• Lịch sử phát triển của cây thuốc lá• Tình hình phát triển cây thuốc lá ở Việt Nam Phần 1 • Đặc điểm của cây thuốc lá Phần 2 • Thành phần hoá học của lá thuốc tươi • Ứng dụng và kết luậ
Trang 1Công nghệ sản xuất thuốc lá
đề tài: nguyên liệu sản xuất thuốc lá
GVHD: TS.Chu Kỳ Sơn
TS.Từ Việt Phú
Sinh viên: Đỗ Văn Thiện 20113378
Nguyễn Thị Lan Anh 20112756
Nguyễn Thị Bích - 20112788
Nguyễn Thị Thuỳ Linh - 20113100
Trang 2• Lịch sử phát triển của cây thuốc lá
• Tình hình phát triển cây thuốc lá ở Việt Nam
Phần 1
• Đặc điểm của cây thuốc lá
Phần 2
• Thành phần hoá học của lá thuốc tươi
• Ứng dụng và kết luận
Phần 3
Nội dung chính
Trang 3Phần 1: Lịch sử phát triển của cây thuốc lá, tình
hình phát triển của cây thuốc lá ở Việt Nam
1.1: Lịch sử phát triển của cây thuốc lá
- Cây thuốc lá hoang dại đã có cách đây khoảng 4000 năm, trùng với văn minh của người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ
- Lịch sử chính thức của việc sản xuất thuốc lá được đánh dấu vào ngày
12/10/1492 do chuyến thám hiểm tìm ra châu mỹ của Christopher Columbus,
ông phát hiện thấy người bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảy múa vừa hút một loại
lá cuộn tròn gọi là Tobaccos
Trang 4Phần 1: Lịch sử phát triển của cây thuốc lá, tình hình
phát triển của cây thuốc lá ở Việt Nam
1.1: Lịch sử phát triển của cây thuốc lá
- Thuốc lá được đưa vào châu Âu khoảng năm 1496-1498
- Năm 1556 Andre Teve lấy hạt thuốc lá từ Brazil
- Tại các nước châu Á-Thái Bình Dương, thuốc lá được trồng vào thế kỷ 18
- Một vài loại thuốc lá vàng sấy có hương vị độc đáo là Virginia (Hoa Kỳ,
Zimbabwe ) , Oriental ( đặc sản của Địa Trung Hải) , Xì gà nổi tiếng của Cuba
và Sumatra ( Indonesia)
Trang 5Phần 1: Lịch sử phát triển của cây thuốc lá, tình hình
phát triển của cây thuốc lá ở Việt Nam
1.2: Tình hình phát triển cây thuốc lá tại việt nam
- Tại Việt Nam, cây thuốc lá đã xuất hiện từ thời vua Lê Thần Tông (khoảng năm 1660) nhưng thực sự cây thuốc lá được trồng ở Biên Hoà, Gò Vấp , Thủ Dầu Một vào năm 1876 , sau đó tiếp tục mở rộng ra các tỉnh thành khác
- Hiện tay từ diện tích, sản lượng, năng xuất đều tăng theo các năm
+ Tăng năng suất, chất lượng: .Từ chỗ năng suất bình quân cây thuốc lá chỉ đạt 1,1 tấn/ha, nhưng nay năng suất bình quân tại khu vực vùng trồng phía bắc đã đạt tới 1,8-2 tấn/ha và khu vực phía nam năng suất lên tới 2 – 2,2 tấn/ha
Trang 6Phần 1: Lịch sử phát triển của cây thuốc lá, tình hình
phát triển của cây thuốc lá ở Việt Nam
1.2: tình hình phát triển cây thuốc lá tại việt nam
+ Tăng diện tích, sản lượng
(ha) Sản lượng thu hoạch (tấn_
Trang 7Phần 1: Lịch sử phát triển của cây thuốc lá, tình hình
phát triển của cây thuốc lá ở Việt Nam
1.2: Tình hình phát triển cây thuốc lá tại việt nam
- Việc phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá trong nước ổn định, có năng suất cao, chất lượng tốt, dần thay thế được nguyên liệu nhập khẩu Nguyên liệu thuốc
lá trồng được trong nước đã được các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu đưa vào sử dụng với tỷ lệ lên đến 70%
- Nhưng năm dầu 90 chỉ lựa chọn và xuất khẩu cho nước ngoài được 80-100 tấn nguyên liệu, tới 2011 đã xuất khẩu được hơn 10.000 tấn nguyên liệu các loại và hơn 1 tỷ bao thuốc lá
Trang 8Phần 2:Đặc điểm cây thuốc lá
2.1: Đặc điểm cây thuốc lá
- Cây thuộc thảo, sống hàng năm Thân mọc đứng,
cao khoảng 0,6 – 1,5m, phần gốc hoá gỗ Lá
hình bầu dục hơi thon, mọc sole, không có
cuống, một mẩu lá phía dưới ôm vào thân, các lá
phía trên bé hơn hình lưỡi mác
- Thân và lá có nhiều lông Hoa nhiều, tập hợp
thành chuỳ ở ngọn Bộ phận dung chủ yếu là lá.
