Ngoài ra, chi cục thuế cần nâng caoviệc tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế trong công tác phổ biến tuyên truyềnnhững chính sách, pháp luật mới bằng các buổi thảo luận tổ chức hàng năm.Vớ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thu Hiền.Các số liệu, kết quả nêu trong bản luận văn là trung thực và có nguồn gốctrích dẫn rõ ràng
Hải Dương, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu 6
4.2 Phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 7
5.2 Phương pháp phân tích số liệu 8
6 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 10
1.1 Một số nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng 10
1.1.1 Lý luận chung về thuế 10
1.1.2 Thuế GTGT 14
1.2 Quản lý thu thuế GTGT 20
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý thu thuế 20
1.2.2 Công cụ và phương pháp của quản lý thu thuế 22
1.2.3 Nội dung của quản lý thu thuế giá trị gia tăng 26
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT 34
1.3.1 Yếu tố thuộc cơ chế, chính sách thuế của Nhà nước 34
1.3.2 Yếu tố về đặc điểm điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương 35
Trang 31.3.3 Yếu tố về thực trạng cơ quan thuế địa phương 36
1.3.4 Yếu tố về đối tượng nộp thuế 38
1.3.5 Các yếu tố khác 38
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 40
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 40
2.1.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cẩm Giàng 40
2.1.2 Tổng quan về chính sách thuế hiện hành của Việt Nam 42
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy thu thuế của huyện 45
2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 48
2.2.Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 51
2.2.1 Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế 51
2.2.2 Công tác thủ tục hoàn thuế 48
2.2.3 Thực hiện công tác quản lý nợ đọng thuế GTGT 59
2.2.4 Công tác kiểm tra 63
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 65
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 65
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 77
3.1 Định hướng và mục tiêu về hoàn thiện công tác quản lý thu thế GTGT của huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương 77
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 77
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 77
Trang 43.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế
huyện Cẩm Giàng 77
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 77
3.2.2 Tăng cường cải cách quy trình quản lý thuế GTGT 78
3.2.3 Quản lý công tác thu nộp thuế 79
3.2.4 Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng 80
3.2.5 Tiếp tục hoàn thiện chế độ chính sách về thuế GTGT 80
3.2.6 Tăng cường kiểm tra thuế 81
3.2.7 Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thu 87 3.2.8 Xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về thuế 89
3.3 Một số kiến nghị 90
3.3.1 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính 92
3.3.2 Kiến nghị đối với Tổng cục Thuế 92
3.3.3 Kiến nghị đối với các DN NQD 94
TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
GTGT : (Thuế) giá trị gia tăng
HC-TV-QT-NS-AC : (Đội) Hành chính-Tài vụ-Quản trị-Nhân sự-Ấn chỉ
HĐTV : Hội đồng tư vấn (thuế)
KK-TH : (Đội) Kê khai - Tổng hợp
TNCN : ( Thuế) Thu nhập cá nhân
TNDN : (Thuế) thu nhập doanh nghiệp
TNHH : (Công ty) Trách nhiệm hữu hạn
TT-HT NNT : (Đội) Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Thống kê nhân sự chi cục thuế huyện Cẩm Giàng 47Bảng 2.2: Tình hình phát triển về số lượng DN ở huyện Cẩm Giàng giai
Bảng 2.3: Tình hình số thu ngân sách giai đoạn 2012-2014 từ các doanh
Bảng 2.4: Tình hình khai thuế GTGT của các doanh nghiệp ở huyện
Bảng 2.5: Tình hình nộp thuế qua ngân hàng của các DN NQD do chi
Bảng 2.6: Tình hình quản lý hoàn thuế GTGT ở chi cục thuế Cẩm Giàng 58Bảng 2.7: Sự thay đối các khoản nợ giai đoạn từ 2011-2015 61Bảng 2.8: Tình hình kiểm tra quyết toán và số thuế truy thu 64
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang 7Hình 1.1: Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại chi cục thuế 27Hình 1.2: Quy trình đăng ký thuế của doanh nghiệp NQD 27Hình 1.3: Quy trình quản lý khai thuế tại chi cục thuế 28
Hình 1.7: Quy trình kiểm tra khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế 33Hình 1.8: Quy trình thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT 34Hình 2.1 Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Cẩm Giàng 45
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, nước tangày càng đòi hỏi nhiều về nguồn vốn, trong đó nguồn vốn chủ yếu để ổnđịnh tình hình đất nước là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (NSNN) vàkhoản thu chủ yếu của NSNN là từ thuế
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển củaNhà nước và là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nước đó
Do vậy, thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, pháp lýcao và là nguồn thu chủ yếu cho NSNN để đảm bảo duy trì hoạt động của bộmáy Nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH
Trong hệ thống thuế của nước ta, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là mộttrong các sắc thuế chủ đạo, đóng góp một phần không nhỏ trong tổng số thuếthu được hàng năm.Việc quản lý thu thuế hiện nay tại các địa phương cònnhiều bất cập, do việc cập nhật, trao đổi hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin hỗtrợ thực hiện quản lý thuế còn yếu, độ tin cậy không cao Luật quản lý thuế(QLT) có quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quantrong việc phối hợp cung cấp thông tin, trao đổi công tác trong QLT, nhưngtrong thời gian đầu thực hiện chưa có những chế tài cụ thể về trách nhiệm củatừng cá nhân, tổ chức có liên quan Ngay trong nội bộ ngành Tài chính (Khobạc - Thuế - Hải quan), hệ thống thông tin cũng chưa được vận hành thôngsuốt nên chưa phát huy được quy định về việc thu nộp thuế theo trình tự vàphối kết hợp cưỡng chế thuế giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan.Một vấn
đề cũng rất quan trọng đó là vấn đề con người Ở một số nơi, cách nghĩ, cáchlàm của một số công chức, viên chức chưa theo kịp với quá trình đổi mới; vẫnlàm việc, quản lý theo cách cũ, lạc hậu, chưa đáp ứng với cơ chế quản lýmới.Trình độ của cán bộ thuế một số địa phương, một số lĩnh vực chưa thực
sự đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành thuế, nhất là đối với công tácquản lý thuế của các doanh nghiệp (DN) FDI Ngoài ra, hiện tượng tiêu cựccủa một số ít cán bộ thuế vẫn còn làm ảnh hưởng không nhỏ việc thất thu thuế
ở các địa phương
