1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện đông anh

67 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 681,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởikết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chiphí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của ngườicung c

Trang 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH.

1.1LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT.

1.1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT.

Việc nghiên cứu về thuế GTGT được tiến hành bắt đầu sau những nămchiến tranh thế giới thứ I, do nhà kinh tế học người Đức Carlp RilordrichSienvens đề xuất vào năm 1918 nhưng không được Chính Phủ Đức duyệt.Đến năm 1947 thuế GTGT lại được đề cập đến trong tác phẩm về “ cải tổ hệthống thuế ” của nhà kinh tế học người Mỹ tên là Chao, ở Nhật Bản một dự án

về thuế GTGT được trình ra Quốc Hội năm 1953 nhưng không được thôngqua

Năm 1954 Pháp là nước đầu tiên thực hiện thuế GTGT, nhưng chỉ ápdụng ở khâu sản xuất, đến năm 1968 mới mở rộng diện áp dụng Nến năm

1988 chỉ có 47 nước áp dụng thuế GTGT thi đến nay đã có hơn 120 nước ápdụng loại thuế này với nhiều tên gọi khác nhau: Thuế hàng hoá dịch vụ(Canada,Niudilân); thuế tiêu dùng(Nhật bản)

Châu âu là nơi áp dụng sớm nhất và rộng rãi nhất thuế GTGT( Tất cả cácnước trong khối EC) nên được gọi là thuế châu âu, sau đến Châu mỹ la tinhcũng ngày càng nhận thấy vai trò to lớn của thuế GTGT ở Châu á ngày càng

có nhiều nước chuyển sang áp dụng thuế GTGT: Triều Tiên(1977),Indonexia(1985), ĐàI Loan(1986), Philipine(1988), Nhật(1989), TháILan(1991), Mông Cổ(1993), Trung Quốc (1994), Singapor (1994),ở Việt Namđược Quốc Hội khoá IX thông qua ở kỳ họp thứ 11 vào ngày 10 tháng 05 năm

1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1994

Thuế GTGT được định nghĩa: Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giátrị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưuthông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách nhà nước theo mức độ tiêu

Trang 2

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT.

Thuế GTGT ở Việt Nam có những đặc đIểm nổi bật sau:

* Là loại thuế có tính chất gián thu Đối tượng nộp thuế GTGT là người bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ còn người chịu thuế là người tiêu dùng hànghoá dịch vụ, bởi vì thuế GTGT ẩn trong giá bán ra của hàng hoá và dịch vụ.Nói cách khác Nhà Nước gián tiếp thu khoản thuế này của người tiêu dùngthông qua người bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

* Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh ( là thuếđánh vào nhiều giai đoạn) Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thunhập của người tiêu dùng, sử dụng để mua hàng hoá dịch vụ Như vậy vềnguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ làđủ.Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng cuối cùng, đâu làtiêu dùng trung gian, vì thế cứ có hành vi mua bán hàng thì phải tính thuế, nếu

đó là tiêu dùng trung gian thì số thuế sẽ được tự động chuyển vào giá bánhàng hóa cho người mua ở giai đoạn sau

* Thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm phát sinh ở từng giai đoạn luânchuyển Tổng số thuế ở từng giai đoạn đúng bằng số thuế tính theo giá báncho người tiêu dùng cuối cùng

Giá trị gia tăng được hiểu là phần giá trị mới được tạo ra trong sản xuấtkinh doanh

* Thuế GTGT có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởikết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chiphí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của ngườicung cấp hàng hoá dịch vụ

Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia cácchu trình kinh tế Như đã trình bày ở đặc điểm trên thì tổng số thuế ở các giaiđoạn khớp với số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giaiđoạn nhiều hay ít

Trang 3

*Thuế GTGT có tính lãnh thổ: thể hiện đối tượng chịu thuế là người tiêu dùngcác hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

1.1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Nước Ta.

1.1.2.1 phạm vi áp dụng:

* Đối tượng chịu thuế:

ĐIều2 của luật thuế GTGT quy định:

“Đối tượng chịu thuế GTGT là các hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam ( Bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của

tổ chức, cá nhân nước ngoài), trừ 29 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc

diện chịu thuế GTGT”

* Đối tượng nộp thuế:

Điều 3 của luật quy định: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, chịu thuế GTGT ở Việt Nam (gọi chung là cơ

sở kinh doanh)

Các tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT ( gọi chung

là người nhập khẩu)

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luậtdoanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nước và luật hợp tác xã

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổchức đơn vị sự nghiệp khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài thamgia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Các công tynước ngoài và các tổ chức nước ngoài động kinh doanh ở Việt Nam khôngtheo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm người kinh doanhđộc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh,nhập khẩu

Trang 4

* Đối tượng không thuộc diện chịu thuế:

Điều 4 luật thuế giá trị gia tăng quy định: 29 nhóm Hàng hoá, dịch vụkhông thuộc diện chịu thuế được thể hiện ở các quản điểm sau:

- Không thu thuế GTGT đối với một số ngành sản xuất trong các lĩnhvực đang còn khó khăn cần khuyến khích đạo điều kiện phát triển như: sảnxuất nông nghiệp ( đối với những sản phẩm sơ chế, cho những người trực tiếpsản xuất, trực tiếp khai thác bán ra), hoạt động tưới tiêu, muối vv

- Không thu thuế GTGT đối với hàng hoá dịch vụ thiết yếu, phục vụ nhucầu đời sống cộng đồng xã hội như: dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, dạynghề vv

- Không thu thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ sử dụng không nhằmmục đích kinh doanh hoặc vì các mục đích chính sách xã hội nhân đạo như:

vũ khí; khí tài chuyên dùng cho quốc phòng an ninh; các hoạt động di tu sửachữa; các công trinh văn hoá nghệ thuật vv

- Không thu thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ liên quan đếncông nghệ, vốn đầu tư như: thiết bị máy móc; phương tiện vận tải chuyêndùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được

- Không thu thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ thể hiện quanđiểm quản lý ưu đãi có mức độ đối với sản xuất kinh doanh như: như hànghoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và đối tượng tiêu dùngngoài Việt Nam

1.1.2.2 Căn cứ tính thuế:

ĐIều 6 luật quy định: Thuế giá trị gia tăng có hai căn cứ tính thuế là giátính thuế và thuế suất.trong đó thuế suất được quy định rõ, cụ thể cho từngnhóm hàng, mặt hàng Vì vậy khi xác định thuế GTGT đầu vào, thuế GTGTđầu ra, thuế GTGT phảI nộp… thì vấn đề khó khăn, hay gây nhầm lẫn nhất đó

là việc xác định chính xác giá tính thuế

1.1.2.2.1 Giá tính thuế:

Điều 7 của luật thuế giá trị gia tăng quy định:

Nguyên tắc chung giá tính thuế GTGT là giá bán, giá cung cấp hàng hoádịch vụ chưa có thuế GTGT

Trang 5

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá,dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu

và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đượchưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp vào ngân sáchnhà nước

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tínhthuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn

Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàngnhà nước Việt Nam công bố tại thời đIểm phát sinh doanh số để xác định giátính thuế

