1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẺ EM TRONG THỂ dục THỂ THAO

64 441 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Đặc điểm sinh lý của trẻ em trong tdtt  Chuẩn bị thể lực cho trẻ em trong tdtt  Các chấn thương thường gặp ở trẻ em... ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ Là một cơ thể đang phát triển  Đặc đ

Trang 1

TRẺ EM TRONG

THỂ DỤC THỂ THAO

BS NGUYỄN THỤY SONG HÀ

Trang 2

Trường hợp 1

Một trẻ trai 13t, sau một buổi chơi đá

banh, về than với mẹ rằng cậu bé bị đau đầu gối lắm đến nổi phải đi cà nhắc, nếu tiếp nhận ca này, em có thể nghĩ đến tổn thương nào?

Trang 3

Trường hợp 2

Tiếp nhận một ca bệnh nhi nghi vấn bị gãy mắt cá trong cẳng chân, em sẽ phải lưu tâm vấn đề gì?

Trang 4

MỤC TIÊU

 Đặc điểm sinh lý của trẻ em trong tdtt

 Chuẩn bị thể lực cho trẻ em trong tdtt

 Các chấn thương thường gặp ở trẻ em

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ

 Là một cơ thể đang phát triển

 Đặc điểm tăng trưởng sôi động nhất nằm

ở hệ xương khớp

 Trong khi hệ cơ, dây chằng đã phát triển đầy đủ từ 6t

Trang 7

 Sụn của đầu gân cơ gắn vào xương

Sụn tăng trưởng chịu lực kém hơn gân cơ, dây chằng →gãy tróc (đ c bi t tr em) (đ c bi t tr em). ặ ệ ở ẻ ặ ệ ở ẻ

Trang 9

ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ 1

 Các vùng này sẽ hóa xương dần qua hệ

thống sụn gần như giống nhau trong 3

vùng đó, quyết định chiều cao của trẻ

 Các vùng này sẽ dần hẹp lại và biến mất sau tuổi dậy thì

 người ta căn cứ vào sự biến mất của sụn tăng trưởng từng nơi để xác định tuổi, gọi

là tuổi của xương

 Đến 25 tuổi gần như các sụn tăng trưởng biến mất để trở thành xương xốp

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ 1

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng

 Sự tăng trưởng mang tính di truyền, dinh dưỡng, vận động thể dục

 Bên trong: nội tiết tố thyroxin,

testosteron, estrogen

 Bên ngoài: tác động cơ học như một sự chịu lực nặng hoặc chấn thương nặng có thể làm suy giảm hoặc ngưng sự tăng

trưởng ở một vùng xương nào đó→biến dạng của chi

Trang 12

Để đào tạo một vđv chuyên nghiệp,Trung Quốc thường

ươm mầm các tài năng từ khi các em còn bé tí

Trang 13

Những khối sắt có thể nặng gấp 3-4 lần trọng lương của trẻ,sẽ dồn xuống cánh tay, bả vai, cột sống và đầu gối; đây là lý do tại sao các vđv cử tạ chuyên nghiệp thường

lùn và có cơ bắp cuồn cuộn

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ 1

 Sự tăng trưởng cũng như tốc độ tăng

trưởng thay đổi tùy vùng, gần gối xa

khuỷu

 Do đó loại tổn thương ở vùng gần gối- xa khuỷu sẽ bị ảnh hưởng nhiều đến sự tăng trưởng

Trang 15

ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ 2

 Sự phát triển thể chất không đi đôi với sự phát triển tâm lý vì sự phát triển của hệ tk chậm hơn của hệ cơ xương khớp

 Lưu ý những tình trạng thần kinh của các

cơ to phát triển trước so với các cơ nhỏ

nên trẻ em thường vụng về

 Cần lưu ý đặc điểm này trong các bài tập tdtt của các em

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ 3

 Vóc dáng và tuổi tác không đi song song với tuổi dậy thì

 Tình trạng dậy thì→ sự phát triển đầy đủ

và toàn diện→ tăng khả năng linh hoạt, hòa hợp các động tác và nhạy bén→ giúp chọn lựa các môn thể thao thích hợp

 Sự phát triển của trẻ em được chia ra 5 thời kỳ (bảng Tanner)