Trang 9Trong thời gian làm việc tại chi cục thuế huyện Cẩm Giàng, tỉnh HảiDương, cá nhân tôi nhận thấy việc quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn cònnhiều hạn chế Thực trạng quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Cẩm Giàngtrong những năm gần đây không đạt được kết quả tốt trong toàn tỉnh, năm
2014 việc thu thuế trên địa bàn huyện Cẩm Giàng đạt 105 tỷ 083 triệu đồngtrong đó chỉ tiêu pháp lệnh được giao là 85 tỷ đồng, đạt 123.6% dự toán pháplệnh, 6 tháng đầu năm 2015 đạt 35 tỷ 810,2 triệu đồng đạt 38.8% dự toánđược giao, đặc biệt trong năm 2015 trong toàn tỉnh có 12 huyện thì CẩmGiàng đứng thứ 11 trong toàn tỉnh về công tác thu ngân sách, trong khi đó cáchuyện khác trong toàn tỉnh tỉ lệ thu vượt dự toán pháp lệnh là cao hơn rấtnhiều so với huyện Cẩm Giàng, điều đó cho thấy việc quản lý thu thuế trênđịa bàn huyện vẫn còn nhiều bất cập Nguyên nhân của việc quản lý thu thuếcủa huyện Cẩm Giàng còn thấp là do công tác quản lý thuế ngoài quốc doanh(NQD) còn lơ là, việc quản lý hộ, quản lý doanh số còn hạn chế Công tácquản lý nợ đọng và cưỡng chế thuế còn hạn chế tỷ lệ nợ đọng còn cao chưađạt chỉ tiêu cấp trên giao Nghiệp vụ về chế độ kế toán DN và kỹ năng kiểmtra tại trụ sở người nộp thuế (NNT) còn hạn chế Công tác tuyên truyền, phổbiến chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế đã có nhiều nỗ lựcxong hiệu quả thấp Trong khi đó, sắc thuế GTGT lại là một sắc thuế đónggóp một phần không nhỏ số thu vào ngân sách huyện Do vậy, việc quản lýthu thuế GTGT cần được hoàn thiện hơn, từ công tác quản lý các doanhnghiệp NQD cần được kiểm tra thường xuyên và đôn đốc các khoản phát sinhdương của DN để DN không có nợ đọng nhiều, không tăng tiền nợ thuế dẫnđến mất khả năng thanh toán của DN Ngoài ra, chi cục thuế cần nâng caoviệc tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế trong công tác phổ biến tuyên truyềnnhững chính sách, pháp luật mới bằng các buổi thảo luận tổ chức hàng năm.Với những kiến thức đã được trang bị ở trường học cùng với một số kiến thức
và thông tin thu được qua thời gian làm việc tại chi cục thuế huyện CẩmGiàng , tôi xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp với mong muốn giúp íchcho việc quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Chính vì lý lẽ đó mà tôi
chọn đề tài nghiên cứu " Quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương"
Trang 102.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương (2011): “Quản lý thuế ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” Đề tài nghiên cứu khoa học
chỉ ra những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế, bao gồmtăng hợp tác thuế giữa các nước, thúc đẩy cạnh tranh thuế, thay đổi chính sáchthu và quản lý thuế, đặc biệt tăng cường đối phó với hiện tượng trốn và tránhthuế quốc tế Ngoài ra, cũng chỉ ra được việc thực hiện các cam kết về thuế khigia nhập WTO có ảnh hưởng khác nhau tới nguồn thu thuế GTGT và thuế nhậpkhẩu, số thu thuế nhập khẩu ở phần lớn các sản phẩm đều giảm, số thu thuếGTGT đúng bằng với thay đổi GTGT của từng ngành và cho thấy công tácquản trị chiến lược trong quản lý thuế chưa phù hợp với thông lệ quốc tế
Nghiên cứu của tác giả Phạm Xuân Hòa (2014): “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển DN nhỏ và vừa ở Việt Nam ” Đề tài nghiên cứu
khoa học đưa ra được những khó khăn, hạn chế mà các DN vừa và nhỏ gặpphải khi phải chịu gánh nắng về thuế Những khó khăn về gánh nặng thuế màcác DN vừa và nhỏ gặp phải đó là số thuế trực thu phải nộp và chi phí tuânthủ Nghiên cứu chỉ rõ gánh nặng thuế làm giảm lợi nhuận giữ lại, nguồn lựctài chính quan trọng của DN vừa và nhỏ Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấycác DN vừa và nhỏ đang phải gánh chịu chi phí thuân thủ thuế lớn đó là chiphí tuân thủ thuế về thời gian và về tiền
Nghiên cứu của tác giả Bùi Văn Luyến (2004): “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm” Luận văn đã đánh giá quản lý thu thuế GTGT của doanh nghiệp NQD
với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản
lý việc thu nộp thuế, công tác kiểm tra thanh tra thuế Ngoài ra, luận văn nêu
ra được những khó khăn gặp phải khi thực hiện việc quản lý thu thuế đó làviệc quản lý công tác thu nộp thuế, việc kiểm tra các doanh nghiệp NQD vàcông tác chống thất thu thuế của chi cục thuế huyện Gia Lâm
Nghiên cứu của tác giả Trần Thế Lực (2008): “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN trên địa bàn huyện Giao
Trang 11Thủy tỉnh Nam Định” đánh giá quản lý thu thuế GTGT của doanh nghiệp
NQD với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế,quản lý việc thu nộp thuế, công tác kiểm tra thanh tra thuế Luận văn nêu rađược những mặt tích cực về công tác quản lý thu thuế của chi cục thuế huyệnGiao Thủy và các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT trênđịa bàn huyện
Nghiên cứu của tác giả Phan Chí Nam(2014): “Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD ở cục thuế tỉnh Thái Nguyên".
Luận văn kinh tế đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp NQD trên địa bàn quản lý của tỉnh theo đối tượng, căn cứ
và khâu thu nộp tiền thuế đảm bảo nguồn thu NSNN Ngoài ra, luận văn cũngđưa ra được những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGTtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khi đây là một địa bàn còn gặp nhiều khó khăntrong công tác quản lý do địa hình hiểm trở
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Thạch (2006): “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai” Bài luận văn thực hiện đánh giá quản lý thu thuế hộ kinh
doanh với các nội dung: quản lý các thủ tục hành chính về thuế, giám sát việctuân thủ pháp luật thuế, quản lý quy trình thu thuế theo phương diện lập dựtoán thu thuế, tuyên truyền hỗ trợ về thuế, tổ chức bộ máy thu thuế, quản lý
nợ thuế
Nghiên cứu của tác giả Cao Ngọc Xuyên (2010), nguyên Phó Chủ nhiệm
Ủy ban làm Chủ nhiệm đề tài “Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế” Công trình nghiên cứu đã thành công trong việc khái quát về hệ thống
thuế của Việt Nam; phân tích, đánh giá thực trạng, làm rõ những ưu điểmcũng như những hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật về thuế; trên cơ sở
đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai(2015): “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với DN ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương” Luận
văn đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
Trang 12nghiệp NQD trên địa bàn quản lý của tỉnh theo đối tượng, căn cứ và khâu thunộp tiền thuế đảm bảo nguồn thu NSNN Đặc biêt, luận văn đã nêu ra đượcnhững khó khăn gặp phải trong công tác quản lý thu thuế đối với các doanhnghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong công cuộc cải cách, đổi mới vềphương thức, chính sách và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay.
