Đối với mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động là một yếu tố khôngthể thiếu, là hoạt động có ý thức của con người luôn mang tính sáng tạo, lao độngxác định số lượng, chất lượng sản
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tếthị trường có sự quản lý của Nhà nước, nên nước ta có những bước chuyển mìnhmạnh mẽ, để đảm bảo nền kinh tế phát triển toàn diện phải có sự đóng góp tích cựccủa các đơn vị, các doanh nghiệp sản xuất trên cả nước
Đối với mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động là một yếu tố khôngthể thiếu, là hoạt động có ý thức của con người luôn mang tính sáng tạo, lao độngxác định số lượng, chất lượng sản phẩm được coi là thế mạnh của doanh nghiệptrong một nền kinh tế cạnh tranh.Vì vậy trong công tác quản lý nhân sự chính sáchphát triển nguồn nhân lực luôn coi trọng để lôi cuốn người lao động đóng góp sứcmình vào sự phát triển của doanh nghiệp Một trong số chính sách đó thể hiện hìnhthức tiền lương Tiền lương là khoản trả cho người lao động ứng với số lượng vàkết quả lao động Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao thìtiền lương người lao động cũng tăng cao
Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có vai trò tácđộng trực tiếp đến người lao động Tổ chức tốt công tác kế toán để theo dõi tìnhhình tăng giảm của công nhân viên và tiền phụ cấp của mỗi công nhân, việc đó có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với việc quản lý và sử dụng hợp lý đội ngũ nhân viênnhằm góp phần nâng cao lợi nhuận cho công ty
Nhận thức được tầm quan trọng và kết hợp những kiến thức đã học, đồngthời trong thời gian kiến tập tìm hiểu tại công ty TNHH Hồng Ngọc, được sự giúp
đỡ của các anh, chị phòng kế toán với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô: Vũ Hải Yến,
em chọn phần hành "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" để làm bàibáo cáo thực tập tổng hợp cho môn học của mình
Báo cáo gồm 3 phần cơ bản:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Hồng Ngọc
Phần 2: Thực hành về ghi sổ kế toán phần hành kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty TNHH Hồng Ngọc
Phần 3: Một số ý kiến, nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công tyTNHH Hồng Ngọc
Trang 2Trong khoảng thời gian ngắn kiến tập tại công ty với kiến thức còn hạn hẹpkhông thể tránh khỏi những khuyết điểm Em rất mong sự giúp đỡ, bổ sung của quýthầy cô cùng các anh chị phòng kế toán tại công ty TNHH Hồng Ngọc để em hoànthành tốt bài báo cáo tổng hợp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện TRƯƠNG THỊ ÁI NGHĨA
Trang 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC
1.1, Qúa trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1, Tên, địa chỉ của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Hồng Ngọc
Tên tiếng anh:HONG NGOC CO.LTD Địa chỉ: 121 Chương Dương -TP Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định
Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp Phú Tài-TP Quy Nhơn-Tỉnh BìnhĐịnh
Mã số Thuế: 4100648539
Webside: Hongngocwoodwork.com
Tel: 0563.746680 Fax: 0563.941056
1.1.2, Thời điểm thành lập công ty
Công ty TNHH MTV Hồng Ngọc được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định cấpgiấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 3504000095 ngày 01 tháng 07 năm 2007, làdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh Công ty có con dấu riêng, độc lập về tài sản và được mở tài khoản tại ngânhàng theo quy định của pháp luật
Với ngành nghề kinh doanh và địa điểm xây dựng như trên Công ty có nhiềuthuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vì khu công nghiệp PhúTài là khu vực trung tâm thu hút các nguồn hàng từ các tỉnh lân cận như: Phú Yên,Quảng Ngãi, Gia Lai, Kon Tum, … gần đường giao thông, cảng biển, rất thuận lợicho việc vận chuyển thành phẩm, nguyên liệu và vật liệu sản xuất, có nguồn laođộng dồi dào, giá nhân công rẻ hơn so với một số tỉnh lớn và các nước lân cận Đặcbiệt, Công ty nằm trong khu công nghiệp đã có quy hoạch nên khi đi vào hoạt động
