Mục tiêu: - HS biết đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.. Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu
Trang 1Tập đọc Chuỗi ngọc lam
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm vàđem lại niềm vui cho người khác (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được tất
cả các câu hỏi cuối bài)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Trồng rừng ngập
mặn, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Em có đủ tiền mua chỗi ngọc đó không?
+ Chi tiết nào cho em biết điều đó?
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- Đọc bài Trồng rừng ngập mặn, trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọcđó
Trang 2+ Chị của cô bé tìm gặp pi-e để làm gì?
+ Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
+ Cô bé mở khăn tay đổ lên bàn một nắm xu
và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất.Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡmảnh giấy ghi giá tiền
+ Để hỏi có đúng cô bé Gioan mua chuỗingọc ở tiệm ông không? Chuỗi ngọc có phải
là ngọc thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc cho
cô bé với giá tiền là bao nhiêu?
+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả
số tiền mà em dành dụm được
+ Ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu, tốtbụng: Người chị thay mẹ nuôi em từ bé Emgái yêu chị dốc hết tiền tiết kiệm được đểmua quà tặng chị Chú Pi-e tốt bụng muốnmang niềm vui đến cho hai chị em Nhữngngười trung hậu ấy đã đem lại niềm vuiniềm hạnh phúc cho nhau
+ Truyện ca ngợi những con người có tấmlòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác
- 4 HS đọc phân vai toàn bộ truyện
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 3Tập đọc Hạt gạo làng ta
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiềungười, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2- 3 khổ thơ)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc lại bài Chuổi ngọc lam
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Những hình ảnh nào nói nên nỗi vất vả
của người nông dân?
+ Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
+ Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoilên bờ/ Mẹ em xuống cấy
+ Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trườnggắng sức lao động, làm ra hạt gạo để tiếp tế
Trang 4+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là "hạt vàng"?
+ Bài thơ cho ta thấy điều gì?
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ
hình ảnh cảm động, nói lên nỗ lực của thiếunhi, dù nhỏ và chưa quen lao động vẫn cốgắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.+ Hạt gạo được gọi là "hạt vàng" vì hạt gạorất quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờnước, nhờ mồ hôi công sức của mẹ cha, củacác bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vàochiến thắng chung của dân tộc
+ Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên
từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
- 4 HS đọc tiếp nối bài, nêu cách đọc đúng,đọc hay
- 1-2 HS đọc trước lớp
- HS nhẩm đọc thuộc lòng và diễn cảm bàithơ
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tập làm văn Làm biên bản cuộc họp
GD kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản (nội dung ghi nhớ)
- Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III); biết đặt tên cho biênbản cần lập ở BT 1 (BT2)
II Các kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định
- Tư duy phê phán
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; đóng vai; trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS Bảng phụ ghi 3 phần chính của biên bản
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Phần nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1,
2
- Chi đội lớp 5a ghi biên bản để làm gì?
- Cách mở đầu biên bản có gì giống và khác
- Vài HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1 Cả lớp theodõi trong sgk
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS trình bày miệng kết quả trao đổi trướclớp
+ Chi đội ghi biên bản cuộc họp để nhớ sựviệc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, nhữngđiều đã thống nhất, nhằm thực hiện đúngnhững điều đã thống nhất, xem xét lại khicần thiết
+ Giống: Có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên vănbản
+ Khác: biên bản không có tên nơi nhận(kính gửi); thời gian địa điểm làm biên bảnghi ở phần nội dung
+ Giống: Có tên, chữ kí của người có trách
Trang 6- Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên
bản?
