NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI: Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là tóm tắt một số kiến thức chung nhất về điện hóa học; thống kê, phân loại các dạng bài tập về vấn đề Điện hóa trong ch
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THAM DỰ TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG NĂM 2015
ĐIỆN HÓA HỌC
MÃ: H12
Trang 2Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nội dung kiến thức về điện hóa học được trình bày trong chương VI
“Phản ứng oxi hóa - khử” của chương trình hóa học lớp 10 chuyên và chương 14
"Đại cương về kim loại" của chương trình hóa học lớp 12 chuyên Những kiến thức đó chỉ đủ để học sinh có thể làm các bài tập về điện hóa học trong sách giáo khoa, sách bài tập trong chương trình phổ thông Tuy nhiên để học sinh có thể làm được các đề thi học sinh giỏi, đặc biệt là thi học sinh giỏi quốc gia thì chưa
đủ Vì vậy, để giúp các em có thể có đủ những kiến thức cần thiết để có thể giải các đề thi học sinh giỏi, tôi đã chọn đề tài này
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
Trong đề tài này tôi chỉ giới hạn ở một số vấn đề quan trọng về điện hóa học Đó là một số vấn đề lí thuyết và một số bài tập chủ yếu dùng cho việc ôn luyện học sinh giỏi
3 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là tóm tắt một số kiến thức chung nhất về điện hóa học; thống kê, phân loại các dạng bài tập về vấn đề Điện hóa trong chương trình chuyên sâu và trong đề thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; xây dựng hệ thống bài tập phục vụ cho ôn tập chuyên đề
4 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
Nội dung đề tài gồm 2 chương:
- Chương I: Những vấn đề lý thuyết cơ bản về thế điện cực và pin điện
Pin điện (nguyên tố ganvani)
Cung cấp cho học sinh một số kiến thức về pin điện để các em có thể tiếp thu được dễ dàng các kiến thức trong quá trình ôn luyện
- Chương II: Một số dạng bài tập Điện hóa thường gặp
Chương này đưa ra một số bài tập điển hình, phương pháp giải
Trang 3I.1.1 Định nghĩa
Pin điện là một hệ điện hóa cho phép ta biến đổi một phần năng lượng của phản ứng hóa học thành điện năng
I.1.2 Nguyên tắc biến đổi hóa năng thành điện năng
Trong phản ứng oxi hóa - khử thông thường e chuyển trực tiếp từ chất khử sang chất oxi hóa và năng lượng của phản ứng hóa học biến thành nhiệt
Ví dụ: Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4, ion Cu2+ đến trực tiếp thanh Zn để nhận e và năng lượng của phản ứng phát ra dưới dạng nhiệt Bằng cách nào đó ta thực hiện sự oxi hóa Zn ở một nơi và sự khử ion Cu2+ ở một nơi khác, rồi cho e chuyển từ Zn sang ion Cu2+
qua một dây dẫn, nghĩa là cho e chuyển động theo một dòng nhất định thì năng lượng của phản ứng biến thành điện năng
Vậy, muốn biến hóa năng thành điện năng ta phải thực hiện sự oxi hóa và
sự khử ở 2 nơi khác nhau và cho e chuyển từ chất khử sang chất oxi hóa qua một dây dẫn
Ví dụ: Pin Zn - Cu
I.1.3 Cấu tạo pin điện
Pin điện gồm hai điện cực được nhúng vào hai dung dịch chất điện phân, nghĩa là gồm hai điện cực
Ví dụ: Pin Jacobi - Daniel gồm hai điện cực, một điện cực gồm một thanh
Zn nhúng vào dung dịch ZnSO4, điện cực thứ hai gồm một thanh Cu nhúng vào dung dịch CuSO4 nồng độ bất kì Nối hai điện cực với nhau bằng một dây dẫn thì sẽ có dòng điện
Trang 4
I.1.4 Pin nhiệt động
Ví dụ: Pin Jacobi – Daniel khi pin tự làm việc, xảy ra quá trình như trên.