Giá tính thuế giá trị gia tăng bao gồm trường hợp sau:

1.1.2.2.1(1) Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.1.1.2.2.1(2) Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tạI của khẩu, cộng thuếnhập khẩu

1.1.2.2.1(3) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu,tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng cảu hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

1.1.2.2.1(4) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng ký.1.1.2.2.1(5) Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán củahàng hoá, tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.1.1.2.2.1(6) Đối với gia công hàng háo là giá gia công

1.1.2.2.1(7) đối với hàng hoá, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định

Trang 6

(2) Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu

(3) Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường

Lưu ý: - Khi thanh lý tàI sản, phế liệu phế phẩm áp dụng thuế suất thuếGTGT của loạI hàng hoá dạng chính phẩm

- Các mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loạIhàng hoá, dịch vụ không phân biệt hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu, trong nước;

ở khâu sản xuất và kinh doanh thương mại

1.1.2.3.1 Phương pháp khấu trừ:

- Đối tượng áp dụng:

Là tất cả các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo luậtdoanh nghiệp Nhà nước, luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác

- Cách xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp.

Số thuế GTGT

phảI nộp =

Thuế GTGT đầu ra -

Thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ

+ Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ bán

ra nhân với thuế suất:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế * thuế suất

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ:

TạI khoản 1 đIều 10 của luật này, quy định đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Trang 7

-Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ toàn bộ là thuế GTGT đầuvào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghoá,dịch vụ đầu ra chịu thuế GTGT.

- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất , kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉđược khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xácđịnh số thuế phảI nộp của tháng đó; thời gian kê khai tối đa là ba tháng, kể từthời đIểm kê khai thuế của tháng phát sinh; đối với tàI sản cố định, nếu có sốthuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuếtheo quy định của Chính phủ

- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế đầu vào phảI được cơquan hảI quan xác nhận là hàng hoá đã thực xuất khẩu đối với hàng hoá xuấtkhẩu phảI có hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụcho bên nước ngoàI; phảI được thanh toán qua ngân hàng, trừ trường hợpthanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụnhập khẩu, trả nợ thay nhà nước và một số trường hợp thanh toán đặc biệtkhác

Chính phủ quy định cụ thể thủ tục, đIều kiện thanh toán đối với hàng hoá,dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế đầu vào

- Việc khấu trừ đầu vào đối với một số trường hợp đặc biệt do Chính phủquy định

Khoản 2 đIều 10 quy định: Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT

đã thanh toán được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặcchứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu Trường hợp hàng hoá, dịch vụmua vào không có hoá đơn GTGT hoặc có hoá đơn GTGT nhưng không đúngquy định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế

1.1.2.3.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:

-Đối tượng áp dụng:

Trang 8

Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam, tổ chức cá nhânnước ngoàI kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoàI tạI ViệtNam chưa thực hiện đầy đủ các đIều kiền về kế toán, hoá đơn, chứng từ đểlàm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý

-giá vốn của hànghoá, dịch vụ bán ra

1.1.2.4 Quy định về hoá đơn, chứng từ:

TạI đIều 11 quy đinh về hoá đơn chứng từ như sau:

-Việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ đều phảI có hoá đơn, chứng từ theo quyđinh của pháp luật

-Các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phảI sửdụng hoá đơn GTGT và phảI ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định, trong đóghi rõ giá bán, khoản phụ thu, phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanhtoán

-Đối với các loạI tem, vé được coi là chứng từ thanh toán đã in sẵn giáthanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT

-Cơ sở kinh doanh in, phát hành, sử dụng hoá đơn không đúng quy định

để trốn thuế, gian lận trong khấu trừ thuế, hoàn thuế thì ngoàI việc bị truy thu,truy hoàn số tiền thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc bị truycứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

1.1.3 Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD.

Trang 9

Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với ĐNNQ được thực hiện theo quyếtđịnh của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế số 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày29/07/2004 có hiệu lực thi hành 01/10/2004, và thay thế quyết định số1368/TCT/QĐ/TCCB ngày 16/12/1998 và quyết định số 1329/TCT/QĐ/NV1ngày 18/09/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.

1.1.3.1 Một số quy định chung của quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp.

Đối tượng quản lý thuế:

Các đối tượng quản lý thuế của quy trình gồm:

-Các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nước, Luậtdoanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoàI và Luật hợp tác xã

- Các công ty nước ngoàI và các tổ chức cá nhân nước ngoàI sản xuấtkinh doanh tạI Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoàI tạI Việt Nam trựctiếp kê khai nộp thuế

- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, nhà khách, nhà nghỉ và các tổ chức kinh

tế khác của cơ quan Nhà nước Đảng, đoàn thể, hội, đơn vị lực lượng vũ trangnhân dân Trung ương, địa phương và hộ kinh doanh thực hiện kê khai nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Các đơn vị chính tham gia quy trình.

-Phòng tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế tạI Cục thuế và

Tổ nghiệp vụ hỗ trợ tạI Chi cục thuế ( sau đây gọi chung là phong TT-HT/ tổNV-HT)

-Phòng tin học và Xử lý dữ liệu về thuế tạI Cục thuế và Tổ xử lý dữ liệuChi cục thuế ( Sau đay gọi chung là phong/ tổ XLDL)

-Các phòng quản lý doanh nghiệp Nhà nước, phòng quản lý doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoàI, phòng quản lý doanh nghiệp khá, phồng quản lýkhu chế xuất tạI Cục thuế và các đội quản lý doanh nghiệp tạI Chi cục thuế(Sau đây gọi chung là phòng/đội QLDN)

-Phòng thanh tra tạI Cục thuế và Tổ thanh tra, kiểm tạI Chi cục thuế (sauđây gọi chung là phòng / tổ thanh tra)

Trang 10

-Phòng hành chính – Lưu trữ tạI Cục thuế và Tổ Hành chính tạI Chi cụcthuế ( sau đây gọi chung là phong / tổ Hành chính)

1.1.3.2 Nội dung của quy trinh:

Thực hiện quản lý thu thuế đối vơI doanh nghiệp có 06 nội dung:

-Xử lý quyết toán thuế

-Xử lý giảm, miễn thuế

Các nội dung của quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoàI quốcdoanh được trình bày thông qua các sơ đồ dưới đây

5.2Trả kết quả

2.2Kiểm tra HS

TB sai HS _3

3 Nhập HS,truyền về T.Cục

4.Phân cấp QLDN

5.1 In kết quả ĐKT

Trang 11

Những đIểm khác so với quy trình 1368.

-Quy định chi tiết hơn một số trình tự công việc như: chuyển địa đIểm,đóng

mã số thuế

-Quy định rõ thời gian xử lý từng bước

-Hồ sơ đăng ký thuế không chuyển qua phòng QLDN

-Kết hợp cấp chứng nhận đăng ký xuất nhập khẩu khi đăng ký thuế

Kết hợp kiểm tra xác minh địa đIểm kinh doanh, cấp sổ bán hoá đơn khiđăng ký thuế

B.Đóng mã số thuế:

B.1 Đối với doanh nghiệp gửi hồ sơ về đề nghị đóng mã số thuế.

