CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.. CÁC KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1.1.1.
Trang 1
Trong hoạt động kinh doanh tiêu thụ hàng hóa là vấn đềrất quan trọng Có tiêu thụ hàng hóa doang nghiệp mới đạt được doanhthu và trang trải các chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh, thực hiệncác nghĩa vụ với nhà nước và tạo tích lũy để tái sản xuất mở rộng
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sụ điều tiết cuả nhà nước, ởnước ta bên cạnh sụ cạnh tranh đầu vào như nguyên vật liệu…là sự cạnhtranh đầu ra ( chất lượng, giá bán…)với nền kinh tế mỏe cửa, nhu cầu sảnphẩm đa dạng nhiều doang nghiệp trên cùng một địa phương cùng kinhdoanh những sản phẩm, hàng hóa giống nhau nên sự cạnh tranh sảy rangày càng gay gắt, việc tiêu thụ trở nê khó khăn hơn Vì vậy để tiêu thụđược sản phẩm , hàng hóa và đạt được lợi nhuận cao, các doanh nghiệpphải theo dõi tình hình biến động thị trường , đưa ra các chiến lược tiêuthụ để chỉnh lý kịp thời những ảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận
Công ty TNHH Hồng Ngọc là một trong những công ty lớn củangành gỗ đã đứng vững trong cơ chế thị trường Công ty đã nhiều nămliền hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Trong thời gian thực tập, em thấy được yếu tố mang lại thanh côngcho Công ty đó là khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Để hiểuvà biết sâu hơn về những thành công cũng nhưng những mặt hạn chế còn
tồn tại của công ty em đã chôn đề tài “kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại của công ty TNHH Hồng Ngọc” làm chuyên đề thực tập tôt
nghiệp
Chuyên đề gồm 3 phần :
- Phần I: cở sở lý luận về kế toán tiêu thụ và kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
- Phần II: Tình hình kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Hồng Ngọc
- Phần III:Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán
tiêu thụ ở công ty TNHH Hồng Ngọc
Trang 2Vì đây là lần đầu tiên vận dụng lý thuyết vào thực tế nên khảnăng còn hạn chế , Do đó đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót em rấtmong nhận được sự giúp đỡ của qúy Thầy, Cô giáo, ban lãnh đạo vàphòng kế toán công ty TNHH Hồng Ngọc để chuyên đề này được hoànthiện hơn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ tận tình
của Cô giáo hướng dẫn Lê Trần Hạnh Phương, ban lãnh đạo và phong
kế toán công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 CÁC KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến docác bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia côngchế biến, đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy địnhđã được nhập kho
Thành phẩm được biểu hiện trên hai mặt: hiện vật và giá trị Hiệnvật được biểu hiện cụ thể bằng khối lượng hay số lượng và chất lượnghay phẩm chất
1.1.1.2 Hàng hoá
Là sản phẩm của lao động có thể thão mãn nhu cầu nào đó của conngười thông qua trao đổi, mua bán
1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: là giá trị của lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do doanhnghiệp vi phạm hợp đồng đã ký kết hoặc hàng bị kém, mất phẩm chất,không đúng chủng loại quy cách
Trang 4 Thuế giá trị gia tăng (GTGT): là một loại thuế gián thu, được tínhtrên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quátrình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối với các doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế đầu vào khi mua sảnphẩm, hàng hoá được phản ánh vào giá trị của hàng hoá đó, khi bán sảnphẩm, hàng hoá thì không xác định số thuế đầu ra trên cơ sở giá bán màxác định số thuế đầu ra trên doanh thu đã thu được.
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): được đánh vào doanh thu của cácdoanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước khôngkhuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiếtthực cho đời sống nhân dân trong xã hội
Thuế xuất khẩu: là loại thuế tính trên doanh thu của hàng xuấtkhẩu và làm giảm trị giá doanh thu của hàng xuất khẩu đó
1.1.1.4 Gía vốn hàng bán
Là giá thực tế xuất kho của sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí muahàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thươngmại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xácđịnh tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ
1.1.1.5 Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là toàn bộ tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán thành phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu thuần
Là số chênh lệch giữa doanh thu và chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
1.1.1.6 Tiêu thụ thành phẩm (hàng hoá)
Trang 5Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng củathành phẩm, thông qua việc tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiệnvật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đượchình thành.
