1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016

18 1,9K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 667,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2016

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TẬP THUẾ TNDN 2017

BÀI TẬP TNDN BẠN QUỲNH ANH

Trong năm 2014, Công ty A có số liệu ghi nhận trên SSKT như sau:

- Tổng DT : 10 tỷ đồng (trong đó DT kinh doanh máy vi tính: 5 tỷ đồng, DT sản xuất phần mềm: 5 tỷ đồng)

- Thu nhập khác phát sinh trong quý 3 năm 2014: 1 tỷ đồng (trong đó có 400 triệu đồng là lợi nhuận được chia sau thuế do góp vốn liên doanh, liên kết trong nước và

600 triệu đồng do chuyển nhượng chứng khoán)

- Tổng CP thực tế phát sinh: 11,5 tỷ đồng (trong đó: CP kinh doanh vi tính: 7,5 tỷ (trong đó không có hoá đơn hợp pháp là: 1,5 tỷ), CP SX phần mềm: 4 tỷ (trong đó không có hoá đơn hợp pháp là: 1 tỷ))

1- Các anh (chị) hãy tính số thuế TNDN phải nộp quý 3/2014

Biết rằng năm 2014 Cty A là năm hoạt động SX phần mềm được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%, được giảm 50% thuế TNDN, lỗ của các kỳ trước là 500 triệu động (SX phần mềm), các hoạt động khác áp dụng thuế suất 22%

2- Giả sử tổng CP thực tế phát sinh: 11,5 tỷ đồng (trong đó không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp là: 2,5 tỷ), Công ty không tách riêng được chi phí của hoạt động phần mềm và hoạt động kinh doanh máy vi tính Các số liệu khác vẫn giữ nguyên như các khoản mục nêu trên

Anh (chị) hãy tính số thuế TNDN phải nộp quý 3/2014

Cả nhà làm bài này đi ạ

GIẢI

Yêu cầu 1:

1)DT: 10tỉ

- DT kd máy vi tính: 5 tỉ

Trang 2

- DT sx phần mềm: 5 tỉ

2)Chi phí:

CP được trừ đv DT kd máy vi tính: 7.5-1.5=6 tỉ

CP được trừ đc DT SX phần mền: 4-1 = 3 tỉ

3)TNCT từ KD máy vi tính: 5-6 = -1 tỉ

TNCT từ SX phần mềm: 5-3 = 2 tỉ

4)TN khác:

- TN sau thuế góp vốn: 0.4

- TN chuyển nhượng chứng khoán : 0.6

5) Lỗ kì trước của SX phần mềm: 0.5

-Bù trừ lỗ của HD KD máy vi tính vs SX phần mềm Kì này: 2-1= 1 tỉ

-BÙ trừ lỗ của hd sx phần mềm kì trc vs TNCT kì này: 1-0.5= 0.5 tỉ

Tổng TN chịu thuế trong kì: 0.4+0.6-0.4= 0.6

> Thuế TNDN phải = 0.5* 10%*50% + 0.6* 22%= 0.157 tỉ

Yêu cầu 2:

1) DT…

2) Phân bổ CP đc trừ đv DT KD máy vi tính: 9*5/10=4.5

Phân bổ CP đc trừ đv DT KD máy vi tính: 9*5/10=4.5

3)TNCT từ KD máy vi tính: 5-4.5 = 0.5 tỉ

TNCT từ SX phần mềm: 5-4.5 = 0.5 tỉ

4)TN khác:

- TN sau thuế góp vốn: 0.4

Trang 3

- TN chuyển nhượng chứng khoán : 0.6

5) Lỗ kì trước của SX phần mềm: 0.5

-Bù trừ lỗ của HD SX phần mềm: 0.5-0.5= 0

=>>Thuế TNDN phải nộp trong kì: (0.5+0.6)*22%=0.22 tỉ

BÀI TẬP TNDN BẠN TOMATO

Trong năm tính thuế TNDN ở công ty A có tình hình sauDv triệu đồng)