Sơ đồ đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ dề nghị.(biểu 2).

6.QL vi phạm ĐKT 7 Lập báo cáo

Rà soát địa bàn ql,khai thác thông tin

Cấp sổ bánhoá đơn

2.Nhập tình trạngngừng hoạt động

5.Đóng mã số

3 Quyết toánhoá đơnXác minh địa

điểm trụ sở

Trang 12

B.2 Đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp không còn tồn tạI:

Sơ đồ đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp không còn tồn tạI: (biểu 3)

4.Quyết toán thuế

2.Xác minh tìnhtrạng hoạt động

Trang 13

Gửi T.báo sửa và đIều chỉnh TK

1.2Kiểm tra,T.báo TKSai thủ tục(2)

2.Nhập, Xđịnh

TK lỗi,X.đinh

số thuế ph.nộp

3.Sửa lỗi TK

5.Nhập chứng từhạch toán sổ thuế

4.1.Đôn đốc phạt HC

4.3ÂĐ tự động

in TB ÂN thuế

7.B.cáotình hình XLTK

Trang 14

Những đIểm khác với quy trình 1368:

- Phòng/tổ XLDL nhận tờ khai, kiểm tra sơ bộ, nhập dữ liệu và tính thuếtheo số kê khai của doanh nghiệp

- Phòng/tổ QLDN kiểm tra tờ khai và bảng kê được thực hiện sau Kết quảxác định lạI số thuế được chuyển phòng/tỗLDL nhập đIều chỉnh

- ấn định thuế do không nộp tờ khai

- Gửi thông báo ấn định thuế cho doanh nghiệp

- Phân tích việc kê khai thuế do phòng/đội QLDN thực hiện

- Báo cáo tình hình xử lý tờ khai do phòng/ tổ XLDL thực hiện

1.1.3.2.(3) Quản lý thu nợ thuế:

Quy trình quản lý thu nợ thuế được thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau: (biểu 5)

4.2 ấn định thuế

6 Phân tích tình trạng

kê khaiBán hoá đơn

4 Phân tích tình trạng nợ

5.Lập kê hoạchthu nợ ngày 15

2.Thống báo

nợ thuế

3 Thông báophát nộp chậm

Trang 15

Gửi các thông báo và quyết đinh

Trang 16

1.1.3.2.(4) Hoàn thuế:

Quy trình xử lý hoàn thuế được thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau: (biểu 6)

Những đIểm khác với quy trình 1368

-Phòng/tổ XLDL lập uỷ nhiệm chi

-Kết hợp phân tích số liệu hồ sơ hoàn với việc phân loạI DN theo một sốtiêu chí hoàn trước hay kiểm trước

-Yêu cầu lập phiếu nhận xét hồ sơ hoàn và phiếu kết quả xét hoàn

-Phòng tổ hợp – dự toán thẩm đinh hồ sơ hoàn thuế của Chi cục

-Phòng/ đội QLDN lập báo cáo tình hình hoàn và phòng/tổ XLDL lập báocáo tổng hợp

5.Kiểm tra tạIDoanh nghiệp

2.Kiểm tra HSTBáo không đủ ĐKhoàn(5 ngày)

3.Phân tích, đốichiếu số liệu

4.2Quyết định hoàn thuế

4.1 XĐ số thuế hoàn,lập thủ tục hoàn

6.Thẩm định lậpthủ tuc hoàn

Chi cục

7.Lập uỷ nhiệm chi Hạch toán số thuế

8Lập BC tổnghợp từ PH/tổ

Gửi quyết định

Trang 17

1.2.3.2.(5) Quyết toán thuế:

Qua trình xử lý quyết toán thuế được thể hiện qua sơ đồ sau: (biểu 7)

Những đIểm khác về xử lý quyết toán thuế so với quy trình 1368

- Phòng TH-XLDL/tổ XLDL nhập số liệu quyết toán theo báo cáo củadoanh nghiệp

- Phòng /đội QLDN phân tích, đối chiếu số liệu quyết toán

- Cơ quan thuế không được tự đIều chỉnh số liệu báo cáo quyết toán, chỉthông báo để ĐTNT tự đIều chỉnh báo cáo quyết toán thuế

- Quản lý tình trạng quyết toán

- Thông báo kết quả xét quyết toán

2.kiểm tra thủ tuc QT

TB sửa lỗi QT

3.Nhâp, phát hiện lỗi

QT, hạch toán thuế

8.B.cáo T.hợp kết quả quyết toán

7.1 T.báo số thuế sau QT

5.ĐIều chỉnh B.cáo

có phiếu vàng

4.Phân tích số liệu QTLập phiếu X,V,Đ

7.2Đ.đốc,phạt HC

QL tình trạng QT

8.2B.cáo đánh giá tình hình QT

Gửi thông báo đềnghị đIều chỉnh 6.Kiểm tra tạI doanh nghiệp.

Trang 18

1.1.2.3.(6) Xử lý miễn, giảm thuế

Quy trình xử lý miễn, giảm thuế được thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:(biểu 8)

1.1.4 Ưu đIểm và đIều kiện áp dụng của thuế GTGT ở Nước ta

1.1.4.1 Ưu đIểm của thuế giá trị gia tăng:

Cũng như bất kỳ một quốc gia nào, đối với đời sống kinh tế nước ta, thuếluôn đóng vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, đIều tiếtsản xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng, thúc đẩy phát triển kinh tếnhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Vì vậy có một hệ thốngchính sách thuế phù hợp, đồng bộ, hoàn thiện và luôn theo kịp sự vận động,phát triển với thực tế nên kinh tế nước ta và mở của hội nhập kinh tế khu vực

và thế giới là đIều cần thiết và hết sức cấp bách

2.Kiểm tra TTHSTbáo HSơ chưa đúng(3ng)

3.Kiểm tra XĐ sốthuế được M,G

8.Báo cáo tổng hợpKết quả quyết toán

4.Lập hồ sơ trìnhXét miễn, giảm

4.1Thẩm định HSM,G của Chi cục

5.Duyệt,ra QĐ

6.Xử lý kết quả QĐ 7.Kiểm tra tạI DN

Trang 19

Quán triệt tinh thần đó, ngày 10/05/1997 luật thuế GTGT đã được Quốchội khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua có hiệu lực thi hành 01/01/1999 và đượcsửa đổi bổ sung ngày 17/06/2003 có hiệu lực thi hành vào 01/01/2004.

