1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Công nghệ dạy học

31 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng CNTT trong dạy học là xu hướng tất yếu của một nền giáo dục hiện đại. Sử dụng CNTT trong dạy học các bộ môn phương pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm trang bị cho sinh viên có kỹ năng tổ chức hoạt động giảng dạy phát huy hiệu quả. Elearning là viết tắt của Electronic Learning.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ứng dụng CNTT trong dạy học là xu hướng tất yếu của một nền giáo dục hiện đại Sử dụng CNTT trong dạy học các bộ môn phương pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm trang bị cho sinh viên có kỹ năng tổ chức hoạt động giảng dạy phát huy hiệu quả

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mang, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹnăng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

ĐỀ BÀI TẬP LỚN Bài 1 Tìm hiểu về một trong các phần mềm soạn bài giảng: Adobe

Presenter/Lectura/EXE với các yêu cầu:

- Giới thiệu phần mềm

- Cách cài đặt phần mềm

Trang 2

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm

Bài 2 Soạn minh họa 1 tiết giáo án (hoặc Bài báo cáo tương đương) bằng chính

phần mềm đã tìm hiểu ở câu 1 gồm có các thành phần:

- Nội dung văn bản

- Hình ảnh/video/tiếng minh họa

- Câu hỏi luyện tập

Bài 3 Tìm hiểu cách tạo danh mục tài liệu tham khảo tự động:

- Môn dạy/công việc do anh (chị) đảm nhiệm

- Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong công việc của anh (chị)

- Hiệu quả do ứng dụng CNTT mang lại trong công việc của anh (chị)

- Khó khăn hiện tại khi ứng dụng CNTT anh (chị) đang gặp phải

Trang 3

để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin

Theo một cách hiểu khác, Elearning là một kiểu dạy học trong đó người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video… ; các nội dung học tập có thể được phân phát qua các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet, các website… hoặc có thể thu được

từ đĩa CD, băng video, audio…

Hiện nay, có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học là giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đó tại cùng một thời điểm có nhiều người truy cập mạng và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài hoặc xem tivi phát sóng trực tiếp… Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truycập mạng tại cùng một thời điểm; ví dụ như: các khóa tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tài liệu trước khi khóa học diễn ra; học viên được tự do chọn lựa thời gian tham gia khóa học

Trong loại hình học tập truyền thống (học tập mặt đối mặt), học viên trựctiếp nhận thông tin (bài giảng) từ giảng viên Khi các học viên tự học bằng sách

vở, băng tiếng, băng hình, phát thanh, truyền hình học viên thiếu hẳn yếu tố giao tiếp hai chiều giữa thầy - trò, trò - bạn Các giao tiếp hai chiều này, trên thực tế lại là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình dạy và học Học tập trực tuyến hay học tập trên mạng ra đời nhằm tạo ra yếu tố giao tiếp hai chiều giữa học viên với giáo viên - “ảo” và trao đổi với các bạn học - “ảo” qua mạng máy tính hoặc Internet Học tập trực tuyến còn có tác dụng kích thích ý thức tự học của học viên, hỗ trợ học viên tiếp cận với nguồn thông tin phong phú hơn rất nhiều so với bài giảng trên lớp của giáo viên

Tuy mới ra đời không lâu, nhưng đến nay dạy học trực tuyến đã là một loại hình học tập rất phổ biến trên toàn thế giới, không những chỉ có tác dụng hỗ

Trang 4

trợ cho học viên tự học, học viên đào tạo từ xa mà còn rất bổ ích cho việc học tập trên lớp theo loại hình đào tạo truyền thống.

I.2 Mô hình đào tạo e-learning

Đến nay có thể kể ra 5 loại hình đào tạo trực tuyến như sau:

(1) Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thôngtin

(2) Đào tạo dựa trên máy tính không nối mạng (CBT - Computer-Based Training) là hình thức đào tạo sử dụng các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

(3) Đào tạo dựa trên web (WBT - WebBased Training) là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin về người học và quản líkhóa học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên,

sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail và có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

(4) Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) là hình thức đào tạo có

sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, xem chương trình, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên 5) Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web

1.3 Ưu điểm, nhược điểm

• Ưu điểm

Theo Elliott Masie, một chuyên gia nổi tiếng trong ngành học trực tuyến, Elearning là “việc áp dụng công nghệ để tạo ra, cung cấp, chọn lựa, quản trị, hỗ trợ và mở rộng cách học truyền thống” Việc phát triển của Internet, với khả năng giúp học viên tiếp cận liên tục các khóa đào tạo một cách hiệu quả và tiết kiệm, đã tạo nên một giai đoạn mới cho việc dạy và học đạt đến những tầm cao mới mà chưa có công nghệ nào có thể sánh được

Trang 5

Skillsoft, một nhà cung cấp giải pháp học trực tuyến hàng đầu của Mĩ, thìcho rằng E-learning có những đặc điểm ưu việt như khóa học có nội dung phù hợp và cập nhật, học viên có thể tiếp cận một cách thuận tiện nhiều khóa học và

có thể nghiên cứu nội dung ở mọi nơi, việc tập hợp nội dung nhanh chóng, khả năng cung cấp thông tin cho học viên trên khắp thế giới bằng ngôn ngữ của họ

và khả năng theo dõi, báo cáo và đánh giá kết quả việc học Online Lerning có rất nhiều lợi ích đa dạng và phong phú khi xét ở các góc độ khác nhau: về phía người học, về phía cơ sở đào tạo, về xã hội Sau đây là một số lợi ích cơ bản:

(1) Online Lerning giúp người học vượt qua rào cản về không gian và thờigian Với hình thức học này, người học có thể đăng kí và theo học bất cứ thời gian nào mình muốn Học viên có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kì nơi đâu… Tận dụng được nguồn giảng viên chất lượng cao từ nhiều nơi trên thế giới, nội dung truyền tải nhất quán, phù hợp với yêu cầu của người học

( 2) Online Lerning giúp cho người học chủ động hơn: dễ dàng tự định hướng và tự điều chỉnh việc học tập của bản thân Việc đăng kí và chứng thực học viên đơn giản và thuận tiện Người học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần hướng dẫn đơngiản không cần thiết mà vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khóa học Đối với học viên, kèm theo việc tăng khả năng tiếp tục đáp ứng được công việc, giảm thời gian học, học viên còn có thể học mọi lúc, mọi nơi, cho phép học viên có thể hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay

ở nhà

(3) Online Lerning giúp cho người học rèn luyện và phát triển khả năng tựhọc Trong suốt quá trình học trực tuyến, học viên phải tự xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn môn học, tài liệu cần thiết, tự thực hiện các yêu cầu của khóa học nhờ thế mà khả năng tự học mỗi ngày một tốt hơn

(4) Online Lerning làm tăng lượng thông tin một cách rõ rệt, kiến thức thuđược rất đa dạng và phong phú Nhờ tính tương tác và hợp tác cao, dễ tiếp cận

và thuận tiện, đào tạo trực tuyến tạo một môi trường giao tiếp thuận lợi giữa họcviên với giáo viên, giữa học viên với nhau Khi mọi người được trao đổi với

Trang 6

giáo viên và bạn bè trong lớp, họ có thể tiếp thu nhiều thông tin hơn từ các nguồn khác nhau Mặt khác, kết quả đào tạo cũng được tự động hóa và được thông báo nhanh chóng, chính xác, khách quan

(5) Rút ngắn thời gian đào tạo Học viên tận dụng được mọi thời gian rảnhrỗi, giảm thiểu thời gian rời khỏi văn phòng hoặc gia đình Cơ sở đào tạo cũng

dễ dàng kiểm soát thời gian thực hiện khóa học

(6) Chi phí cho việc học tập được giảm thiểu: chi phí cho người học, chi phí cho tổ chức và quản lí đào tạo Nội dung khóa học có thể sử dụng lại được với các học viên khác nhau Cắt giảm được chi phí in ấn, xuất bản và phân phối tài liệu, lương của giáo viên, chi phí thuê phòng học, chi phí đi lại, ăn ở cho học viên Tiết kiệm được một khoản tiền lớn do giảm được chi phí đi lại Theo một

số thống kê : thông thường một học viên phải trả cho một khóa học khoảng 5 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 500.000 đồng, nghĩa là chỉ 1/10

