Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Mục tiêu: - HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ
Trang 1Tập đọc Người gác rừng tí hon GDBVMT- Mức độ: Khai thác trực tiếp ND bài
GD kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một côngdân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
GDBVMT: HS tìm hiểu bài để thấy được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn
nhỏ trong việc bảo vệ rừng từ đó, HS được nâng cao ý thức BVMT
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, tự bộc lộ
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu câu HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
bài thơ Hành trình của bầy ong và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- GV Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Ba em làm ra bìa rừng chưa?
+ Đoạn 2: Qua khe lá thu lại gỗ
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì?
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
Hành trình của bầy ong và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
Trang 2+ Kể lại việc làm của bạn nhỏ cho thấy:
* Bạn nhỏ là người thông minh?
* Bạn nhỏ là người dũng cảm?
+ Vì sao bọn nhỏ tự nguyện tham gia bắt
trộm gỗ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Em hãy nêu nội dung chính của truyện?
GDBVMT: HS tìm hiểu bài để thấy được
những hành động thông minh, dũng cảm
của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng từ đó,
HS được nâng cao ý thức BVMT
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
theo dấu chân, bạn nhỏ thấy hơn chục cây to
bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗbàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộmvào buổi tối
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rấtthông minh: thắc mắc khi thấy dấu chânngười lớn trong rừng Lần theo dấu chân.Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạytheo đường tắt, gọi điện thoại báo công an.+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rấtdũng cảm: chạy đi gọi điện thoại báo công
an về hành động của kẻ xấu Phối hợp vớicác chú công an để bắt bọn trộm gỗ
- HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Tinh thần, trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung
+ Truyện biểu dương ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài và nêucách đọc đúng, hay
- 1- 2 HS đọc to trước lớp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 3Tập đọc Trồng rừng ngập mặn GDMTBĐ – Mức độ: Liên hệ
- Nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho HS
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu câu HS đọc bài Người gác rừng tí
hon và trả lời về nội dung bài.
- GV Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Trước đây sóng lớn
+ Đoạn 2: Mấy năm qua Cồn Mở (Nam
- 3 HS đọc bài Người gác rừng tí hon và trả
lời về nội dung bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
Trang 4+ Vì sao các tỉnh ven biển lại có phong trào
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
* GDMTBĐ: Giúp HS biết được nguyên
nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập
mặn; ý nghĩa của việc trồng rừng ngập mặn
đối với việc bảo vệ môi trường biển
+ Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin,tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tácdụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ
đê điều
+ Các tỉnh có phong trào trồng rừng ngậpmặn tốt nhất: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh,Sóc Trăng, Bình Thuận, Hải Phòng, QuảngNinh
+ Rừng ngập mặn được phục hồi đã pháthuy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăngthu nhập cho người dân nhờ sản lượng hảisản tăng nhiều, các loại chim nước trở vềphong phú
+ Bài cho thấy nguyên nhân khiến rừngngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phụcrừng ngập mặn và tác dụng của rừng ngậpmặn khi được phục hồi
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn và nêu cách đọchay
Trang 5Tập làm văn Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
I Mục tiêu:
- HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cáchnhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1)
- HS biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; rèn luyện theo mẫu; tự bộc lộ
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
+ Đoạn tả mái tóc của người bà qua con mắtnhìn của đứa cháu là một cậu bé
+ Câu 1: Mở đoạn, giới thiệu bà đang ngồicạnh cháu chải đầu
F Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặcđiểm: đen, dày, dài kì lạ
F Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bàchải đầu và từng động tác (nâng mớ tóc lênướm trên tay, đưa khó khăn chiếc lược thưabằng gỗ vào mái tóc dày
+ Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhauchi tiết sau làm rõ chi tiết trước
+ Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặtcủa bà
F Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói:trầm bổng , ngân nga
F Câu 2: Tả tác động của giọng nói tới tâm
Trang 6+ Các đặc điểm đó quan hệ với nhau như
thế nào? Chúng cho biết điều gì về tính
- Y/c HS giới thiệu về người em định tả:
Người đó là ai? Em quan sát trong dịp nào?