Qua hơn sáu năm áp dung thuế GTGT đã bộc lộ những ưu đIểm nổi trội, thểhiện tính đúng đắn của việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu

- Thuế GTGT khuyến khích đầu tư, phát triến sản xuất kinh doanh Thểhiện ở những quan đIểm mà luật thuế GTGT áp dụng cho một số đối tượngkhông chịu thuế Thuế GTGT không thu vào vốn, nên khuyến khích các cơ

sở sản xuất kinh doanh bỏ vốn đầu tư, đổi mới công nghệ, phát triến sản xuất,phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta

- Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoa, dịch vụqua các khâu luân chuyển, không tính trên toàn bộ giá cả của hàng hoá, dịch

vụ Do vậy thuế GTGT đã khắc phục tính đánh trùng của thuế doanh thu,đồng thời thúc đẩy chuyên môn hoá, nâng cao năng suất, chất lượng hạ giáthành sản phẩm

- Thuế GTGT có diện bao quát rộng, bao gồm hầu như toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Thuế GTGT không những đánh vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước mà còn đánh ở khâu nhập khẩuhàng hoá, một phần tăng thu NSNN, một phần làm tăng giá vốn hàng nhậpkhẩu hạn chế hàng nhập khẩu, khuyến khích và một phần bảo hộ SXKD hàngnội địa

- Thuế GTGT từ 3 mức thuế suất, tạo đIều kiện thuận lợi hơn trong việctính thuế của đối tượng nộp thuế và trong quản lý thuế của cơ quan thuế chứcnăng

- Thuế GTGT góp phần khuyến khích hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên cơ

sở áp dụng thuế suất o% đối với hàng xuất khẩu Vì vậy làm giảm giá thànhhàng xuất khẩu tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

- Thuế GTGT được thực hiện thống nhất và chặt chẽ theo nguyên tắc căn

cứ vào hoá đơn mua, bán hàng để khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước.Vìvậy thuế GTGT khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mua hànghoá phảI có hoá đơn đầu vào và khi bán hàng phảI xuất hoá đơn theo quyđịnh Với nguyên tắc đó thuế GTGT sẽ góp phần hạn chế được những sai sót,gian lận trong việc ghi chép hoá đơn Hoạt động mua bán hàng hoá, cung cấp

Trang 20

dịch vụ có hoá đơn chứng từ kèm theo được đưa vào nề nếp là tiền đề choviệc áp dựng tin học vào qua trình quản lý SXKD và quản lý thu thuế được tốthơn, và hạn chế thất thu cho ngân sách nhà nước.

1.1.4.2 ĐIều kiện áp dụng:

Để việc áp dụng thuế GTGT có thể mang lạI hiệu quả cao, chúng ta phảIgiảI quyết một số vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất: Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hoá phảI

thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ, thuận tiện cho việc kiểm tra, xácđịnh doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh

Thứ hai: trình độ cán bộ quản lý thu thuế cần được nâng cao, cán bộ thuế

phảI am hiểu về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, thông thạo về chế

độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT Cơ quan thuế cần trang

bị hệ thông máy tính, và sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý thuế đạthiệu quả

Thứ ba: Cần nâng cao ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành pháp luật thuế

của các doanh nghiệp, bên cạnh đó cần xử lý các vi phạm thuế thật nghiêmkhắc

Thứ tư: Hệ thống pháp luật ngày càng phảI hoàn chỉnh, đồng bộ, nhưng

không phảI là sự ban hành qua nhiều văn bản pháp luật thuế.Đưa việc thựchiện pháp luật thuế vào nền nếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng vàtrong hành động thực tế

1.1.5 Thất thu thuế và sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoàI quốc doanh.

1.1.5.1 Vị trí, vai trò, đặc đIểm của DN NQD trong nền kinh tế quốc dân.

1.1.5.1(1)Vị trí, vai trò của doanh nghiệp NQD.

Từ ĐạI hội Đảng lần thứ VI(năm 1986), với chủ trương đổi mới nền kinh

tế, Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển nền kinh tế Việt Nam theohướng kinh tế thị trường, theo định hướng XHCN, với nhiều thành phần kinh

tế cùng tồn tạI, trong đó có thành phần kinh tế tư bản tư nhân Sau đó, tạI cácĐạI hội Đảng lần VII và VIII, đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theođịnh hướng XHCN với nhiều thành phần kinh tế tiếp tục được khẳng định Từ

đó, các thành phần kinh tế thuộc khu vực kinh tế dân doanh bao gồm: kinh tếhợp tác, kinh tế hộ kinh doanh phát triển mạnh NgoàI ra còn xuất hiện thêm

Trang 21

thành phần kinh tế Tư bản tư nhân với các loạI hình công ty THHH, công ty

cổ phần, doanh nghiệp tư nhân Theo số liệu thống kê, đến hết năm 2003, khuvực kinh tế dân doanh bao gồm khoảng 150.000 công ty THHH, công ty cổphần, doanh nghiệp tư nhân,16.000 HTX hoạt động dịch vụ, sản xuất, thươngmạI và khoảng 1.5 triệu hộ sản xuất kinh doanh cá thể, thu hút trên 4.5 triệulao động, đóng góp gần 30% tổng sản phẩm quốc nội và nộp ngân sách chiếm7%-8% trên tổng số thu, chiếm 12%-13% trên tổng số thu nội địa trừ dầu vàcác loạI thuế xuất nhập khẩu, thuế nhà đất, phí, lệ phí…

Kinh tế dân doanh phát triển, đặc biệt là các loạI hình doanh nghiệpphát triển mạnh, đã góp phần quan trọng thực hiện các chủ trương của Đảng

và Nhà nước như chủ trương xoá đói giảm nghèo, phân bố lạI cơ cấu nền kinh

tế bỏ dần sự tách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôI và miềnngược…

Nghị quyết ĐạI hội đạI biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳngđịnh đường lối và chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới: đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng phát triển nền kinh tế độc lập

tự chủ, đưa Nước ta trở thành một nước công nghiệp phát huy cao đọ nội lựcđồng thời tranh thủ nguồn lực từ bên ngoàI và chủ động hội nhập kinh tế quốc

tế để phát triển nhanh, có hiểu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế

Về quan hệ sản xuất, Đảng ta chủ trương thực hiện nhất quán chính sáchphát triển nền kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh tế kinh doanhtheo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trườngtheo định hướng XHCN, phát triển lâu dàI, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Cụ thể hoá đường lối phát triển kinh tế do ĐạI hội IX đề ra, Hội nghị lầnthứ V ban chấp hành Trung ương đảng khoá IX đã có Nghị quyết riêng vềphát triển kinh tế hợp tác, HTX, kinh tế tư nhân Trong đó, khăng định pháttriển kinh tế hợp tác, HTX là vấn đề hết sức quan trọng trong phát triển kinh

tế xã hội; phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dai trong pháttriển kinh tế nhiều thành phần ở Nước ta Trên cơ sở đánh giá những ưu đIểmcủa thành phần kinh tế dân doanh, đánh giá những tiềm năng phát triển, pháttích các nguyên nhân kìm hãm, Nghị quyết Trung ương lần thứ V đã chỉ ranhững giảI pháp cơ bản để phát triển các thành phần kinh tế này trong thời

Trang 22

gian tới, trong đó có những giảI pháp về tàI chính nói chung và về thuế nóiriêng.

Như vậy, bằng sự khẳng định trong đường lối nêu tạI Nghị quyết ĐạI hộiĐảng toàn quốc lần thứ IX và những giảI pháp cụ thể nêu tạI Nghị quyếtTrung ương lần thứ V, khu vực kinh tế dân doanh sẽ phát triển nhanh chóng

và đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nướcmạnh Xã hội công băng, dân chủ, văn minh

*1.1.5.1(2) Đặc đIểm cơ bản của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế NQD.