I Tài liệu kê khai thuế TNDN

1 Tổng Doanh thu: 5.590; trong đó doanh thu từ một hợp đồng nghiên cứu khoa học năm đầu tiên có doanh thu là: 250

2 Hàng hóa bị trả lại do kém chất lượng: 80

3 Chi phí sản xuất, kinh doanh: 4.510, trong đó chi phí HĐ nghiên cứu khoa học trong năm đầu tiên có doanh thu nói trên là 220

- Chi nộp phat vi phạm HĐ kinh tế : 80

4 Thu nhập khác:

+ Chênh lệch mua bán chứng khoán: 40

+ Thu nhập từ chuyển nhượng máy móc: 20

+ Thu phạt vi phạm HĐ kinh tế: 40

+ Thu nhập từ hoạt động liên doanh đơn vị chia thu nhập đã nộp thuế TNDN): 150

II TÀI LIỆU KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN THUẾ

1 Toàn bộ hàng hóa trả lại công ty đã bán rẻ thu được 48, chi phí bán hàng 5, hoạt động này công ty không khai

2 Chi phí sản xuất kinh doanh đã kê khai có

+ Trích trước sữa chữa lớn TSCĐ: 55, tuy nhiên thực tế phát sinh trong năm là 50 + Chi sự nghiệp, chi ốm đau: 16

Trang 4

+ Chi ủng hộ khắc phục hậu quả bão lụt qua Đài THVN: 12

+ Thuế TN cá nhân ( hĐ lao động quy định doanh nghiệp trả lương ròng, tiền

lương ko bao gồm thuế TNCN): 60

Các khoản chi còn lại đều được trừ theo quy định của pháp luật

3 Tất cả các tài liệu còn lại đều chính xác và đầy đủ Các khoản chi đều có đầy đủ hóa đơn , chứng từ theo luật quy định và tất cả các khoản thanh toán đều thực hiện qua ngân hàng

Yêu cầu:

1/ Tính số thuế TNDN mà công ty phải nộp

Biết rằng cty nộp thuế TNDN theo mức 20%, có giấy phép hoạt động nghiên cứu khoa học do cơ quan có thẩm quyền cấp

GIẢI:

Công thức: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ)*Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản

lỗ kết chuyển theo quy định

Thu nhâp chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác

I Xác định doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế:

Tổng Doanh thu: 5.590; trong đó doanh thu từ một hợp đồng nghiên cứu khoa học năm đầu tiên có doanh thu là: 250 => Bù trừ với chi thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học

Hàng hóa bị trả lại do kém chất lượng: 80 => Giảm doanh thu

Toàn bộ hàng hóa trả lại công ty đã bán rẻ thu được 48 => Tăng doanh thu

=> Doanh thu: 5590-250-80+48 = 5.308

II Xác định chi phí được trừ

Các khoản chi phí không được trừ:

Chi nộp phat vi phạm HĐ kinh tế : 80 => Bù trừ với thu phạt hợp đồng kinh tế

Trang 5

Trích trước sữa chữa lớn TSCĐ: 55, tuy nhiên thực tế phát sinh trong năm là 50: 55-50 = 5

Chi sự nghiệp, chi ốm đau: 16

Chi phí HĐ nghiên cứu khoa học trong năm đầu tiên có doanh thu nói trên là 220

=> Bù trừ với doanh thu hợp đồng nghiên cứu khoa học

=> Chi phí không được trừ: 80+5+16+220 = 321

Chi phí bán hàng 5 bán hàng trả lại chưa kê khai => Kê khai bổ sung vào chi phí

=> Tổng chi phí được trừ: 4.510+5-321 = 4.194

III Thu nhập khác

Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học: 250-220 = 30

Chênh lệch mua bán chứng khoán: 40

Thu nhập từ chuyển nhượng máy móc: 20

Thu phạt vi phạm HĐ kinh tế bù trừ với chi phạt hợp đồng kinh tế: 40 - 80 = -40=> Giảm trừ thu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động liên doanh đơn vị chia thu nhập đã nộp thuế TNDN): 150