- Y/c HS tự lập dàn bài sau đó cử đại diện
nhóm lên trình bày
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
hồn cậu bé - khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng vànhư những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ,đầy nhựa sống
F Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bàmỉm cười (hai con ngươi đen sẫm nở ra),tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt (lonh lanh,dịu hiền khó tả; ánh lên những tia sáng ấm
áp, tươi vui)
F Câu 4: Tả khuôn mặt của bà (hình như vẫntươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếpnhăn)
+ Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệchặt chẽ với nhau, chúng không chỉ khắchoạ rõ nét về hình dáng của bà còn nói lêntính tình của bà: bà diu dàng, dịu hiền, tâmhồn tươi trẻ, yêu đời, lạc quan
+ Đoạn văn tả thân hình, cổ, vai, ngực,bụng, tay, đùi, mắt, miệng, trán của bạnThắng
+ Tất cả những đặc điểm được miêu tả quan
hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, làmhiện lên rất rõ không chỉ vẻ ngoài củaThắng - một đứa trẻ lớn lên ở biển, bơi lộirất giỏi, có sức khoẻ dẻo dai mà cả tính tìnhThắng- thông minh, bướng bỉnh và gan dạ
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc nối tiếp cấu tạocủa bài văn tả người
- HS tiếp nối giới thiệu về người mình địnhtả
- HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hìnhnhân vật dựa theo kết quả quan sát đã có, 2
HS làm trên giấy khổ to
- HS trình bày dàn ý đã lập
- Nhận xét- bổ sung
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 7Tập làm văn Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
I Mục tiêu:
- HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý vàkết quả quan sát đã có
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; rèn luyện theo mẫu; tự bộc lộ
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một ngời mà em thườnggặp
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn làm bài tập.
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Y/c HS tả phần ngoại hình trong dàn ý sẽ
chuyển thành đoạn văn
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS làm ra giấy, dán lên bảng, đọc
đoạn văn
- Nhận xét, sửa chữa
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình viết
GV sửa lỗi diễn đạt, dùng từ (nếu có)
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trướclớp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phần tả ngoại hình
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS dới lớp viếtvào vở
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
- 3 – 5 HS đọc đoạn văn của mình
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 8F Rút kinh nghiệm:
Trang 9GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành vi đúng đắn với môi trường xung
quanh
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Các thẻ ghi sẵn: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc, phá rừng, đánh bắt cábằng mìn, xả rác thải bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bánđộng vật hoang dã
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên là gì?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
qua các số liệu thống kê
+ Tìm nghĩa của cụm từ "khu bảo tồn đa
+ Là khu vực trong đó các loài cây, con vật
và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìngiữ lâu dài
- Vài HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS đọc y/c và chú thích của bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS tiếp nối phát biểu, bổ sung
+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu
giữ được nhiều loại động vật và thực vật
Trang 10- Nhận xét- kết luận đội thắng cuộc.
Hành động bảo vệ môi trường
Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
Hành động phá hoại môi trường
Phá rừng, đánh bắt cá bằng mìn, xả rác thải
bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh
cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
Bài 3:
- Hướng dẫn HS làm: Chọn một trong các
cụm từ ở bài tập 2 để làm đề tài, đoạn văn
dài khoảng 5 câu
+ Em viết đề tài nào?
- Nhận xét, bổ sung những HS đạt yêu cầu
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- HS tiếp nối nhau nêu Ví dụ:
Trang 11Luyện từ và câu Luyện tập về quan hệ từ
I Mục tiêu:
- HS nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của bài tập 1
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan
hệ từ qua việc so sánh hai đoan văn (BT3)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp Giấy khổ to, bút dạ
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn viết về đề tài bảo
vệ môi trường
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a) Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở
nhiều địa phương, môi trường đã có những
thay đổi rất nhanh chóng.
b) Lượng cua con trong vùng ngập mặn
phát triển, cung cấp đủ giống không
những cho hàng nghìn đầm cua ở địa
ph-ương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các
vùng lân cận.
Bài 2
- GV hướng dẫn cách làm:
+ Mỗi đoạn văn a và b đều có mấy câu?
+ Y/c của bài tập là gì?
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
+ Mỗi đoạn văn a và b đều có 2 câu
+ Y/c của bài tập là chuyển 2 câu văn đóthành 1 câu trong đó có sử dụng cặp quan hệ
từ vì … nên hoặc chẳng những … mà còn
Trang 12- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ Cặp quan hệ từ trong từng câu có ý nghĩa
gì?