1.1.1.7 Khái niệm về kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả củatất cả các hoạt động liên quan đến tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp.Cụ thể, kết quả tiêu thụ được thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần
từ hoạt động tiêu thụ hàng hoá và chỉ tiêu này được xác định như sau:
-Giá
vốnhàngbán
-
Chiphí
bánhàng
-Chiphí
quảnlý
doanhnghiệp
1.1.2 Vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trunggian giữa bên cung và bên cầu, đáp ứng nhu cầu xã hội
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ giúp doanh nghiệptheo dõi được tình hình từng loại sản phẩm trong từng thời kỳ, qua đóđánh giá được khả năng tiêu thụ và có biện pháp thích hợp nhằm nângcao doanh thu, tăng lợi nhuận
Nếu công tác tiêu thụ được tổ chức tốt thì mới đẩy mạnh được quátrình luân chuyển hàng hoá, tăng nhanh tốc độ lưu chuyển của vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy mạnh và nhanh tái sản xuất mở rộngdoanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Phản ánh và ghi chép kịp thời doanh thu bán hàng, các khoản điềuchỉnh doanh
thu bán hàng theo hoá đơn cũng như các khoản thuế phát sinh ở khâu tiêuthụ
Tính toán chính xác và phản ánh kịp thời trị giá vốn hàng xuất bán
Trang 6 Tổng hợp, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp cho các mặt hàng, nhóm hàng hoặc các hoạt động cuả doanhnghiệp.
Lập các báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả tiêu thụ theo từng nhómhàng, mặt hàng tiêu thụ chủ yếu cũng như các báo cáo về thành phẩm tồnkho
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XUẤT KHO CỦA HÀNG HOÁ
1.2.1 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này nghĩa là xuất hết giá trị hàng nhập khotrước thì mới xuất hàng nhập kho sau Như vậy giá mua của hàng xuấtkho được tính theo đơn giá của hàng mua vào nhập kho tại thời điểm đầu,giá mua của hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá mua của hàng hoá muavào sau cùng
1.2.2 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nhập kho sau thì xuất khotrước Khi tính giá mua của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào đơn giá mua củahàng nhập kho gần lần xuất nhất Như vậy giá mua hàng xuất kho là giámua của hàng hoá mua vào nhập kho sau và giá mua của hàng tồn kho làgiá mua của hàng hoá mua vào nhập kho trước
1.2.3 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ hoặc mỗi khi nhập lô hàng về.
Giá mua hàng i xuất
Trang 7Đơn giá mua bình
quân hàng i cả kỳ dự
Giá mua hàng i tồnkho đầu kỳ + Giá mua hàng i nhậpkho trong kỳSố lượng hàng i
tồnkho đầu kỳ +
Số lượng hàng inhậpkho trong kỳ
Đơn giá bình quân
hàng i tại thời điểm j =
Tổng trị giá mua hàng i trong kho có đến thờiđiểm j
Tổng số lượng hàng i trong kho có đến thời điểm j
1.2.4 Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này dựa trên cơ sở xuất hàng thuộc lô nào thì lấy giátrên hoá đơn của lô hàng đó Phương pháp này được áp dụng trongtrường hợp doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhậndạng được
1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ
1.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp
Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho hoặc tại cácxưởng sản xuất của doanh nghiệp mua Sản phẩm sau khi xuất cho kháchhàng được chính thức coi là tiêu thụ, quyền sở hữu của sản phẩm này thuộcvề người mua
1.3.2 Phương thức bán hàng trả góp (trả chậm)
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Đối với hàng hóa có giátrị tương đối cao, để người có thu nhập trung bình có thể tiêu dùng đượcnhững hàng hóa này, các doanh nghiệp tiến hành bán hàng trả góp.Theophương thức này, khi mua hàng, khách hàng có thể trả trước một khoảntiền (1/2 hay 2/3 tổng giá trị hàng hóa), số tiền còn lại khách hàng nợ và sẽtrả dần vào các kỳ tiếp theo, ngoài ra khách hàng phải trả thêm cho doanhnghiệp một khoản tiền lãi trả góp
1.3.3 Phương thức bán hàng ký gửi đại lý
Trang 8Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, ngoài việc bán hàng tại các cửa
hàng, quầy hàng của mình, các doanh nghiệp còn thực hiện việc bán hàngthông qua hệ thống các đại lý Sau khi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanhnghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng này gọi làhoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo tỉ lệ phần trăm trên tổnggiá bán của hàng hóa mà đại lý đã bán Để tiện cho việc thanh toán, thôngthường hoa hồng được tính trừ vào doanh thu bán hàng Đồng thời, để tăngthêm thu nhập, doanh nghiệp cũng có thể nhận hàng của các doanh nghiệpkhác bán để hưởng hoa hồng
1.3.4 Phương thức hàng đổi hàng
Tại doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ mua vào vừa phát sinhnghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vàgiá mua vật liệu, số hàng hoá, thành phẩm là khoản doanh nghiệp phải trảcho khách hàng Doanh nghiệp và khách hàng thanh toán cho nhau phầnchênh lệch giữa khoản phải thu và khoản phải trả
