Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Bài mới: a Giới
Trang 1Tập đọc Thầy thuốc như mẹ hiền
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông (Trả lời được các câu 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được tất cả các câuhỏi)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại bài Về ngôi nhà đang xây
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm
gạo, củi
+ Đoạn 2: Tiếp theo càng nghĩ càng hối
hận
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một
số từ
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài.
+ Hải Thượng Lãn Ông là người thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
con người thuyền chài?
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Về ngôi nhà đang xây.
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tựnguyện chăm sóc cháu bé cả tháng trời,
Trang 2+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho người
phụ nữ?
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người
không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào ?
- GV nhận xét và bổ sung
+ Bài văn cho em biết điều gì?
* Đọc diễn cảm bài văn.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết củamột người bệnh mà không phải do ông gây
ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốcrất có lương tâm và trách nhiệm
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, đượctiến cử chức ngự y nhưng ông đã từ chốikhéo
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải ThượngLãn Ông coi công danh trước mắt trôi đinhư nước còn tấm nhân nghĩa thì còn mãi
+ Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu
và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn và nêu cách đọchay
- 2 HS đọc to trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tập đọc Thầy cúng đi viện
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại bài Thầy thuốc như mẹ
hiền
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến học nghề cúng bái
+ Đoạn 2: Từ vậy mà đến không thuyên
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
+ Cụ Ún bị sỏi thận
Trang 4mổ, trốn viện về nhà?
+ Nhờ đâu mà cụ Ún khỏi bệnh ?
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã
thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, bổ sung
* Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
+ Bài học phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 5II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; rèn luyện theo mẫu; tự bộc lộ
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn Hs làm bài kiểm tra
- Yêu cầu HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK
- GV nhắc HS: Nội dung kiểm tra không xa
lạ với các em vì đó là những nội dung các
em đã thực hành luyện tập Cụ thể, các em
đã quan sát ngoại hình, hoạt động của các
nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành
dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành
đoạn văn Tiết kiểm tra này yêu cầu các em
viết hoàn chỉnh cả bài văn
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 4 HS tiếp nối đọc 4 đề trong SGK
- HS nghe
- HS tiếp nối nêu chủ đề định chọn viết
- HS nêu thắc mắc, chỗ chưa hiểu của mình
về yêu cầu của đề bài
- HS làm bài
Trang 6- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học - Nêu nội dung bài học- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tập làm văn Làm biên bản một vụ việc
- Kĩ năng ra quyết định/ Giải quyết vấn đề
- Hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung biên bản
cuộc họp
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1:
- Y/c HS làm bài theo cặp
- GV ghi nhanh lên bảng
Sự giống nhau
- Ghi lại diễn biến để làm bằng chứng
- Phần mở đầu: có quốc hiệu, có tiêu ngữ,
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm bài theo cặp
- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu
Trang 8+ Chữ kí của người có trách nhiệm.
- Y/c HS làm bài theo nhóm 4
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc y/c và gợi ý của bài văn
- 1 nhóm làm vào giấy khổ to, các nhómcòn lại làm bài vào vở bài tập
- Một nhóm lên đính bảng, các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 9Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ
I Mục tiêu:
- HS nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò,bạn bè theo yêu cầu của BT1, BT2 Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theoyêu cầu của BT3 (chọn 3 trong số 5 ý a, b, c, d, e)
- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS đặt câu với từ hạnh phúc
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Y/c HS làm việc theo nhóm, báo cáo dưới
hình thức thi xem nhóm nào tìm được
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Đại diện các nhóm báo cáo; mỗi nhóm báocáo một ý, các nhóm khác bổ sung
+ Người thân trong gia đình: cha, mẹ, chú,
dì, ông, bà, thím, mợ, cậu, cô, bác, anh, chị
em, cháu, chắt, chút, anh rể, chị dâu…+ Những người gần gũi em ở trường học:thầy giáo, cô giáo, bạn bè, …
+ Các nghề ngiệp khác nhau: công nhân,nông dân, hoạ sĩ, bác sĩ, giáo viên…
- 1 HS đọc Y/c bài
- HS trao đổi theo nhóm 6
- Đại diện các nhóm lên dán bảng, trình bày
a, Tục ngữ, thành ngữ nói về quan hệ giađình:
Trang 10Bài 3: (HS có thể chọn 3 trong 5 ý)
- Y/c HS làm việc theo nhóm đôi
- Nhận xét, bổ sung
+ Con có cha như nhà có nóc
+ Máu chảy ruột mềm,
b, Tục ngữ, thành ngữ nói về quan hệ thầytrò:
+ Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
+ Kính thầy yêu bạn
+ Tôn sư trọng đạo
c, Tục ngữ, thành ngữ nói về quan hệ bạnbè:
+ Học thầy không tày học bạn
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
- 1 HS đọc Y/c bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm tiếp nối nhau báo cáokết quả
a, Miêu tả mái tóc: đen nháy, đen mượt, đenmướt, nâu đen, hoa râm, bạc phơ, óng ả,óng mượt…
b, Miêu tả đôi mắt: một mí, hai mí, bồ câu,
ti hí, đen nháy, tinh ranh, trầm tư, mơ màng
c, Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, thanh tú,nhẹ nhõm, vuông vức, vuông chữ điền, bầubĩnh, phúc hậu,…
d, Miêu tả nước da: trắng trẻo, trắng nõn nà,trắng hồng, trắng như trứng gà bóc, ngămngăm, bánh mật……
Trang 11Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ (TT)
I Mục tiêu:
- HS tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách của con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Giấy khổ to, bút dạ Phiếu học tập dành cho HS
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc ghi nhớ
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài
- Y/c HS làm bài theo nhóm 4, mỗi nhóm
tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với một trong
các từ đã cho
- Nhận xét- bổ sung
Bài 2:
+ Bài tập có những yêu cầu nào?