=> Tổng thu nhập khác: 30+40+20+150-40 = 200

=> Thu nhập chịu thuế = 5.308-4.194+200 = 1.314

IV Thu nhập được miễn giảm:

Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học: 30

Thu nhập từ hoạt động liên doanh đơn vị chia thu nhập đã nộp thuế TNDN): 150

=> Thu nhập được miễn giảm: 30+150 = 180

Doanh nghiệp có các khoản lỗ được kết chuyển theo quy đinh và không trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ

=> Thu nhập chịu thuế = Thu nhập tính thuế = 1.314-180 = 1.134

=> Thuế TNDN phải nộp = 1.134*20% = 226,8

Trang 6

Kết luận: Số thuế TNDN công ty phải nộp trong năm tính thuế là: 226,8 triệu đồng

BÀI 22: A PHONG

Tại một Công ty cổ phần thương mại nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau: (đơn vị tiền: triệu đồng):

1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 30.000

2) Chi phí tính TNCT do doanh nghiệp kê khai đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

và thanh toán không dùng tiền mặt (trừ những trường hợp được lưu ý trong mục 3 dưới đây): 26.000 Trong đó:

- Khấu hao TSCĐ ô tô 5 chỗ ngồi tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng:

200

- Thưởng nhân ngày thành lập DN cho người lao động trong doanh nghiệp: 100

- Chi trả lãi vay ngân hàng đối với khoản vay dùng để góp vốn điều lệ vào công ty CDF: 200

- Thù lao thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành doanh nghiệp:

120

- Ủng hộ xây nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật: 300

- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: 140

- Thuế GTGT phải nộp và đã nộp: 250

- Chi mua trang phục tập luyện cho lực lượng tự vệ công ty: 120

- Các khoản chi còn lại được trừ khi xác định TNCT

3) Một số lưu ý về các khoản chi đã kể trên:

- Khoản tiền thưởng nhân ngày thành lập DN không được ghi trong hợp đồng lao động nhưng được ghi cụ thể mức và điều kiện hưởng trong Quy chế tài chính của

DN

- Khoản chi thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật có quyết định khen thưởng của Giám đốc DN nhưng không có Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu sáng kiến Khoản chi mua trang phục tập luyện cho lực lượng tự vệ được thanh toán bằng tiền mặt

Trang 7

4) Các khoản thu nhập khác:

- Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế trong nước: 200 (được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN)

- Tiêu thụ phế phẩm thu được 150, chi phí thu hồi 18, chi phí tiêu thụ 12

Yêu cầu:

1 Tính thuế TNDN phải nộp năm 2015 Biết rằng, doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN ở mức 22% và cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ

2 Giả sử tổng số thuế TNDN mà doanh nghiệp tạm nộp 4 quý năm 2015 là 400 triệu đồng Số thuế còn phải nộp sau quyết toán thuế năm đã được nộp vào ngày 31/3/2016 Hãy xác định số tiền chậm nộp thuế TNDN của doanh nghiệp này

GIẢI:

Công thức

Thuế TNDN phải nộp = (TNTT – Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất

TNTT = TNCT – (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)

TNCT = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + TN khác

Đơn vị tính: Triệu đồng

1

1) Doanh thu tính thuế: 30.000 triệu

2) Chi phí được trừ:

* Chi phí không được trừ:

- Khấu hao TSCĐ ô tô 5 chỗ ngồi tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng:

200 triệu

- Thù lao thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành doanh nghiệp:

120 triệu

- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: 140 triệu

- Thuế GTGT phải nộp và đã nộp: 250 triệu

Trang 8

Tổng chi phí không được trừ: 200 + 120 + 140 + 250 = 710 triệu

* Chi phí được trừ: 26.000 – 710 = 25.290 triệu

3) Thu nhập khác

- Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế trong nước: 200 triệu

- Tiêu thụ phế phẩm: 150 – 18 – 12 = 120 triệu

Tổng TN khác: 200 + 120 = 320 triệu

4) Thu nhập chịu thuế: 30.000 – 25.290 + 320 = 5.030 triệu

5) Thu nhập miễn thuế: 0, Lỗ kết chuyển: 0

6) Thu nhập tính thuế: 5.030 triệu

7) Thuế TNDN phải nộp: 5.030 x 22% =1.106,6 triệu

2 Thời hạn nộp thuế quý 4 năm 2015 của DN: ngày 30/01/2016

Thuế TNDN DN còn phải nộp: 1.106,6 – 400 = 706,6 triệu

20% của số phải nộp theo quyết toán: 1.106,6 x 20% = 221,32 triệu

Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị: 706,6 – 221,32 = 485,28 triệu

DN bị tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế chênh lệch từ 20% trở lên từ ngày

31/01/2016 đến ngày thực nộp là 31/03/2016, do ngày 31/01/2016 là chủ nhật nên thời gian được tính từ 01/02/2016 đến 31/03/2016 là 60 ngày, lãi suất chậm nộp là 0,05% ngày

Số tiền chậm nộp: 485,28 x 0,05% x 60 = 14,5584 triệu

Bài 01- ngày 22/03

Tại một DN trong năm tính thuế TNDN 2015 có tài liệu sau: (đvt:triệu đồng)

1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chưa VAT: 50.000

2 Chi phí DN kê khai để xác định thu nhập chịu thuế: 45.500, trong đó:

- Chi đầu tư xây dựng nhà ăn giữa ca trong DN: 500

Trang 9

- Chi trả lãi tiền vay của các thành viên trong công ty để phục vụ hđ sxkd là 0,36 tỷ với lãi suất vay là 18% (lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay vay là 8%/năm) Công ty đã góp đủ vốn điều lệ

- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: 1.200

- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại

tệ cuối năm tài chính: 400

- Chi tài trợ trang thiết bị cho bệnh viện Bạch Mai: 200

- Chi NCKH: 130 (đã lấy từ quỹ NCKH và PTCN)

- Chi phí điện thoại và văn phòng phẩm phù hợp với quy chế tài chính của công ty:

600

- Chi nộp phạt vi phạm hành chính có đầy đủ biên lai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 50

Các khoản chi còn lại được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2 Các khoản thu nhập khác:

- Thu từ nhượng bán tài sản 250 Giá trị còn lại của tài sản 145 Chi phí liên quan đến nhượng bán 5

- Lợi nhuận được chia sau thuế do góp vốn liên doanh, liên kết trong nước: 500

- Thu nhập do đánh giá lại các khoản nợ phải thu dài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính 220

- Thu nhập nhận được từ hoạt động tại nước ngoài: 925 (đây là khoản thu nhập nhận được sau khi đã nộp thuế TNDN tại nước ngoài theo thuế suất 15% và ở nước ngoài doanh nghiệp đang được giảm 50% số thuế phải thuế phải nộp) Hai nước chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Yêu cầu:

1 Tính thuế TNDN phải nộp trong năm

Biết rằng:

- DN áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh: 100

Trang 10

- Các khoản chi của DN có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt

GIẢI:

Công thức:

Thuế TNDN phải nộp = (TNTT – Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất

TNTT = TNCT – (Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển)

TNCT = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + TN khác

Đơn vị tính: Triệu đồng

1 Doanh thu tính thuế: 50.000 triệu

2 Chi phí được trừ

a Chi phí không được trừ:

- Chi đầu tư xây dựng nhà ăn giữa ca trong DN: 500 triệu

- Chi trả lãi tiền vay của các thành viên trong công ty để phục vụ hđ sxkd vượt mức quy định: 0,36 – 0,36/18% x 8% x 150% = 0,12 tỷ = 120 triệu

- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vượt mức: 1.200 – 100 = 1.100 triệu

- Chi NCKH: 130 (đã lấy từ quỹ NCKH và PTCN)

- Chi nộp phạt vi phạm hành chính có đầy đủ biên lai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 50 triệu