Báo Tạp chí Tài Chính (2014) bài viết của TS Đặng Việt Đức: "Chính sách và thực trạng thu thuế tại Việt Nam" Bài viết nêu ra những áp lực chi
công tăng lên trong khi áp lực giảm thuế để hỗ trợ sản xuất kinh doanh lớnhơn làm thu ngân sách nhà nước trở nên căng thẳng, các gợi ý đóng góp chohoạt động thu thuế tại Việt Nam trong giai đoạn tới
Báo Tạp chí Tài Chính (2015) bài viết của NCS Nguyễn Thị Thanh
Hương: "Nhận diện các hành vi trốn thuế và đề xuất một số giải pháp " Bài
viết nêu ra các phương thức để trốn thuế và đưa ra giải pháp hữu hiệu vềchống gian lận thuế nhằm nâng cao năng lực quản lý của ngành Thuế, nhất
là trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới.
Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu:
Các công trình nghiên cứu trên với các quan điểm nghiên cứu, bối cảnhnghiên cứu, phương pháp nghiên cứu về chính sách của nhà nước đối vớicông tác quản lý thu thuế Mặc dù vậy, các nghiên cứu trong nước mới chỉđánh giá tình hình quản lý thu thuế GTGT trên các địa bàn các địa phươngkhác, hầu hết là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện luật QLT mà chưa đưa
ra được các giải pháp nâng cao công tác quản lý thu thuế, đặc biệt là chưa chútrọng vào các chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế GTGT Mặt khác, các côngtrình nghiên cứu trên chưa đánh giá được thực trạng chính sách thuế hiện nay
ở Việt Nam đã tạo ra gánh nặng về thuế cho các DN nhỏ và vừa, chưa hệthống được các kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và hoàn thiện chínhsách thuế cho các DN trong nước để tránh tạo ra nhiều gánh nặng về thuế chocác DN Các nghiên cứu chưa đưa ra được quan điểm và nội dung định hướng
cụ thể cho công tác hoàn thiện chính sách thuế Việt Nam hiện nay Ngoài ra,
Trang 13các nghiên cứu còn chưa cập nhật các thông tư, nghị định mới về các luật thuế
và các sắc thuế mới
3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn hướng tới mục tiêu là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương để nângcao hiệu quả thu thuế và hiệu lực của hệ thống thuế trong phạm vi cấp huyện
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn thực hiện các nhiệm vụ
cơ bản sau:
Một là, hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung và thu
thuế GTGT nói riêng ở phạm vi một huyện
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa
bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; chỉ ra những thành công, hạn chế vànhững vấn đề đặt ra đối với quản lý thu thuế GTGT của huyện trong giai đoạnhiện nay
Ba là, đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế
GTGT trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thu thuế GTGT củamột huyện
- Phạm vi về không gian: luận văn giới hạn nghiên cứu phần thực trạng
và giải pháp đối với huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, trong đó chỉ xem xétđối tượng nộp thuế là các đơn vị sản xuất kinh doanh nộp thuế tại Chi cụcthuế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Luận văn sử dụng thông tin số liệu thứ cấp bao gồm có:
- Báo cáo thuế theo mẫu biểu quy định của Tổng cục Thuế;
- Các báo cáo tổng kết các hoạt động theo các thời kỳ từ năm 2011-2015tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng;
- Các thông tin khác có liên quan được thu thập từ các giáo trình, vănbản quy phạm pháp luật, báo chí, tạp chí có liên quan, những trang web vànhững báo cáo khoa học đã được công bố
5.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu được thu thập từ kết quả điều traphỏng vấn các lãnh đạo Chi cục thuế, cán bộ quản lý thu thuế, các DN và hộ
cá thể trên địa bàn Đây là nguồn dữ liệu phục vụ mục đích kiểm chứngnhững kết luận rút ra từ việc phân tích số liệu thứ cấp, đồng thời khắc phụcmột số hạn chế do nguồn dữ liệu thứ cấp chưa đầy đủ, góp phần chuẩn hóanhững nhận định của tác giả trong phân tích, đánh giá lại thực trạng thựctrạng quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng và đáp ứng yêu cầunghiên cứu của đề tài, các thông tin và số liệu được thu thập từ nhiều nguồn
và nhiều đối tượng khác nhau
Đối tượng phỏng vấn: 8 cán bộ quản lý của Chi cục thuế huyện CẩmGiàng: 3 Phó chi cục trưởng, Đội trưởng đội Kê khai - Tổng hợp, Đội trưởngđội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, Đội trưởng đội Kiểm tra thuế, Độitrưởng đội Quản lý và cưỡng chế nợ, Đội trưởng đội Trước bạ và 17 cán bộtrực tiếp làm công tác quản lý thu; 30 DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
Cẩm Giàng (Phụ lục 01,02,03 - phiếu điều tra công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Cẩm Giàng)
Bảng tổng hợp số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng (Phụ lục 04) Việc tiến hành phát phiếu điều tra trắc nghiệm 8 lãnh đạo và 17 cán
bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu thuế, 30 doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Cẩm Giàng dựa trên căn cứ:
Trang 15Thứ nhất, đáp ứng được yêu cầu của việc phân tổ, phân nhóm và đảm
bảo đủ độ tin cậy trong nghiên cứu
Thứ hai, mẫu nghiên cứu đảm bảo tính đa dạng và tính đại diện cho cán bộ
công chức thuế tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng; đồng thời đảm bảo yêu cầucủa hoạt động quản lý thu thuế Do đó, các mẫu được lựa chọn trên căn cứ:
- Đảm bảo yêu cầu, mục đích của hoạt động lý thu thuế GTGT đối với
DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Cẩm Giàng
- Theo cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế GTGT đối với DN ngoàiquốc doanh
- Theo quy mô của hệ thống quản lý thu thuế GTGT đối với DN ngoàiquốc doanh
- Theo trình độ cán bộ làm công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNngoài quốc doanh
- Theo loại hình DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Cẩm Giàng.Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo ý kiến của các lãnh đạo quản lýNgành Thuế qua các thời kỳ hiện đã nghỉ hưu; tham khảo ý kiến của các sởngành khác có liên quan đến công tác quản lý thu thuế GTGT như: PhòngTài chính, Kho Bạc huyện, … để lấy ý kiến đánh giá, nhận xét về công tácquản lý thu thuế GTGT đối với các DN ngoài quốc doanh trên địa bànhuyện Cẩm Giàng
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế,phương pháp nghiên cứu so sánh, phân tích theo cấu trúc logic các tài liệu thuthập được, phương pháp điều tra, thống kê, mô hình và phương pháp kiểmđịnh thống kê
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu thành 3 chương
Trang 16Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CẨM
GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG.
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1 Một số nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Lý luận chung về thuế
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế
Các nhà kinh tế học cho rằng “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dânnhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên phần thu của Chính phủ, nó đượclấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuếđược lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”.[4, tr.10] Theo đó cóthể hiểu thuế là khoản đóng góp theo quy định của pháp luật mà Nhà nước bắtbuộc mọi tổ chức cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào cho NSNN
* Đặc điểm của thuế:
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về thuế, nhưng các khái niệm nàychưa thể hiện hết bản chất kinh tế của thuế Để tìm hiểu rõ hơn về thuế cầnphải tìm hiểu về những đặc điểm của thuế:
Thứ nhất, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao.
Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia Trongcác quốc gia việc đóng thuế cho nhà nước được xem là một trong nhữngnghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và của mỗi công dân cho Nhà nước.Việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật quy định phù hợp với thu nhập,mức sống của người dân Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế vớicác khoản đóng góp mang tính tự nguyện cho NSNN
Trang 18Thứ hai, thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Khác với các khoản vay, Nhà nước thu thuế từ các tổ chức, cá nhân nhưngkhông phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gianvới một khoản tiền mà họ đã nộp vào NSNN Số tiền thuế thu được, Nhànước sẽ sử dụng vào các chi tiêu công cộng, đầu tư… phục vụ cho nhu cầucủa Nhà nước và của người dân Mọi người đều bình đẳng trong việc sử dụngcác dịch vụ công cộng
1.1.1.2 Các loại sắc thuế hiện nay ở Việt Nam
Thuế GTGT: là loại thuế gián thu, nó là nguồn thu quan trọng của ngânsách Nhà nước Theo điều 1 của luật thuế GTGT thì thuế GTGT là thuế tínhtrên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, căn cứ để tính thuế GTGT là phần giá trịtăng thêm của hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tượng tính thuế, nó có ưuđiểm là đánh thuế không trùng lắp, kích thích xuất khẩu…
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu, đánh vào giá trị của một sốhàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước hoặc nhập khẩu Thuế này có ýnghĩa rất quan trọng trong việc sản xuất hoặc tiêu dùng, những hàng hóa chịuthuế tiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa không được khuyến khích sản xuấthoặc tiêu dùng (ví dụ: thuốc lá, rượu, bia…)
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là loại thuế trực thu, đánh vàothu nhập của tất cả các tổ chức và cá nhân kinh doanh, thuế TNDN làm giảmlợi nhuận của đối tượng chịu thuế, nó có vai trò điều tiết thu nhập, định hướngphát triển sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề góp phần thực hiệncông bằng xã hội
Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu, đối tượng của thuế xuất khẩu,nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việtnam Nó đóng vai trò quan trọng trong chính sách mở của nước ta đối với bênngoài, đồng thời còn là vũ khí để bảo vệ kinh tế trong nước và là nguồn thulớn của ngân sách Nhà nước
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): là loại thuế trực thu, trực tiếp đánh vàothu nhập của từng cá nhân, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản thunhập khác
Trang 19Ngoài ra còn có một số sắc thuế khác như: Thuế sử dụng đất nôngnghiệp; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế tài nguyên; thuếmôn bài; chế độ thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước(nghị định).
Ngoài các sắc thuế trên, hệ thống thu ngân sách ở nước ta còn có các loạiphí và lệ phí
1.1.1.3 Vai trò của thuế
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách màcòn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết vĩ mônền kinh tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thống bộ máyquản lý Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnhvực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện chính sách phân phối và phânphối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng xã hội Trong đó, thuế làmột khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà Nước,
do đó thuế có vai trò rất to lớn, tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị,
xã hội Có thể khái quát các vai trò đó cơ bản như sau:
a) Thuế là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước
Thuế là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu chongân sách Nhà nước Thuế tập trung thu ngay từ khâu đầu (sản xuất hoặcnhập khẩu) nên đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, hạn chế thất thu.Thuế được tính và thu vào từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất,kinh doanh nên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời cho ngânsách Nhà nước Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơnmua hàng đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghiđúng doanh thu với giá trị thực của hoạt động mua bán, góp phần khắc phụcđược tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế,giảm thất thu cho ngân sách Nhà nước
b) Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô nền kinh tế
- Thuế điều tiết sản xuất và tiêu dùng: Luật thuế GTGT quy định đánh
thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các mặthàng cụ thể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung
và cầu trên thị trường, tác động tới việc lựa chọn những hàng hoá, dịch vụ để
Trang 20sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mônền kinh tế
Thuế khuyến khích hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất Trong hoạt độngđầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà DN phải trả khi mua sắm tàisản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại Còn khi nhập khẩumáy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyềncông nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cầnnhập khẩu để tạo tài sản cố định cho DN thì DN cũng không phải nộp thuếGTGT Đồng thời việc thuế GTGT không đánh vào vốn đầu tư đã làm cho giáthành các công trình đầu tư trong nước giảm rất nhiều Do đó, thuế GTGT đãgóp phần khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển sảnxuất, kinh doanh và lưu thông hàng hoá
- Thuế khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần bảo hộ sản xuất trong nước: Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT
là 0%, số thuế GTGT đầu vào mà DN đã nộp thì sẽ được nhà nước cho khấutrừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất các mặt hàngxuất khẩu, tăng cường sự hợp tác thương mại giữa Việt Nam với các nướctrên thế giới Thuế GTGT tạo điều kiện cho hàng hoá xuất khẩu có thể cạnhtranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm, giải quyết nhu cầu lao động trong xã hội
- Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Thuế GTGT áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại hàng hoá,
dịch vụ cao cấp mà chỉ những người có thu nhập cao mới sử dụng hoặc sửdụng nhiều hơn, còn đối với các hàng hoá thông thường hoặc có tính chấtthiết yếu thì thuế GTGT quy định mức thuế suất thấp hơn, qua đó điều tiếtmột phần thu của họ
- Thuế khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất Trong nền kinh tế thị
trường, giá cả hàng hoá được bán ra phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cung cầu,
nó phải được người tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó có thể thay đổigiá cả theo ý mình Do đó việc Nhà nước đánh thuế sẽ làm giảm doanh thuthuần của DN nếu DN không cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm bớt
Trang 21chi phí Điều đó đã thúc đẩy các DN phải luôn luôn cải tiến kỹ thuật, nâng caonăng suất, thúc đẩy nền sản xuất phát triển.
- Thuế thúc đẩy các DN thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, phát triển quan hệ thanh toán Việc DN được phép khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá,
dịch vụ mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đãkhuyến khích các DN tự giác ghi chép, quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ,thúc đẩy việc hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị Ngoài ra, thuếGTGT góp phần phát triển hệ thống thanh toán Việc thuế GTGT đòi hỏinhững DN có hàng hoá xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng thì mớiđược hoàn thuế đã thúc đẩy các DN thực hiện thanh toán qua hệ thống ngânhàng, góp phần phát triển hệ thống thanh toán
c) Thuế là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện Luật thuế
Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế và các
cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô vàtình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh Từ đó mà cơ quanthuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cánhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, cũng như phát hiện ra những khó khăn màcác cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Thuế GTGT còn thúcđẩy việc mua bán hàng hoá sử dụng đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ, tạo điềukiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinhdoanh Như vậy, qua công tác quản lý thuế có thể kiểm tra, kiểm soát toàndiện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt công tácquản lý Nhà nước
1.1.2 Thuế GTGT
1.1.2.1 Đặc điểm và phạm vi áp dụng
* Thuế GTGT có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu: Đối
tượng nộp thuế GTGT là người bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ còn ngườichịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ cuối cùng Nói cách khác Nhànước gián tiếp thu khoản thuế này của người tiêu dùng thông qua người bánhàng hoá và cung cấp dịch vụ
Trang 22Thứ hai, thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: Thuế GTGT
là thuế đánh vào phần thu nhập của người tiêu dùng để mua hàng hoá dịch vụ,nói cách khác là đánh vào khâu tiêu dùng cuối cùng Tuy nhiên, do rất khóphân biệt khâu tiêu dùng cuối cùng và khâu tiêu dùng trung gian nên thuếGTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưngchỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu đượccủa tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính theo giá bán cho người tiêudùng cuối cùng
Thứ ba, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: Thuế GTGT không
phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán củangười cung cấp hàng hoá dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếpbởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chiacác chu kỳ kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì
số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi
Thứ tư, thuế GTGT có tính chất luỹ thoái so với thu nhập: Người chịu
thuế GTGT là người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT,không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế như nhau Nhưvậy, nếu so sánh tỷ lệ giữa số thuế phải trả với thu nhập thì người có thu nhậpcao hơn thì tỷ lệ này sẽ thấp hơn và ngược lại
* Phạm vi áp dụng:
- Đối tượng nộp thuế:
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hìnhthức tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhậpkhẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là ngườinhập khẩu)
- Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộcdiện không chịu thuế GTGT Các hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế có cáctính chất cơ bản sau:
Trang 23+ Là các hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ cho nhu cầuđời sống sản xuất cộng đồng, không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng.