1.4 KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP 1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.4.1.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn tất cả (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
(b)Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhưngười sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d)Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng;
( Theo chuẩn mực kế toán 14 – doanh thu và thu nhập khác) 1.4.1.2 Đo lường doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 9Đo lường doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dựa trên cơ sở giágốc Doanh thu được ghi nhận theo giá thoả thuận giữa người mua vàngười bán Tại thời điểm ghi nhận, doanh thu được xác định theo côngthức:
Doanhthu = phẩm đã tiêu thụ xSố lượng sản trên hoá đơnĐơn giá bán
Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthì đơn giá bán trên hoá đơn không bao gồm thuế GTGT Nếu doanhnghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thi đơn giá bántrên hoá đơn đã bao gồm thuế GTGT
Doanh thu thuần là giá trị lợi ích kinh tế cuối cùng doanh nghiệp thuđược và được xác định theo công thức:
Doanhthu thuần = Doanhthu Các khoản giảmtrừ doanh thu
Trong trường hợp bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng tại thờiđiểm sản phẩm hàng hoá được xác định tiêu thụ là giá bán thông thườngkhông bao gồm lãi trả góp Phần lãi trả chậm sẽ được ghi nhận là mộtkhoản doanh thu chưa thực hiện và định kỳ được phân bổ vào doanh thuhoạt động tài chính tương ứng với số tiền lãi phát sinh trong từng kỳ kếtoán
Trường hợp tiêu thụ theo hình thức đổi hàng, doanh thu được xácđịnh bằng giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mang đi trao đổihoặc giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nhận về sau khi điềuchỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Trang 10Số tiền thu thêm(Số tiền trảthêm)
Trường hợp hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng nội bộ thì doanhnghiệp vẫn ghi nhận doanh thu nhằm phản ánh đầy đủ giá trị lợi ích kinhtế do doanh nghiệp tạo ra Doanh thu trong trường hợp này được ghinhận bằng giá vốn
1.4.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Ngoài ra, TK này cònđược sử dụng để phản ánh các khoản nhận từ nhà nước về trợ cấp, trợ giákhi thực hiện cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu củaNhà nước
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Nợ TK 511 Có
Trang 11SPS:- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh
thu như chiết khấu thương mại, hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu qua Tài khoản
911-Xác định kết quả kinh doanh
SPS:-Doanh thu được ghi nhận
từ việc bán sản phẩm, hànghoá và cung cấp dịch vụ trong
kỳ kế toán
“Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ”
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm(chi tiết theo yêu cầuquản lý)
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118: Doanh thu khác
- Chứng từ sử dụng:
Khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản tiền phát sinh theoquy định doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT (nếu doanh nghiệp tínhvà nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc Hóa đơn bán hàng(nếu doanh nghiệp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không nộp thuế)
1.4.1.4 Phương pháp hạch toán
* Trường hợp xuất kho bán hàng trực tiếp
Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ(trường hợp bán hàng trực tiếp
*Trường hợp bán hàng qua đại lý
Trang 12Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ(trường hợp bán hàng qua đại lý)
*Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ(trường hợp bán hàng trả góp)
1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Lãi ghi vào DT hoạt
động tài chính vào cuối kỳ kế toán
Giá bán thông thường Khách hàng thanh
toán tiền cho đơn vị
Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
TK33311
Lãi trả
góp Thuế GTGT (nếu có)
Đại lý thanh toán tiền cho doanh nghiệp nghiệp
Hoa hồng đại lý
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT (nếu có)
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 13SPS: Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
SPS: Kết chuyển chiết khấu
thương mại sang TK 511 để xácđịnh DT thuần
“Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ”
- Chứng từ sử dụng: Biên bản điều chỉnh và hoá đơn điều chỉnh
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 5212- “hàng bán bị trả lại”
Kết cấu của tài khoản này như sau:
SPS: Doanh thu của số hàng
bán bị khách hàng trả lại SPS: Kết chuyển doanh thu hàngbán bị trả lại sang TK 511 để xác
Thuế GTGT đầu ra (nếu có) TK 3331
TK 5211 Doanh thu không có thuế GTGT Cuối kỳ k/c CKTM sang tài khoản doanh thu bán hàng
Trang 14hàng đồng thời khách hàng phải trả lại hoá đơn cho doanh nghiệp.Trường hợp hàng bị trả lại một phần thì doanh nghiệp phải lập hoá đơncho số hàng không bị trả lại.