Nếu mắc xung đối pin này với một nguồn điện bên ngoài có sức điện động lớn hơn sức điện động của pin một lượng vô cùng nhỏ, nghĩa là ta làm thay đổi chiều dòng điện trong pin và lúc này pin trở thành một bình điện phân và bị làm việc, lúc này quá trình xảy ra như sau:
(-) Zn2+ + 2e ⇌ Zn (+) Cu ⇌ Cu2+ + 2e
Zn2+ + Cu → Zn + Cu2+ (2)
So sánh (1) và (2) ta thấy, hai quá trình ứng với khi pin làm việc và bị làm việc là ngược chiều nhau nhưng giống nhau về bản chất hóa học, pin này gọi là pin thuận nghịch nhiệt động
I.2 Những qui ước quốc tế về pin điện
I.2.1 Qui ước sức điện động của pin (E)
I.2.1.1 Định nghĩa
Sức điện động của pin là hiệu điện thế lớn nhất giữa hai điện cực
Epin = E(phải) - E(trái)
= E(+) - E(-)Hiệu điện thế lớn nhất là hiệu điện thế ứng với lúc pin làm việc thuận nghịch nhiệt động hoặc không làm việc
I.2.1.2 Qui ước về dấu của sức điện động
Sức điện động của một pin được qui ước là dương (E > 0) Khi pin tự làm việc thì thì điện tích dương đi từ trái qua phải, trùng với e mạch ngoài
(-) Zn → Zn2+ + 2e (+) Cu2+ + 2e → Cu
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu (-) Zn│ZnSO4││CuSO4│Cu (+)
Trang 5I.2.2 Sơ đồ pin
- Điện cực anot (-) ở bên trái , điện cực catot (+) ở bên phải
- Ranh giới tiếp xúc giữa hai điện cực và dung dịch được kí hiệu bằng một vạch thẳng đứng Nếu điện cực gồm dung dịch của nhiều chất thì giữa các chất
Cu│CuSO4 (a1) CuSO4 (a2)│Cu
I.2.3 Cách viết phản ứng trong pin
Ở cực anot (-) bên trái xảy ra quá trình oxi hóa, nhường e, và ở cực catot (+) bên phải xảy ra quá trình khử, thu e (mặc dù thực tế phản ứng trong pin có thể xảy ra theo chiều ngược lại)
Sau khi viết phản ứng theo qui ước, ta xét, nếu phản ứng tự diễn biến, kết luận E > 0, sơ đồ của pin là đúng Nếu phản ứng thực tế xảy ra theo chiều ngược lại thì kết luận E < 0 và sơ đồ của pin sắp xếp theo chiều ngược lại
Hoặc tính sức điện động của pin theo sơ đồ đã cho, nếu E > 0 thì kết luận
sơ đồ pin là đúng, phản ứng tự diễn biến Ngược lại, nếu E < 0 thì sơ đồ sắp xếp
theo chiều ngược lại [1]
Ví dụ: Thiết lập sơ đồ nguyên tố ganvani dựa trên phản ứng:
Trang 6
Dấu của thế điện cực trùng với sức điện động của pin trên
I.3.2 Cách xác định giá trị và dấu của thế điện cực
Nguyên tắc: Muốn xác định thế điện cực của một điện cực nào đó ta thiết
