Giáo trình này trình bày những kiến thức cơ bản của lĩnh vực xúc tác dị thể.
Trang 1Cơ chế phản ứng xúc tác dị thể
Mô hình 2: Phản ứng axit-bazơ:
9 Đặc trưng: có sự di chuyển proton và
hình thành các liên kết cho nhận ä
9 Xúc tác: các axit-bazơ
tác axit) / ion cacbonyl (xúc tác bazơ)
bằng aluminosilicat, hydrat hóa,
dehydrat hóa, thủy phân, đồng phân
Trang 2Cơ chế phản ứng xúc tác dị thể
Mô hình 2: Phản ứng axit-bazơ:
X ù t ù b ơ kh â ù i t ø
y Xúc tác bazơ không có vai trò quan
trọng Ỉ ít được nghiên cứu
y Xúc tác axit Ỉ là loại xúc tác quan
trọng trong công nghiệp
Trang 3Cơ chế phản ứng xúc tác dị thể
Mô hình 2: Phản ứng axit-bazơ
Theo quan điểm thuyết phức chất hoạt động: trên bề mặt xúc tác rắn tồn tại:
tr ng tâm a it kiể Bronsted ( ùc tác proton)
y trung tam axit kieu Bronsted (xuc tac proton)
y trung tâm axit Lewis (xúc tác aproton)
Trang 4Cơ chế phản ứng xúc tác dị thể
Mô hình 2: Phản ứng axit-bazơ
Các cation nằm phía ngoài của mạng tinh thể là trung tâm axit Lewis
anion chứa hydro có thể phân
ly cho proton - trung tâm axit
anion là trung tâm bazơ Lewis y p g
Bronsted
anion la trung tam bazơ Lewis
Nước hấp phụ trên trung
tâm axit Lewis phân ly
cho trung tâm axit
B t d
Bronsted
Trang 5Độ axit
y Axit rắn thường có độ oxy hóa không đổi
y Độ axit phụ thuộc vào bản chất nguyên tố và thành
phần của chất rắn
y Phương pháp xác định độ axit (nồng độ các tâm axit, lực axit của các trung tâm):ï g )
¾ Chuẩn độ (trong nước, dung dịch không nước với chất chỉ thị khác nhau)
¾ Hấp phụ và giải hấp phụ (đầu độc, sắc ký khí) p p ï g p p ï ( ä y )
¾ Phương pháp vật lý (hồng ngoại, tử ngoại, phổ vô tuyến,
trao đổi đồng vị …).
Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng nên cần dùng đồng thời nhiều phương pháp để kết hợp, bổ sung cho nhau.
Trang 6Một số cơ chế xúc tác axit
Một số cơ chế xúc tác axit bazơ bazơ
Cơ chế proton hóa:
y hình thành ion cacbony từ olefin
ion hydrua (H-)
z hình thành ion cacbony từ parafin
(không thuận lợi về mặt nhiệt động)
Xúc tác Ỉ làm bền vững hệ R + và H – nhờ các trung tâm
proton và aproton (Bronsted và Lewis)
proton va aproton (Bronsted va Lewis)
Trang 7Tạo ion cacbony = trung tâm proton (Bronsted) ï y g p ( )
Ví dụ:
Khi có trung tâm proton tham gia:
Trang 8y ankan có thể proton hóa theo cơ chế
y ankan co the proton hoa theo cơ che
,
olefin ion
ion không bền
olefin ion
cacbony ben
vững
Trang 9Tạo ion cacbony = trung tâm aproton (Lewis) ï y g p ( )
Trung tâm aproton là các nguyên tử nằm trên bề mặt chất xúc tác rắn chưa bão hòa phối trí
Trang 10Tạo ion cacbony = olefin khơi mào
y olefin làm cho dễ dàng hình thành ion cacbony
z Tiếp theo, chuyển hydrua từ ankan sang ion cacbony
đã được hình thành ở trên (mà không phải sang [H+]s)
z Phản ứng tiếp tục xảy ra không cần olefin khơi mào
Trang 11•theo cơ chế aproton thì olefin khơi mào như sau:
z Tiếp theo, chuyển hydrua từ ankan sang ion cacbony p , y y g y
đã được hình thành ở trên
z Phản ứng tiếp tuc xảy ra không cần olefin khơi mào
z Phan ưng tiep tục xay ra khong can olefin khơi mao
Trang 12y hai cơ chế trên đươc xem là đáng
tin cậy
Trang 13Biến đổi của ion cacbony, tùy theo độ bền, có
th å di ã th ù hướ h û á
thể diễn ra theo các hướng chủ yếu sau:
(a) (b)
(a), (b), (c), (d):
tao ion tạo ion cacbony