1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

slide VN với hiệp định TPP

31 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán cân thường xuyên là một bộ phận của thu nhập quốc dân. Như vậy, cán cân thường xuyên có mối quan hệ thuận chiều với thu nhập quốc dân và là bộ phận quan trọng. Ưu điểm của biện pháp này là đơn giản, dễ áp dụng, có thể giải quyết tình trạng thâm hụt của cán cân thanh toán một cách nhanh chóng.

Trang 1

VIỆT NAM VỚI HIỆP ĐỊNH TPP Nhóm 2

Trang 2

Việt Nam với hiệp định TPP

Trang 3

I Giới thiệu chung

TPP

TPP: Trans-Pacific Strategic

Economic Partnership Agreement

Tên tiếng Việt : Hiệp định Thương

mại tự do xuyên Thái Bình

Dương

Mục đích: Hội nhập nền kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Trang 5

Xóa bỏ hàng rào thuế quan

Thống nhất nhiều luật lệ,

Mỹ muốn TPP sẽ là điểm chốt mới của

họ tại Châu Á sau nhiều năm Mỹ đã lún quá sâu vào khu vực Trung Đông

Mỹ muốn sử dụng TPP để tạo ra một nền kinh

tế hợp nhất trong khu vực có thể đối trọng lại với sự phát triển quá nhanh của Trung Quốc

Mục tiêu chính của hiệp định TPP

Trang 6

Quá trình hình thành và phát triển của

Trang 8

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Trang 10

II Việt Nam với hiệp định TPP

2.1 Vị trí của Việt Nam trong TPP 2.2 Cơ hội và thách thức

2.3 Giải pháp chiến lược

Trang 11

2.1 Vị trí của Việt Nam trong TPP

Trang 12

Click to edit Master text styles

Trang 13

Click to edit Master text styles

Trang 14

- Chiếm 38,8% tỷ trọng xuất khẩu vào các nước TPP

Click to edit Master text styles

Trang 15

Tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ các nước TPP đạt 22,2 Tỷ lệ này sẽ thay đổi lớn khi TPP đi vào có hiệu lực với thuế suất ưu đãi về 0 ở nhiều mặt hàng

Click to edit Master text styles

Trang 16

Các chuyên gia kinh tế cho rằng, TPP có thể trở thành

mô hình quản trị thương mại toàn cầu của thế kỉ 21.

Click to edit Master text styles

Trang 17

Chuyên gia cao cấp của World Bank nhấn mạnh, TPP thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu thực dần qua các nước Theo dự đoán, năm 2020 xuất khẩu

thực của Việt Nam tăng trưởng hơn 5% nhờ TPP,

và con số này sẽ tăng lên 17,1% vào năm 2030.

Trang 18

2 Cơ hội và thách thức

Trang 19

Cơ hội và thuận lợi

Lợi ích mà TPP mang lại tùy thuộc vào hai yếu tố quan trọng

+ Kết quả đàm phán : kết quả đàm phán phù hơp với sức vươn lên của doanh nghiệp Việt Nam,đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp Việt Nam

+ Những nỗ lực,chuẩn bị cho việc thực thi những cải cách và thực thi được

định mệnh các nhà xuất khẩu đầu tư khi đã gia nhập TPP

Hưởng lợi nhiều nhất trong 12 nước thành viên

GS_Pietri: “ Nếu như các nước khác được hưởng lợi khoảng 1-2% GDP từ TPP thì con số đó của Việt Nam vào khoảng 5% GDP “

Quan hệ thương mại tự do với 7 đối tác,cơ hội chủ yếu trên 4 thị trường là Hoa

Kỳ, Canada, Mexico và Peru

Trang 20

Một số ngành có triển vọng khi thuế xuất khẩu giảm

Trang 21

 Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tăng cường thu hút đầu tư giúp tăng trưởng GDP, tăng trưởng về công ăn việc làm.