Có thể thấy rằng, các doanh nghiệp dù khu vực kinh tế dân doanh hay nhànước đều lấy lợi nhuận là mục tiêu, là thước đo hiệu quả của hoạt độngSXKD cùng hoạt động theo cơ chế thị trường có sự hướng dẫn của Nhà nước,cùng tồn tạI và cạnh tranh trong môI trường pháp lý Tuy nhiên, xét về góc độquản lý, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thuế, có những đặc đIểm riêng củacác doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thường là những

thách thức hơn là những thuận lợi.

Thứ nhất đặc đIểm sở hữu: Đây là đặc đIểm khác biệt nhất, đối với khu

vực kinh tế dân doanh(trừ khối hợp tác) toàn bộ vốn, tàI sản, lợi nhuận đềuthuộc sở hữu tư nhân Chủ doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu SXKD chịu tráchnhiệm toàn bộ về hoạt động SXKD và toàn quyền quyết định phương thứcphân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩ vụ nộp thuế mà không chịu sựchi phối nào từ các quy định nhà nước hoặc từ cơ quan quản lý, do vậy hộluôn tìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất, kể cả trốn lậu thuế

Thứ hai Đặc đIểm về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ So với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước và

kinh tế đầu tư nước ngoàI, thì phần lớn những người chủ các doanh nghiệpNQD có trình độ văn hoá chưa cao, chưa được đào tạo chính quy về cácnghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là tự học hoặc theo kinhnghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp NQD còn thấp, số đông các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthương mạI và dịch vụ, mục đích chính là mua đI bán lạI kiếm chênh lệch giá,một số lượng nhỏ hoạt động ở lĩnh vực sản xuất thì trình đọ công nghệ thấp,

Trang 23

trình độ quản lý không cao, do đó năng suất lao động đạt thấp, chất lượnghàng hoá đạt không cao.

Thứ ba Đặc đIểm về ý thức tuân thủ pháp luật: Xuất phát từ trình độ còn

hạn chế nêu trên, nên phần lớn các chủ doanh nghiệp có trình độ nhận thức vềpháp luật nói chung và pháp luật thuế rất thấp, biểu hiện rõ nhất là số đông cơ

sở kinh doanh không lập và giữ sổ sách kế toán theo quy định

Thứ tư đặc đIểm về số lượng đối tượng: Số lượng các cơ sở kinh doanh

rất lớn, hoạt động sản xuất, kinh doanh, ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế,

từ sản xuất, gia công, chế biến, xây dựng, vận tải…đến các loạI hình thươngnghiệp, dịch vụ và được trảI rộng trên khắp các địa bàn trong cả nước

1.1.5.2 Thất thu thuế và sự cần thiết nâng cao hiểu quả quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD.

* Các hình thức thất thu thuế:

Thất thu thuế là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ những tổ chức

cá nhân có tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cần phảI được độngviên vào NSNN, song vì những lý do xuất phát từ phía Nhà nước, cơ quanthuế hay chính những đối tượng nộp thuế gây ra mà những khoản tiền đókhông được nộp vào NSNN (Như vậy, thất thu thuế có thể hiểu là số thực thuvào NSNN thấp hơn số thuế lễ ra phảI thu trong khoảng thời gian đó)

Về pháp lý, thất thu thuế được phân biệt theo hai loạI là thất thu tiềmnăng và thất thu thực tế

Thất thu tiềm năng: là thực trạng có nhiều ngồn thu cần thiết phảI động

viên đóng góp cho NSNN, nhưng không được thu vì pháp luật chưa quy địnhchế độ thu

Thất thu thuế thực tế: được hiểu là có nhiều khoản được pháp luật quy

định rõ, nhưng trên thực tế lạI không thu được do nhiều nguyên nhân khácnhau Trong đó, một phần là do chính sách, chế độ thuế chưa thật sự phù hợp ,

do tổ chức và biện pháp quản lý thu thuế kém hiệu quả, một phần là do đốitượng nộp thuế cố ý hay vô tình không làm tốt nghĩa vụ về thuế với Nhànước

* Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế:

Nguyên nhân khách quan:

Trang 24

-Do những đặc đIểm cơ bản của các doanh nghiệp trong thành phần kinh

tế danh doanh là sở hữu tư nhân, trình độ văn hoá, trình độ chuyên mônnghiệp vụ, trình độ công nghệ, trình đô quản lý, ý thức chấp hành pháp luậtchưa cao, số lượng đối tượng đông, trảI rộng trên khắp các miền trong cảnước làm cho công tác quản lý thuế gặp nhiều khó khăn, phức tạp

- Do các cơ chế quản lý khác chưa đồng bộ, chưa hỗ trợ tích cực chocông tác quản lý thu thuế, có nhiều cơ chế quản lý còn quá thông thoáng dẫnđến sơ hở để cho các cơ sở kinh doanh lợi dụng Như việc các doanh nghiệpvẫn được phép thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường; Luậtdoanh nghiệp không có ràng buộc về lý lịch người sáng lập hoặc người đIềuhành doanh nghiệp…vv

- Thu thuế để Nhà nước có nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, chi tiêu cho bộ máy hành chính nhằm thực hiện các mục tiêu của Đảng,Nhà nước đề ra Như vạy, các cơ quan quản lý nhà nước đang trực tiếp sửdụng tiền thuế thu được để chi tiêu; dù trực tiếp hay gián tiếp tiền thuế thuđược để phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội nhưng nhận thức của cáccấp các ngành và của nhân dân chưa đúng, do đó các cấp các ngành chưađồng tình ủng hộ Họ thường quan niệm việc thu thuế là công việc của riêngngành thuế Công việc thu thuế phảI trở thành nhiệm vụ của các cấp cácngành

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế vẫn còn hạn chế như

cơ quan thuê chưa có quyền được đIều tra, khởi tố các hành vi vi phạm thuế,chưa có quyền tổ chức cưỡng chế các hành vi chây ì, dây dưa, nợ đọng tiềnthuế

Nguyên nhân chủ quan:

-Trước hết, do nhận thức của thủ trưởng cơ quan thuế một số địa phương,của cán bộ quản lý thu thuế các cơ sở dân doanh chưa đúng Thể hiện nhữngđIểm sau:

+ Do số thu từ khu vực dân doanh nhỏ, chiếm tỉ trọng ít, không quyết địnhđến việc hoàn thành dự toán nên thường không tập trung chỉ đạo

+Số lượng đối tượng quản lý lớn, lạI hay có phản ứng tiêu cực nên cơquan thuế và cán bộ thuế ngạI va chạm

Trang 25

- Trong quản lý thu thuế khu vực kinh tế dân doanh chưa thực hiệnnghiêm túc, đầy đủ các quy trình và biện pháp nghiệp vụ do ngành thuế đề ra,chưa tranh thủ được sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp, sựphối hợp giữa các ngành và sự ủng hộ của nhân dân.

- Đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế các cơ sở dân doanh số đông khôngđược đào tạo cơ bản, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao

- Thu nhập cán bộ thuế thấp, đời sống khó khăn Một số cán bộ thiếukiên định đối tượng kinh doanh dùng lợi ích vật chất mua chuộc, bỏ qua cáchành vi vi phạm của đối tượng kinh doanh dẫn đến hiện tượng thất thu thuthuế

* Hậu quả của thất thu thuế:

Vấn đề gian lận và thất thu thuế luôn là chủ đề được trao đổi bàn bạc,lật bên nọ, bên kia song vẫn chưa giảm thiểu, vãn hồi khiến dư luận quan tâm,nhất là ở khu vực kinh tế ngoàI quốc doanh

Khi nói về thất thu thuế, không phảI vô cớ chúng ta nghĩ ngay đếnkhu vực kinh tế ngoàI quốc doanh, mà chủ yếu là hàng chục ngàn doanhnghiệp được thành lập trong thập niên qua Thực tế hoạt động chính thức củalĩnh vực này chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ nhất khoảng 6% sản lượng côngnghiệp và khoảng 3% tổng lược lượng lao động Một phần lớn khu vực kinh

tế tư nhân thuộc mảng kinh tế “không chính thức” Theo thông kê đến ngày31/12/2003, qua kiểm tra thanh tra 134.687 đối tượng bao gồm 5048 DNNN;

963 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàI; 11.077 doanh nghiệp NQD;

117599 lượt hộ kinh doanh cá thế; đã phát hiện được 27.550 đơn vị có viphạm về thuế, lập biên bản xử lý truy thu nộp NSNN 4.606 tỷ đồng trong đó

có thuế nợ động là 2.926 tỷ đồng, thuế ẩn lậu là 1.680 tỷ đồng

Bên cạnh đó, gian lận và thất thu thuế còn xuất phát một phần khôngnhỏ thuộc về các nhà quản lý thuế Theo báo Thanh tra tháng 2/2004, năm

2003, toàn ngành thuế đã tiến hành thanh tra nội bộ được 1.614 lượt đơn vịcác Cục thuế, Chi cục thuế, phòng thuộc Cục thuế, tổ, đội, trạm thuế Trong

đó Tổng cục thuế cũng đã tiến hành thanh tra 11 Cục thuế Kết quả thanh tra

đã phát

hiện 305 lượt cán bộ và uỷ nhiệm thu sai phạm trong đó tham ô: 5 lượtcán bộ; xâm tiêu chiếm dụng: 66 lượt cán bộ; vi phạm biên lai ấn chỉ: 82 lượt

Trang 26

cán bộ; thiếu tinh thần trách nhiệm gây ra tổn thất 45 lượt cán bộ; vi phạm 10đIều kỷ luật của ngành thuế 63 lượt cán bộ; vi phạm khác 44 lượt cán bộ Sốcán bộ đã xử lý kỷ luật, khiển trách 98 cán bộ, hạ bậc 14 cán bộ; hạ ngạch 10cán bộ; cách chức 36 cán bộ; buộc thôI việc 26 cán bộ, khởi tố 4 cán bộ; truy

tố 1 cán bộ Số tiền phảI bồi thường và đã thu hồi 68 triệu đồng

Vậy thất thu thuế tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội như thế nào?

Về mặt kinh tế: Thuế và phí là nguồn thu chủ yếu của NSNN, đảm bảonhu cầu chi tiêu hợp lý của Nhà nước; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và còn danhmột phần tích luỹ Thất thu thuế sẽ là tình trạng gây ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc giảm nguồn thu của NSNN, đIều đó có nghĩa cũng ảnh hưởng không nhỏtới việc quản lý đIều tiết vĩ mô nền kinh tế; ảnh hưởng đến khả năng huyđộng các nguồn lực; thúc đẩy phát triển nhanh sức sản xuất, khuyến khíchxuất khẩu, khuyến khích đầu tư, nhất là các dự án đầu tư áp dụng công nghệcao, đầu tư vào vùng kinh tế kho khăn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếcao, bền vững Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ, góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Về mặt xã hội: Một trong những mục tiêu quan trọng của thuế là đảmbảo bình đảng và công bằng xã hội Tình trạng thất thu thuế sẽ tạo đIều kiệncho những hoạt động sản xuất kinh doanh ngầm tráI phép hoạt động ngàycàng mạnh, ảnh hưởng không tốt tới việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp cảu củangười sản xuất kinh doanh chính đáng Thất thu thuế ảnh hưởng tới trật tự xãhội, vi phạm pháp luật kinh tế ngày càng tăng Những người trốn lậu thuế,gian lận tiền thuế thì xem thường pháp luật; coi nhẹ kỷ cương Nhà nước Cònnhững người chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụnộp thuế với Nhà nước, làm đúng trách nhiệm, thì ngày càng mất lòng tin vàochính sách, chế độ, pháp luật thuế, nguy hiểm hơn là sự mất lòng tin vàođường lối của Đảng trong phát triển kinh tế

Kết luận: qua sự phân tích vị trí, vai trò, đặc đIểm, quan đIểm phát triểndoanh nghiệp ngoàI quốc doanh là sự phát triển chiến lược, trong phát triểnnền kinh tế quốc dân và những hiểu biết về các loạI thất thu thuế, nguyênnhân, cũng như hậu quả của thất thu thuế gây ra Có thể nói, chống thất thuthuế nói chung và thuế GTGT nói riêng, là tất yếu khách quan cần phảI nângcao công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp NQD lên một bước

Trang 27

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢ LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH.

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH.

2.1.1 Đặc đIểm kinh tế – xã hội huyện đông anh.

Huyện Đông Anh được thành lập ngày 31 tháng 5 năm 1961, là mộthuyện năm ngoạI thành Hà Nội, cách trung tâm Thành phố Hà Nội khoảng 22

km về phía bắc theo quốc lộ 3, với diện tích tự nhiên là 18.132 hecta ĐôngAnh là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn, bao gồm 23 xã và 01 thịtrấn, dân số năm 2004 là 280.731 người

Trang 28

Với hệ thống sông Hồng và sông Đuống là ranh giới chính giữa huyện vớinội thành NgoàI ra trên địa bàn huyện Đông Anh phía bắc còn có con sông

Cà Lồ; có hai tuyến đường sắt chạy qua là các tuyên: Hà Nội – TháI nguyên

và tuyến Hà Nội – Yên BáI; Cảng hàng không quốc tế Nội BàI được nối vớinội thành Hà Nội bằng quốc lộ 3 và đường cao tốc Thăng Long - nội Bài Khi hậu ở huyện Đông Anh tương đối ôn hoà, địa hình bằng phẳng, giaothông thông suốt, thuận lợi, là đIều kiện tốt để phát triển mạnh về nôngnghiệp, thương mạI dịch vụ, và sản xuất công nghiệp, đã có nhiều khu côngnghiệp được xây dựng trên địa bàn huyện Đông Anh Bên cạnh đó, Đông Anhcòn là một huyện giàu truyền thống văn hoá, lịch sử, cách mạng lâu đời; cóthành Cổ Loa là nơI An Dương Vương dựng nước năm xưa; có nhiều loạIhình văn hoá, nghệ thuật, mang tính cổ truyền, đầm đà bản sắc dân tộc, vớinhiều làng nghề truyền thống, tất cả những yếu tố đó tạo cho Đông Anh một

sự kết hợp hàI hoà giữa quang cảnh thiên nhiên với truyền thống lịch sử vàbản sắc văn hoá, đó là đIều kiên hết sức thuận lợi cho Đông Anh trên đườngphát triển

