- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của thôn.Trả lời được các câu hỏi trong SGK - Giáo dục HS
Trang 1Tập đọc Ngu công xã Trịnh Tường
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của thôn.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường qua việc thay đổi tập quán canh tác từ làm nương sang làm ruộng
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc trả lời các câu hỏi về bài
Thầy cúng đi bệnh viện
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Mời 1 HS khá đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó ( Ngu
Công ,cao sản…)
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Các em khác nhận xét bổ sung
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
Trang 2- Cho HS đọc đoạn 2:
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi
bảo vệ nguồn nước?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nêu nội dung chính của đoạn 3
*Qua bài học hôm nay các em thấy để
hạn chế việc phá rừng làm nương gây
ảnh hưởng môi trường chúng ta cần làm
gì?
GV tiểu kết rút ra nội dung bài
c.Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ cho HS luyện đọc diễn
+ ý2: Tập quán canh tác và cuộc sống của người dân ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi
ND: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của thôn
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 3Tập đọc
Ca dao về lao động sản xuất
I Mục tiêu:
- Biết đọc rành mạch, lưu loát Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân
đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Học thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc và nêu nội dung chính của
bài Ngu Công xã Trịnh Tường
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Mời 3 HS khá đọc nối tiếp bài ca dao
- GV hướng dẫn giọng đọc chung
- Có thể chia bài ca dao thành mấy đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
- Cho 3 HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao:
- Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo
lắng của người nông dân trong sản xuất?
- GV chốt lại và ghi bảng ý 1 của bài ca
dao
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
1 - 2 HS đọc và nêu mội dung
- Các em khác nhận xét, bổ sung
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS theo dõi SGK
- 3 đoạn :+ Đoạn 1: Từ đầu đến muôn phần
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tấc vàng bấy nhiêu
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp kết hợp sửa lỗi phát âm
và giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 1 - 2 HS đọc toàn bài
- Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, Mồ hôi…
- Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề,…
Trang 4- Cho HS đọc đoạn bài ca dao thứ hai:
- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
- Cho HS đọc 3 bài ca dao:
- Tìm những câu ứng với nội dung (a, b,
c)?
- GV tểu kết rút ra nội dung bài
- GV cho HS nhắc lại ND
*Qua bài các em thấy người lao động có
đáng quý không, vì sao?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi bài ca
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
* ý1: Nỗi vất vả lo lắng của người nông dân
Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
* ý2:Tinh thần lạc quan của người nông dân
- ND a: Ai ơi đừng … bấy nhiêu
- ND b: Trông cho chân …yên tấm lòng
- ND c: Ai ơi, bưng … đắng cay muôn phần!
ND: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho mọi người
- Người lao động rất đáng quý vì họ đã
bỏ ra bao công sức để mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
Trang 5Tập làm văn
Ôn tập viết đơn
GD kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ ( hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Các kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định/ Giải quyết vấn đề
- Hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu phô tô mẫu đơn xin học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại biên bản về việc cụ Ún
trốn viện
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài tập 1 (170):
- Mời một HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung
BT 1
- Mời 1 HS đọc đơn
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội
dung cần lưu ý trong đơn
- GV phát phiếu học tập, cho HS làm bài
- Mời một số HS đọc đơn
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (170):
- Mời một HS đọc yêu cầu
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội
dung cần lưu ý trong đơn
+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS đọc
- HS cùng tìm hiểu về nội dung đơn
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS đọc đơn
Trang 6+ Tên của đơn là gì?
+ Nơi nhận đơn viết như thế nào?
+ Nội dung đơn bao gồm nhưng mục nào?
- GV nhắc HS: Trình bày lý do viết đơn
sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục
- Cho HS viết đơn vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc lá đơn
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Đơn xin học môn tự chọn
- Kính gửi: Cô hiệu trưởng trường Tiểu học số 1 Mường Kim
- Nội dung đơn bao gồm:
+ Giới tiệu bản thân
Trang 7Tập làm văn Trả bài văn tả người
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả,chọn lọc chi tiết,cách diễn đạt, trình bầy)
- Nhận biệt được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng
- Giáo dục HS ý thức tự giác chữ bài
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
+ Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
- Những ưu điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định được yêu
cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục
+ Một số em diễn đạt tốt
+ Một số em chữ viết, cách trình bày đẹp
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt
câu còn nhiều bạn hạn chế
c) Hướng dẫn HS chữa lỗi:
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên
+ Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- Vài HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
Trang 8- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn
hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn
- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn
viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chưa hài lòng
- Một số HS trình bày
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 9II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại các từ đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn làm bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 (166):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo
từ như thế nào?
- GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ,
mời một HS đọc
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây, hoa,… VD: trái đất, hoa
hồng,…
VD:
đu đủ, lao xao,…
- Mối quan hệ của mỗi nhóm từ:
a đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa
Trang 10- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi nhớ,
mời một HS đọc
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 3 (167):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Cho HS làm bài theo tổ
- Mời đại diện các tổ trình bày
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 4 (167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ, tục
ngữ vừa hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
b trong veo, trong vắt, trong xanh là những
Trang 11- Phân loại được các kiểu câu kể(Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ
ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại các từ đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
câu cảm bằng dấu hiệu gì?