Phần ghi nhớ
Phần luyện tập
Bài tập 1: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu
cầu của bài tập
ơn như đơn
+ Thời gian, địa điểm họp; thành phần thamdự; chủ toạ, thư kí; nội dung họp (diễn biến,tóm tắt các ý kiến kết luận của cuộc họp),chữ kí của chủ tịch và thư kí
-2-3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong sgk
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
+ Đại hội Liên đội: Cần ghi lại các ý kiến,chương trình công tác cả năm học và kếtquả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện.+ Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh sách vàtình trạng của tài sản lúc bàn giao để làmbằng chứng
+ Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông:Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí
để làm bằng chứng
+ Xử lí việc xây dựng nhà trái phép: Cầnghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí đểlàm bằng chứng
- Trường hợp không cần ghi BB là:
+ Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một
di tích lịch sử: Đây chỉ là việc phổ biến kếhoạch để mọi người thực hiện ngay, không
có điều gì cần ghi lại để làm bằng chứng.+ Đêm liên hoan văn nghệ: Đây là một sinhhoạt vui không có điều gì cần ghi lại để làmbằng chứng
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở bàitập 1
VD Biên bản đại hội chi đội Biên bản bàn giao tài sản Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép
- Nêu nội dung bài học
Trang 7Tập làm văn Luyện tập làm biên bản cuộc họp
- Tư duy phê phán
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Trao đổi nhóm
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS Bảng phụ ghi nội dung bài tập cho HS
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là biên bản? Biên bản thường có
những nội dung gì?
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS luyện tập
- GV lần lượt nêu câu hỏi để giúp HS định
hướng về biên bản mình cần viết
+ Em chọn cuộc họp nào để viết biên bản?
Cuộc họp bàn về việc gì?
+ Cuộc họp diễn ra vào lúc nào? ở đâu?
+ Cuộc họp có những ai tham dự?
+ Ai điều hành cuộc họp?
+ Những ai nói trong cuộc họp, nói điều gì?
+ Kết luận cuộc họp như thế nào?
- Y/c HS làm bài theo nhóm
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
+ Cô giáo chủ nhiệm/ lớp trưởng…
+ Các bạn trong lớp, cô giáo chủ nhiệm.+ Các thành viên trong tổ thống nhất các ýkiến đề ra
Trang 8khác theo dõi, nhận xét.
Trang 9II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Bảng phụ viết bài tập cho HS
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS đặt một câu có sử dụng quan hệ từ
và cho biết ý nghĩa của cặp quan hệ từ đó?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
+ Thế nào là danh từ chung? cho ví dụ?
+ Thế nào là danh từ riêng? cho ví dụ?
+ Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung có
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập, lớp đọcthầm
+ Danh từ chung là tên một loại sự vật Vídụ: sông, bàn, ghế
+ Danh từ riêng là tên riêng của một loại sựvật Danh từ riêng luôn được viết hoa Vídụ: Huyền, Hà, Nha Trang
- Hs nối tiếp phát biểu
+ Danh từ riêng: Nguyên
+ Danh từ chung: Giọng, chị gái, hàng nướcmắt, vệt, má, tay, mặt, phía, ánh đèn màu,tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- HS tiếp nối nhau nhắc lại
- 2 HS đọc
Trang 10- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập.
+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng
để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giaotiếp
- Hs tự làm bài tập và phát biểu ý kiến + Các đại từ xưng hô trong đoàn văn trên là:Chị, em, tôi, chúng tôi
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
a, Danh từ hoặc đại từ dùng làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt
kéo vệt trên má
- Nguyên cười rồi đưa tay quệt má.
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
- Chúng tôi đứng dậy nhìn ra phía xa sáng
rực ánh đèn màu
b, Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu Ai thế nào?
- Một năm mới bắt đầu.
c, Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu Ai làm gì?
- Chị là chị gái của em nhé !
- Chị sẽ là chị gái của em mãi mãi.
d, Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong
kiểu câu Ai làm gì?
- Chị là chị gái của em nhé !
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 11Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
I Mục tiêu:
- HS biết xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1
- HS biết dựa vào ý khổ thơ thứ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu
cầu (BT2)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc ghi nhớ
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Y/c HS tự phân loại các từ in đậm trong
đoạn văn trên
- Nhận xét- bổ sung
Bài 2:
- Gv giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- Y/c HS đọc lại khổ thơ 2 trong bài Hạt
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài
+ Động từ là những chỉ những hoạt động,trạng thái của sự vật
+ Tính từ là từ miêu tả những đặc điểm hoặctính chất của sự vật, hoạt động hoặc trạngthái
+ Quan hệ từ là từ dùng để nối các từ ngữhoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mốiquan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy
Trang 12tính từ và quan hệ từ em dùng trong bài.