Trang 9Phần 2:Đặc điểm cây thuốc lá
2.1: Đặc điểm cây thuốc lá
_ cây thuốc lá có 2 loại là Nicotiana Tabacum L và Nicotiana Rustica L
_N.Tabacum:rễ lớn, thân cao từ 1-3m,hoa có màu hồng hoặc phớt hồng lá to,
mỏng, số lượng lá từ 15-100 lá
N.Rustica: rễ nhỏ, chiều cao từ 0,3 -1m, hoa có màu vàng hoặc xanh vàng lá
nhỏ, số lượng từ 8-20 lá
Trang 10Phần 2: Đặc điểm cây thuốc lá
2.1: Đặc điểm cây thuốc lá
Phân loại lá thuốc lá
- Lá gốc chiếm 10% số lá trên cây, phẩm cấp loại 5 Lá mỏng, hàm lượng nicotin thấp, cellulose cao, khi hút thuốc nóng, nhẹ
- Lá nách dưới chiếm 15% số lá trên cây, phẩm chất loại 3 Lá nhỏ, mỏng, hàm lượng nicotin thấp, đường ít
- Lá trung châu (lá giữa) chiếm 40% số lá trên cây Lá có chất lượng tốt, loại 1 Lá to, dày, hàm lượngđường cao, nicotin vừa phải, thuốc thơm, cháy tốt
- Lá nách trên chiếm 25% số lá trên cây, phẩm chất lá loại 2 Lá nhỏ hơn lá giữa, hàm lượng đạm cao, nicotin tương đối cao, đường thấp thuốc sấy khó vàng
- Lá ngọn chiếm 10% số lá trên cây, lá nhỏ, dày, lượng đạm và nicotin trong lá cao, hút nặng, phẩm cấp loại 4
Trang 11Phần 2:Đặc điểm cây thuốc lá
2.1: Đặc điểm cây thuốc lá
Các giai đoạn phát triển của lá thuốc
- Giai đoạn 1: từ khi lá được phân hoá cho tới khi diện tích lá đạt
¼ diện tích lá tối đa Giai đoạn này là giai đoạn phân hoá các tế bào của lá, diện tích lá tăng chậm nhưng nó quyết định đến kết cấu lá và diện tích lá sau này
- Giai đoạn 2: tiếo theo giai đoạn 1 cho đến khi lá đạt tới diện tích
lá tối đa Đây là giai đoạn sinh trưởng mạnh của lá, diện tích lá tăng nhanh do các tế bào được phân hoá ở giai đoạn trước tăng nhanh thể tích Giai đoạn này quyết định đến diện tích lá thuốc
- Giai đoạn 3: từ khi lá đạt diện tích lá tối đa cho tới khi lá chín Giai đoạn này diện tích lá tăng rất chậm các lá tiến hành tổng hợp và tích luỹ các hợp chất hữu cơ do vậy quyết định đến
trọng lượng và chất lượng của lá thuốc
Trang 12Phần 3: Thành phần hoá học của lá thuốc tươi
2.1: Thành phần hoá học của lá thuốc tươi
• Thành phần hoá học
- Nước: 20% (đã phơi hay sấy khô)
- Chất vô cơ 15-20% đối với thuốc lá đỡ phơi hay sấy khô
Đối với thuốc lá tươi
- Gluxit: 40%: tinh bột ( 8-12%) , đường tan được (2-4%) , pectin, xenluloza
- Protein, Lipit : 5-10% trọng lượng khô
Trang 13Phần 3: Thành phần hoá học của lá thuốc tươi
3.1: Thành phần hoá học của lá thuốc tươi
• Thành phần hoá học
- Axit hữu cơ : 15-20% Chủ yếu là axit malic, xitric, các axit phenol như axit
cafeic, clorogenic 2-4%, axit quinic, axit nicotinic
- Các hợp chất đa phenol: flavonoid, ruzotit chiếm 1%, isopuexitric, các hợp chất này đóng vai trò quan trọng trong màu sắc và hương vị thuốc lá
- Tinh dầu ( linalola, bocneola), các hợp chất kiềm bay hơi ( pyridine, n-metyl
pyrrolidin), nhiều men (gluxidaza, oxydaza, catalaza)
Trang 14Phần 3: Thành phần hóa học của lá thuốc tươi
3.1.1 Nicotin
- Là thành phần chính quyết định chất lượng thuốc lá
sau này, Nicotin trong thuốc lá biến động từ 0,4 –
7%, nhưng lượng Nicotin vừa đủ là từ 1,2 – 1,7% để
cho chất lượng thuốc lá tốt nhất
- Là chất lỏng sáng, mùi hắc, vị nóng cay
- Là chất không màu nhưng để lâu trong không khí
chuyển màu nâu
- Nicotin được hình thành từ rễ và được đưa lên các
bộ phận các của cây: thân, lá
- Nicotin tồn tại ở 2 dạng:
• dạng kết hợp: ít ảnh hưởng đến chất lượng
• dạng tự do: ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
thuốc lá
Trang 15Phần 3: Thành phần hóa học của lá thuốc tươi
3.1.1 Nicotin
Hàm lượng nicotin phụ thuộc vào:
Giống: K326, C176 có hàm lượng nicotin cao
Bón phân: nón càng nhiều N hàm lượng nictotin
càng cao
Đất đai: đất nghèo và giàu N
Thời tiết khí hậu: khí hậu càng khô hanh thì
hàm lượng nicotin càng cao
Vị trí các lá trên cây: lá càng gần rễ hàm lượng
nicotin càng cao
Trong một lá: ở mép là hàm lượng nicotin cao
hơn ở giữa, ở gân lá cao hơn phiến lá
Trang 16Phần 3: Thành phần hóa học của lá thuốc tươi
3.1.2 Gluxit
- Chiếm tới 25-50 % trọng lượng khô của lá thuốc, chủ yếu là tinh bột (8-12%), đường tan được, pectin, xenlulozo…
- Trong quá trình khô, lá bắt đầu ngả vàng, hàm lượng tinh bột và đường giảm
xuống rất nhanh
- Hàm lượng Gluxit cao thuốc sấy có màu vàng, dễ cháy
- Tinh bột và xenlulose là nguyên liệu dự trữ trong quá trình chế biến sẽ phân giải thành đường, hàm lượng đường cao khi đốt thuốc lá sẽ không bị khét…
Trang 17ỨNG DỤNG
1 Sử dụng để sản xuất thuốc lá điếu
- Nicotin có trong thuốc lá gây kích thích lên hệ thần kinh trung
ương và lên toàn cơ thể, một số vùng có những thụ thể tiếp nhận Nicotine ở não làm cho người hút có thể thấy trí óc sáng suốt và làm việc có hiệu quả hoặc trong những lúc căng thẳng, lo âu, thuốc
lá có thể làm cho người hút cảm thấy thư giãn và bình tĩnh hơn.
- Tuy nhiên, nếu hút thuốc lá thường xuyên sẽ kích thích tiết các chất nội tiết tố liên tục cho đến khi các chất này bị cạn kiệt, lúc ấy thay vì có cảm giác sảng khoái, con người lại thấy mệt mỏi hơn, khó tập trung tư tưởng, cáu gắt và suy sụp tinh thần mau chóng
Trang 18ỨNG DỤNG
2.Trị tiểu đường
- Trong lá của loại cây này chứa số lượng lớn interleukin-10 Đây là loại chất có tác dụng chống viêm và miễn dịch Bệnh nhân có thể dùng trực tiếp loại lá này để điều trị bệnh mà không cần qua tinh chế hay chiết xuất
3 Trị ung thư
- Các nhà khoa học Mỹ thuộc Đại học Y khoa Jefferson đã thành công trong việc dùng cây thuốc lá để sản xuất những kháng thể đơn dòng, có khả năng phát hiện
và tiêu diệt các tế bào ung thư Phương pháp này cho phép tạo ra những kháng thể tiêu diệt khối u với chi phí thấp
- Kháng thể là những protein, gamma-globulin được sản xuất bởi hệ miễn dịch Chúng có đặc tính là nhận dạng và đặc biệt kết nối với kháng nguyên (một cấu trúc hóa học bổ sung) Các tế bào khối u chứa những kháng nguyên trên bề mặt nên từ cây thuốc lá có thể sản xuất những kháng thể đặc thù chống lại những
kháng nguyên này
Trang 19ỨNG DỤNG
4 Công dụng khác
- Cây thuốc lá đang được nghiên cứu chết tạo ra xăng sinh học, do nó có thể tạo ra dầu và đường với khối lượng lớn hơn hẳn mọi loại cây trồng khác, người ta có thể sử dụng lượng dầu và đường này để sản xuất xăng sinh
học
- Ngoài ra, thuốc lá có hiệu quả trị giun đũa, diệt ký sinh trùng (chấy, rận, ghẻ) Cũng dùng diệt sâu bọ phá hại mùa màng, diệt ruồi
- Còn dùng cầm máu khi bị thương trị rắn cắn, trị sâu bọ có hại
Trang 20Tài liệu tham khảo
1 http://
www.ykhoa.net/yhocphothong/thamvansuckhoe/20_059 htm
2 http://
www.nganson.vn/tin-chi-tiet/lich-su-cay-thuoc-la/31.htm l
3 http://
elib.dostquangtri.gov.vn/ntmn/Include/Index.asp?opt
ion=6&ID=67&IDhoi=2658
4 Giáo trình cây thuốc lá – TS Trần Đăng Kiên