b Phương pháp hạch toán
Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại
1.4.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán
a Tài khoản và chứng từ sử dụng
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 5213- “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu của tài khoản này như sau:
SPS: Các khoản giảm giá đã chấp SPS: Kết chuyển giảm giá hàng
TK 641
TK 111,112,131
Doanh thu hàng bán bị trả lại (có thuế
GTGT) của DN tính thuế theo PP trực tiếp
Cuối kỳ, k/c doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ Hàng bán bị trả lại
(đơn vị tính thuế theo
Trang 15thuận cho khách hàng bán sang TK 511 để xác định DT
thuần
“Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ”
- Chứng từ sử dụng: Biên bản điều chỉnh và hoá đơn điều chỉnh
Giá vốn hàng
hóa tiêu thụ =
Giá mua hànghóa xuất kho
Chi phí mua hàngphân bổ cho hàngxuất kho tiêu thụ
1.4.3.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng
TK 111,112,131
Doanh thu do giảm giá hàng bán có thuế
GTGT của đơn vị áp dụng pp trực tiếp
Cuối kỳ, k/c tổng số giảm giá hàng bán phát sinh
trong kỳ Giảm giá hàng bán
(đơn vị áp dụng pp
Trang 16- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632- “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu của tài khoản này như sau:
SPS: - Giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất
mát sau khi trừ bồi thường
- giá thành thực tế của thành phẩm,
dịch vụ hoàn thành trong kỳ
(KKDK)
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho (số chênh lệch giữa số lập lớn
hơn số cần hoàn nhập)
- Thuế GTGT đầu vào không được
SPS: - Giá vốn hàng bán bị trả lại
- Hoàn nhập giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính (chênh lệch giữasố cần
lập nhỏ hơn số cần hoàn nhập)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ
“Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ”
- Chứng từ sử dụng:
Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho để xác địnhgiá vốn
1.4.3.2 Phương pháp hạch toán
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Trang 17Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn sản phẩm hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn sản
phẩm hàng hoá tồn kho đầu kỳ
TK157
TK611
Đầu kỳ KC trị giá vốn sản phẩm hàng
hoá đã gởi bán chưa xác định tiêu thụ
Cuối kỳ KC trị giá vốn sản phẩm hàng hoá đã gởi bán chưa xác định
tiêu thụ
Ckỳ xác định, K/C giá vốn hàng hoá
xuất bán đã xđ là tiêu thụ
Cuối kỳ KC trị giá vốn hàng bán của sản phẩm hàng hoá
Trang 181.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.5.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Phản ánh các chi phí phát sinh từ hoạt động quản lý và hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642- “Chi phí quản lý kinh doanh”
Kết cấu TK này như sau:
Nợ TK 642 Có
Tập hợp chi phí quản lý, kinh
doanh thực tế phát sinh Kết chuyển chi phí quản lý, kinhdoanh để xác định kết quả kinh
doanh
“Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ”
TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6421- Chi phí bán hàng
TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.1.1 Kế toán chi phí bán hàng
a Tài khoản và chứng từ sử dụng
- Tài khoản sử dụng:Tài khoản 6421 - “Chi phí bán hàng”
Kết cấu tài khoản này như sau:
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh
trong kỳ Kết chuyển chi phí bán hàng để xácđịnh kết quả kinh doanh
“Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ”
- Chứng từ sử dụng:
Trang 19Bảng phân bổ tiền lương, Phiếu xuất kho vật tư, công cụ, dụng cụdùng cho bộ phận bán hàng, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định,chứng từ dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng và các chi phíkhác
b Phương pháp hạch toán
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
1.5.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Tài khoản và chứng từ sử dụng
- Tài khoản sử dụng:Tài khoản 6422- “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Hoàn nhập khoản dự phòng
Xuất kho công cụ
dụng cụ dùng cho bộ phận bán
hàng loại phân bổ nhiều lần
TK352
Phân bổ giá trị côngg cụ dụng cụ vào chi phí trong kỳ
TK142,242
TK153
Vật liệu xuất dùng cho bộ phận bán hàng
Xuất công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận bán
hàng loại phân bổ một lần