ít gây ảnh hưởng, tiếng ồn, vệ sinh môi trường, kết cấu hạ tầng có sẵn, thuận tiện vềđiện nước, thông tin liên lạc, … Bên cạnh những thuận lợi đó Công ty còn gặpkhông ít những khó khăn nhất định Ngay từ đầu có rất nhiều đối thủ cạnh tranhtrong cùng ngành nghề, tuổi đời của Công ty còn trẻ nên thị trường tiêu thụ còn hạn
Trang 4chế, lực lượng công nhân lành nghề chưa nhiều do vậy cần phải tuyển chọn, đàođạo nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
Qua những chuyển biến đó, Ban lãnh đạo cũng như công nhân của Công ty
đã phát huy thuận lợi khắc phục những khó khăn để đưa Công ty ngày một pháttriển hơn, với diện tích nhà xưởng được xây dựng cao ráo, thoáng mát, trang thiết bịdây chuyền sản xuất hiện đại và luôn có những biện pháp cải thiện điều kiện làmviệc cho công nhân Sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng và phong phú vềmẫu mã và chất lượng ngày càng tăng, tạo được uy tín trên thị trường trong nước vàngoài nước như: Đan Mạch, Úc, Đức … Nhưng Công ty đã không ngừng phát huythế mạnh sẵn có, năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phát triển sản xuất, Công ty
đã và đang khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường trong và ngoài nước
1.1.3, Quy mô hiện tại của công ty
Công ty TNHH Hồng Ngọc có vốn điều lệ là 28.000.000.000 đồng và sốlượng lao động hiện nay là 344 người
1.1.4, Kết quả kinh doanh của công ty, đóng góp vào ngân sách Nhà nước
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm (2012-2014)
ĐVT: đồng
Doanh thu Đồng 32.425.826.756 33.106.458.733 35.141.950.490Lợi nhuận trước thuế Đồng 600.384.970 701.132.370 880.420.164
Thuế TNDN phải nộp Đồng 150.096.242,5 154.249.121,4 193.692.436,1Lợi nhuận sau thuế Đồng 450.288.727,5 546.883.248,6 686.727.727,9
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 1.2 Bảng so sánh một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh
ĐVT: đồng
Trang 5Chỉ tiêu 2013/2012 2014/2013 2014/2012
Doanh thu +680.631.977 +102,09 +2.035.491.757 +106,48 +2.716.123.734 +108,38Lợi nhuận
trước thuế +100.747.400 +116,78 +179.287.794 +125,57 +280.035.194 +146.64
(Nguồn: Phòng kế toán)
Căn cứ vào bảng số liệu ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong năm 2014 cao hơn so với năm 2012, 2013 Điều đó chứng tỏ công tylàm ăn ngày càng hiệu quả
Kết quả đạt được là do trong năm công ty đã đề ra những phương án kinhdoanh có hiệu quả Do vậy công ty nên duy trì và tiếp tục phát huy điều đó
1.2, Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1, Chức năng
Công ty hoạt động với mục đích đầu tư phát triển mở rộng xây dựng sản xuấtkinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, đa dạng hoá nền kinh tế tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu cũng như
tiêu thụ nội địa, nhất là trong lĩnh vực sản xuất chế biến đồ gỗ tinh chế và lâm sảnkhác Công ty được thành lập và hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu là lợi nhuận,
tạo việc làm ổn định cho người lao động đóng góp vào ngân sách Nhà nước và sựphát triển của Công ty
1.2.2, Nhiệm vụ
Công ty có trách nhiệm tổ chức hoạt động sản xuất chế biến gỗ tinh chế và
lâm sản khác để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Ký kết và thực hiện các hợp đồng đã ký, tuân thủ các chính sách, chế độ
quản lý kinh tế, quản lý xuất – nhập khẩu và quan hệ giao dịch đối ngoại
Sử dụng hiệu quả tài sản để thực hiện mục tiêu kinh tế – xã hội và nhiệm vụ
của Công ty, chịu sự giám sát toàn diện của các cơ quan có thẩm quyền
Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch xuất nhập khẩu ngày càng cao, xâydựng và đào tạo đội ngũ cán bộ kinh doanh, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý có
trình độ ngày càng cao
Trang 6Luôn đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lượng và gia tăng số lượng hàng xuấtkhẩu, không ngừng mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Làm tốt công tác đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự xã hội bảo vệ môitrường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và làm tròn nhiệm vụ đối với Nhà nước
1.3, Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1, Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của công ty
Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu tất cả các loại đồ gỗ nộithất chất lượng cao Bên cạnh đó, công ty cũng chuyên về thiết kế nội thất và trangtrí cho khách sạn, biệt thự, nhà ở, căn hộ cao cấp, thiết bị giáo dục
1.3.2, Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty
Thị trường đầu vào: Do nhu cầu về chất lượng sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ sản
phẩm gỗ tinh chế của một số khách hàng thường xuyên của Công ty nên Công ty đãnhập khẩu một số lượng lớn gỗ chủ yếu là gỗ tròn (chiếm 80%) được nhập từMalaixia bằng đường biển qua cảng Quy Nhơn để sản xuất theo đơn đặt hàng, cònlại ở Việt Nam (chủ yếu là rừng trồng), được chính phủ cho phép
Thị trường đầu ra: Sản phẩm gỗ của Công ty được tiêu thụ rộng rãi cho cả thị
trường trong và ngoài nước Thị trường ngoài nước của Công ty chủ yếu là thịtrường Châu Âu (Đức, Hà Lan, Đan Mạch, …) và Mỹ
1.3.3, Vốn kinh doanh của công ty
Vốn chủ sở hữu: 8.034.245.670 đồng
Nợ phải trả: 28.298.489.233 đồng
1.3.4, Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
Đặc điểm TSCĐ: Hiện nay, TSCĐ của công ty gồm có: nhà xưởng, văn phòng,
phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, và công ty cũng đang chú trọng đầu
tư vào TSCĐ
Đặc điểm lao động:
Nguồn lao động chủ yếu là lao động phổ thông và lao động lành nghề tại địaphương, vì đặc thù của công ty là chế biến gỗ tinh chế và lâm sản để xuất khẩu vàtiêu thụ nội địa nên không đòi hỏi trình độ quá cao, vì vậy không mất quá nhiều thờigian và chi phí để đào tạo chuyên môn công việc
Bảng 1.3.Bảng cơ cấu trình độ lao động tại công ty
Trang 7Trình độ lao động Số lượng người Tỷ lệ (%)
Đại họcCao đẳngTrung cấp kỹ thuật
Lao động phổ thông và
lao động lành nghề
8228306
2,30,68.288,9
Trang 8Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Giải thích sơ đồ quy trình sản xuất
- Bãi phơi nguyên liệu gỗ- Lâm sản: là nội dung nơi phơi nguyên liệu gỗ,
hàng lâm sản sau khi thu mua về chưa sử dụng
-Gỗ nguyên liệu: là những nguyên liệu gỗ trong nước mua về từ những lâm
trường hoặc nhập từ nước ngoài, là nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sảnphẩm
-Hàng lâm sản: là những loại hàng hóa sau khi làm xong chưa tiêu thụ ra thị
trường còn ở tại kho như bàn, ghế, …
-Cưa xẻ theo quy cách: được thực hiện bởi phân xưởng xẻ, máy cưa với công
suất khoảng 50.000m3 /năm, thực hiện xẻ gỗ tròn đúngquy cách theo từng loại hànghóa mà khách hàng đặt hàng
-Tuyển chọn và phân loại: sau khi đã cưa xẻ xong tiến hành tuyển chọn và
phân loại ra để lắp ráp thành sản phẩm theo đúng từng khâu vào từng loại để lắp rápthành sản phẩm
- Khu pha sấy tổng hợp: khi tuyển chọn và phân loại xong đưa vào khu pha
sấy, nơi được thực hiện bới 6 lò máy sấy làm cho gỗ được cứng,tránh mọt và cácloại vi trùng đục gỗ,tạo thêm độ bền chắc cho gỗ
Khu pha sấy tổng hợp
(2 lò sấy gỗ)
Gia công chế tác
Định hình kiểm phẩm
Chà láng,vecni,đóng bao bì
Trang 9PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
T.PHẨM Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp.