Trang 17

Phân loại Tenner

Trang 18

Phân loại Tener

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ 4

Tâm lý của trẻ em chưa phát triển đầy

đủ→ chưa thể tự quyết đoán được nhiều, nên:

 Cần có sự nâng đỡ động viên của cha mẹ

và huấn luyện viên

 Vì sự phát triển tâm sinh lý chưa hoàn hảo nên các bài tập luyện của các em nên

mang tính cách vui chơi thoải mái hơn là căng thẳng

Trang 22

TẬP DẺO

 Cần chú ý từng cơ trong việc tập co dãn

 Các cơ phải được làm ấm khi kéo dãn

 Sự kéo dãn phải được thực hiện tuần tự, chậm chạp, nhịp nhàng

 Không được để đau khi kéo dãn

 Cần bảo vệ cột sống khi kéo dãn, tránh đau lưng

Trang 23

TẬP SỨC MẠNH

 Tuổi để bắt đầu tập sức mạnh, tình trạng tâm lý tình cảm của các em thì không

quan trọng

 Luyện tập sức mạnh được thực hiện tuần

tự với tạ, máy móc, tránh lực tạ quá lớn

 Trẻ em không được tham gia các chương trình tập thể lực nặng nếu không được

khám lâm sàng trước để xác định tình

trạng dậy thì một cách đầy đủ

Trang 24

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP

 Hiếm gặp: viêm gân cơ, rách cơ, bong gân trật khớp vì dây chằng bao khớp

thường chắc hơn xương

 Thường gặp: gãy xương, tổn thương

xương

 Các dạng gãy xương thường gặp: gãy cành tươi, gãy lún, gãy nứt, cong xương

Trang 28

 I.tróc đơn thuần

Trang 29

Salter-Harris I

Trang 30

Salter- Harris II

Trang 31

Salter-Harris III

Trang 32

Salter- Harris IV

Trang 33

Salter- Harris V

Trang 34

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP(TT)

Legg- Perthes- Calve

 Là bệnh lý do thiếu máu nuôi vùng chỏm xương đùi gây hoại tử chỏm

 Nguyên nhân vì sao thiếu máu nuôi không đươc biết một cách chắc chắn

 Thường gặp ở trẻ dưới 10t ;nam> nữ ;tỷ

lệ tăng ở nhóm kinh tế xã hội thấp, trẻ

sinh thiếu tháng

 Trẻ đau khi đi( đi cà nhắc), sau một buổi hoạt động.có thể bị giới hạn khép tùy giai đoạn

Trang 35

CHẤN THƯƠNTHƯỜNGGẶP(TT)

Legg- Perthes- Calve

 Diễn tiến qua nhiều giai đoạn: thiếu máu cục bộ-hoại tử vô mạch-gãy xương- biến dạng chỏm- sửa chữa

 Cận lâm sàng: x-quang, đôi khi cần CT

scan

 có thể hồi phục nếu điều trị kịp thời

Trang 36

Phân loại theo Catterall

 Giai đoạn I :chỉ bệnh sử và triệu chứng

lâm sàng, không có dấu hiệu trên X-quang

 Giai đoạn II :xơ cứng kèm hoặc không

kèm hình ảnh nang làm thay đổi đường viền sụn chỏm xương đùi

 Giai đoạn III :mất cấu trúc tròn đều của chỏm

 Giai đoạn IV :mất cấu trúc của chỏm và lan ra ngoài ổ cối

Trang 37

CHẤN THƯƠNTHƯỜNGGẶP(TT)

Legg- Perthes- Calve

 Điều trị: tùy mức độ: ngưng hoạt động chạy nhảy- phục hồi chức năng-phẫu thuật

 Làm sao để phòng ngừa: không thể vì nguyên nhân không được biết rõ

Trang 38

Chỏm xương đùi ở trẻ em

Trang 40

 Thường gặp ở trẻ trai 10-18 tuổi.