Chi phí bảo hành thực tế phát sinh Trích lập dự phòng bảo hành sp
TK214
Chi phí nhận viên bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng TK334,338
TK111,112,331
Chi phí khác
TK6421
Chi phí bảo hành thực tế phát sinh(trường hợp
không trích lập dự phòng)
TK154,336,111,11
TK 911
Kết chuyển CPBH để
x/đ KQKD
TK 152
Trang 20Kết cấu tài khoản này như sau:
Nợ TK 6422 Có
Tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ Kết chuyển chi phí bán hàng để xácđịnh kết quả kinh doanh
“Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ”
-Chứng từ sử dụng:
Bảng phân bổ tiền lương, hoá đơn GTGT hàng hoá, dịch vụ muangoài phục vụ cho quản lý, phiếu xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ dùng choquản lý
b Phương pháp hạch toán
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu sử dụng ở bộ
phận quản lý doanh nghiệp
TK352 TK352
TK131,1
38 TK1592
Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng
Trích lập các khoản DP phải trả
Số nợ không thu hồi được sau khi đã
bù dắp bằng các quỹ dự phòng Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Số chi trả trợ cấp mất việc quá số quỹ dự
phòng đã trích lập, CP QLDN khác
Trích lập DP trợ cấp mất việc
Trang 211.5.2 Kế toán kết quả kinh doanh
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng: TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này phản ánh việc xác định kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh và kết quảhoạt động tài chính
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Nợ TK 911 Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính, chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp và
chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển lỗ
1.5.2.2 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK635
TK511 TK521
TK911 TK632
giảm trừ DT K/C các khoản K/C DT thuần
K/C giá vốn hàng bán
K/C CP QLKD
TK642
TK515 K/C DT về thu nhập tài chính
K/C CP hoạt động TC
Trang 22KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Khái quát cơ sở lý luận về kế toán chi phí bán hàng ở Chương 1 gồm kháiniệm và phân loại chi phí bán hàng Trong đó nổi bật nhiệm vụ kế toánchi phí bán hàng phải tổ chức hệ thống sổ kế toán khoa học và hợp lý Kếtoán chi phí bán hàng đòi hỏi các khoản chi phí phải đầy đủ chứng từ hợplệ, hợp pháp, chứng từ được sử dụng tùy vào nội dung từng khoản chiphí Công tác kế toán chi phí bán hàng giúp cho nhà quản lý doanhnghiệp biết được số chi phí chi ra phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêuthụ hàng hóa Cụ thể kế toán chi phí bán hàng giúp ích như thế nào thìChương 2 THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC
sẽ làm rõ
Trang 23
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG NGỌC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Để góp phần thực hiện thắng lợi chính sách của Đảng và Nhànước phát triển kinh tế, hàng hoá nhiều thành phần Đặc biệt thực hiệnchiến lược kinh tế của tỉnh Bình Định nhằm giải quyết công ăn việc làmcho một khối lượng lớn lao động trẻ còn đang thất nghiệp Công tyTNHH Hồng Ngọc thống nhất đầu tư sản xuất, thu mua chế biến gỗ tinhchế và lâm sản khác để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Công ty TNHH Hồng Ngọc được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định cấpgiấy phép thành lập số 3504000095 ngày 01/07/2007
Tên Công ty: Công ty TNHH Hồng Ngọc
Tên tiếng anh: HONG NGOC CO.LTD
Địa điểmxây dựng: Khu công nghiệp Phú Tài
Phường Trần Quang Diệu – TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Trang 24nguồn hàng từ các tỉnh lân cận như: Phú Yên, Quảng Ngãi, Gia Lai, KonTum, … gần đường giao thông, cảng biển, rất thuận lợi cho việc vậnchuyển thành phẩm, nguyên liệu và vật liệu sản xuất, có nguồn lao độngdồi dào, giá nhân công rẻ hơn so với một số tỉnh lớn và các nước lân cận.Đặc biệt, công ty nằm trong khu công nghiệp đã có quy hoạch nên khi đivào hoạt động ít gây ảnh hưởng, tiếng ồn, vệ sinh môi trường, kết cấu hạtầng có sẵn, thuận tiện về điện nước, thông tin liên lạc, … Bên cạnhnhững thuận lợi đó công ty còn gặp không ít những khó khăn Ngay từđầu đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành nghề, thị trườngtiêu thụ còn hạn chế, lực lượng công nhân lành nghề chưa nhiều do vậycần phải tuyển chọn, đào tạo nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hiệu quảsản xuất.