: Quan hệ phân phối qua lại.
- Gia công chế tác:Được thực hiện bởi dàn máy cua đĩa, máy bào hai mặt cuả
phân xưởng tinh chế nhằm tạo từng bộ phận riêng rẽ của loại hàng hóa…
- Định hình kiểm phẩm: Sau khi gia công chế tác gỗ phải được định hình để
cho các loại sản phẩm làm ra được mịn, láng ,đẹp hơn theo thị hiếu của khách hàng
- Chà láng, vecni, đóng bao bì: Khi đã làm xong ,cần phải làm tăng thêm vẻ
đẹp cho sản phẩm, đảm bảo chất lượng khi vận chuyển
- KSC, nhập kho, xuất thành phẩm: Khi nào hoàn thành các công đoạn trên
cần phải kiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêuthụ
1.4.2, Đặc điểm tổ chức quản lý
1.4.2.1, Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất
Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Công ty TNHH Hồng Ngọc là tập hợpcác bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ, các bộ phận phục vụ sản xuất và mốiquan hệ giữa chúng với nhau trong quá trình sản xuất
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của công ty
- Phòng điều hành sản xuất: Là phòng tham mưu tổng hợp cho Giám đốc, có
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm dài hạn thay đổi sản xuất xâydựng cung ứng vật tư kỹ thuật theo dõi việc xuất nhập khẩu và xây dựng chươngtrình sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ công nhântrong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về chuyên môn của mình đã được Giám đốc giao cho
- Quản đốc phân xưởng : Là bộ phận tổ chức quản lý điều hành một công
đoạn sản xuất trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Trang 10- Tổ trưởng sản xuất : Là bộ phận trong một công đoạn sản xuất của phân
xưởng, có quyền tổ chức công nhân bố trí dây chuyền sản xuất
1.4.2.2, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ phân phối qua lại
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy của công ty
-Giám đốc: Là người thành lập ra công ty có quyền ký các quyết định, tổ
chức điều hành mọi hoạt động của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho phân xưởng
và các tổ sản xuất hoạt động có hiệu quả, kịp thời giải quyết các khó khăn phát sinhtrong quá trình sản xuất, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và các
cơ quan quản lý nhà nước khác, cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên trong toàncông ty
-Phòng kế toán tài vụ:Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước theo
quy định kế toán về hoạt động tài chính kế toán của Công ty Theo dõi và tập hợpcác số liệu có liên quan về kết cấu đầu tư tài chính trong năm.Xác nhập và theo dõi
sổ sách kế toán có liên quan trong quá trình sử dụng hệ thống tài chính: Thanh toán
Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài
Ph òng kỹ thuật
Bộ phận quản lý gián tiếp (KCS, xuất kho thành phẩm) Phân xưởng sản xuất
Trang 11tiền hàng bằng thủ tục thông qua ngân hàng, các hoạt động thu – chi, cam kết vàthanh lý hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá phục vụ cho nhucầu sản xuất của Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác
hành chính quản trị, công tác an ninh, an toàn cháy nổ, … Trong phạm vi toàn Công
ty trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của phòng ban, phòng tổ chức hành chính, đội bảo
vệ phòng kiểm soát lưu trữ hồ sơ, tài liệu thực hành nghiệp vụ văn thư, duy trì khenthưởng kỷ luật lao động và vệ sinh môi trường trong toàn Công ty.Chuyên quản lý
và tổ chức nhân sự ,bổ nhiệm, bãi nhiệm điều động nhân sự cho các phòng ban ,các
bộ phận sản xuất của Công ty, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty, kiểm tra ,kiểm soát nhân sự tại các phòngban.Đảm bảo các nhu cầu sản xuất sinh hoạt Ra quyết định và quản lý các văn bảntrong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giámđốc Có quyền ra quyết định ngừng sản xuất khi phát hiện các quy định về kỹ thuậtlao động, kịp thời báo cáo lên trên biết về các quyết định của mình
- Phòng kinh doanh: Kiểm tra kiểm soát tiến độ sản xuất,tìm kiếm đơn hàng,
quản lý kho bãi vật tư, tiến hành ký kết hợp đồng sản xuất, các thủ tục xuất nhậpkhẩu
- Phân xưởng sản xuất: Tại đây tiếp nhận các đơn hàng, sau đó tiến hành sản
xuất theo tiến độ giao hàng
- Phòng kỹ thuật: Thiết kế và xem xét các quy trình sản xuất mẫu sản phẩm.
Sửa chữa ,quản lý thiết bị máy móc
- Bộ phận quản lý gián tiếp: Kiểm tra chất lượng sản phảm sau khi đã làm
xong đóng gói chờ xuất xưởng, báo cáo cho phòng kinh doanh, phòng kế toán vềnhập xuất, nhận sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kinh doanh
1.5, Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
1.5.1, Mô hình tổ chức kế toán của công ty
Tại Công ty TNHH Hồng Ngọc bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức
kế toán tập trung Bộ máy kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán của Công ty
Trang 12KẾ TOÁN NVL, CCDC, TSCĐ
THỦ QUỸ
Ghi chú: : Chỉ đạo trực tiếp.
: Quan hệ phân phối.
1.5.2, Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh tế tài chính,
lập báo cáo tài chính và phân phối hoạt động kinh doanh tài chính, lập báo cáo tàichính và phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên để tìm ra biện phápnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo điều hành các bộ phận kếtoán ký duyệt các chứng từ gốc, các thủ tục đầu tư trước khi trình lãnh đạo Công ty
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các sổ sách, chứng từ của các bộ
phận kế toán, lập báo cáo có liên quan kế toán trưởng, chịu trách nhiệm về mọinghiệp vụ kinh tế của mình trước kế toán trưởng và Giám đốc
- Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi các khoản thu chi, tồn quỹ tiền mặt
hàng ngày theo chế độ làm căn cứ vào chứng từ gốc Cập nhật các khoản phải thu,phải trả, ứng trước người mua, trả trước người bán, khoản tạm ứng,…chịu tráchnhiệm theo dõi kiểm tra đôn đốc thu nợ và kế hoạch trả nợ trước lãnh đạo của Côngty
- Kế toán tiền lương: Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty
- Kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ: Theo dõi, giám sát tình hình nhập – xuất –
tồn vật tư, công cụ dụng cụ và tình hình tăng giảm tài sản cố định của toàn Công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi số tiền mặt thu – chi hàng ngày, báo cáo
tình hình tăng, giảm tồn quỹ tiền mặt của đơn vị lên cấp trên
1.5.3, Hình thức kế toán mà công ty áp dụng
Trang 13Công ty TNHH Hồng Ngọc đang áp dụng hình thức sổ kế toán: "Chứng từghi sổ".
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ"
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ kế toán tiến hành tậphợp chứng từ lên bảng tập hợp chứng từ , kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Cácchứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để bàn giao sổ thẻchi tiết
Cuối tháng, kế toán vào sổ và căn cứ số liệu trên các sổ thẻ kế toán chi tiết,
kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
Sau đó đối chiếu đúng với số liệu ghi trên sổ liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
1.5.4, Một số chính sách kế toán khác đang áp dụng tại đơn vị
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ
Trang 14- Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty hiện nay đang áp dụng hệ thống tài
khoản kế toán ban hành theo Thông tư 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tàichính
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty đang áp dụng hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kế toán Công ty xácđịnh số lượng thực tế sản phẩm nhập kho
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
+ Phương pháp tính giá thực tế xuất kho vật tư: bình quân gia quyền đốivới gỗ và nhập trước xuất trước đối với các loại vật liệu khác
+ Phương pháp tính giá sản phẩm hàng hoá: Công ty tính giá xuất kho thànhphẩm theo giá hạch toán và cuối kỳ kế toán điều chỉnh giá
- Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng: Công ty nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
PHẦN 2 THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC 2.1, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hồng Ngọc
2.1.1, Hình thức ghi sổ "Chứng từ ghi sổ"
2.1.1.1, Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán
Trang 15Ghi chú: Ghi hằng ngày
* TK 334 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp phải
trả công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng, tiền công lao động, tiền chi trả bảohiểm xã hội và các khoản khác thuộc thu nhập cửa từng lao động
Kết cấu tài khoản 334:
Bảng chấm công
Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo
lương Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Bảng Cân đối số phát
sinh
Sổ Cái TK 334, 338
Trang 16+ Các khoản tiền công đã trả, đã ứng cho lao động thuê ngoài.
+ Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Trong trường hợp cá biệt, TK 334 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số tiền
đã trả quá số tiền phải trả cho người lao động
* TK 338 - Phải trả phải nộp khác: Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản
phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấptrên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừ vào lương theoquyết định
Kết cấu tài khoản 338:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Khoản BHXH phải trả cho người lao động
Bên Có:
+ Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, theo tỷ lệ quy định
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ.
Tài khoản 338 - phải trả, phải nộp khác có 8 TK cấp 2, tuy nhiên trong nộidung của đề tài chỉ tập trung các TK cấp 2 sau:
Trang 17Tiền lương
thời gian phải trả Mức lương tối thiểu x Hệ số lươngSố ngày làm việc theo quy định Số ngày làm việc thực tế
Phụ cấp (nếu có)
- TK3382 - Kinh phí công đoàn
- TK3383 -Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 - Bảo hiểm y tế
- TK 3386 -Bảo hiểm thất nghiệp
2.1.2, Kế toán tiền lương
2.1.2.1, Cách tính lương và hình thái trả lương tại công ty
Nhằm đưa tiền lương trở thành đòn bẩy quan trọng, kích thích năng suất, khả
năng sáng tạo của người lao động để tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa có chất lượng
Công ty TNHH Hồng Ngọc đã áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản:
- Trả lương theo thời gian làm việc (Áp dụng cho bộ phận gián tiếp sản
xuất)
- Trả lương theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn (Áp dụng
cho bộ phận trực tiếp sản xuất)
Tương ứng với 2 chế độ trả lương trên là 2 hình thức tính lương:
- Tính lương theo thời gian làm việc
- Tính lương khoán theo sản phẩm
* Tính lương theo thời gian làm việc
Ví dụ: Cách tính lương của một vài nhân viên tháng 3 năm 2015.
Trang 18Phan Thị Ngọc Bích 3.34 26 3.34 x 1.150.000 x 26
26
= 3.841.000 (Đồng)
* Tính lương khoán theo sản phẩm
Trên cơ sở xác định quỹ lương năm kế hoạch, Công ty tiến hành xây dựngđơn giá tiền lương cho từng bộ phận sản xuất trực tiếp theo từng loại sản phẩm.Sau đó trình duyệt với cơ quan thuế
Cách tính lương cho bộ phận lương trả theo sản phẩm:
+ Căn cứ vào quỹ lương của tổ.
+ Căn cứ vào số công làm việc trong tháng
Tiền lương số công làm Đơn giá bình Phụ cấptrong tháng việc trong tháng quân 1 công ( nếu có )
Ta có: Số công làm việc trong tháng = 25 + 2* 1,5+ 2*2 = 30,5 (công).Như vậy, tổng số tiền lương tính theo sản phẩm của công nhân Nguyễn ThịHoa là: 30,5 (công) X 110.000 đồng/công = 3.355.000 đồng
Sau khi tính lương và các khoản phụ cấp thì kế toán mới tính tổng lương vàlương thực nhận của từng nhân viên và toàn công ty
Tổng lương = Lương sản phẩm + Lương thời gian + Các khoản phụ cấp
Vậy: Lương thực nhận = Tổng lương - Tiền trích bảo hiểm
2.1.2.2, Các khoản thưởng công nhân viên công ty
Công ty thực hiện chế độ tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên vào những
++
=
Trang 19ngày lễ tết chế độ tiền thưởng được chia như sau: Căn cứ vào ngày bắt đầu làm việccủa cán bộ công nhân viên mà áp dụng chế độ tiền thưởng cho phù hợp:
Cán bộ công nhân viên làm việc có thời hạn từ 3 năm trở lên tiền thưởng là500.000 đồng
+ Từ 2 - 3 năm tiền thưởng là 500.000 đồng
+ Từ 1 - 2 năm tiền thưởng là 450.000 đồng
Số công quy định 1 năm = 26 ngày * 12 tháng =312 công
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Hưng ở tổ lắp ráp bắt đầu vào làm ngày 10/06/2012,năm 2014 anh Hưng làm được tổng số công là 540 công vậy ngoài tiền lương anhHưng còn nhận được thưởng vượt định mức là:
Số công vượt định mức là: 540 -312 = 228 công Số tiền thưởng vượt định mức là : 228 * 5.000 = 1.140.000
2.1.3, Kế toán các khoản trích theo lương
Công ty thực hiện trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng theo chế độ quyđịnh của Nhà nước, tức là dựa vào bậc lương, mức lương tối thiểu và % các khoảntrích bảo hiểm
Bảng 1.4 Mức trích các loại bảo hiểm
Trang 20Tên Doanh nghiệp Người LĐ Tổng
- Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Người lao động chỉ được hưởng trợ cấp BHXH khi nghỉ việc do ốm đau, tainạn rủi ro có xác nhận của cơ quan y tế, nghỉ việc để thực hiện các biện pháp kếhoạch hóa dân số, nghỉ việc nuôi con ốm Số tiền trợ cấp theo chế độ hiện hànhđược tính:
Lương đóng BHXH tháng liền kề x Số ngày nghỉ
Tiền trợ cấp BHXH = x 75%
Số ngày công ( 26 ngày)
Đối với trợ cấp thai sản: Chỉ áp dụng lao động nữ, có thai sản con lần thứnhất, thứ hai khi nghỉ việc và đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH theoquy định của Luật BHXH thì được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinhcon là 6 tháng Trong đó, Nhà nước sẽ trợ cấp 2 tháng lương tối thiểu và 6 thángđược nghỉ nguyên lương Cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức lương đóngBHXH
- Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, việnphí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Theo luậtlao động quy định 1,5% BHYT được trừ vào lương của người lao động và 3%BHYT được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21- Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Kinh phí công đoàn được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh hàng tháng của đơn vị theo tỷ lệ là 2% trên tổng tiền lương thực tếphải trả cho công nhân viên trong tháng
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN được trích vào tỷ lệ 2% trên chi phí tiền lương phải trả cho công nhânviên và trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 1%, người lao động chịu1%
Căn cứ vào bảng chấm công tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên
Cụ thể được trình bày như sau:
Trang 22CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC Mẫu số 01a-LĐTL
KCN Phú Tài - Quy Nhơn - (Ban hành kèm theo TT số 200/2014/TT-BTC
Bộ phận: Tổ bao bì ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 3 /2015
Ghi chú: + : Số ngày làm việc CN: Công nhân ô: Nghỉ ốm
cn: Chủ nhật 1/2: Công nhân làm việc nửa ca
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người kiểm tra
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 30 31 Số công hưởng lương
Số Công hưởng BHXH
Trang 23Bộ phận: Tổ bao bì ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ
1 2 3 4 5 •• 13 14 29 30 31 Ngày làm việc Ngày thứ bảy, chủ nhật Ngày lễ, tết trong ngày Tăng ca
Ghi chú: NN: Công nhân làm việc thêm ngoài số ngày quy định vào thứ bảy, chủ nhật
TC: Thời gian làm việc tăng ca trong ngày (Ca 1: từ 15h30 - 17h30; Ca 2: 3h30 - 5h30)
Ngày 31 tháng 3 năm 2015Xác nhận của bộ phận có người làm thêm Người chấm công Người kiểm tra
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Từ bảng chấm công và bảng chấm công làm thêm giờ, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận
Trang 24Lương sản phẩm Lương thời
BHXH 8%
BHYT 1,5%
BHTN
Ký nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Từ bảng thanh toán tiền lương các bộ phận, kế toán tổng hợp lên bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích lương.
KCN Phú Tài - Quy Nhơn - Bình Định ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
Trang 25BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH LƯƠNG
TK KPCĐ (2%)
3382-TK BHXH (26%)
3383-TK BHYT (4,5%)
3384-TK BHTN (2%)
3386-Cộng Có TK338
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 26Từ bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tổng hợptiền lương phải trả cho người lao động sau khi trừ các khoản phải trả, phải nộp.
Vào cuối tháng, lập phiếu chi tiền, đại diện nhận tiền là Nguyễn Thị Thu Hà (kếtoán viên) để thanh toán lương cho người lao động Lập Ủy nhiệm chi nộp BHXH,BHYT và BHTN cho Cơ quan bảo hiểm
Mẫu số: 02-TT
CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC (Ban hành theo TT 200/2014/TT -
KCN Phú Tài - Quy Nhơn - Bình Định BTCNgày 22/12/2014 của Bộ trưởng)
(Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 27ỦY NHIỆM CHI
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN
Số: 11 Lập ngày: 31/03/2015 PHẦN DO NGÂN
Tên đơn vị trả tiền: Công ty TNHH Hồng Ngọc TÀI KHOẢN NỢ
Số tài khoản: 1020.10.000.411.745
Tại NH: Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam
Trang 28- Tiến hành ghi các sổ chi tiết các TK 334, 3382, 3383, 3384, 3386: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương toàn
Công ty, bảng thanh toán các khoản trích theo lương…Kế toán tập hợp, phân lại chứng từ theo từng đối tượng sử
dụng lao động Tính toán số tiền để ghi vào các dòng phù hợp với bảng
CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC
KCN Phú Tài – Quy Nhơn – Bình Định SỔ CHI TIẾT
TK 334 – Phải trả công nhân viên
03 31/03 Tiền lương phải trả cho bộ phân sản xuất 622 1.163.629.400
Tiền lương phải trả cho bộ phận phân xưởng 627 351.551.000Tiền lương phải trả cho bộ phận bán
Trang 29CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC SỔ CHI TIẾT
KCN Phú Tài – Quy Nhơn – Bình Định TK 3382 – Kinh phí công đoàn
Trang 30CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC SỔ CHI TIẾT
KCN Phú Tài – Quy Nhơn – Bình Định TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Trang 31CÔNG TY CP TNHH HỒNG NGỌC SỔ CHI TIẾT
KCN Phú Tài – Quy Nhơn – Bình Định TK 3384 – Bảo hiểm y tế