Theo báo cáo tông kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm

2004 của Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh.Năm 2004 được xác định là nămcảI cách hành chính, hiệu quả kinh tế và cảI thiện môI trường xã hội Với sự

nỗ lực của Đảng Bộ, chính quyền và nhân dân, tình hình kinh tế – xã hội củahuyện tiếp tục đạt được những kết quả quan trọng và khá toàn diện, các chỉtiêu cơ bản của kế hoạch năm 2004 đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Về kinh tế: Kinh tế đạt mức tăng trưởng khá, kinh tế xã hội phát triểntoàn diện, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra Cơ cấugiữa các ngành kinh tế và cơ cấu nội ngành nông nghiệp chuyển dịch tích cựcđúng hướng

Đông Anh đã phát huy được nôI lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn đầu tư, đầu tư có trong tâm, trọng đIểm Thực hiện thí đIểm đưachăn nuôI ra khỏi khu dân cư

So với năm 2003; giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện(không tính liên doanh) ước tăng 17.2% (NQ – HĐND: 15.6%), trong đó:ngành CN – XDCB tăng 19.4% (NQ – HĐND: 18%), TMDV tăng 18% (NQ

Trang 29

– HĐND: 15%), NLN – Thuỷ sản tăng 3.5% ( NQ – HĐND: 4 – 4.5%); Gíatrị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn (tính cả liên doanh) ước tăng 34.2%trong đó, Ngành CN – XDCB tăng 37.7%, TMDV tăng 18%, NLN – Thuỷsản tăng 3.4% cớ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn (tính cả liên doanh): CN– XDCB 79.5%, NLN – thuỷ sản 9.8%, TMDV 10.7%.

Giá trị sản xuất các ngành thuộc huyện quản lý ước tăng 14.4%, trong đó:

CN – XDCB tăng 21.4%; TMDV tăng 18%; NLN – Thuỷ sản tăng 3.4%; tỷtrọng các ngành kinh tế thuộc huyện: CN – XDCB 44.2%; NLN – Thuỷ sản30.7%; TMDV 25.1% Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 26% so với năm2003

Tỷ lệ đói nghèo giảm còn 2.14% năm 2003 và năm 2004 là 1%, kế hoạchnăm 2005 là 0.5% Số lượng lao động được giảI quyết việc làm đạt 5.548người năm 2003 v, năm 2004 là 8.580 người phấn đấu năm 2005 là 8.700người GDP bình quân đầu người/năm là 757 USD/năm, theo nghị quyết đạIhội XXV của HĐND huyện đề ra

Về văn hoá - xã hội, An ninh - quốc phòng:

Các hoạt động văn hoá - xã hội phát triển đồng bộ, sâu rộng và thiết thựctrong cộng đồng dân cư

GiảI quyết đơn thư khiếu kiện có nhiều tiến bộ, tăng cường công tác trựctiếp đối thoạI với nhân dân, trực trung giảI quyết những đIểm bức xúc tạI cơ

sở An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, nền quốc phòngtoàn dân được củng cố

Có thể nhân thấy nền kinh tế Đông Anh ngày càng khởi sắc, đang dần đIvào ổn định và phát triển mạnh Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của huyện ngàycàng được cảI thiện và được đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch, tốc độ đôthị hoá ngày càng cao, sản xuất kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển, cơcấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướng tích cực Biểu hiện ở việc tỷ trọng

ở ngành của ngành nông nghiệp ngày càng giảm, thay vào đó là tỷ trọngngành công nghiệp – xây dựng cơ bản càng được tăng lên

Đời sống vật chất, tinh thân của nhân dân ngày càng được nâng cao; bộmặt nông thôn ngày càng đổi mới; An ninh trật tự và an toàn xã hội về cơ bảnđược ổn định; hiệu lực quản lý Nhà nước trên các mặt được nâng lên

Trang 30

Hiện nay Đông Anh đang phấn đấu kết thúc giai đoạn phát triển 5 năm(2001-2005), thực hiện nghị quyết ĐạI Hội Đảng bộ lần thứ XXV về pháttriển kinh tế xã hội Huyện Đông Anh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọngtrên tất cả cá mặt kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng Những kếtquả đạt được, những kinh nghiệm lãnh đạo chỉ đạo và đIều hành là yếu tốthuận lợi để xây dựng và thực hiên kế hoạch năm 2005 là năm cuối cùng của

kế hoạch 5 năm (2001-2005) Hơn nữa, Đông Anh đang năm trong quy hoạchphát triển của Thủ Đô Hà Nội về phía bắc sông Hồng, có nhiều dự án đầu tư

hạ tầng, đầu tư phát triển công nghiệp và đo thị trên địa bàn huyện Đây lànhững vận hội, thời cơ để Đông Anh đẩy nhanh sự phát triển kinh tế – xã hộicủa huyện

Tuy nhiên, đứng trước sự phát triển công nghiệp, đo thị hoá, đầu tu hạtầng, đát đai từ nông nghiệp chuyển hoá nhanh cho đầu tư phát triển, công tácgiảI phóng mặt bằng, giảI quyết lao động việc làm, thu nhập của người laođộng và môI trường xã hội có nhiều nảy sinh, bức xúc, đó cũng là những khókhăn đáng kể trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòngbền vững, đời sống nhân dân được nâng cao một bước

Nhưng vượt lên hết vẫn là lòng quyết tâm của quân và dân huyện ĐôngAnh, mong muốn đưa Đông Anh trở thành một huyện có nền kinh tế pháttriển, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng bền vững, đời sống nhân dân đượcnâng cao một bước

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế ở doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Đông Anh.

Huyện Đông Anh là một trong những địa bàn trong cả nước đang trongquá trình đo thị hoá với sự mọc lên của nhiều xí nghiệp lớn tạo thành khucông nghiệp Đông Anh Nhờ có sự hình thành khu công nghiệp và việc mởrộng kinh tế từ Thủ Đô hà Nội sang phía bắc sông Hồng, Với định hướngĐông Anh sẽ trở thành trung tâm của Thủ Đô Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cuộc sống trỏ nên sôI động, nhờ đó mà sự phát triển của khu vực kinh tếngoàI quốc doanh nói chung và kinh tế ở doanh nghiệp ngoàI quốc doanhphát triển rát đa dạng nhiều ngành nghề khác nhau: với các ngành sản xuất,ngành xây dựng, ngành thương nghiệp, ngành vận tảI, ngành phục vụ, ngành

Trang 31

nông lâm nghiệp thuỷ sản; được tổ chức hoạt động dưới những loạI hìnhdoanh nghiệp khác nhau: công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tưnhân, hợp tác xã, tổ hợp tác, chí nhánh xí nghiệp, quỹ tín dụng và các doanhnghiệp khác mà trong đó số lượng công ty TNHH vẫn chiếm đa số.