Qua những chuyển biến đó, ban lãnh đạo cũng như công nhân củacông ty đã phát huy thuận lợi khắc phục những khó khăn để đưa công tyngày một phát triển hơn Công ty không ngừng mở rộng qui mô sản xuất,nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí đến mức thấp nhất làm cho giáthành sản phẩm giảm, tạo sự cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên thịtrường, tạo chỗ đứng cho mình trên thị trường và không ngừng nâng caochất lượng đời sống của công nhân viên lao động trong công ty Mặtkhác, công ty có những biện pháp nghiên cứu đa dạng hóa các mặt hàngđể chiếm ưu thế trên thị trường giúp công ty phát triển vững chắc
Hiện nay, công ty đang hoạt động trên mặt bằng có tổng diện tíchlà 22.000m2, mức doanh thu 2010 đạt 90 tỷ đồng/năm với hơn 700 laođộng Nguồn vốn kinh doanh của công ty đã lên 54 tỷ đồng Có thể thấy
Trang 25những năm gần đây hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng pháttriển và ổn định Đây là tiền đề để làm đảm bảo cho sự phát triển vữngmạnh của công ty trong tương lai.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Hồng Ngọc
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Hồng Ngọc là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách phápnhân, có con dấu riêng, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty làchế biến, sản xuất kinh doanh các mặt hàng gỗ tinh chế xuất khẩu, sảnphẩm chính là bàn ghế ngoài trời, hiện nay công ty đang nghiên cứu vàmở rộng sản xuất thêm bàn ghế nội thất…
Vì công ty là một doanh nghiệp sản xuất nên nó mang đầy đủ tínhchất của một doanh nghiệp sản xuất Như vậy chức năng chính của công
ty là tạo ra nhiều lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận nhằm bảo toàn sựsống cho công ty, đảm bảo đời sống cho công nhân và hoàn thành nghĩavụ đối với nhà nước Góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế của đấtnước
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Dựa theo đặc thù ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty đó làsản xuất chế biến lâm sản xuất khẩu, chủ yếu là các mặt hàng gỗ Vì vậycác nhiệm vụ chủ yếu và cơ bản nhất của công ty là:
- Công ty có trách nhiệm tổ chức hoạt động sản xuất chế biến gỗtinh chế và lâm sản khác để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí
Trang 26- Tạo điều kiện trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâmg cao trình độcán bộ công nhân viên, nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuấtkinh doanh.
- Ưu tiên sử dụng lao động trong tỉnh, đảm bảo lợi ích cho ngườilao động, thực hiện đúng qui định về pháp luật đối với người lao động
- Khai thác tận dụng triệt để thế mạnh công ty
- Ghi chép sổ sách đầy đủ và quyết đoán theo đúng qui định củapháp luật, kế toán hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ theo qui định của pháp luật
- Tuân thủ qui định cả nhà nước và bảo vệ môi trường không,không gây tiếng ồn và trật tự an ninh xã hội
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách quản lý theo qui định củapháp luật
- Công ty thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý tàisản, tài chính tiền lương đảm bảo công bằng trong thu nhập
Ngoài ra công ty có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường để tìm ra bạnhàng và các đối tác cả ở ngoài nước, trong nước cũng như trên địa bàntỉnh Bình Định để thúc đẩy việc phát triển sản xuất kinh doanh cũng nhưmở rộng qui mô sản xuất…, làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận nhằmđảm bảo duy trì sự tồn tại của công ty, đồng thời thực hiện mục tiêu làmcho công ty ngày càng phát triển lớn mạnh hơn và ổn định hơn
2.1.3- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hồng Ngọc
Trang 272.1.3.1 Đặc điểm về thành phẩm
Công ty TNHH Hồng Ngọc là xưởng chế biến hàng lâm sản xuấtkhẩu sang thị trường các nước Châu Âu như: Đức, Hà Lan, Đan Mạch,Úc,…và các nước thuộc khu vực Châu Á Mặt hàng chủ lực của Công tylà bàn ghế gỗ ngoài trời, trang trí nội thất,đặc trưng của các mặt hàng nàylà cồng kềnh, trọng lượng lớn, đa dạng, nhiều chủng loại: Giường tắmnắng Patyline, Giường tắm nắng BĐ, Bàn,Ghế gỗ …
Với sự đa dạng về chủng loại sản phẩm như trên đã gây không ítkhó khăn cho công tác hạch toán mà đặc biệt là công tác tiêu thụ thànhphẩm