- GV gợi ý để HS làm bài: Để làm được bài
tập cần nêu đúng tính cách của cô Chấm,
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc Y/c của bài tập
- HS làm bài theo nhóm 4
- 4 nhóm làm trên giấy khổ to lên dán bảng, đại diện nhóm lên trình bày
- 1 HS đọc Y/c của bài tập
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của côChấm; tìm những chi tiết, từ ngữ để minhhoạ cho nhận xét của mình
- Hs nối tiếp nhau phát biểu: trung thực,thẳng thắn; chăm chỉ; giản dị; giàu tìnhcảm, dễ xúc động
- HS hoạt động nhóm 4; 4 nhóm viết vàogiấy lên đính bảng
Trang 12- Yêu cầu HS tìm những chi tiết và từ ngữ
minh hoạ cho từng nét tính cách của cô
Chấm, mỗi nhóm tìm từ minh hoạ cho một
- Cả lớp nhận xét – bổ sung
+ Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 13Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
- GV: - Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình Bảng lớp viết đề bài
- HS:
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 5 Hs kể lại câu chuyện đã nghe hoặc
đã đọc về những người đã góp sức mình
chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc
của nhân dân
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- GV phân tích đề, gạch chân các từ: một
buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện trước lớp
- GV cho HS kể chuyện theo nhóm
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm
- GV tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- GV theo dõi và viết lên bảng tên những
câu chuyện mà HS kể để cả lớp nhớ khi
- 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý
- 4- 5 HS tiếp nhau giới thiệu về câu chuyệnmình sẽ kể
- Hs kể chuyện theo nhóm 4 và nêu suynghĩ của mình về buổi sum họp đó
- 3 - 4 HS thi kể trước lớp
- HS kể xong tự nói về suy nghĩ của mình
về không khí đầm ấm của gia đình
Trang 14chuyện hay nhất người kể hay nhất.
- Nhận xét, bổ sung
Trang 15Môn: Chính tả Nghe – viết: Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu cần đạt:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây Bài viết sai không quá 5 lỗi chính tả
- Làm được BT (2) a / b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)
II Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Gọi HS nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
- GV Đọc bài viết
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây?
- Cho HS đọc thầm lại đoạn viết
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: giàn giáo, huơ huơ, nồng
hăng…
- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV lưu ý
HS cách trình bày theo thể thơ tự do
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 (154):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập
- Mời 3 nhóm lên thi tiếp sức
b vàng bạc, ra vào, vỗ tay
Dễ dàng, dạt dào, dỗ dành
Trang 16- Mời một số HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cho 1 - 2 HS đọc lại câu truyện
Các tiếng cần điền lần lượt là:
Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 17Đạo đức Hợp tác với những người xung quanh ( Tiết 1)
GDBVMT - Mức độ: liên hệ
GD kĩ năng sống GDMTBĐ – Liên hệ
I Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài này, HS biết:
- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày
- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
II Giáo dục kĩ năng sống
+ Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác.+ Kĩ năng ra quyết định ( biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống)
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm ; làm việc cá nhân; trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ nữ
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống
(trang 25- SGK)
* Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện
cụ thể của việc hợp tác với những người
xung quanh
* Cách tiến hành:
- GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang 25 và
thảo luận các câu hỏi được nêu ở dưới
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 18- GV kết luận:
+ Biết hợp tác với những người xung quanh
thì công việc sẽ thế nào?
- Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của mình
- Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những
người xung quanh, các em cần phải biết
phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc
công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với
nhau trong công việc chung, ; tránh các
hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc
* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý kiến
đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác
với những người xung quanh
* Cách tiến hành:
- Mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận từng nội dung:
xung quanh trong các hoạt động GD tài
nguyên MT biển, hải đảo Tích cực tham
gia các hoạt đông tuyên truyền BVTNMT
biển, hải đảo ở tường, lớp ở địa phương tổ
chức
4 Củng cố - dặn dò:
- 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bàitập số 1 sgk
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảoluận của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tánthành hay không tán thành đối với từng ýkiến