Đối với các ngành sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp: các doanhnghiệp NQD, sản xuất tiếp tục phát triển ổn định, thu hút lao động và giảIquyết việc làm, tăng thu nhập cho hàng ngàn lao động Các ngành nghề truyềnthống, hoạt động dịch vụ vận tảI, dịch vụ cơ giới phục vụ nông nghiệp tiếp tụcphát triển Đang từng bước hoàn hành cơ sở hạ tầng pha II khu công nghiệpbắc Thăng Long, tạo đIều kiện thuận lợi thu hút các dự án đầu tư vào huyện.Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Đông Anh pha I đã có các doanh nghiệp đăng

ký lấp đầy, các doanh nghiệp đã và đang đầu tư lắp đặt nhà xưởng-thiết bị;Cụm sản xuất tập trung làng nghề tạI 2 xã Liên Hà, Vân Hà và pha II cụmcông nghiệp vừa và nhỏ Đông Anh đã tập trung chỉ đạo chủ đầu tư và đơn vị

tư vấn hoàn chỉnh dự án trình Thành Phố Hà Nội phê duyệt

Hoạt động Thương mạI - dịch vụ phát triển: Tổng mức lưu chuyển hànghoá dịch vụ cả năm ước đạt 4.210 tỷ 488 triệu đồng, tăng 19% so với nămtrước Hàng hó lưu thông trên địa bàn huyện phong phú về chủng loạI, mẫu

mã, chất lượng được đảm bảo, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng củanhân dân Công tác quản lý thị trường được đẩy mạnh và được phát huy hiệuquả góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sản xuất và tiêu dùng

Tính đến hết ngày 31/12/2004 quản lý số doanh nghiệp hoạt động NQDtrên địa bàn huyện Đông Anh do Chi cục Thuế Đông Anh quản lý như sau:

Tình hình quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh (biểu 9)

Stt LoạI hình DN Tổng quản lý Không KD Đang hoạt động

Trang 32

Cộng 516 156 360

Các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trên địa bàn huyện, tập trung ở 23xã

và 01 thị trấn, và phát triển lên từ các hộ kinh doanh cá thể, do đó việc nhậnthức về công tác thuế còn hạn chế, đặc biệt là công tác kế toán

Tổng thu thuế các loạI theo phân cấp ước đạt 38 tỷ420 triệu đồng bằng155.3% so với kế hoạch năm và bằng 152.9% so với năm 2003; Tổng thungân sách nhà nước ước đạt 258 tỷ 149 triệu đồng đạt 93% kế hoạch Thànhphố giao Tổng thu thuế công thương nghiệp-NQD là 11.741 triệu đồng(KHPL:10.677 triệu đồng; KHPĐ:12.000 triệu đồng) so sánh thực hiện vớiKHPL đạt 110%; với KHPĐ là 98%, so với cuối kỳ năm2003 là 156%

Bên cạnh đó, công tác quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp ngoàIquốc doanh trên địa bàn huyện còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, chưa đồng

bộ Theo thông kê của Chi cục thuế Đông Anh, số doanh nghiệp phát sinhngày càng tăng, song nhiều doanh nghiệp không có năng lực kinh doanh đã cóđơn

Xin nghỉ và giảI thể doanh nghiệp; Còn có một số hiện tượng doanhnghiệp tồn tạI danh nghĩa, trốn thuế nhà nước; chưa thực hiện đúng luật laođộng về mua BHXH cho người lao động, việc tranh chấp lao động ở một sốdoanh nghiệp chua được xử lý kịp thời, có lúc chua quan tâm chỉ đạo, hiệuquả thấp

Tuy còn nhiều những khó khăn, nhưng với mục tiêu xác định phát triểndoanh nghiệp ngoàI quốc doanh nói chung mà quan trọng là các doanh nghiệpthuộc khu vực kinh tế này là chiến lược, mang lạI nguồn thu chủ yếu, xâydựng và phát triển kinh tế – xã hội của Đông Anh, nên đã nhân được sự quantâm chỉ đạo sát sao cảu các cấp các ngành ở Đông Anh

2.1.3 Bộ máy quản lý thu thuế của Chi cục thuế Đông Anh

Chi cụ thuế Huyện Đông Anh được thành lập theo quyết định số :315/TCQĐ-TCCB ngày 21/08/1991 của Bộ TàI Chính

Trụ sở của Chi cục Thuế tạI khối 1B Thị Trấn Đông Anh- huyện ĐôngAnh- Thành phố Hà Nội

Căn cứ vào quyết định số: 1682/TCT-QĐ-TCCB ban hành ngày14/11/2003, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế Và quyết định số: 4181/TCT-TCCB

Trang 33

ngày 21/11/2003, quy định về chức năng, nhiệm vụ của các tổ, đội thuộc Chicục thuế.

Chi cục thuế huyện Đông Anh trực thuộc Cục thuế Thành phố Hà Nội.Hiện nay Chi cục thuế có 82 cán bộ trong đó có 69 công chức và 13 lao độnghợp đồng, 69 cán bộ công chức hiện đã được xếp vào ngạch:

- Ngạch chuyên viên chính: 01 đồng chí

- Ngạch chuyên viên: 03 đồng chí

- Ngạch kiểm soát viên: 32 đồng chí

- Các ngạch khác: 03 đồng chí( láI xe, thủ quỹ )

Trình độ cán bộ công chức hiện nay:

- Đảng bộ Chi cục thuế có 38 đồng chí, trực thuộc huyện uỷ Đông Anh

- Chi Đoàn thanh niên cộng sản HCM có 33 đồng chí là tổ chức chi Đoàn cơ

sở trực thuộc huyện Đoàn Đông Anh

- Công Đoàn Chi cục thuế là công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn lao độnghuyện Đông Anh

- Tổ chức nữ công có 22 đồng chí là tổ chức nữ công cơ sở trực thuộc Hộiphụ nữ huyện Đông Anh

*Bộ máy Chi cục bao gồm:

(1) Chi cục trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất của Chi cục, dự trên đặcđIểm tình hình phát triển kinh tế của huyện để lên kế hoạch, tổ chức quản lýChi cục về số lượng nhân viên, hoạt động của các tổ, đội đảm bảo tăng cườngsức mạnh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế củahuyện Là người chịu trách trước Cục thuế Hà Nội về hoạt động của Chi cụcminh

Các Chi cục phó: cùng với Chi cục trưởng, Chi cục thuế huyện Đông Anh

có 2 Chi cục phó giúp đỡ, hỗ trợ Chi cục trưởng phụ trách các tổ, đội và chịutrách nhiệm trưởng về hoạt động của các tổ, đội do mình phụ trách:

Cụ thể:

Ngày đăng: 11/06/2019, 20:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w