+ Là các hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu
xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh
+ Là các hàng hoá, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích
+ Các hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu nhưng không phục vụ cho sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam
+ Một số hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụtín dụng, quỹ đầu tư
Những cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGTkhông được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Giá tính thuế GTGT bao gồm các trường hợp:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giábán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng,cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đươngtại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuếGTGT
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tínhtheo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồmkhoản lãi trả góp, lãi trả chậm
Trang 24- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mụccông trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sảnchưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phảinộp NSNN
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởnghoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo côngthức sau:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + thuế suất (%))
* Thuế suất
Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch
vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công và kinh doanh thương mại Hiệnnay, thuế GTGT áp dụng các mức thuế suất 0%, 5% và 10%
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tảiquốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ cáctrường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ranước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyểnnhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sảnphẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến
- Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ chosản xuất, tiêu dùng và các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như: nước sạch phục
vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bón, thuốc trừ sâu; sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ chosản xuất nông nghiệp; thiết bị, dụng cụ y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy và họctập; dịch vụ khoa học, công nghệ …
- Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường khôngthuộc diện miễn thuế hoặc hưởng thuế suất 0%, 5%
Trang 251.1.2.3 Phương pháp tính thuế GTGT
Thuế GTGT được tính theo hai phương pháp: phương pháp khấu trừGTGT và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
* Phương pháp khấu trừ
Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, DN thành lập
theo luật DN, luật DN Nhà nước, luật hợp tác xã, DN có vốn đầu tư nướcngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tínhthuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoáđơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ cácđối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá,dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghitrên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT củahàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện:
+ Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếGTGT ở khâu nhập khẩu
+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ muavào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện trên còn phải
có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cungứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngânhàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh, cá nhân, hộ kinh doanh, không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo
Trang 26quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Namkhông theo Luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.
Cách xác định số thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của hàng hoá,dịch vụ chịu thuế bán ra x
Thuế suất của hàng hoá,dịch vụ đó (%)Trong đó:
-Giá thanh toán củahàng hoá, dịch vụmua vàoRiêng đối với những cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủhóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định, xác định được đúng doanh thu bánhàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vàothì GTGT được xác định như sau:
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế bán ra = Doanh thu x
Tỷ lệ % GTGT tính trên
doanh thu
1.1.2.4 Quy định về hoá đơn, chứng từ
Cơ sở kinh doanh khi mua bán hàng hoá dịch vụ đều phải có hoá đơnchứng từ theo quy định của pháp luật
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hànghoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT Khi lập hoá đơn, cơ sởkinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn Đối vớihoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tínhngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu khôngghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanhtoán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ trường hợp sửdụng chứng từ đặc thù
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGTkhi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng
Trang 271.2 Quản lý thu thuế GTGT
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý thu thuế
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý thu thuế
* Quản lý thu thuế:
Quản lý thu thuế là hoạt động tổ chức, điều hành, và giám sát của cơquan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vàoNgân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.[4, tr15].Quá trình tác độngcủa cơ quan thuế lên đối tượng nộp thuế là quá trình thực thi các chức năngcủa quản lý thu thuế
Đối tượng của quản lý thuế là các quan hệ phát sinh trước, trong và sauquá trình triển khai tổ chức thu nộp thuế cho Nhà nước Các quan hệ này cóthể diễn ra giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, giữa người nộp thuế vớinhau, giữa nội bộ cơ quan thuế, thậm chí giữa cơ quan thuế trong nước với cơquan thuế các nước khác
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm chính sách thuế được thực thi nghiêmchỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường đượcthiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao của thuế như điều tiết kinh tế vĩ
mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằmđảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, cácmục tiêu này chỉ được hiện thực hóa nếu như công tác quản lý thuế thực hiệnđiều hành, giám sát để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộpthuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào Ngân sáchNhà nước Vì vậy, có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định cho sựthành công của từng chính sách thuế
* Quản lý thu thuế GTGT:
Quản lý thu thuế GTGT có thể được hiểu là các hoạt động của nhà nướctrong việc thực hiện các hoạt động về lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phốihợp, kiểm soát và thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm thực thi tốt nhất hệthống chính sách thuế Trong đó, chủ thể quản lý thu thuế có thể được hiểutheo phạm vi rộng là tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong xã hội
có tham gia vào hoạt động quản lý thuế hoặc được hiểu theo phạm vi hẹp làcác cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế (cơ quan thuế)
Trang 28Do đặc điểm kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia khác nhau mà việc áp dụngthuế cũng khác nhau, công tác quản lý thu thuế GTGT ở mỗi nước cũng khácnhau tùy thuộc vào chức năng, quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cấp.
Trong công tác quản lý thuế GTGT, Cục thuế, Chi cục thuế phải phốihợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như : Kho bạc, Hải quan, Quản lý thịtrường, Sở kế hoạch đầu tư, UBND huyện để đảm bảo quản lý triệt để vàphát triền nguồn thu
1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý thu thuế
- Huy động đầy đủ số thu cho Ngân sách Nhà nước, không ngừng phát triển nguồn thu.
Như ta đã biết mọi nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều dựa vào Ngânsách Nhà nước trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu Do đó làm tốt công tácquản lý thu thuế sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhữngchức năng nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của xãhội như đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, đảm bảo phúc lợi xã hộigiáo dục y tế đó cũng chính là một biện pháp nhằm làm giảm tỷ lệ thâm hụtcủa Ngân sách Nhà nước Các chính sách thuế sẽ tác động đến thu nhập củacác thành phần trong nền kinh tế, qua đó thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triểncủa nền kinh tế
- Tăng cường ý thức nghiêm chỉnh chấp hành luật thuế và ý thức pháp luật cho các thành phần trong nền kinh tế.
