Phương pháp khấu trừ Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: + Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản
Trang 2Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3I Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT
1 Khái niệm
Thuế GTGT là sắc thuế đánh trên phần giá trị
tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Trang 4* Là thuế gián thu
* Thuế GTGT có tính luỹ thoái so với thu nhập
* Thuế GTGT là thuế đánh nhiều giai đoạn
b Đặc điểm của thuế GTGT
Trang 5b Đặc điểm của thuế GTGT
* Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
* Thuế GTGT có tính lãnh thổ
Trang 6II Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành
A Phạm vi áp dụng
1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Toàn bộ hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế
Trang 72 Đối tượng không chịu thuế
Gồm các nhóm hàng hoá, dịch vụ sau:
- Hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội, cộng đồng
- Các ngành, sản xuất, lĩnh vực đang còn khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển
Trang 8Các sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản không thuộc diện chịu thuế GTGT khi:
- Là sản phẩm mới qua sơ chế
- Ở khâu trực tiếp nuôi trồng và đánh bắt hoặc nhập khẩu
Trang 92 Đối tượng không chịu thuế
- Hàng hoá, dịch vụ sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc vì các mục đích xã
hội
- Hàng hoá, dịch vụ không tiêu dùng tại Việt Nam
- Một số loại hàng hoá, dịch vụ khó xác định GTGT
Trang 103 Người nộp thuế GTGT
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở
Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh)
- Tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
(gọi chung là người nhập khẩu)
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam mua dịch vụ từ nước ngoài (kể cả dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài là đối tượng không
cư trú tại Việt Nam
Trang 114 Các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế
1 Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thảI và các khoản thu tài chính khác
2 Tổ chức, cá nhân SXKD tại VN mua dịch vụ của
tổ chức, cá nhân nước ngoài: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư
và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam
Trang 123 Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản
4 Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư
để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã
5 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại
Trang 13B Căn cứ tính thuế GTGT
Là giá tính thuế và thuế suất
Trang 141 Giá tính thuế GTGT
Là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán, người cung cấp dịch vụ hoặc trên chứng từ của hàng nhập khẩu
Trang 161 Giá tính thuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường:
Là giá bán chưa có thuế GTGT nhưng đã có thuế bảo vệ môi trường
- Hàng hóa, dịch vụ vừa chịu thuế TTĐB, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường: Là giá bán chưa có thuế GTGT nhưng đã có thuế TTĐB, đã có thuế bảo vệ môi trường
Trang 17Giá tính thuế GTGT
- Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch
vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng
- Trường hợp áp dụng hình thức giảm giá, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng
Trang 19Giá tính thuế GTGT
theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho
Trang 201 Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT = Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
Trường hợp thuế nhập khẩu được miễn, giảm, giá tính thuế GTGT tính theo số thuế nhập khẩu thực nộp
Trang 211 Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế GTGT được xác định như sau: Giá chưa có thuế = Giá thanh toán / (1+ thuế suất thuế GTGT)
Trang 22Thời điểm xác định thuế GTGT
- Đối với bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với cung ứng dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Là thời điểm đăng ký
tờ khai hải quan
Trang 232 Thuế suất thuế GTGT
* Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu
- Hàng hoá xuất khẩu:
+ Hàng thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu
+ Hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu
+ Hàng hoá xuất khẩu gồm xuất khẩu ra nước ngoài (kể cả ủy thác xuất khẩu) và bán vào khu phi thuế quan, hàng bán cho cửa hàng miễn thuế
Trang 24Khu phi thuế quan
Là khu vực kinh tế đặc biệt được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà quan
hệ trao đổi hàng hóa giữa khu vực kinh tế này với thị trường nội địa được coi là quan hệ xuất, nhập khẩu
Ví dụ: Khu chế xuất; Kho bảo thuế; Khu thương mại; Khu kinh tế…
Trang 252 Thuế suất thuế GTGT
• Hàng gia công xuất khẩu
• Dịch vụ xuất khẩu: Là dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, ở trong khu phi thuế quan
Trang 26Dịch vụ xuất khẩu
+ Vận tải quốc tế
+ Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài
+ Hoạt động xây dựng lắp đặt các công trình ở
nước ngoài, công trình của doanh nghiệp chế xuất
Trang 27Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài…
- Xăng dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi, dịch vụ vận chuyển đưa đón công nhân
Trang 282 Thuế suất thuế GTGT
• Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ
là nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất, nông nghiệp…
• Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch
vụ thông thường
Trang 29C Phương pháp tính thuế
1 Phương pháp khấu trừ
a Đối tượng áp dụng: Phải thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định Bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT, trừ hộ, cá nhân kinh doanh
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng
phương pháp khấu trừ
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tim
kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí
Trang 30Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của
cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
- Doanh nghiệp, HTX mới thành lập, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ
- Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra
Trang 31b Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 321 Phương pháp khấu trừ
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
+ Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (bao gồm
Trang 33c Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
• Nguyên tắc 1: Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh để tạo ra hàng hoá, dịch vụ bán
ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Trang 34c Nguyên tắc khấu trừ
Nguyên tắc 2: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
Trang 35Nguyên tắc 2
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi
cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trang 36d Một số trường hợp khấu trừ đặc biệt
Trường hợp 1:
Mua nguyên liệu, sử dụng hỗn hợp không hạch toán riêng được: phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = (Doanh số bán sản phẩm chịu thuế GTGT + Doanh số bán sp không phải kê khai thuế GTGT)/ Tổng doanh số thực hiện trong kỳ) x Tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ
Trang 37d Khấu trừ đặc biệt
Trường hợp 2: Đối với TSCĐ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành TSCĐ như nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần áo, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực SXKD và nhà ở, trạm y tế… cho người lao động trong khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ
Trang 38Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với TSCĐ
xuất văn phòng và chuyên dùng cho hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng… thì thuế GTGT tính vào nguyên giá TSCĐ
- TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào vận chuyển kinh doanh hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị > 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ
Trang 39Khấu trừ đặc biệt
Trường hợp 3: Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ
Trang 40Khấu trừ đặc biệt
Trường hợp 4:
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ
Trang 41e Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
vụ mua vào
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
Trang 42h ĐK được khấu trừ và hoàn thuế GTGT
đầu vào đối với hàng xuất khẩu
• Hợp đồng bán hàng, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
• Tờ khai hải quan về hàng xúât khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan
• Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, cho DN chế
xuất
• Thanh toán qua Ngân hàng hoặc các hình thức
khác được coi như thanh toán qua Ngân hàng
Trang 43Chú ý
Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu: nếu có xác nhận của cơ quan Hải quan nhưng không đủ các thủ tục, hồ sơ khác > không phải tính thuế đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Trang 442 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh mua, bán chế
tác vàng, bạc đá quí
Trang 45Xác định thuế GTGT phải nộp
GTGT = Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán
ra – Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng
Trang 463 Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu
a Đối tượng áp dụng:
thu hàng năm dưới một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện
trường hợp đăng ký tự nguyện
Việt Nam và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định
Trang 47Tỷ lệ xác định thuế GTGT
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Trang 48D Hoàn thuế GTGT
1 Đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT
* Cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:
- Cơ sở kinh doanh trong 12 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong tháng từ 300 trđ trở lên thì hoàn theo tháng (Hoặc có số thuế GTGT của hàng xuất khẩu sau khi bù trừ với hàng trong nước từ 300 trđ trở lên)
Trang 49D Hoàn thuế GTGT
* Cơ sở kinh doanh đầu tư mới, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra có số thuế GTGT đầu vào được hoàn có giá trị lớn từ 300 trđ trở lên thì được xét hoàn thuế theo quí
* Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT sau khi bù trừ của dự
án đầu tư từ 300 trđ trở lên được xét hoàn thuế
* Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất chia tách, giải thể phá sản có số thuế nộp thừa
Trang 50* Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT
Trang 51D Hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá dịch vụ
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải sử dụng hoá đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, bán cho đối tượng được miễn thuế, bán vàng bạc, đá quí, ngoại tệ
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải sử dụng hoá đơn bán hàng
- Cơ sở kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù được sử dụng chứng từ đặc thù
Trang 52Một số trường hợp đặc biệt
- Cơ sở kinh doanh xuất điều chuyển hàng hóa
cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc có thể áp dụng một trong hai cách sử dụng hóa đơn sau:
+ Sử dụng hóa đơn GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập
+ Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ
Trang 53Một số trường hợp đặc biệt
- Cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn nhưng vì lý do nào đó phải trả hàng, phải lập HĐ GTGT Trên HĐ ghi rõ hàng trả lại người bán và tiền thuế GTGT
- HĐ GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác:
+ Giá bán chưa thuế GTGT = Giá tính thuế
NK + Thuế NK + Thuế TTĐB và các khoản phải nộp theo luật định
+ Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ở khâu NK
+ Tổng cộng tiền thanh toán