lập một pin gồm điện cực đó ở bên phải và điện cực tiêu chuẩn ở bên trái Điện cực tiêu chuẩn hidro đóng vai tro anot còn điện cực nghiên cứu đóng vai trò catot Giá trị của sức điện động đo được chính là thế điện cực của điện cực đó
Dấu của sức điện động của pin này chính là dấu của thế điện cực cần xác định
Như vậy khi nói đến thế điện cực của một cặp oxi hóa - khử nào đấy là nói đến thế khử tương ứng với quá trình khử:
Ox + ne ⇌ Kh Trong trường hợp hoạt độ các phần tử của cặp oxi hóa –khử nghiên cứu bằng đơn vị , nghĩa là cùng ở điều kiện chuẩn, thì sức điện động đo được của pin
là sức điện động đo được của pin là sức điện động tiêu chuẩn E0
I.3.3 Ý nghĩa của thế điện cực [4]
Ta thấy thế điện cực được so với điện cực hidro tiêu chuẩn, vì vậy có thể
so sánh Eo của các cặp oxi hóa – khử để kết luận về khả năng phản ứng của các chất oxi hóa- khử Khi Eo
> 0 có nghĩa là E Ox0 / Kh > E20H /H 0,00V
2
: ion H+ oxi hóa kém hơn dạng Ox và H2 khử mạnh hơn dạng khử Vì vậy thế điện cực có ý nghĩa chính là:
+) Nếu so sánh hai cặp oxi hóa- khử bất kì thì cặp nào có Eo
càng lớn thì dạng oxi hóa càng mạnh , dạng khử càng yếu và ngược lại
+) Xác định chiều hướng của phản ứng oxi hóa –khử : Phản ứng sẽ xảy ra giữa dạng oxi hóa mạnh và dạng khử mạnh để tạo ra dạng oxi hóa và dạng khử yếu hơn ( Qui tắc )
I.3.4 Phương trình Nernst về thế điện cực
Thế điện cực E của các cặp phụ thuộc vào hoạt độ của các chất phản ứng theoo phương trình Nersnt Trong trường hợp đơn giản đối với phản ứng
Trang 7] [ ln
kh
ox nF RT
Thay R = 8,314 J.mol-1.K-1 ; T = toC + 273; F =96500(C) và chuyển ln =2,303lg
] [ lg 0592 , 0
kh
ox n
I.4 Phân loại điện cực
Căn cứ vào bản chất hóa học của các dạng oxi hóa - khử của các chất tham gia phản ứng điện cực, người ta chia điện cực thành các loại khác nhau
I.4.1 Điện cực loại 1
Cấu tạo: Là một hệ gồm kim loại hoặc phi kim được nhúng vào dung
dịch chứa ion của kim loại hoặc phi kim đó
I.4.1.1 Điện cực loại 1 là kim loại
Gọi kim loại là M, ion là Mn+, kí hiệu: Mn+
/M Phản ứng điện cực: Mn+
+ ne ⇌ M Phương trình Nerst: n n
I.4.1.2 Điện cực loại 1 là phi kim: Clo, oxi
Cấu tạo: Gồm 1 thanh Pt phủ đầy khí phi kim nhúng vào dung dịch chứa
ion của phi kim đó
Gọi điện cực là A2, ion là An-, kí hiệu: A2/2A
2 2Cl / Cl 2Cl / Cl
PRT
nF [Cl ]
Trang 8I.4.2 Điện cực loại 2
Cấu tạo: Gồm kim loại bao phủ hợp chất khó tan (muối khó tan hoặc
oxit, hiđroxit) của kim loại đó và nhúng vào dung dịch chứa anion của hợp chất khó tan này
Kim loại M, hợp chất khó tan MA, anion A