Qua những vấn đề trên ta thấy thành phẩm của Công ty sản xuất ratương đối đa dạng và phức tạp với nhiều chủng loại, kích cỡ khác nhau.Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thật sự ổn định, thườngxuyên có sự thay đổi theo yêu cầu của người tiêu dùng trong xã hội
2.1.3.2 Thị Trường đầu vào và đầu ra
Thị trường đầu vào: Do nhu cầu về chất lượng sản phẩm và
nguồn gốc xuất xứ sản phẩm gỗ tinh chế của một số khách hàng thườngxuyên của Công ty nên Công ty đã nhập khẩu một số lượng lớn gỗ chủyếu là gỗ tròn (chiếm 80%) được nhập từ Malaixia bằng đường biển quacảng Quy Nhơn để sản xuất theo đơn đặt hàng, còn lại ở Việt Nam (chủyếu là rừng trồng), được chính phủ cho phép
Thị trường đầu ra: Sản phẩm gỗ của Công ty được tiêu thụ rộng
rãi cho cả thị trường trong và ngoài nước Thị trường ngoài nước của
Trang 28Công ty chủ yếu là thị trường Châu Âu (Đức, Hà Lan, Đan Mạch, …) và
ra phải trải qua từng công đoạn gắn liền với từng công đoạn, Công ty cóđội ngũ công nhân lành nghề hiểu rõ và sử dụng thành thạo tính năng kỹthuật của từng loại máy móc, thiết bị nhờ đó mà Công ty có một quy trìnhsản xuất vững vàng và có sự nối kết nhau thành dây chuyền sản xuất
2.1.4.1 Quy trình sản xuất của Công ty TNHH Hồng Ngọc
Bãi phơi nguyên liệu- lâm sản
Gỗ nguyên liệu
Hàng lâm sản
Cưa xẻ theo quy cách
Tuyển chọn và phân loại
Khu pha sấy tổng hợp
(2 lò sấy gỗ)
Gia công chế tác Định hình kiểm phẩm
Chà láng,vecni, đóng bao bì
Trang 29Sơ đồ 2.1: quy trình sản xuất
( Nguồn phòng kế toán công ty TNHH Hồng Ngọc)
Giải thích sơ đồ quy trình sản xuất
+ Bãi phơi nguyên liệu gỗ: là nơi dùng để phơi nguyên liệu gỗ, hàng lâm sản sau khi thu mua về chưa sả dụng
+ Gỗ nguyên liệu: là nguyên liệu gỗ tròn được mua về từ những lâm trường hoặc nhập từ nước ngoài, là nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm
+ Hàng lâm sản: là những loại hàng hóa sau khi làm xong chưa tiêu thụ ra thị trường còn ở lại trong kho như bàn, ghế…
+ Cưa xẻ theo quy cách: được thực hiện bởi phân xưởng xẻ, máycưa với công suất khoảng 50.000 m3 / năm, thực hiện xẻ gỗ tròn đúngquy cách theo từng loại hàng hóa mà khách hàng đặt hàng
+ Tuyển chọn và phân loại: sau khi đã cưa xẻ xong tiến hànhtuyển chọn và phân loại ra để lắp ráp thành sản phẩm theo đúng từngkhâu vào từng loại để lắp ráp thành sản phẩm
+ Khu phun sấy tổng hợp: Khi tuyển chọn và phân loại xong đưavào khu pha sấy được thực hiện bởi 6 lò sấy làm cho gỗ cứng, tránh mọtvà các loại vi trùng đục gỗ, tạo thêm độ bền cho gỗ
+ Gia công chế tác: được thực hiện bởi dàn máy cưa đĩa, máy bàohai mặt của phân xưởng tinh chế nhằm tạo từng bộ phận riêng rẽ của loạihàng hóa…
+ Đình hình kiểm phẩm: sau khi gia công, chế tác gỗ phải đượcđình hình để cho các loại sản phẩm làm ra được mịn, láng, đẹp hơn thịhiếu của khách hàng
KCS, nhập kho.xuất thành phẩm
Trang 30+ Chà láng, vecni, đóng bao bì: khi đã làm xong , cần phải làm
tăng thêm vẻ đẹp cho sản phẩm, đảm bảo chất lượng khi vận chuyển
+ KSC, nhập kho, xuất thành phẩm Khi nào hoàn thành các công
đoạn trên cần phải kiểm tra lại các mặt hang đã đạt tiêu chuẩn chưa để
đưa ra thị trường tiêu thụ
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Công ty TNHH Hồng
Ngọc
Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Công ty TNHH Hồng Ngọc
là tập hợp các bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ, các bộ phận phục vụ
sản xuất và mối quan hệ giữa chúng với nhau trong quá trình sản xuất
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Công ty
( Nguồn phòng kế toán công ty TNHH Hồng Ngọc )
Phòng diều hành sản xuất: Là phòng tham mưu tổng hợp cho Giám
đốc, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm dài hạn thay
đổi sản xuất xây dựng cung ứng vật tư kỹ thuật theo dõi việc xuất nhập
khẩu và xây dựng chương trình sản xuất
PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
KHO VT
N.LIỆU PHÔI TẠO KHOAN LẮP RÁP NGUỘI T.PHẨM KHO
Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp.
: Quan hệ phân phối qua lại.
Trang 31 kinh doanh của Công ty, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ côngnhân trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về chuyên môn của mình đã được Giám đốc giao cho.