 Nguyên nhân: do chạy ,nhảy nhiều hoặc xoay đột ngột.(quá tải)

Trang 46

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP(TT)

Osgood-schlatter:

 Lâm sàng: u chày to ra và đau, đau tăng khi chạy nhảy hoặc duỗi có kháng lực,

giảm đau khi nghĩ ngơi

 X-quang cho chẩn đoán xác định

 Điều trị: nghỉ ngơi, giảm cường độ hoạt động hoặc thay đổi hoạt dộng để tránh

chịu lực lên khớp gối

 Hồi phục hoàn toàn nếu điều trị thích hợp

Trang 47

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP(TT)

Sinding-larson-johansson

 Ít gặp hơn, nguyên nhân do chạy nhảy, hoạt động quá tải

 Viêm xương sụn ở cực dưới x.bánh chè

 Lâm sàng:đau vùng cực dưới x.bánh chè

 X-quang:vùng xương đó bị phân ra nhiều mảnh nhỏ

 Điều trị bảo tồn: nghĩ ngơi, thuốc

Trang 48

Sinding-larson-johansonn

Trang 49

 Hình ảnh MRI

Trang 51

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP(TT)

Sever

 Viêm xương sụn của xương gót

 Thường gặp ở trẻ trai từ 8-10t

 Lâm sàng: sưng đau vùng sau xương gót

 X-quang: thấy điểm hóa xương bị đậm lại

Trang 52

SEVER

Trang 54

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP(TT)

Scheuermann

 Thường gặp ở thiếu niên

 Thuộc nhóm bệnh thoái hóa xương sụn thiếu niên

 Tổn thương sụn tăng trưởng phía trước

làm cho cột sống bị cong lại và đau

 Lâm sàng: đau âm ỉ tại vùng tổn thương, cảm giác tức nặng thương không liên tục, giảm khi nghỉ ngơi

Trang 55

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP(TT)

Scheuermann

 Lâm sàng: gù hoặc vẹo cột sống, co cơ

canh sống đặc biệt ở ngay trên và dưới vị trí gù

 X-quang: mất tư thế ưỡn,thấy nhiều thân đốt sống bị đè bẹp ở phía trước dang hình chêm, khe khớp giữa các đốt sống hẹp

 Chẩn đoán:cột sống gù trên 40 độ,góc

xẹp đốt sống hình chêm trên 50 độ của ít nhất 3 thân đốt sống kế tiếp

Trang 56

CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP(TT)

Scheuermann

 Chẩn đoán: X-quang cho thấy nhiều thân đốt sống bị đè bẹp

 Điều trị :nội khoa-phuc hồi chức

năng,dùng thuốc giảm đau, nghỉ ngơi,

tránh công việc mang vác nặng, đôi khi cần mang áo nẹp cột sống.nằm trên

giường cứng

 Các tổn thương này khó hồi phục

Trang 58

scheuermann

Trang 60

Gãy trên hai lồi cầu

 Hay gặp trong các môn thể thao có va

chạm và trong môn thể dục dụng cụ,

thường gãy thể ưỡn

 Cơ chế: té chống bàn tay xuống đất tư

Trang 61

Gãy trên hai lồi cầu

Trang 62

Gãy trên hai lồi cầu

 Chẩn đoán:dựa vào lâm sàng và X-quang

 Điều trị: kéo nắn, bó bột tư thế khuỷu gấp 70-80 độ cẳng tay sấp và cố định 3-4 tuần

 Điều trị phẫu thuật khi có tổn thương thần kinh mạch máu kèm theo hoặc nắn chỉnh thất bại

 Sau khi tháo bột, tập phục hối chức năng

 Biến chứng hay gặp: tay cán vá

Trang 63

Xử trí chung tại hiện trường

 Ngưng hoạt động, có thể dùng nẹp để bất đông tổn thương

 Chườm lạnh ngay tức khắc, lập lại nhiều lần trong vòng 24-48h, nhưng tránh đặt trực tiếp nước đá lên da

 Băng ép nếu cần thiết

 Kê cao vùng bị đau, cao hơn vị trí tim của vđv 10cm

Trang 64

KẾT LUẬN

Ở trẻ em hiếm gặp các tổn thương của gân cơ-dây chằng- bao khớp mà thường

là những tổn thương của sụn tăng trưởng

do đó cần phải chú ý các trường hợp trên

và theo dõi một cách sát sao

Ngày đăng: 07/06/2016, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w