Nộp thuế vừa là trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân, vì thế thông quacác công cụ pháp luật để tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô, ý thức chấphành pháp luật của các tổ chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏđến việc quản lý nền kinh tế của Nhà nước Thông qua việc tổ chức thực hiện,kiểm tra và thanh tra việc chấp hành các luật thuế mà nâng cao ý thức chấphành pháp luật của người dân, từ đó tạo thói quen tốt trong mọi tầng lớp
- Bảo đảm thực hiện tốt nhất dự toán thuế Dự toán thuế do chính những
cơ quan sử dụng trực tiếp ngân sách Nhà nước và được thực hiện cùng thời gian của năm ngân sách.
Trang 291.2.2 Công cụ và phương pháp của quản lý thu thuế
1.2.2.1 Công cụ của quản lý thu thuế
a) Pháp luật:
- Là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nướcđặt ra, thực hiện và bảo vệ nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theocác đặc trưng đã định
- Vai trò:
+ Xác lập trật tự kỷ cương xã hội cho các hoạt động kinh tế
+ Tạo cơ sở pháp lý thực hiện quyền bình đẳng trong kinh tế
+ Tạo cơ sở pháp lý cho việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môitrường và độc lập chủ quyền lãnh thổ quốc gia
b) Kế hoạch:
- Là tập hợp các mục tiêu phải làm và các phương tiện, nguồn lực,phương thức tiến hành để đạt tới các mục tiêu đã định
- Vai trò:
+ Kế hoạch là sự tính toán, cân nhắc kỹ trước khi hành động, nhờ đó rủi
ro, ách tắc sẽ bị hạn chế các nguồn lực được sử dụng tốt
+ Kế hoạch vạch viễn cảnh tương lai cho con người, tạo niềm tin hànhđộng tích cực cho con người
+ Kế hoạch là cơ sở để cho công tác kiểm tra có căn cứ thực hiện
c) Chính sách:
- Là sự tính toán, cân nhắc kỹ trước khi hành động, nhờ đó rủi ro, ách tắc
sẽ bị hạn chế các nguồn lực được sử dụng tốt Là cơ sở để cho công tác kiểmtra có căn cứ thực hiện
- Vai trò:
+ Là các giải pháp quản lý theo hướng trọng tâm, trọng điểm
+ Là sự động não, cân nhắc tính toán của nhà nước
+ Là cách khai thác các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu cụ thể nào đócủa nhà nước
d) Các công cụ khác:
- Tài sản quốc gia: Là tổng thể các nguồn lực mà nhà nước làm chủ, cóthể đưa ra khai thác phục vụ mục tiêu phát triển đất nước
Trang 30- Hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế:
Chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế (giống như chỉ số năng lực cạnhtranh cấp tỉnh - PCI, hay Hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động của ngành Hảiquan) là hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng được kết hợp chặt chẽvới nhau để xác định hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan Thuế theotừng năm, từng giai đoạn; theo dõi và đánh giá sự tiến bộ trong việc thực hiệncác mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của cơ quan Thuế; kịp thời pháthiện những tồn tại hạn chế trong thực tiễn công tác quản lý thuế, từ đó đề ranhững giải pháp khắc phục, tiến tới xây dựng một nền quản lý thuế tiên tiến,hiện đại Bên cạnh đó, còn xây dựng quy trình đánh giá hoạt động quản lý thuế
và ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá hoạt động quản lý thuế; Trong đó cónhững chỉ tiêu do tổ chức, cá nhân, DN đánh giá để đảm bảo tính khách quan
1.2.2.2 Phương pháp của quản lý thu thuế
Để quản lý có hiệu quả một tổ chức, cùng với việc tuân thủ đúng cácnguyên tắc quản lý các nhà quản lý cần phải vận dụng sáng tạo và linh hoạtcác phương pháp quản lý
Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướngđích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và các tiềm năng của
tổ chức) và khách thể quản lý (các hệ thống khác, các ràng buộc của môitrường…) trên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiện thích hợp nhằmthực hiện mục tiêu của tổ chức
a) Phương pháp kinh tế
- Phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động vào đối tượng quản
lý thông qua các lợi ích kinh tế bằng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế (tiềnlương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, lãi suất…) để cho đối tượngquản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạtđộng của họ
Cơ sở khách quan của các phương pháp kinh tế là sự vận dụng các quyluật kinh tế trong quản lý
Phương pháp kinh tế có vai trò rất quan trọng và giữ vai trò trung tâmtrong công tác quản lý vì nó tác động thông qua các lợi ích kinh tế, tạo ra sự
Trang 31quan tâm vật chất thiết thân của mỗi người và tập thể lao động, tạo ra độnglực kinh tế trực tiếp khơi dậy sức mạnh tiềm tàng trong mỗi con người, độnglực đó càng vững chắc nếu lợi ích cá nhân được kết hợp đúng đắn với lợi íchcủa tập thể và xã hội.
- Ưu điểm:
+ Mỗi người tự mình quyết định cách làm việc sao cho có thu nhập vậtchất cao nhất sẽ giúp hiệu quả công việc đạt được cao nhất
- Tác động lên đối tượng quản lý một cách nhẹ nhàng, không gây ra sức
ép tâm lý, tạo ra bầu không khí thoải mái, dễ được chấp nhận
+ Tính dân chủ rất cao, các đối tượng quản lý có quyền lựa chọn hànhđộng theo ý mình
+ Nó kích thích khả năng sáng tạo, phát huy tính sáng tạo trong côngviệc, mang lại hiệu quả rất cao
+ Có thể áp dụng linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng trong nhiềuđiều kiện hoàn cảnh và trong nhiều lĩnh vực
- Nhược điểm:
+ Nếu coi nó là duy nhất sẽ lệ thuộc vào vật chất, quên các giá trị tinhthần, đạo đức, truyền thống văn hóa, hủy hoại môi trường sống…
+ Không có sự dảm bảo thực hiện cao vì nó không bắt buộc
+ Dễ bị đối tượng quản lý xem thường nếu không kèm theo các phươngpháp tác động khác
- Vận dụng:
Tại cơ quan các phương pháp quản lý kinh tế được vận dụng như: Cóchế độ đãi ngộ đối với giáo viên, nhân viên (được hưởng thêm 50% lương);thưởng các tổ chuyên môn và cá nhân bồi dưỡng học sinh giỏi có giải quốcgia; thưởng các tổ chuyên môn có học sinh đỗ thủ khoa tốt nghiệp, đại học…b) Phương pháp hành chính
- Phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mốiquan hệ tổ chức của hệ thống quản lý Nhóm phương pháp này có vai trò rất
to lớn trong công tác quản lý nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong tổ chức;giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý một cách nhanh chóng và là khâunối các phương pháp khác thành một hệ thống
Trang 32Trong bất kỳ một tổ chức nào cũng hình thành những mối quan hệ tổchức trong hệ thống quản lý.Về phương diện quản lý nó biểu hiện thành mốiquan hệ giữa quyền uy và phục tùng Người quản lý sử dụng quyền lực củamình để buộc đối tượng quản lý phải thực hiện nhiêm vụ.
Nhóm phương pháp hành chính – tổ chức trong quản lý là cách thức tácđộng trực tiếp của chủ thể quản lý đến các tập thể và cá nhân dưới quyền bằngcác quyết định dứt khoát mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải chấphành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng Các quyếtđịnh được cụ thể hóa dưới dạng các quy chế, quy định, quyết định, nội quycủa tổ chức
+ Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý, làm giảm khả năng sáng tạo
+ Lạm dụng quá mức sẽ dẫn đến quan liêu trong tổ chức dẫn đến hậuquả xấu
+ Nhà quản lý phải là những người rất có bản lĩnh để quan sát nắm bắtđược đối tượng để có sự tác động chuẩn xác, phù hợp thì mới có hiệu quả cao
- Vận dụng:
Việc ban hành các quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan, các quy định
về giờ giấc, hồ sơ sổ sách … chính là việc vận dụng phương pháp hành chính– tổ chức Phương pháp này được vận dụng thường xuyên trong suốt quá trìnhhoạt động của đơn vị
c) Phương pháp giáo dục
- Phương pháp giáo dục là các cách thức tác động vào nhận thức và tìnhcảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình của họ trongviệc thực hiện nhiệm vụ
Trang 33Các phương pháp tâm lý – xã hội dựa trên cơ sở sự vận dụng các quyluật tâm lý Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục và kích thíchtinh thần Tính thuyết phục làm cho nhân viên phân biệt được phải- trái,đúng- sai, lợi- hại, thiện- ác… để hành động cho phù hợp Khơi dậy tính tựnguyện, tự giác của đối tượng quản lý, kích thích họ làm việc hăng hái với tất
cả trí tuệ và khả năng cao nhất
- Ưu điểm:
+ Bền vững
+ Không gây sức ép tâm lý cho đối tượng, trái lại đối tượng cảm thấyđược quan tâm nên sẽ tạo ra được sự phấn khởi, hăng hái, không khí làm việcsôi nổi, đôi khi mang lại những kết quả vượt xa sự mong đợi
- Nhược điểm:
+ Tác động chậm, cầu kỳ, không đảm bảo thực hiện chắc chắn, nên khi
sử dụng vẫn cần phải có kết hợp đi kèm các phương pháp khác
+ Phương pháp này yêu cầu cho người quản lý phải là người có đủ uytín, có điều kiện và có thời gian quan tâm chăm sóc, động viên cấp dưới
- Vận dụng:
Tuyên truyền, phân tích để mọi người cùng biết những khó khăn tháchthức, cơ hội của công việc hiện tại để cùng giúp nhau vượt qua khó khăn.Bằng cách xây dựng niềm tự hào về chất lượng giảng dạy, học tập và những
nề nếp sinh hoạt văn hóa cho giáo viên, học sinh nhà trường đã hun đúc tinhthần tự học, tự rèn của cả thầy và trò làm cho chất lượng giáo dục được ngàymột nâng cao và bền vững
Thể hiện sự quan tâm, đánh giá đúng năng lực của giáo viên và học sinh
để khen thưởng, tôn vinh kịp thời cũng là biện pháp được áp dụng thành công
và có tác dụng lớn tại đơn vị Kịp thời chấn chỉnh những cá nhân có tư tưởngchưa đúng đắn để tránh hiện tượng tâm lý lây lan bất lợi
1.2.3 Nội dung của quản lý thu thuế giá trị gia tăng
1.2.3.1 Quản lý công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế
- Quản lý đăng ký thuế:
Đăng ký thuế là việc cơ sở kinh doanh kê khai những thông tin của cơ sở
Trang 34mình theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầuthực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật.
Công tác quản lý đăng ký thuế bao gồm các công việc sau:
+ Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký thuế, nơi nộp hồ sơ
+ Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục đăng ký thuế
+ Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế
+ Trả kết quả đăng ký thuế cho NNT
+ Nhận kết quả cấp mã số thuế DN từ Sở kế hoạch và đầu tư
Theo quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/03/2014 của Tổng cục Thuế
về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế thì việc đăng ký thuế nóichung có 3 bước Vì vậy, việc đăng ký thuế GTGT tại Chi cục thuế cũng có 3bước như hình 1.1 sau đây:
Hình 1.1: Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại Chi cục thuế
(Nguồn: Tác giả tổng hợp theo Quyết định 329/QĐ-TCT )
Mô tả tổng quát nội dung quy trình đăng ký thuế qua sơ đồ sau (hình 1.2):
Hình 1.2 Mô tả quy trình đăng ký thuế của doanh nghiệp NQD
- Tiếp nhận: Bộ phẩn một cửa hoặc văn thư hành chính;
- Kiểm tra: Bộ phẩn mở cửa hoặc Phòng ĐKKD
- Chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục: đề nghị bổ sung, chỉnh sửa, thay thế;
- Đúng, đầy đủ thủ tục: nhập và
xử lý hồ sơ
Nhập và xử lý thông tin:
- Nhập vào hệ thống ĐKT, kiểm tra;
- Truyền dữ liệu lên TCT
- Tiếp nhận và xử
lý kết quả từ TCT;
- Thông báo cho NNT và Sở KH&ĐT
Trả kết quả cho NNT:
- Gửi NNT: qua
Bộ phẩn một cửa , văn thư hành chính, Sở KH&ĐT;
- Giấy chứng nhận ĐKKD; giấy chứng nhận đăng ký thuế; thông báo MST
Người nộp thuế
Sở kế hoạch và đầu tư
Bộ phận một cửa của cơ quan thuế cấp huyện
Trang 35- Quản lý kê khai thuế: là việc thực hiện theo dõi số tiền thuế GTGT mà
NNT phát sinh trong kỳ kê khai theo quy định của luật thuế GTGT
Theo quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, quy trình quản lý khai thuế của NNT có thể thực hiện qua việcnộp tờ khai giấy trực tiếp và nộp hồ sơ kê khai qua mạng (hình 1.3)
Hình 1.3: Quy trình quản lý khai thuế tại Chi cục thuế
(Nguồn:Tác giả tổng hợp theo quyết định 879/QĐ-TCT) Quy trình quản lý khai thuế GTGT tại Chi cục Thuế có 3 bước:
Bước 1: NNT nộp tờ khai thuế GTGT theo 2 cách: nộp tờ khai giấy hoặc
nộp tờ khai điện tử qua mạng
Đối với nộp tờ khai giấy thì NNT có thể nộp trực tiếp tại bộ phận mộtcửa hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chi cục thuế
Bộ phận “một cửa” và bộ phận hành chính sẽ thực hiện kiểm tra hồ sơkhai thuế, đọc dữ liệu bằng thiết bị quét mã vạch với tờ khai có mã vạch Đốivới tờ khai không có mã vạch được ghi nhận vào sổ và được phân loại ngaytrong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo(với những ngày gần hết hạn nộp hồ sơ thì chậm nhất 2 ngày làm việc) kể từkhi nhận hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế
Đối với nộp hồ sơ kê khai qua mạng, NNT phải đăng ký trước việc kêkhai này và sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai để kết xuất tờ khai ra file Sau
đó, NNT vào mạng Internet đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế để nộp tờ
(2)
(3)
(2 )
Trang 36khai và ký điện tử trên tờ khai Hệ thống sẽ gửi lại cho NNT thông báo vềtrạng thái tờ khai đã được nhận hay đang bị lỗi…
Bước 2: Xử lý tờ khai thuế GTGT tại đội kê khai – tổng hợp ( KK-TH).
Với tờ khai không quét mã vạch, đội KK-TH thuế thực hiện nhập vàochương trình quản lý thuế Thời hạn nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng (kể từngày nhận bàn giao từ các bộ phận liên quan) như sau: 05 ngày làm việc đốivới các hồ sơ theo tháng, quý và theo từng lần phát sinh; 10 ngày làm việc đốivới các hồ sơ theo năm; 30 ngày làm việc đối với hồ sơ khai quyết toán thuế
Bước 3: Thông báo cho NNT về tình hình khai thuế GTGT.
Đối với khai thuế của NNT, nếu trong quá trình khai thuế có những saisót thì đội KK-TH thuế thực hiện ra thông báo cho NNT được biết và đốichiếu kê khai Đối với trường hợp việc khai thuế của NNT đã đúng thì độiKK-TH sẽ ra thông báo cho NNT được biết để đi nộp thuế
- Quản lý nộp thuế:
Quản lý nộp thuế GTGT là việc mà cơ quan Thuế phối hợp với Kho bạcnhà nước tại cùng quận, huyện thực hiện theo dõi tình hình nộp thuế GTGTcủa NNT
+ Mục đích: quy định các quy trình, thủ tục thu nộp thuế GTGT vàoNSNN và nộp phạt vi phạm hành chính cũng như hỗ trợ trong việc tăngcường thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính vềthuế GTGT
+ Công tác quản lý nộp thuế bao gồm các công việc sau:
Tiếp nhận chứng từ nộp tiền thuế tại Kho bạc nhà nước
Xử lý đối với chứng từ nộp tiền không đúng quy định
Chuyển tiền thuế từ tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế vào tài khoảnthu NSNN tại kho bạc huyện (711)
Theo quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 của Tổng cục trưởngTổng cục thuế về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kếtoán thuế thì quy trình quản lý nộp thuế nói chung cũng như quản lý nộp thuếGTGT có hai phương thức: nộp tiền trực tiếp tại kho bạc của quận, huyện vànộp tiền qua ngân hàng (ngân hàng sẽ chuyển tiền vào kho bạc):
Trang 37Hình 1.4: Quy trình quản lý nộp thuế GTGT
( Nguồn: Tác giả tổng hợp theo QĐ số 879/QĐ-TCT)
1.2.3.2 Quản lý thủ tục hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT là việc NSNN trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổchức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hànghóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuếhoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đókhông thuộc diện chịu thuế
* Mục tiêu hoàn thuế: Quy định các quy trình, thủ tục hoàn thuế GTGTđảm bảo hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn, đúng thủ tục trong quátrình giải quyết hồ sơ hoàn thuế của NNT
* Quy trình hoàn thuế GTGT: Theo quyết định số 905/QĐ-TCT ngày01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quytrình hoàn thuế Theo quy trình hoàn thuế có hai thức: Hoàn thuế trước,kiểm tra sau và Kiểm tra trước hoàn thuế sau Trường hợp Hoàn thuế trước
áp dụng đối với những đơn vị đề nghị hoàn lần hai trở lên có quá trình chấphành pháp luật về thuế tốt Trường hợp Kiểm tra trước hoàn thuế sau ápdụng đối với những đơn vị đề nghị hoàn lần đầu và đề nghị hoàn thuế trongthời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gianlận về thuế
(1) (1)
Người nộp thuế
Kho bạc tại quận/huyện
Trang 38Quy trình hoàn thuế được thực hiện như sau (hình 1.5):
Hình 1.5: Quy trình hoàn thuế GTGT
(Nguồn: Tác giả tổng hợp theo QĐ số 905/QĐ-TCT)
1.2.3.3 Quản lý thu nợ thuế
- Tiền nợ thuế GTGT là các khoản tiền thuế, phạt chậm nộp về thuếGTGT mà NNT đã kê khai, cơ quan thuế đã tính
- Quản lý nợ thuế GTGT tại cục thuế là việc thực hiện theo dõi, phânloại, đôn đốc đối với những khoản tiền nợ thuế GTGT, tiền phạt chậm nộpthuế GTGT phát sinh tại chi cục thuế đó
- Đối tượng của việc quản lý nợ thuế đó là NNT có khoản tiền nợ thuếGTGT Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày tiếp theongày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Theo Quyết định số 2379/QĐ-TCT ban hành ngày 22/12/2014 củaTổng cục trưởng Tổng cục thuế về quy trình quản lý nợ thuế thì quản lý nợthuế nói chung cũng như quản lý nợ thuế GTGT có 5 bước theo hình 1.6sau đây:
Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ
Thẩm định pháp chế
Quyết định hoàn thuế
Thu thập số liệu tại CQT
Kiểm tra đối chiếu
hồ sơ
Kiểm tra đối chiếu tại DN
Trang 39Hình 1.6: Quy trình quản lý nợ
(Nguồn: Tác giả tổng hợp theo QĐ số 2379/QĐ-TCT)
1.2.3.4 Kiểm tra, thanh tra thuế
Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế là trình tự các bước công việc cần phảithực hiện khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế tại DN Quy trình thanh trathuế có tác dụng tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra trong toàn ngành thuế, thể hiện sự chuyên nghiệp trong tổ chức côngviệc trong từng khâu, từng bước của thanh tra, kiểm tra thuế theo phương thứcquản lý hiện đại, đồng thời nâng cao ý thức của cán bộ thanh, kiểm tra trongviệc thực hiện nhiệm vụ được giao góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản
lý thu thuế
Mục tiêu của công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT: là tăng cườngkiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế GTGT của NNT, kiểm tra việc chấp hànhchế độ thống kê - kế toán, hoá đơn chứng từ tính chính xác của các số liệu kếtoán nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịpthời những vi phạm về thuế; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế củaNNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế và tạo điều kiện
(2) (2)
Đúng
(4)
(3)
(2)
Phân công quản lý nợ thuế
Phân loại nợ thuế và
tổng hợp theo dõi tiền nợ
thuế
Gửi thông báo đến NNT
Đôn đốc thu nợ
Gia hạn và xóa nợ tiền thuế GTGT
Báo cáo kết quả quản lý nợ thuế GTGT
Người nộp thuế lên đối chiếu
(2)
(1)
Trang 40thu cho NNT phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Công tác kiểm tra thuế thực hiện theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày
20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng TCT về ban hành quy trình kiểmtra thuế
Công tác thanh tra thuế thực hiện theo Quyết định 1404/QĐ-TCT ngày28/07/2015 của Tổng cục trưởng TCT về ban hành quy trình thanh tra thuế.Quy trình kiểm tra khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế được mô tảqua hình 1.7 sau đây:
Hình 1.7: Quy trình kiểm tra khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế
(Nguồn: Tác giả tổng hợp theo QĐ 746/QĐ-TCT)
Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế
Kiểm tra, phân loại hồ
Tổng hợp báo cáo
(1)
(1) (1)
(2)