến phụ thuộc; X2, X3 là biến độc lập.
β1: Hệ số tự do, là gía trị trung bình của biến Y khi X2=X3 = 0
β 2, β3 : Các hệ số hồi quy riêng.
Yi là gía trị của biến Y tại quan sát thứ i, khi đó:
Yi = E(Y/X2, X3) + Ui = β1 + βzX2i + β3X3i + Ui
Ui là yếu tố ngẫu nhiên, sự tồn tại của Ui được giải thích như trong chương 1
Trang 38CHƯƠNG 3: HỒI QUY NHIỀU BIẾN(HQ BỘI)
Các giả thiết của mô hình
- Các Ui có kỳ vọng bằng 0: E(Ui/X2i, X3i) = 0
- Không có sự tương quan giữa các Ui: Cov(Ui,Uj) = 0
- Các Ui thuần nhất: Var(Ui) = Var(Uj) =
- Giữa các biến giải thích X2, X3 không có quan hệ tuyến tính.
- Ui có phân phối N(0, )
Về mặt hình thức, nếu như có hiện tượng cộng tuyến giữa các
biến giải thích và trong mô hình có tất cả các biến này thi chúng ta không thể tách được ảnh hưởng của từng biến lên biến phụ thuộc
Trang 39CHƯƠNG 3: HỒI QUY NHIỀU BIẾN(HQ BỘI)
Trang 41Y
Trang 42CHƯƠNG 3: HỒI QUY NHIỀU BIẾN(HQ BỘI)
Trang 48Khi đó hàm hồi quy tổng thể NN có dạng:
Y = Xβ + U
Trang 49CHƯƠNG 3: HỒI QUY NHIỀU BIẾN(HQ BỘI)
Trang 60Kiểm định Wald tổng quát
(U) Y = β1 + β2X2 +… βmXm + βm+1Xm+1 + βm+2Xm+2 +… + βkXk + U
(V) Y = β1 + β2X2 +… βmXm + V
Giả thuyết H0: βm+1 = βm+2 =… = βk = 0 k – m biến bị loại có ảnh hưởng liên kết
có ý nghĩa đối với Y hay không?
Kiểm định: B1: hồi quy MH (U) và (R) tính RSSU và RSSR Vì RSSU/σ2 có phân phối khi bình phương với bậc tự do dfU = n – k Tương tự RSS R/ σ2 cũng có phân phối khi bình phương với bậc tự do dfR = n – m Chúng độc lập và có tính chất cộng được Sai biệt của chúng (RSSR – RSSU )/σ2 cũng là phân phối khi bình phương với bậc tự do là dfR – dfU = k – m Ta biết rằng phân phối F là tỷ số của hai biến ngẫu nhiên phân phối khi bình phương độc lập
bị bác bỏ Hoặc căn cứ vào giá trị p = P(F > Fα(n1,n2)) và bác bỏ H0 nếu p < α
Lưu ý: Kiểm định Wald chỉ áp dụng khi có 2 hoặc nhiều hơn 2 hệ số hồi quy bằng không trong giả thuyết H 0
Trang 61CHƯƠNG 3: HỒI QUY NHIỀU BIẾN(HQ BỘI)
Trang 66CHƯƠNG 4: HỒI QUY VỚI BIẾN ĐỘC LẬP LÀ BIẾN GIẢ
Trang 67CHƯƠNG 4: HỒI QUY VỚI BIẾN ĐỘC LẬP LÀ BIẾN GIẢ
Trang 69CHƯƠNG 4: HỒI QUY VỚI BIẾN ĐỘC LẬP LÀ BIẾN GIẢ
Trang 70CHƯƠNG 4: HỒI QUY VỚI BIẾN ĐỘC LẬP LÀ BIẾN GIẢ
Trang 72CHƯƠNG 4: HỒI QUY VỚI BIẾN ĐỘC LẬP LÀ BIẾN GIẢ
Trang 73CHƯƠNG 4: HỒI QUY VỚI BIẾN ĐỘC LẬP LÀ BIẾN GIẢ
Để kiểm định sự bằng nhau của hệ số hồi quy chúng ta có thể sử dụng
một trong hai kỹ thuật:
Một là kiểm định Chow và hai là sự dụng biến giả
Trang 74CHƯƠNG 4: HỒI QUY VỚI BIẾN ĐỘC LẬP LÀ BIẾN GIẢ
Trang 81Diễn dịch biến giả trong mô hình tuyến tính - logarit
Ln(Y) = β 1 + β 2 X + β 3 D + u
Trong đó D là biến giả Lấy đối log của phương trình này: exp(β1 + β2X + β3D + u) Ký hiệu Y1 với D = 1 và Y0 với D = 0 Phần trăm thay đổi giữa 2 nhóm này là: 100(Y1 –
Y0)/Y0 = 100[exp(β3 - 1)] Trước hết ước lượng exp(β3) theo exp(β3) mẫu Để hiệu
chỉnh sự thiên lệch của exp(β3) ta dùng exp[β3 –(1/2)var(β3)], tính trên mẫu Var là
phương sai ước lượng Ta có:
100[(Y1/Y0) – 1] = 100{exp[β3 –(1/2)var(β3)] – 1}
Nếu mô hình có một số hạng tương tác thì ta có:
Ln(Y) = β1 + β2X + β3D + β4(DX) + u
Trong trường hợp này việc kiểm tra MH sẽ là:
100[(Y1/Y0) – 1] = 100{exp[β3 + β4 –(1/2)var(β3 + β4X)] – 1}
Ta có ∂(LnY)/∂X = β2 + β4D (tính trên mẫu) Ta có 100(∆Y/Y) = 100(β2 + β4D)∆X(tính
trên mẫu) Điều này có nghĩa:
100 β2 (mẫu) là phần trăm thay đổi gần đúng của Y đối với sự thay đổi một đơn vị của
X khi D = 0 và 100(β2 + β4) (mẫu)là là phần trăm thay đổi gần đúng của Y đối với sự
thay đổi một đơn vị của X khi D = 1
Trang 82
CHƯƠNG 5: ĐA CỘNG TUYẾN
Trang 90(
2)/(k
R
i
2 i i
Trang 91CHƯƠNG 5: ĐA CỘNG TUYẾN
Trang 93CHƯƠNG 5: ĐA CỘNG TUYẾN
Trang 94CHƯƠNG 5: ĐA CỘNG TUYẾN
Trang 95CHƯƠNG 5: ĐA CỘNG TUYẾN
Trang 99CHƯƠNG 6: PHƯƠNG SAI CỦA SAI SỐ THAY ĐỔI
Trang 1002 Nguyên nhân của phương sai của sai số thay đổi
Phương sai thay đổi có thể do một trong các nguyên nhân sau:
- Do bản chất của các mối liên hệ kinh tế
- Do kỹ thuật thu thập số liệu được cải tiến, σ2 dường như giảm
- Do con người học được hành vi trong quá khứ
- Phương sai của sai số thay đổi cũng xuất hiện khi
có các quan trắc ngoại lai
- Một nguyên nhân khác là mô hình định dạng sai
Có thể do bỏ sót biến thích hợp hoặc dạng giải tích của hàm sai.