Tổng chi phí không được trừ: 500 + 120 + 1.100 + 130 + 50 = 1.900 triệu

b Chi phí được trừ: 45.500 – 1.900 = 43.600 triệu

3 Thu nhập khác:

- Thu từ nhượng bán tài sản: 250 – 145 – 5 = 100 triệu

- Lợi nhuận được chia sau thuế do góp vốn liên doanh, liên kết trong nước: 500 triệu

Tổng thu nhập khác: 100 + 500 = 600 triệu

Trang 11

4 Thu nhập tính thuế:

50.000 – 43.600 + 600 = 7.000 triệu

5 Thu nhập miễn thuế

- Lợi nhuận được chia sau thuế do góp vốn liên doanh, liên kết trong nước: 500 triệu

6 Lỗ kết chuyển: 0

7 Thu nhập tính thuế

7.000 – 500 = 6.500 triệu

8 Thuế TNDN phải nộp chưa tính phần thu nhập ở nước ngoài

Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22%

Thuế TNDN phải nộp = 6.500 x 22% = 1.430 triệu

9 Thuế TNDN phải nộp cho phần thu nhập ở nước ngoài

Thu nhập tính thuế: 925/(1 – 15% x 50%) = 1.000 triệu

Thuế TNDN phải nộp: 1.000 x (22% - 15%) = 70 triệu

Tổng thuế TNDN phải nộp: 1.430 + 70 = 1.500 triệu

Bài tập:

Công ty B nộp thuế TNDN theo phương pháp khấu trừ, trong năm 2015 có số liệu như sau (đơn vị tính triệu đồng):

- Doanh thu bán hàng chưa bao gồm thuế GTGT: 21.500

- Giá vốn hàng bán : 10.000

- Chi phí khấu hao 800, trong đó có 90 của một TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao

- Chi tiền lương cho người lao động 3.000, theo đúng quy định của luật thuế

TNDN

- Chi xử lý nước thải có hóa đơn chứng từ hợp pháp 200

- Chi hỗ trợ đoàn thanh niên tại địa phương 100

- Chi tiền phạt hợp đồng kinh tế 30

- Thực tế chi sửa chữa lớn TSCĐ 500, đã trích trước vào chi phí 800

- Chi trợ cấp khó khăn cho người lao động: 270

Trang 12

- Chi Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật cho kỹ sư trong DN: 80

- Thu nhập từ góp vốn liên kết trong nước chưa nộp thuế tại nơi góp vốn: 400

- DT nhượng bán TS ko cần dùng (chưa có VAT) 70, GT còn lại của TS tại thời điểm nhượng bán: 30, CP liên quan đến nhượng bán: 5

- Trong kỳ công ty có thu nhập sau thuế ở nước ngoài là 830 (thuế suất thuế TNDN

ờ nước ngoài là 17%), thời điểm phát sinh thu nhập là 10/2015

Xác định số thuế TNDN phải nộp

Biết rằng:

- Tổng doanh thu năm 2014 là 18.600

- Khoản chi thưởng sáng kiến có quyết định khen thưởng của Giám đốc DN nhưng không có Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu sáng kiến

BÀI GIẢI:

Doanh thu = 21.500

Chi phí được trừ:

+ Giá vốn hàng bán = 10.000

+ Chi phí khấu hao = 800-90 = 710

+ Chi lương = 3.000

+ Chi xử lý nước thải = 200

+ Chi phạt HĐKT = 30

+ Chi sửa chữa lớn TSCĐ = 500

+ Chi trợ cấp khó khăn cho NLĐ = 3000/12 = 250

-> Chi phí được trừ = 10.000+710+3.000+200+30+500+250 = 14.690

TN khác:

+ Thu nhập từ góp vốn = 400

+ Thu nhượng bán TS = 70-30-5 = 35

-> Tổng TN khác = 435

TN chịu thuế hoạt động trong nước = 21.500-14.690+435 = 7.245

TN tính thuế = 7.245

Ngày đăng: 28/08/2017, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w