Quản đốc phân xưởng : Là bộ phận tổ chức quản lý điều hành
một công đoạn sản xuất trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp
Tổ trưởng sản xuất : Là bộ phận trong một công đoạn sản xuất
của phân xưởng, có quyền tổ chức công nhân bố trí dây chuyền sản xuất
2.1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Hồng Ngọc
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ phân phối qua lại
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
( Nguồn phòng kế toán công ty TNHH Hồng Ngọc )
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán tài
vụ
Phòng tổ chức hành chính
Bộ phận quản lý gián tiếp (KCS, xuất kho thành phẩm)
Trang 322.1.5.2 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các đơn vị trong Công ty TNHH Hồng Ngọc
Trực tiếp chỉ đạo, định hướng hoạt động của các phòng như phònghành chính, phòng cung ứng vật tư, phòng điều hành sản xuất
Có quyền quyết định cao nhất về hoạt động của Công ty
- Phòng kế toán tài vụ:
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước theo quy định kếtoán về hoạt động tài chính kế toán của Công ty Theo dõi và tập hợp cácsố liệu có liên quan về kết cấu đầu tư tài chính trong năm
Xác nhập và theo dõi sổ sách kế toán có liên quan trong quá trìnhsử dụng hệ thống tài chính: Thanh toán tiền hàng bằng thủ tục thông quangân hàng, các hoạt động thu – chi, cam kết và thanh lý hợp đồng kinh tếtrong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá phục vụ cho nhu cầu sản xuấtcủa Công ty
- Phòng tổ chức hành chính:
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác hành chính quản trị,công tác an ninh, an toàn cháy nổ, … Trong phạm vi toàn Công ty trực
Trang 33tiếp chỉ đạo các hoạt động của phòng ban, phòng tổ chức hành chính, độibảo vệ phòng kiểm soát lưu trữ hồ sơ, tài liệu thực hành nghiệp vụ vănthư, duy trì khen thưởng kỷ luật lao động và vệ sinh môi trường trongtoàn Công ty.
Chuyển quản lý và tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, bãi nhiệm điềuđộng nhân sự cho các phòng ban các bộ phân sản xuất của Công ty, theodõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trongcông ty, kiểm tra kiểm soát nhân sự tại các phòng ban
Đảm bảo các nhu cầu sản xuất sinh hoạt Ra quyết định và quản lýcác văn bản trong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự phân công hoặc
uỷ quyền của Giám đốc Có quyền ra quyết định ngừng sản xuất khi pháthiện các quy định về kỹ thuật lao động, kịp thời báo cáo lên trên biết vềcác quyết định của mình
- Phòng kinh doanh: kiểm tra kiểm soát tiến độ sản xuất, tìm kiếmđơn hàng, quản lý kho bãi vật tư, tiến hành ký kết hợp đồng sản xuát, cácthủ tục xuât nhập khẩu
- Phân xưởng sản xuất: tại đây tiếp nhận các đơn hàng, sau đó tiếnhánhản xuất theo tiến độ giao hàng
- Phòng Kỹ thuật : thiết kế cà xem xét các quy trình snr xuất mẫusản phẩm Sửa chữa, quản lý thiết bị máy móc
- Bộ phận quản lý gián tiếp : kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khiđã làm xong đóng gói chờ xuất xưởng, bào cáo cho phòng kinh doanh ,phòng kế toán về nhập xuất, nhận chỉ đạo trực tiếp của phòng kinhdoanh
Trang 342.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Công ty thuộc loại hình công ty
TNHH có tư cách pháp nhân đầy đủ, là một doanh nghiệp có phạm vi
hoạt động tương đối lớn, quản lý theo cơ chế một cấp, không có sự phân
tán quyền lực quản lý hoạt động kinh doanh cũng như trong hoạt động tài
chính Hiện nay công ty áp dụng loại hình tổ chức kế toán theo mô hình
tập trung Đứng đầu là kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt
động của bộ máy kế toán, toàn bộ chứng từ chuyển về phòng kế toán xử
lý
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, phân công
trách nhiệm cho từng bộ phận và trực tiếp chỉ đạo toàn bộ hoạt động của
từng kế toán, đồng thời giúp giám đốc thực hiện chức năng giám đốc về
công tác thống kê, tham mưu với giám đốc về việc lập kế hoạch và ký
duyệt các chứng từ kế toán Hàng ngày kế toán trưởng kiểm tra, đối
chiếu, so sánh với kế toán tổng hợp và kế toán vật tư hoạch toán chính
xác và đầy đủ chịu trách nhiệm về phòng ban của mình
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp Kế toán vật tư Thủ quỷ Kế toán tiêu thụ
Trang 35Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng đồng thờicó thể thay thế kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng, tập hợp chi phí,doanh thu trong quá trình kinh doanh, lập báo cáo kế toán, báo cáo quyếttoán thông qua chữ ký của kế toán trưởng.
Kế toán vật tư: Theo dõi nhập xuất tồn kho vật tư, nguyên liệu, vậtliệu cho sản xuất kinh doanh Ngoài ra kế toán vật tư còn phụ trách tiềnlương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
Thủ quỹ: Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thu, chi tồn quỹ tiềnmặt vào sổ quỹ báo cáo khi cần cho ban giám đốc, bảo quản tiền mặt tạicông ty
Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tạicông ty đồng thời theo dõi khoản công nợ của công ty liên quan đến việctiêu thụ hàng hoá
2.1.6.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghisổ”
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc
chứng từ gốc cùng loại
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết