Giá tính thuế: Là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT... - Cơ sở NK hàng hóa chịu thuế TTĐB trừ xăng các loại,
Trang 1THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Trang 2Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3I Khái niệm, đặc điểm về thuế TTĐB
1 Khái niệm
Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước qui định
* Tính chất của hàng hoá, dịch vụ đặc biệt:
- Hàng hoá, dịch vụ cao cấp, đắt tiền
- Cầu của hàng hoá, dịch vụ thường biến động theo thu nhập, ít biến động theo giá cả
- Việc tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ ít có lợi, có hại cho sức khoẻ, cho môi trường, gây lãng phí đối với xã hội
Trang 4I Khái niệm, đặc điểm thuế TTĐB
2 Đặc điểm của thuế TTĐB
* Là thuế gián thu
* Là thuế đánh một giai đoạn
Trang 5I Khái niệm, đặc điểm thuế TTĐB
2 Đặc điểm của thuế TTĐB
* Thuế TTĐB thường có mức động viên cao
* Danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế không nhiều và thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế
xã hội và mức sống của dân cư
Trang 6II Nội dung cơ bản thuế TTĐB hiện hành
+ Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi, kể cả xe ô tô vừa chở
người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên,
có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người
và khoang chở hàng
Trang 7Hàng hóa chịu thuế TTĐB
+ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3
+ Tàu bay, du thuyền
+ Xăng các loại, náp ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng
+ Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống
+ Bài lá
+ Vàng mã, hàng mã
Trang 8Dịch vụ chịu thuế TTĐB
- Kinh doanh vũ trường
- Kinh doanh mát xa, karaoke
- Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc pót, máy sờlót
và các loạimáy tương tự
- Kinh doanh đặt cược
- Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên và
vé chơi golf
- Kinh doanh xổ số
Trang 10- Hàng hoá bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
Trang 11Chú ý
Điều kiện để hàng hóa không chịu thuế TTĐB:
- Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài
- Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc trả
hàng, thanh toán tiền gia công
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của
cơ quan Hải quan
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Trang 12Các trường hợp không chịu thuế TTĐB
khẩu theo qui định
- Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế
quan, hàng từ nội địa vào khu phi thuế quan, hàng
hóa mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ
xe ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi
- Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh
doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh
doanh du lịch
- Napta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác
dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ
xăng) do cơ sở sản xuất trực tiếp nhập khẩu
Trang 13Các trường hợp không chịu thuế TTĐB
- Xe ô tô dùng để sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ, xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông
- Điều hòa nhiệt độ công suất 90.000 BTU trở xuống, dùng để lắp trên phương tiện vận tải, gồm
ô tô, toa xe lửa, tàu thuyền, tàu bay
Trang 14B Căn cứ tính thuế TTĐB
1 Giá tính thuế:
Là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của
cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT
Trang 16Giá tính thuế TTĐB
- Cơ sở NK hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ xăng các loại),
cơ sở SX hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ
sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc:
Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra
- Cơ sở NK hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ xăng các loại),
cơ sở SX hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán do cơ sở NK, cơ sở SX quy định chưa trừ hoa hồng
Trang 17Giá tính thuế
- Cơ sở NK hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại), cơ sở SX hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ) bán hàng cho các cơ sở kd thương mại:
Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở
NK, cơ sở SX mặt hàng chịu thuế TTĐB bán ra, nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bq trong tháng của cùng loại sp do các cơ sở kd thương mại bán ra
Nếu thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các cơ sở kd thương mại bán ra: Giá tính thuế do CQ thuế ấn định
Trang 18Giá tính thuế
- Cơ sở NK, cơ sở SX, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ bán hàng cho các cơ sở kd thương mại:
♣ Đối với cơ sở NK ô tô dưới 24 chỗ:
Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở NK nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe NK
Nếu giá bán của cơ sở NK ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe NK: giá tính thuế TTĐB do CQ thuế ấn định
Trang 19Giá tính thuế
- Đối với cơ sở SX, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ:
Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán trong tháng của cùng loại sp của cơ sở SX nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bq của các cơ sở kd thương mại bán ra
Giá bán bq của các cơ sở kd thương mại để so sánh
là giá bán xe ô tô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết
bị, phụ tùng mà cơ sở kd thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng
Trường hợp giá bán của cơ sở SX, lắp ráp ô tô dưới
24 chỗ thấp hơn 7% so với giá bán bq trong tháng của cùng loại sp do cơ sở kd thương mại bán ra: giá tính thuế TTĐB do CQ thuế ấn định
Trang 211 Giá tính thuế TTĐB
c Đối với hàng gia công
Là giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB
Trang 22Giá tính thuế TTĐB
d Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, cho, khuyến mại: Là giá tính thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Trang 23e Dịch vụ: Là giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
Trang 24Thời điểm xác định thuế TTĐB
- Đối với hàng hoá: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
- Đối với dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc là thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ
- Đối với hàng hoá nhập khẩu: Là thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan
Trang 252 Thuế suất thuế TTĐB
- Thuế suất thuế TTĐB không phân biệt giữa hàng nhập khẩu hay hàng sản xuất trong nước
- Mức thuế suất cao nhất là 70% áp dụng với hàng
mã, vàng mã Mức thấp nhất là 10% áp dụng với mặt hàng xăng các loại
Trang 27C Phương pháp tính thuế
* Trường hợp 2:
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán lại trong nước thì phải nộp thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐB
là giá bán chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB của cơ sở kinh doanh xuất khẩu
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán trong nước của cơ
sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT/ (1 + Thuế suất thuế TTĐB)
Trang 28Thuế TTĐB
phải nộp =
Thuế TTĐB của hàng hóa NK bán
ra trong nước -
Thuế TTĐB của hàng hóa đã nộp ở khâu NK tương ứng với hàng bán ra , tối
đa bằng thuế TTĐB của hàng NK bán ra
Trang 291 Đăng ký nộp thuế
Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB (kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc) phải đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh
D Đăng ký, kê khai nộp thuế, hoàn thuế
Trang 30D Đăng ký , kê khai nộp thuế, hoàn thuế
2 Kê khai thuế
- Kê khai hàng tháng Cơ sở sản xuất có số thuế
phát sinh lớn phải kê khai theo định kỳ 5 hoặc 10 ngày
- Cơ sở nhập khẩu hàng hoá phải kê khai nộp thuế theo từng lần nhập khẩu
- Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hoá và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau phải kê khai, nộp thuế theo từng
mức thuế suất Nếu không, phải tính và nộp thuế
theo mức thuế suất cao nhất
Trang 31D Đăng ký, kê khai, nộp thuế
3 Hoá đơn, chứng từ
- Cơ sở sản xuất khi bán hàng hoá, giao hàng cho các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hoá đơn
Trường hợp chi nhánh, cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở sản xuất hoặc hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ
Trang 32D Đăng ký, kê khai nộp thuế, hoàn thuế
4 Nộp thuế
- Cơ sở sản xuất, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ nộp thuế hàng tháng chậm nhất không quá ngày 25 của tháng sau
- Cơ sở nhập khẩu nộp thuế TTĐB theo từng lần nhập khẩu cùng thuế nhập khẩu
- Thuế nộp bằng đồng Việt Nam
Trang 33D Đăng ký, kê khai nộp thuế, hoàn thuế
5 Hoàn thuế TTĐB
- Hàng tạm nhập khẩu, đã nộp thuế TTĐB nhưng tái xuất khẩu
- Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng
để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu
- Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất có số thuế nộp thừa
Trang 34Hoàn thuế TTĐB
Hoàn thuế trong các trường hợp:
+ Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật
+ Hoàn thuế theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên
+ Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế TTĐB đã nộp lớn hơn số tiền thuế TTĐB phải nộp theo qui định
Trang 35E Giảm thuế, miễn thuế TTĐB
1 Cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ bị thiệt hại được xét giảm thuế
Mức xét giảm trên cơ sở tổn thất thực tế nhưng: + Không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại
+ Không quá 30% số thuế TTĐB phải nộp trong năm