Cấu tạo phân tử - Trong phân tử amino axit, nhóm NH2 và nhóm COOH tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực.. Vì vậy amino axit kết tinh tồn tại ở dạng ion lưỡng cực - Trong dung dịch, dạng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
CHUYÊN ĐỀ
aminoaxit
Môn: Hóa học
Tổ : Lý - Hóa - CN
Người thực hiên: Đỗ Văn Vương - GV trường THPT Đồng Đậu
Vĩnh Phúc, tháng 3 năm 2014
Trang 2A Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Lớp 12
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 6 tiết
B Mục tiêu chuyên đề
1 Kiến thức
- Cung cấp hệ thống toàn bộ kiến thức lý thuyết về aminoaxit cho học sinh
- Giúp học sinh làm quen và giải các dạng bài tập liên quan đến aminoaxit trong các đề thi đại học cao đẳng
2 Kỹ năng
- Tiếp tục củng cố các kỹ năng viết các phương trình phản ứng trong hóa hữu cơ
Dự đoán công thức cấu tạo dựa trên những dữ kiện thực nghiệm,
- Rèn luyện kỹ năng vậng dụng các định luật bảo toàn để giải nhanh một số dạng bài tập
- Các kỹ năng tính toán đặc trưng trong bộ môn hóa học
C Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa, sách tham khảo viết về aminoaxit
- Đề thi đại học các năm môn hóa học
- Các đề khảo sát của một số trường
D Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề
Trang 3I KHÁI NIỆM, CẤU TẠO, DANH PHÁP
1 Định nghĩa
- Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH) - Công thức chung: (H2N)x – R –
(COOH)y
2 Cấu tạo phân tử
- Trong phân tử amino axit, nhóm NH2 và nhóm COOH tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực Vì vậy amino axit kết tinh tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
- Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử
3 Danh pháp
a Tên thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng
Ví dụ: H2N–CH2–COOH axit aminoetanoic
HOOC–[CH2]–CH2(NH2)–COOH axit 2-aminopentanđioic
b Tên bán hệ thống: axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên
thông thường của axit cacboxylic tương ứng
Ví dụ: CH3–CH(NH2)–COOH axit α-minopropionic
H2N–[CH2]5–COOH axit ε-aminocaproic H2N–[CH2]6–COOH axit ω-aminoenantoic
c Tên thông thường: các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều có tên thường
được đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng
Trang 4Bảng tổng hợp tên gọi của một số α- aminoaxit
thống
Tên thường
Ký hiệu
H 2 N–CH 2 –COOH Axit aminoetanoic Axit aminoaxetic Glyxin Gly
CH 3 –CH–COOH
NH 2
Axit 2-aminopropanoic
Axit α-aminopropionic Alanin Ala
CH 3 –CH–CH–COOH
CH 3 NH 2
Axit
2-amino-3 metylbutanoic
Axit α- aminoisovaleric
Valin Val
HO–C 6 H 4 –CH 2 –CH–COOH
NH 2
Axit 2-amino-3(4 hiđroxiphenyl) propanoic
Axit α-amino-β (ρ-iđroxiphenyl) propionic
Tyrosin Tyr
HOOC–(CH 2 ) 2 –CH–COOH
NH 2
Axit 2-aminopentanđioic
Axit α-aminoglutric
Axit glutamic
Glu
H 2 N–(CH 2 ) 4 –CH–COOH
NH 2
Axit 2,6-điaminohexanoic
Axit α,ε điaminocaproic
Lysin Lys
Để học sinh có thể nhớ được cả bảng trên là một điều khó khăn, nên có thể thu gọn lại theo bảng sau:
Bảng một số giá trị của α -aminoaxit
* Lưu ý: Tyrosin có 2 H linh động, 1 ở nhóm -COOH, 1 ở nhóm -OH gắn vào vòng benzen
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Các amino axit là các chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử), nhiệt độ nóng chảy cao vì là hợp chất ion
Trang 5III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính chất axit – bazơ của dung dịch amino axit
a Tác dụng lên thuốc thử màu: (H2N)x – R – (COOH)y Khi:
- x = y thì amino axit trung tính, quỳ tím không đổi màu
- x > y thì amino axit có tính bazơ, quỳ tím hóa xanh
- x < y thì amino axit có tính axit, quỳ tím hóa đỏ
b Tính chất lưỡng tính:
- Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH)
H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O Hoặc: H3N+–CH2–COO– + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O
- Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2)
H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH hoặc: H3N+–CH2–COO– + HCl → ClH3N–CH2–COOH
2 Phản ứng este hóa nhóm COOH
H2N–CH2–COOH + C2H5OH ClH3N–CH2–COOC2H5 + H2O
3 Phản ứng của nhóm NH 2 với HNO 2
H2N–CH2–COOH + HNO2 → HO–CH2 –COOH (axit hiđroxiaxetic) + N2 + H2O
4 Phản ứng trùng ngưng
- Do có nhóm NH2 và COOH nên amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polime thuộc loại poliamit
nH2N–(CH2)5–COOH→ (–NH–(CH2)5–CO–)n + nH2O
axit ε-aminocaproic nilon-6 (tơ capron)
- Trong phản ứng này, OH của nhóm COOH ở phân tử axit này kết hợp với H của nhóm NH2 ở phân tử axit kia tạo thành nước và sinh ra polime
Trang 6III ỨNG DỤNG
- Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống
- Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (hay bột ngọt)
- Axit ε-aminocaproic và axit ω-aminoenantoic là nguyên liệu sản xuất tơ tổng hợp (nilon– 6 và nilon – 7)
- Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin
(CH3–S–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH) là thuốc bổ gan
E CÁC DẠNG BÀI TẬP
I Bài tập có lời giải
Dạng 1: Các bài tập lý thuyết về aminoaxit
Trang 7Các bài tập dạng này thường khá đơn giản, chỉ yêu cầu nhớ các cách gọi tên, tính chất lý hóa của các aminoaxit Ví dụ:
Câu 1(B-2013): Amino axit X có phân tử khối bằng 75 Tên của X là
A alanin.
B glyxin.
C lysin.
D valin.
Lời giải: Xem lại bảng trên ta có đáp án là B.
thay thế của X và là
A axit aminoetanoic
B axit 2-aminopropionic
C axit 2-aminopropanoic
D axit aminoaxetic.
Lời giải: Xem lại phần cách đọc tên ta có đáp án là C
Câu 3(A-2011): Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
A Dung dịch glyxin
B Dung dịch alanin
C Dung dịch lysin
D Dung dịch valin.
Lời giải: Trong các chất trên thì lysin có 2 nhóm NH2, 1 nhóm COOH nên dung dịch có pH > 7 Ta chọn đáp án C
Câu 4(B-2012): Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A Axit aminoaxetic.
B Axit α-aminopropionic.
C Axit α-aminoglutaric.
D Axit α,ε-điaminocaproic.
Trang 8Lời giải: tương tự bài trên ta chọn đáp án là C vì axit α-aminoglutaric có 2 nhóm
COOH nhưng chỉ có 1 nhóm NH2
Câu 5: Cho các chất sau: (X1) C6H5NH2; (X2) CH3NH2 ; (X3) H2NCH2COOH; (X4) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH; (X5) H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
A X1, X2, X5
B X2, X3,X4
C X2, X5
D X1, X5, X4
Đáp án là C
Dạng 2: Tìm công thức cấu tạo của aminoaxit dựa vào phản ứng tạo muối
Phải viết được 2 phương trình có dạng:
+ Với axít HCl:
H2N– R – COOH + HCl → ClH3N– R – COOH
+ Với bazơ NaOH:
H2N– R – COOH+ NaOH → H2N– R – COONa+ H2O
Dựa vào phản ứng tạo muối của aminoaxit, thường áp dụng thêm định luật bảo toàn khối lượng để tính ra MR, từ đó suy ra công thức cấu tạo aminoaxit
Ví dụ:
Câu 1(CĐ-2008): Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm
cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là
A H2NC3H6COOH
Trang 9B H2NCH2COOH.
C H2NC2H4COOH
D H2NC4H8COOH.
Lời giải: Đặt CT của aminoaxit có dạng:NH2-R-COOH Phương trình phản ứng: NH2-R-COOH + NaOH → NH2-R-COONa + H2O
MR + 61 MR + 83 tăng 22 gam
Theo đầu bài khối lượng muối tăng thêm 4,4 gam
=> số mol aminoaxit là 0,2 mol
=>M NH2-R-COOH = 75
=> MR = 14
Vậy đáp án là B
Câu 2(B-2009): Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với
40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là
A H2NC2H3(COOH)2
B H2NC3H5(COOH)2
C (H2N)2C3H5COOH
D H2NC3H6COOH
Lời giải: từ đầu bài có thể thấy aminoaxit cần tìm có 2 nhóm COOH và 1 nhóm
NH2
Đặt CTCT của X là NH2-R-(COOH)2
Phương trình phản ứng:
NH2-R-(COOH)2 + HCl → NH3Cl-R-(COOH)2
=>Maminoaxit=(3,67:0,02)-36,5 =147
=>MR =41 R là C3H5
Đáp án là B
Trang 10Câu 3(A-2009): Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu
được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 - m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là
A C5H9O4N
B C4H10O2N2
C C5H11O2N
D C4H8O4N2.
Lời giải: Nếu aminoaxit chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH thì không thể cho m2>m1 được, vậy chỉ có trường hợp aminoaxit có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH là phù hợp Xem các đáp án thì A là phù hợp
Dạng 3: Tính khối lượng aminoaxit hoặc muối dựa vào phản ứng của nó với
axit hoặc bazơ.
Yêu cầu nhớ chính xác các thông tin của các aminoaxit ở dạng bảng thu gọn bên trên Từ đó vận dụng linh hoạt để viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quát
Ví dụ:
Câu 1(A-2012): Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ
với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 44,65.
B 50,65.
C 22,35.
D 33,50.
Lời giải: Phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp phản ứng với KOH:
NH2-CH2-COOH + KOH →NH2-CH2-COOK + H2O
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Trang 11y mol y mol
Lập hệ phương trình:
75 x + 60y = 21
113 x + 98 y = 32,4
Giải hệ trên ta được x = 0,2 mol, y = 0,1 mol
Cho X tác dụng với HCl dư:
NH2-CH2-COOK + HCl → NH3Cl-CH2-COOH + KCl
CH3COOK + HCl → CH3COOH + KCl
m = m KCl + m NH3Cl-CH2-COOH = 44,65 gam Ta chọn A
Câu 2(B-2010): Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng
hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của m là
A 112,2
B 165,6
C 123,8
D 171,0.
Lời giải: Gọi nAla = x mol, nGlu=y mol Lưu ý số nhóm NH2 và COOH của Alanin lần lượt là 1 và 1, trong khi của axit glutamic là 1 và 2
Khi phản ứng với NaOH khối lượng muối tăng so với axit ban đầu là:
22x + 44y = 30,8 (1)
Khi phản ứng với HCl khối lượng muối tăng so với axit ban đầu là:
36,5 x + 36,5y = 36,5 (2)
Từ (1) và (2) suy ra : x = 0,6 ; y = 0,4
Vậy m= 0,6 89+ 0,4 147= 112,2 gam
Trang 12=> Ta chọn đáp án A.
Dạng 4: Bài tập về phản ứng trùng ngưng
Dạng này yêu cầu nhớ phản ứng trùng ngưng, vận dụng tốt định luật bảo toàn khối lượng Ví dụ:
Câu 1: Khi trùng ngưng 30g glyxin , thu đựoc m(g) polime va 2,88g H2O tính m=?
A 12 gam
B 32,88 gam
C 9,21 gam
D 9,12 gam.
Lời giải:
Phương trình phản ứng:
nH2N–CH2–COOH→ (–NH–CH2–CO–)n + nH2O
số mol glyxin dùng là = 30/75 = 0,4 mol
số mol H2O thu được = 2,88/18 = 0,16 mol
=> n glyxin phản ứng là 0,16 mol
Vậy m polime=0,16.75 – 2,88 = 9,12 gam
Đáp án là D
Câu 2: Đun nóng m gam axit 7-aminoheptanoic với xúc tác thì thu được 3,6 gam
nước Biết hiệu suất phản ứng trùng ngưng đạt 80% Giá trị của m là:
A 29,00
B 92,00
C 36,25
D 35,26
Lời giải: Phương trình phản ứng:
nH2N–(CH2)6–COOH→ (–NH–(CH2)6–CO–)n + nH2O
Trang 13naminoaxit = n nước = 3,6 : 18 = 0,2 mol
maminoaxit (theo lý thuyết)= 0,2.145 = 29 gam
maminoaxit (theo thực tế)= (29.100):80=36,25 gam
=> Chọn đáp án C
Dạng 5: Bài tập về muối và este của aminoaxit
Các bài tập dạng này thường xoay quanh việc viết các công thức cấu tạo của các hợp chất liên quan đến aminoaxit như muối hoặc este tạo bởi các aminoaxit
Ví dụ:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A H2N-CH2-COO-C3H7
B H2N-CH2-COO-CH3.
C H2N-CH2-CH2-COOH
D H2N-CH2-COO-C2H5.
Lời giải:
Có thể nhanh chóng lập được tỉ lệ:
nC : nH : nN = 3:7:1
mặt khác X có thể tác dụng được với NaOH tạo ra muối H2N-CH2-COONa nên công thức hợp lý là este H2N-CH2-COO-CH3
H2N-CH2-COO-CH3 + NaOH → H2N-CH2-COONa + CH3-OH
Đáp án là B
Câu 2: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là
Trang 14A vinylamoni fomat và amoni acrylat
B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic
C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat
D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic.
Lời giải: Y có phản ứng trùng ngưng nên Y phải là aminoaxit (Đáp án B hoặc D).
X có tương tác với NaOH giải phóng khí nên X là amoni acrylat
Đáp án là B
B
Câu 3 (A-09): Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch
Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z
có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A.10,8
B 9,4
C 8,2
D 9,6.
Lời giải: Có thể thấy công thức cấu tạo của X có dạng muối của aminoaxit:
CH2=CH-COO-NH3-CH3
Phương trình phản ứng:
CH2=CH-COO-NH3-CH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3-NH2 + H2O
(X) (chất trong Z) (khí Y)
0,1 mol 0,1 mol
Vậy giá trị của m là: 9,4 gam
Đáp án là B
Trang 15Câu 4(A-2010): Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A.0,70
B 0,50
C 0,65
D 0,55
Lời giải: Các phương trình phản ứng:
H2N-C3H5(COOH)2 + HCl → ClH3N-C3H5(COOH)2
0,15 mol 0,35 mol 0,15 mol
nHCl dư = 0,2 mol
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,2 mol 0,2 mol
ClH3N-C3H5(COOH)2 + 3NaOH → H2N-C3H5(COONa)2 + NaCl + 3H2O
0,15 mol 0,45 mol
Vậy tổng số mol NaOH đã dùng là 0,65 mol
II Bài tập áp dụng
Trang 16Câu 1: Đun nóng 100ml dung dịch một aminoaxit 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80ml
dung dịch NaOH 0,25M Sau phản ứng người ta cô cạn dung dịch thu được 2,5 g muối khan Mặt khác, lấy 100g dung dịch aminoaxit trên có nồng độ 20,6 % phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5 M Công thức phân tử của aminoaxit là:
A H2NCH2COOH B.CH3CH(NH2)COOH
C CH3CH2CH(NH2)COOH D CH3COONH4
Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng được dung dịch Y và 4,48 lít
(đktc) hỗn hợp Z gồm 2 khí ( đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là :
A 16,5g B 14,3g C 8,9g D 15,7g
Câu 3: Hợp chất X chứa 2 loại nhóm chức amino và cacboxyl Cho 100ml dd X
0,3M phản ứng vừa đủ với 48ml dd NaOH 1,25M Sau đó đem cô cạn dd thì thu được 5,31g muối khan Biết X có mạch cacbon không phân nhánh và có một nhóm amino ở vị trí α Công thức cấu tạo của X là:
A CH3-CH(NH2)-COOH B CH3-CH(NH2)-(COOH
C HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-COOH
Câu 4: Trong các chất : Cu, HCl, C2H5OH, HNO2, KOH, Na2CO3, CH3OH/khí HCl Glyxin tác dụng với những chất nào ?
A.HCl, HNO2, KOH, Na2CO3, CH3OH/HCl
B C2H5OH, HNO2, KOH, Na2CO3, CH3OH/khí HCl , Cu
C Cu, KOH, Na2CO3,HCl, HNO2, CH3OH/khí HCl
D Tất cả các chất
Câu 5: Cho 0,02 mol chất X (X là một α-aminoaxit) phản ứng vừa hết với 160ml
dd HCl 0,152M thì tạo ra 3,67g muối Mặt khác, 4,41g X khi tác dụng với một lượng NaOH vừa đủ thì tạo ra 5,73g muối khan Biết X có mạch cacbon không phân nhánh Vậy công thức cấu tạo của X là :
A. HOOC-CH(NH2)-CH(NH2)-COOH
B. B.HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
C CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
D CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Câu 6: Cho 7,12g một aminoaxit X là đồng đẳng của axit aminoaxetic vào 300ml
dung dịch HCl 0,4M để tác dụng hoàn toàn với các chất có trong dung dịch sau phản ứng, phải dùng 0,2mol KOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A.C2H5-CH(NH2)-COOH B CH3-CH(NH2)-COOH
C H2N-CH2-COOH D H2N-CH2-CH2-CH2-COOH
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 5,15g một chất X thì cần vừa đủ 5,88 lít oxi thu được
4,05g H2O và 5,04 lít hỗn hợp gồm CO2 và N2 Biết X là một aminoaxit có một nhóm–NH2 trong phân tử.Công thức phân tử của X là (khí đo ở đktc)
A C3H7O2N B C4H9O2N C C2H5O2N D C5H9O2N