Trang 22

 Khả năng nắm bắt cơ hội chưa cao do những nút thắt cổ chai : hệ thống ngân hàng chưa đủ mạnh chưa đủ sức để tài trợ cho các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu,lực lượng lao động có tay nghề đã tới hạn

Trang 24

Phạm vi : phụ thuộc nhiều vào những vấn đề tiêu chuẩn và chính sách sau đường biên giới cho nên nó phụ thuộc vào việc ta chuẩn bị và cải cách trong nước như thế nào gắn với quá trình tái cấu trúc của chúng ta như thế nào 

thách đố lớn nhất của Việt Nam để đón nhận được cơ hội đối với phát triển nền kinh tế VN

khuôn khổ đàm phán Hiệp định TPP sẽ đặt ra những thách thức không nhỏ về sức

ép mở cửa thị trường, cạnh tranh đối với các doanh nghiệp của Việt Nam vốn còn yếu, khả năng quản lý còn nhiều bất cập Nếu không có sự chuẩn bị tốt, nhiều

ngành sản xuất và dịch vụ có thể sẽ gặp khó khăn, tác động đến môi trường lao động ở Việt Nam

Đây là con đường mà sớm hay muộn Việt Nam cũng phải đi qua để chuyển dịch

cơ cấu kinh tế thành công, theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng và hiệu quả của tăng trưởng kinh tế

Trang 25

3 Giải pháp chiến lược

Trang 26

Quan điểm

năng lực cạnh tranh quốc gia theo thông lệ quốc tế, dưới góc độ tiếp cận phát triển doanh nghiệp nhằm phát huy vai trò kiến tạo của Nhà nước trong phát triển và tăng trưởng kinh tế;

- Tập trung cải thiện toàn diện các yếu tố căn bản tác động tới môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ chế thực thi hệ thống pháp luật tạo điều kiện cho kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;

- Tăng cường hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước theo

hướng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các loại hình doanh

Trang 27

Mục tiêu

Phấn đấu nâng cao mức độ thuận lợi trong môi

trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam đánh giá theo thông lệ quốc tế tương đương mức trung bình của Thái Lan, Malaysia,

Singapore vào năm 2020, phấn đấu nămg trong top

30 nước hàng đầu về thuận lợi trong môi trường

kinh doanh và năng lực cạnh tranh toàn cầu vào

năm 2030

Trang 28

Định hướng giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực

cạnh tranh quốc gia

Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết 19 của Chính phủ, xây dựng Đề án tổng thể cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo thông lệ quốc tế

Giải quyết đồng bộ các vấn đề liên quan đến ban hành các quy định pháp luật về kinh doanh và cạnh tranh

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả năng lực thực thi và cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý

vi phạm trong thực thi pháp luật về kinh doanh

Nâng cao năng suất lao động quốc gia, xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, thúc đẩy liên kết tích cực trong nền kinh tế, nâng cao năng lực sẵn sàng hội nhập của nền kinh tế

Cải thiện tiếp cận các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường đầu ra cho doanh nghiệp

Hỗ trợ thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp của Việt Nam

Trang 29

III ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trang 30

Hội nhập sâu vào kinh tế thế giới để có thể phát triển là xu thế lớn không thể cưỡng lại, song chúng ta không thể ảo tưởng theo tư duy cũ của người Việt "đếm cua trong lỗ", bởi chính người phương Tây đã nói "không có bữa ăn tối nào là miễn phí

cả Chiếc bánh mỳ cho không chỉ có ở trong bẫy chuột"!

Tổng vật chất trên thế gian này là bất biến, không thay đổi, vậy nếu "Việt Nam được hưởng lợi nhiều nhất" có nghĩa là sẽ

có quốc gia khác chịu thiệt mà nghèo đi, rất mâu thuẫn, nếu không thì lại là giàu lên từ khai thác và bán tài nguyên thiên nhiên của con cháu đi để ăn hôm nay mà thôi.

Đảng và Nhà nước ta rất sáng suốt, đã quyết tâm và chắc chắn đã có sách lược, giải pháp chiến lược để tận dụng thời cơ, hạn chế nguy cơ, đồng thời cũng đã có lộ trình hợp lý để chuẩn bị cho việc hội nhập hoàn toàn vào TPP cho từng ngành, từng lĩnh vực sao cho ít bị ảnh hưởng tiêu cực nhất Chúng ta tin tưởng và đồng lòng ủng hộ sự lãnh đạo, điều hành, song không chỉ các vị lãnh đạo các ngành mà mỗi người, mỗi gia đình đều cần tìm hiểu mọi mặt về TPP và những tác động của

nó để chuẩn bị tâm thế và điều kiện cho mình, đây lại là điều kiện để có thể sống còn!

Trang 31

Thank You !

Bài thuyết trình đến đây là kết thúc, cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 06/06/2016, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w