(7) Online Lerning là một mô hình dạy học có hiệu quả cao: Học trực tuyến giúp học viên và các công ti có học viên không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình Tỉ lệ học viên hoàn thành khóa học caohơn Với cơ sở đào tạo: dễ dàng tạo các khóa học từ các tài nguyên có trước, thuđược lợi nhuận nhanh hơn từ các sản phẩm mới, khóa học được cập nhật và triểnkhai nhanh chóng, liên tục ở nhiều nơi

Hiện nay một phương pháp học trực tuyến rất được chú trọng đó là

phương pháp tương tác bảng điện tử, các bài giảng được các giáo sư, giáo viên trình bày thông qua phương pháp day dạy tại lớp và được ghi hình làm tư liệu giảng dạy một cách sống động cho học sinh ở khắp nơi, phương pháp này giúp học sinh được tiếp thu bài giảng một cánh nhanh chóng mọi lúc mọi nơi

Trang 7

II Tìm hiểu về phần mềm: Adobe

2.1 Cách cài đặt phần mềm

Để cài đặt được phần mềm adobe presenter 7.0 các bạn phải tải phần mềm

về máy Cũng có thể các bạn vào website trường tôi để tải địa chỉ:

thcsquangphuc.sch.vn tiếp theo các bạn vào menu phần mềm để tài về sau khi tải về các bạn sẽ thấy một file presenter 7 các bạn nháy đúp vào đó và tiến hành cài đặt adobe presenter 7.0 Sau khi nháy đúp vào biểu tượng adobe presenter màn hình cài đặt sẽ xuất hiện như sau:

Các bạn chọn next sau đó chương trình tiếp tục chạy và xuất hiện hộp thoại sau:

Trang 8

Tiếp tục các bạn chọn next và chương trình cài đặt xuất hiện như sau:

Đến đây các bạn nên chú ý:

- ở lựa chọn Install the trial version: chỉ cho dùng thử 30 ngày các bạn chon I have a serial number vả gõ key presenter 7.0 vào( có thể gõ lại key của trường):

Trang 9

Các bạn tiếp tục chon next Xuất hiên hộp thoại tiếp theo

Bước tiếp theo các bạn chọn next và xuất hiện hôp thoại mới như sau:

II.2 Hướng dẫn sử dụng

• Các bước cơ bản để sử dụng Adobe Presenter

Trang 10

Bước 1: Tạo bài trình chiếu bằng PowerPoint, có thể tận dụng bài trình chiếu cũ để tiết kiệm thời gian trong khâu chuẩn bị, tuy nhiên cũng cần phải có một số điều chỉnh để thích hợp như: Đưa Logo của trường vào, đưa hình ảnh tác giả, chỉnh lại màu sắc cho thích hợp.

Bước 2: Biên tập Đưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là đưa video và

âm thanh vào, ví dụ âm thanh thuyết minh bài giảng; đưa các tệp flash; đưa câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và có thể ghép tệp âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình

Bước 3: Xem lại bài giảng và công bố trên mạng

Xem lại bài giảng hoặc công bố lên mạng bằng chức năng

Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học

ảo Adobe Connect, với phần mềm Captivate, các tệp Flash video (FLV) Nghĩa

là nếu bạn có một phòng trong Adobe Connect, ví dụ như

http://hop.edu.net.vn/dilinh do Cục CNTT cung cấp, bạn upload nội dung được tạo ra bằng PowerPoint + Adobe Presenter, thế là thành bài giảng e-Learning trực tuyến

Bạn có thể đưa bài giảng điện tử e-Learning soạn bằng Adobe Presenter vào các hệ thống quản lý học tập Learning Management Systems (LMS) vì Adobe Presenter tạo ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodle, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí Mỗi nhà trường, mỗi giáo viên có thể có một trang web được tạo ra bằng Moodle riêng

• Thiết lập bài giảng

o Thiết lập thông tin ban đầu cho bài giảng:

- Vào bảng chọn Adobe Presenter trên thanh menu và chọn Presentation Settings

Trang 11

Khi đó xuất hiện hộp thoại:

Trang 12

Đặt title (Tiêu đề) và Themes (giao diện) phù hợp sau đó chọn sang thẻ Playback

Trang 13

Sau khi lựa chọn thích hợp các chỉ mục trên thì chuyển sang thẻ Quality

để hiệu chỉnh chất lượng cho âm thanh và phim ảnh (nên để chế độ mặc định là phù hợp nhất)

Cuối cùng chọn thẻ Attackment để đính kèm thêm tài liệu văn bản hoặc bảng tính bằng nút lệnh Khi này một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép người dùng lựa chọn tệp tin từ bất cứ nguồn tài nguyên nào (trên máy, trên website khác)

Trang 14

o Thiết lập các thông tin ban đầu của giáo viên:

Vào menu Adobe Presenter chọn

Trong thẻ Presenter chọn Add Khi đó màn hình sau xuất hiện, chúng ta tiến hành điền các thông tin như hướng dẫn bên dưới

Trong trường hợp có nhiều người cùng thực hiện bài giảng này (hiếm khi)thì vẫn có thể thực hiện thêm người trình bày bằng cách tương tự

Click vào đây để lựa chọn đối tượng cần chèn thêm

File: Tệp tin trên máy Link: Tệp tin từ

Trang 15

Chọn từ menu của Adobe Presenter: Slide Manager

Chọn Sellect All, rồi Edit để chọn tên người báo cáo cho tất cả slide.Navigation name: Thay đổi tên slide để hiện thị cho gọn, nếu thấy cần

o Chèn hình ảnh và âm thanh vào bài giảng:

Bạn có thể ghi hình video giáo viên giảng bài vào mỗi slide Hãy dùng webcam ghi video

Ghi hình trực tiếpChèn tệp video đã có sẵnBiên tập

Chèn âm thanh: Từ menu của Adobe Presenter, nháy chọn các mục Audiovới 4 công việc như sau:

Trang 16

Ghi âm trực tiếpChèn tệp âm thanh đã có sẵnĐồng bộ âm thanh với hoạt động trên slide

Biên tập

o Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz)

Adobe Presenter giúp giáo viên thiết kế hệ thống câu hỏi tương tác thông minh, xử lý theo tình huống, có nhiều loại, nhiều dạng câu hỏi khác nhau

Từ menu của Adobe Presenter, nháy chọn mục Quizze Manager

Thêm câu hỏi trắc nghiệm với nhiều loại khác nhau

Trang 17

Bổ sung thêm loại câu hỏi và xử lý cách làm bài của học viên

Quiz Setting xác lập tên loại câu hỏi,

- Cho phép làm lại xem lại câu hỏi

- Hiện thị kết quả khilàm xong,câu hỏi trong outline

- Trộn câu hỏi câu trảlời

Trang 18

Các bạn có thể khai thác nhiều tính năng khác trong phần làm câu hỏi trắcnghiệm này

Do tính chất đặc biệt hay của phần chèn câu hỏi trắc nghiệm nên tôi tách riêng phần này để phân tích cho mọi người đều có thể nắm rõ và thực hiện thànhcông tùy theo nhu cầu của bài giảng

a Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple choice)

Định danh: Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó có thể chỉ có một lựa chọn được chọn là câu trả lời chính xác hoặc cũng có thể có nhiều lựa chọn chính xác

Ngày đăng: 06/06/2016, 07:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính bằng nút lệnh  . Khi này một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép  người dùng lựa chọn tệp tin từ bất cứ nguồn tài nguyên nào (trên máy, trên  website khác). - Tiểu luận Công nghệ dạy học
Bảng t ính bằng nút lệnh . Khi này một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép người dùng lựa chọn tệp tin từ bất cứ nguồn tài nguyên nào (trên máy, trên website khác) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w