- Nhận xét, bổ sung
Trang 13Kể chuyện Pa- Xtơ và em bé
I Mục tiêu:
- HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện
- HS biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện; HS khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
- GV: Tranh minh hạo chuyện trong SGK
- HS:
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 5 HS kể lại một việc làm tốt về bảo vệ
môi trường mà em đã được chứng kiến
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
Ngày 7 - 7 - 1885, (Những giọt Vắc - xin
chống bệnh dại đầu tiên được tiêm thử
nghiệm trên cơ thể con người)
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh
hoạ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể
chuyện, ,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS kể kết hợp với trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV tổ chức cho HS kể trong nhóm
- HS quan sát tranh minh hoạ trong sgk
- 1 HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
- HS kể theo nhóm
- HS kể thi kể trước lớp
Trang 14- T/c cho HS thi kể trước lớp.
+ Vì sao Pa - xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất
nhiều trướưc khi tiêm Vắc xin cho Giô
-dép ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn Pa - xtơ
đã đi đến một quyết định táo bạo: Dùng
thuốc chống bệnh dại mới thí nghiệm ở
động vật để tiêm cho em bé Ông đã thực
hiện việc này một cách thận trọng, tỉnh táo,
có tính toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm
trí và sức lực để theo dõi tiến triển của quá
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Một vài tốp tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- 2 HS đại diện nhóm thi kể toàn bộ câuchuyện Kể xong trao đổi với các bạn về nộidung ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi.+ Vì Vắc - xin chữa bệnh dại đã thí nghiệp
có kết quả trên loài vật, nhưng chưa lần nàođược thí nghiệm trên cơ thể con người Pa -xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng khôngdám lấy em bé làm vật thí nghiệm Ông sợ
có tai biến
+ Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòngnhân hậu, yêu thương con người hết mựccủa bác sĩ Pa - xtơ Tài năng và tấm lòngnhân hậu đã giúp ông cống hiến cho loàingười một phát minh khoa học lớn lao
- HS nghe
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 15Môn: Chính tả Nghe - Viết: Chuỗi ngọc lam
I Mục tiêu cần đạt:
- HS nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- HS tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT2a
II Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Gọi HS nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chính tả
Trao đổi về nội dung đoạn văn:
+ Nội dung của bài văn là gì?
- GV đọc bài cho HS viết chính tả
Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả
- Thu chấm 6 bài, nhận xét, chữa lỗi
- Nhiều em đọc lại tên bài
- 2 HS đọc đoạn văn viết
+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chúPi- e và bé Gioan, chú Pi – e biết Gioan lấyhết tiền dành dụm từ con lợn đất để muatặng chị chuỗi ngọc lam nên chú đã gỡmảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì muađược chuỗi ngọc tặng chị
- HS viết: ngạc nhiên, Nô- en, Pi – e, trầmngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ,…
- HS nghe - viết bài vào vở
- HS soát lỗi chính tả
- Hs chú ý theo dõi
- Các nhóm tìm từ
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làmvào vở
Trang 17Đạo đức Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)
GD kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những người phụ
nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tư duy phê phán ( Biết phê phán dánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Theo em, những hoạt động nào thể hiện
kính già, yêu trẻ?
a) Chào hỏi xưng hô lễ phép với người già
b) Dùng hai tay khi đưa vật gì đó cho người
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22)
* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của
người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhómchuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh
Trang 18ngoài xã hội.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc theo nhóm
- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, đều
là những người phụ nữ không chỉ có vai trò
quan trọng trong gia đình mà còn góp phần
rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và
xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực quân
sự, khoa học, thể thao, kinh tế
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Hãy kể các công việc của người phụ nữ
trong gia đình, trong xã hội mà em biết
+ Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK.
* Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự
tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa
trẻ em trai và em gái
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc cá nhân
- Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình cho
* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái
độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ
nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành
hoặc không tán thành ý kiến đó
* Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn HS cách thực hiện
- Gv lần lượt nêu từng ý kiến.- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến a, d
+ Không tán thành với các ý kiến b, c, đ vì
các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng
phụ nữ
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ sung
- 2- 3 HS đọc ghi nhớ
- Một số HS trình bày ý kiến
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy ước
- Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắngnghe, bổ sung