n-Điện cực: MA, A
n-/M Phản ứng điện cực: MA + ne ⇌M + An-
Hai điện cực điển hình là Calomen và bạc
I.4.2.1 Điện cực Calomen
Cấu tạo: Hg phủ Hg2Cl2 nhúng vào dung dịch chứa Cl
I.4.3 Điện cực oxi hóa - khử
Khác với hai loại điện cực trên (trong đó 2 dạng oxi hóa và dạng khử nằm
ở hai pha khác nhau, trên bản cực và trong dung dịch), đối với điện cực oxi hóa - khử là một hệ trong đó hai dạng oxi hóa - khử đều tồn tại trong dung dịch còn kim loại Pt nhúng vào trong dung dịch chỉ đóng vai trò là chất dẫn chuyển e
Điện cực: Oxh, Kh ∣ Pt
Trang 9I.4.4 Điện cực khí
Là một hệ điện hoá gồm điện cực trơ (Pt) tiếp xúc đồng thời với khí và dung dịch chất điện li
I.4.4.1 Điện cực khí hiđro
Viết điện cực, nửa phản ứng và biểu thức liên quan tới thế khử của điện cực hiđro với axit mạnh và aixt yếu HA có hằng số cân bằng Ka
lg2
2
] [
lgPH2
= - 0,0592pH -
2
0592 , 0
lgPH2 Nếu PH2= 1 atm; => E2H+
lg2
2
] [
H
P
H
= 0,0592lg[H+] (*) Với PH2=1 atm → [H+
] = (Ka.[HA])1/2 ≃ (Ka.CHA)1/2 <khi giả thiết là axit yếu hay rất yếu) thay vào (*), ta được:
E2HA/H2 =
2
0592 , 0
lgKa +
2
0592 , 0
lgCHA => Khi biết CHA ,đo được E2HA/H2 là tính được Ka
I.4.4.2 Điện cực khí clo
Ví dụ: Viết điện cực, nửa phản ứng và biểu thức liên quan tới thế khử của điện
cực clo
Hướng dẫn
Điện cực Pt, Cl2( x atm)│Cl-
(C) Nửa phản ứng: Cl2 + 2e ⇌ 2Cl-
Trang 10=> ECl2/2Cl- = EoCl2/2Cl- +
2
0592 , 0
lgPCl2/(CCl-)2 Khi x = 1 ; => ECl2/2Cl- = EoCl2/2Cl- - 0,0592lgCCl-
I.4.4.3 Điện cực khí oxi
Ví dụ: Viết điện cực, nửa phản ứng và biểu thức liên quan tới thế khử của điện
O2 + 4e + 2H2O ⇌ 4OH
-E(O2,H2O)/OH- = Eo(O2,H2O)/OH- + (0,0592/4)lg(PO2/[OH-]4
Nếu PO2= x =1 atm, thì E(O2,H2O)/OH- = Eo(O2,H2O)/OH- - 0,0592lg[OH-]
lgPO2.[H+]4Nếu PO2= x = 1atm; => E O H H O
2
2 , ) / ( = E o(O2 ,H) /H2O + 0,0592lg[H+] = E o(O2,H) /H2O - 0,0592pH
= E o(O2,H) /H2O - 0,0592(14 - pOH)
(Từ E o(O2,H2O) /OH <=> E o(O2 ,H) /H2O thông qua tổ hợp cân bằng của H2O)
I.5 Các loại pin điện [5]
Theo quan điểm của điện hóa học người ta phân loại pin điện dựa vào các điện cực khác nhau và cách tổ hợp các điện cực, có 2 loại chính
I.5.1 Pin hóa học
I.5.1.1 Cấu tạo
Gồm 2 loại điện cực khác nhau về bản chất hóa học được nhúng vào cùng một dung dịch chất điện phân hoặc hai chất điện phân khác nhau
Trang 11Ví dụ: (-) Pt, H2 ∣ H+││Cl
∣ Cl2, Pt (+)
I.5.1.2 Đặc điểm của pin hóa học
Công điện sinh ra là do phản ứng hóa học
I.5.2 Pin nồng độ
Đặc điểm: Công điện sinh ra không phải do phản ứng hóa học mà do sự
san bằng nồng độ và quá trình xảy ra trong pin nồng độ là theo chiều san bằng nồng độ Được chia làm hai loại:
I.5.2.1 Pin nồng độ loại 1
Cấu tạo: Gồm hai điện cực có cùng bản chất hóa học nhưng khác nhau về
thành phần định lượng được nhúng vào cùng một dung dịch chất điện phân chứa ion của bản cực đó Được chia làm 3 loại:
a) Pin nồng độ loại 1 với hai điện cực là kim loại
Ví dụ: Điện cực hỗn hống Cd trong Hg có thành phần định lượng khác
nhau được nhúng vào cùng một dung dịch chứa Cd2+
(-) (Hg), Cd (a1) ∣ CdCl2 ∣ Cd (a1), (Hg) (+)
(-) Cd (a1) ⇄ Cd2+ + 2e (+) Cd2+ + 2e ⇄ Cd (a2)
Cd (a1) → Cd (a2)
2 1 1
H2 (P1) → H2 (P2)
2 1 1
Trang 12Quá trình xảy ra trong pin theo chiều san bằng áp suất (P2 → P1) → P1 >
P2
→ Điện cực nào có áp suất lớn hơn là cực âm
c) Pin nồng độ loại 1 với hai điện cực khí làm việc thuận nghịch với anion
Ví dụ :(-) Pt, Cl2 (P1) ∣ HCl ∣ Cl2 (P2), Pt (+)
(-) 2Cl- ⇄ Cl2 (P1) + 2e (+) Cl2 (P2) + 2e ⇄2Cl-
Cl2 (P2) → Cl2 (P1)
2 1 2
Quá trình xảy ra theo chiều san bằng áp suất (P2 → P1) → P2 > P1
→ Điện cực nào có áp suất nhỏ hơn là cực âm
I.5.2.2 Pin nồng độ loại 2 không có tải (bỏ qua thế khuếch tán)
Cấu tạo: Gồm hai điện cực giống nhau về bản chất hóa học và vật lý
được nhúng vào hai dung dịch của cùng một chất điện phân chứa anion của hai bản cực đó nhưng có nồng độ khác nhau
a) Pin nồng độ loại hai với hai điện cực kim loại
Ví dụ: (-) Zn ∣ ZnSO4 (a1) ∥ ZnSO4 (a2) ∣ Zn (+)
(-) Zn ⇄ Zn2+ (a1) + 2e (+) Zn2+ (a2) + 2e ⇄ Zn
(-) Pt, Cl2 ∣ Cl- (a1) ‖ Cl- (a2) ∣ Cl2 , Pt (+)
(-) 2Cl- (a1) ⇄ Cl2 + 2e (+) Cl2 + 2e ⇄2Cl- (a2)
Cl- (a1) → Cl
(a2)
Trang 13→ Điện cực nào nhúng vào dung dịch có nồng độ lớn hơn là cực âm
c) Pin nồng độ loại hai với hai điện cực khí làm việc thuận nghịch với cation
(-) Pt, H2 ∣ H+ (a1) ‖ H+ (a2) ∣ H2 , Pt (+)
(-) H2 ⇄ 2H+ (a1) + 2e (+) 2H+ (a2) + 2e ⇄ H2 2H+ (a2) → 2H+
Trang 14Chương II
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ĐIỆN HÓA HỌC
A BÀI TẬP PIN ĐIỆN
I Thiết lập sơ đồ pin và viết các phản ứng xảy ra ở điện cực
Fe – 2e = Fe2+ ứng với nửa pin có sơ đồ Fe2+ Fe
Sự khử xảy ra trên cực Cu:
Cu2+ + 2e = Cu ứng với sơ đồ nửa pin Cu2+ Cu
Khi ghép hai nửa pin này với nhau, thu được pin có sơ đồ:
(-) Fe Fe2+ Cu2+ Cu (+)
Ở mạch ngoài dòng điện chạy từ cực Cu sang cực Fe
Sức điện động chuẩn: E0 = 0
/ 0
Trang 15xác định các thế điện cực đã cho Hãy cho biết phản ứng xảy ra khi pin được lập
từ hai cặp đó hoạt động
Bài giải
⊕ H2 (Pt)H+ 1MFe2+ 1M Fe ⊖ (p = 1at)
a) Viết công thức của tế bào điện hoá theo quy tắc IUPAC và các nửa phản ứng điện cực tại anot và catot
Trang 16Nửa phản ứng oxi hoá ở anot: Ag – e + Cl- AgCl
Nửa phản ứng khử ở catot: Ag+ + e Ag
Ag+ + Cl- AgCl (r) Công thức của tế bào điện hoá:
(anot) Ag dd KCl dd AgNO3 Ag (catot)
6 , 1
1 1
J x
x Kc
RT
V V
x nF
G
96487 1
55884
0 0
1 Tính thế của cực platin nhúng trong dung dịch thu được so với cực
calomen bão hoà (Hg2Cl2/2Hg, 2Cl-)
2 Biểu diễn sơ đồ pin, viết phương trình phản ứng xảy ra tại các điện cực
và phản ứng tổng quát khi pin hoạt động
Cho: axit có H2S pK1 = 7,00, pK2 = 12,90; HSO4
có pK = 2,00; Tích số tan của PbS = 10-26; PbSO4= 10-7, 8; PbI2= 10-7,6
E0Fe3+/Fe2+= 0,77V, E0S/H2S = 0,14V, E0I2/2I-= 0,54V, Ecal bão hoà=0,244V
Bài giải
1 Axit hoá dung dịch X:
S2- + 2H+ H2S (C H 2 S = 0,010 < S H 2 S nên H2S chưa bão hoà, không thoát ra khỏi dung dịch)
Phản ứng: 2Fe3+ + H2S 2Fe2+ + S + 2H+ K = 1021
0,1 0,01 0,08 - 0,02 0,02 2Fe3+ + 2I- 2Fe2+ + I2 K = 107,8 0,08 0,06 0,02
Trang 170,02 - 0,08 0,030 Thành phần trong dung dịch Fe3+ 0,020; Fe2+ 0,080; I2 0,030M; H+ 0,02M
Ag+ + Cl- = AgCl AgCl = Ag – e + Cl-
Ag+ + e = Ag Đây chính là phản ứng khử xảy ra trên catôt của nguyên tố Vậy nguyên
tố phải tìm có sơ đồ: Ag,AgCl KCl AgNO3 Ag
b) Phản ứng trên cực Zn
Zn – 2e = Zn2+
Phản ứng trên cực khí Clo
Trang 18Cl2 + 2e = 2Cl- Vậy ứng với phản ứng tổng quát đã cho là nguyên tố Ganvani với sơ đồ:
Pt Cl ZnCl
Hoặc Zn ZnSO4 KCl Cl2 Pt
c) Trong phản ứng tổng quát có mặt của H2, ta có thể nghĩ rằng một trong
2 điện cực phải là điện cực hiđro: (Pt)H2 dung dịch điện phân Vì điện cực hiđro có thế phụ thuộc vào hoạt độ ion H+ nên phải có sự phân li của H2O do đó phản ứng tổng quát xảy ra trong pin sẽ diễn ra như sau:
HgO + H2 + H2O = Hg + 2H+ + 2OH- Lấy phản ứng này trừ đi phản ứng xảy ra ở điện cực Hiđro (anôt)
H2 – 2e = 2H+, ta được
HgO + H2 + H2O = Hg + 2H+ + 2OH-
2H+ = H2 – 2e HgO + H2O + 2e = Hg + 2OH- Đây là phản ứng trên catôt của nguyên tố phải thiết lập Catôt là một điện cực loại 2 thuỷ ngân – oxi thuỷ ngân tiếp xúc với dung dịch điện phân Vậy sơ
đồ nguyên tố Ganvani phải tìm là:
(Pt) H2 dung dịch điện phân HgO, Hg
Dung dịch điện phân thích hợp ở đây là dung dịch KOH
NH
Ag + e = Ag + 2NH3