Bài 3
- Gọi HS trao đổi, làm việc theo cặp để trả
lời câu hỏi sgk
+ 2 đoạn văn có gì khác nhau?
+ Đoạn nào hay hơn? Vì sao?
+ Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
+ Đoạn b có thêm 1 số quan hệ từ
+ Đoạn a hay hơn Vì các quan hệ từ và cặpquan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn blàm cho câu văn thêm rườm rà
+ Cần chú ý dùng quan hệ từ cho đúng chỗ, đúng mục đích
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 13III Phương tiện dạy – học:
- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
- HS:
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 5 HS kể chuyện đã nghe, đã đọc có
nội dung bảo vệ môi trường
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn kể chuyện
Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn mầu gạch
chân dưới các từ ngữ: Một việc làm tốt,
hành động dũng cảm , bảo vệ môi trường.
- Y/c HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe có nội dung Một việc
- Nhiểu HS nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS lần lượt tự giới thiệu:
+ Tôi xin kể lại hành động dũng cảm củachú công an đã ngăn chặn bọn lâm tặc vàđồng đội của chú đã hi sinh câu chuyện tôiđược đọc trên báo an ninh
+ Tôi xin kể chuyện tuần qua, cả khu xómtôi cùng tham gia làm sạch con đường làngtôi
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
Trang 14- Cho HS thực hành kể trong nhóm.
- GV hướng dẫn những HS gặp khó khăn
+ Giới thiệu tên chuyện
+ Kể những chi tiết làm nổi bật hành vi của
nhân vật bảo vệ môi trường
+ Trao đổi về ý nghĩa của câu truyện
Kể trước lớp:
- T/c cho HS thi kể
- Y/c HS nghe bạn kể và hỏi lại bạn kể
những chi tiết về nội dung chuyện , ý nghĩa
Trang 15Môn: Chính tả Bài: Nhớ – viết: Hành trình của bầy ong
I Mục tiêu cần đạt:
- HS nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Hs cả lớp làm được BT 2a; HS khá, giỏi làm được bài tập 3a
II Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Gọi HS nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chính tả:
Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Y/c HS đọc thuộc lòng hai thơ
Hỏi:
+ Qua hai dòng thơ cuối , tác giả muốn nói
điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì
của bầy ong?
Soát lỗi chấm bài:
- GV đọc lại bài viết
- Nhiều em đọc lại tên bài
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Công việc của loài ông rất lớn lao Onggiữ hộ cho người những mùa hoa đã tànphai, mang lại cho đời những giọt mật tinhtuý
- Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật
- HS tìm và nêu các từ khó
- HS luyện viết các từ khó vào bảng con: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời
- HS viết bài vào vở
- HS chữa lỗi chính tả
Trang 16- 1 HS lên bảng lớp làm, dưới lớp làm vào
vở bài tập
- Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh
- Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót
lại.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùngnghe
- 1 HS lên bảng lớp làm, dưới lớp làm vào
vở bài tập
Trong làn nắng ửng; khói mờ tan Đôi má nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trên tà áo biếc Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 17Đạo đức Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
GD kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- Vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhuờng nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià, thương yêu nhuờng nhịn em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già, nhường nhịn em nhỏ
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ con
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường và ngoài
xã hội
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
Thảo luận nhóm ; xử lí tình huống; đóng vai
IV Phương tiện dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao chúng ta cần phải biết kính trọng
và giúp đỡ người già?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử
phù hợp trong các tình huống để thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và phân công đóng vai xử
lí các tình huống trong bài tập 2
*GV kết luận:
+ Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và
hỏi tên, địa chỉ Sau đó em có thể dẫn em
bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia
đình của em Nếu nhà em ở gần, em có thể
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyếttình huống và chuẩn bị đóng vai các tìnhhuống
- Hai nhóm đại diện lên thể hiện
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét
Trang 18dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ.
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi
chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng
dẫn đường đi cho cụ già Nếu không biết
em trả lời cụ một cách lễ phép
Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK
* Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và
những ngày dành cho người già
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội
Người cao tuổi
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính
già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta
* Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm
sóc người già, trẻ em