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Vài HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tậpKiểu
câu Ví dụ Dấu hiệuCâu
hỏi
Nhưng vì sao
cô biết cháu cóp bài của bạn ạ?
Dùng để hỏi Cuối câu có dấu hỏi
Câu
kể Cô giáo phàn nàn với mẹ
của một HS
Dùng để kể… Cuối câu có dấu chấm ; dấu
2 chấmCâu
cảm
Thế thì đáng buồn quá!
Câu bộc lộ
CX, Có các từ quá, đâu và dấu !
Trang 12Bài tập 2(171):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Các em đã biết những kiểu câu kể nào?
- GV gợi ý cho HS nhắc lại các kiểu câu
kể đã được học
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
- Cho HS làm bài vào vở (gạch một gạch
chéo giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị
ngữ, gạch 2 gạch chéo giữa chủ ngữ với vị
Em hãy cho biết đại từ là gì
Câu nêu yêu cầu, đề nghị Trong câu có
từ hãy
- Xác định các kiểu câu kể…
Ai làm gì?
- Cách đây không lâu,/ lãnh đạo hội đồng thành phố Nót-tinh-ghêm ở nước Anh// đã quyết định phạt tiền các công chức nói hoặc viết không đúng chuẩn
- Ông chủ tịch hội đông thành phố// tuyên bố sẽ không kí bất cứ văn bản nào có lỗi ngữ pháp và chính tả
Ai thế nào?
-Theo quyết định này, mỗi lần mắc lỗi,// công chức//sẽ bị phạt một bảng
- Số công chức trong TP// khá đông
Ai là gì? Đây// là một biện pháp mạnh nhằm giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Anh
- Nêu nội dung bài học
Trang 13Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc GDBVMT- Phương thức: Khai thác trực tiếp ND bài
I Mục tiêu cần đạt:
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- Giáo dục học sinh có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và mang lại niềm vui cho người khác
GDBVMT: Biết trồng cây gây rừng, quét, dọn, vệ sinh đường phố
Chống lại những hành vi phá hoại môi trường
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
- GV: Một số truyện, sách, báo liên quan
- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại chuyện về một buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình
- GV nhận xét bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
- Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện
sẽ kể
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lược của câu chuyện
* HS thực hành kể truyện, trao đổi về
- HS đọc
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
Trang 14nội dung câu truyện.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc
HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự Với
những truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2
đoạn
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện
nhân vật trong truyện?
GDBVMT: Biết trồng cây gây rừng, quét,
dọn, vệ sinh đường phố
Chống lại những hành vi phá hoại môi
trường
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Học tập ở họ tính hiền hậu , nhân từ, biết mang lại niềm vui cho mọi người
- Nêu nội dung bài học
Trang 15- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ viết mô hình cấu tạo vần bài tập 2
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng dưới lớp viết bảng
con
- GV nhận xét bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
- GV Đọc bài viết
- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn
+ Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân
hậu như thế nào?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng
Ngãi, 35 năm, bươn chải,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để nhận xét
- Nhận xét chung
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 (166):
a Mời một HS nêu yêu cầu
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
Trang 16lớp và trình bày.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS trao đổi nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của
dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu của
u
aiêyêaô
nni
-HS trao đổi theo nhóm
Lời giải:
Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 17Đạo đức Hợp tác với những người xung quanh GDBVMT- Mức độ: Liên hệ
GD kĩ năng sống GDMTBĐ – Liên hệ
I Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài này, HS biết:
- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày
- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
GDBVMT : Biết hợp tác với bạn bè để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa
phương
II Giáo dục kĩ năng sống
+ Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác.+ Kĩ năng ra quyết định ( biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống)
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm ; động não; dự án
IV Phương tiện dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao cần hợp tác với những ngời xung
quanh?
- Gv nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV.-Đại diện nhóm trình bày
+ Việc làm của các bạn Tâm ,Nga ,Hoan trong tình huống(a) là đúng
+ Việc làm của bạn Long trong tình huống (b) là cha đúng
Trang 18- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các
-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh
-Mời một số HS trình bày dự kiến sẽ hợp
tác với những ngời xung quanh trong một
số việc
-Các HS khác nhận xét, góp ý cho bạn
-GV kết luận:
* GDMTBĐ: Hợp tác với những người
xung quanh trong các hoạt động GD tài
nguyên MT biển, hải đảo Tích cực tham
gia các hoạt đông tuyên truyền BVTNMT
biển, hải đảo ở tường, lớp ở địa phương tổ
chức
- HS thảo luậna) Trong khi thực hịên công việc chung,cần phân công nhiệm vụ cho từng ngời,phối hợp giúp đỡ lẫn nhau
b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ có thể mang những đồ dùng cá nhân nào,tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
-HS làm bài cá nhân
-HS trao đổi với bạn bên cạnh
-HS trình bày