1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP

73 448 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương
Trường học Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn SUP
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tiền lương (tiền công) là thù lao lao động, thể hiện hao phí đã bỏ ra cả về thể lực

và trí lực của người lao động nay được lấy lại dưới hình thức thu nhập Đối với doanhnghiệp sản xuất, dịch vụ, việc thanh toán chi trả tiền lương cho công nhân viên mangmột ý nghĩa quan trọng: Nó đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt hàng ngày củangười lao động đầy đủ và phần nào thoả mãn nhu cầu giải trí của họ trong xã hội.Ngoài ra, việc trích các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàntheo lương của Doanh nghiệp vừa thực hiện theo đúng chế độ lại vừa biểu hiện sựquan tâm, chăm lo đến đời sống, sức khoẻ của người lao động mỗi khi họ ốm đau, tainạn, tử tuất chính những khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp được nhận kịpthời, đúng lúc và sự quan tâm nhiệt tình của Doanh nghiệp là sợi dây gắn chặt hơn ng-ười lao động với Doanh nghiệp, tạo động lực cho họ hăng say với công việc, làm ranhiều sản phẩm hơn Nhận thức được vấn đề này, các Doanh nghiệp đã không ngừngnghiên cứu để xây dựng nên các phương pháp tính lương và hình thức trả lương chophù hợp đặc điểm tình hình kinh doanh của đơn vị mình

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề hết sứcquan trọng đối với mọi loại hình Doanh Nghiệp,vì thế DN cần phản ánh chính xác kịpthời, không ngừng hoàn thiện, đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với xu thếvận động và phát triển của đất nước

Trong nền kinh tế thị trường đầy năng động và cạnh tranh gay gắt, sẽ chỉ có chỗđứng cho những Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, biết tiết kiệm chi phí, biết giải quyếthài hoà giữa lợi ích Doanh nghiệp và lợi ích người lao động

Thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như công tác tổ chức quản lý vàhạch toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, em đã

đi sâu nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến đề tài này qua đợt thực tập tại Công

ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP Đề tài này đã giúp em hiểu rõ hơn về thực tiễn

công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty SUP, song do

khả năng nhận thức nghiên cứu vấn đề còn hạn chế và thời gian thực tập tương đốingắn nên trong quá trình xem xét, nghiên cứu em không tránh khỏi thiếu sót Em rất

Trang 2

mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo để bài viết của em được đầy

đủ và hoàn thiện hơn

Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm các phần chính sau đây:

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

CHƯƠNG II: HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN V À T Ư VẤN SUP

CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

DỊCH VỤ KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

1.1 SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 1.1.1 Tiền lương và ý nghĩa của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lương :

Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền

mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chấtlượng công việc của họ.Tiền lương không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là yếu tốhàng đầu của các chính sách xã hội liên quan trực tiếp tới đời sống của người lao động.Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động, làgiá cả sức lao động Cũng như các thị trường khác, thị trường sức lao động hoạt độngtheo quy luật cung cầu Mọi công dân có quyền thuê mướn, sử dụng sức lao động vàtrả công phù hợp với giá trị sức lao động theo đúng quy định của nhà nước

Từ khái niệm trên cho thấy, bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động đượchình thành trên cơ sở sức lao động Thông qua sự thoả thuận giữa người có sức laođộng và người thuê mướn, sử dụng sức lao động đồng thời chịu sự chi phối của cácquy luật kinh tế trong đó có quy luật cung cầu

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y trong các trường hợp ốm đau, thai ản, tai nạn lao động,khám chữa bệnh… Như vậy, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là thu nhậpchủ yếu của người lao động đồng thời các khoản đó còn là những yếu tố chi phí sảnxuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ

Về phương diện hạch toán, tiền lương trả cho công nhân trong doanh nghiệpđược chia làm hai loại : Tiền lương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực

hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và khoản phụ cấpkèm theo (phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực…)

Trang 4

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác

ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ được hưởng theo chế

độ quy định của nhà nước (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất…)

Việc phân chia tiền lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩaquan trọng trong công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm.Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩmnên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm

1.1.1.2.Ý nghĩa, chức năng của tiền lương:

-Ý nghĩa :

+ Đối với người lao động thì khoản thu nhập chủ yếu của người lao động dùng

để tái sản xuất sức lao động và thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của bản thân người laođộng và những người trong gia đình

+ Đối với xã hội thì tiền lương thể hiện chính sách của một quốc gia

+ Đối với doanh nghiệp tiền lương là đòn bẩy kinh tế để động viên và thúc đẩyngười lao động tạo ra nhiều sản phẩm cho doanh nghiệp và cho xã hội

Tiền lương có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với riêng bản thân người laođộng mà còn đối với cả nền kinh tế đất nước Vai trò đó dược thể hiện ở những điểmsau:

+ Tiền lương luôn gắn liền với người lao động, là nguồn sống chủ yếu của bảnthân và gia đình họ Tiền lương kích thích người lao động nâng cao năng lực làm việccủa mình, phát huy mọi khả năng vốn có để tạo ra năng suất lao động, vươn tới tầmcao hơn của tài năng, sức lực và sáng tạo góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Tiền lương tác động tích cực đến việc quản lý kinh tế, tài chính, quản lý laođộng, kích thích sản xuất

- Chức năng của tiền lương:

+ Tiền lương là thước đo giá trị, là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp khigiá cả biến động Là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ

để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm

+ Tiền lương có chức năng tái sản xuất sức lao động nhằm duy trì năng lực làmviệc lâu dài và có hiệu quả cho các quá trình sau và phần còn lại đảm bảo cho các nhu

Trang 5

người lao động phải bù đắp những hao phí sức lao động cả trước, trong và sau quátrình lao động, cũng như những biến động về giá cả trong sinh hoạt, những rủi ro hoặccác chi phí khác phục vụ cho việc nâng cao trình độ ngành nghề…

+ Chức năng kích thích: để đảm bảo cho người lao động làm việc có năng suấtcao, hiệu quả rõ rệt thì người sử dụng lao động cần quan tâm tới tiền lương để kíchthích người lao động Ngoài ra người sử dụng lao động cần áp dụng biện pháp thưởng

Số tiền này bổ sung cho tiền lương, mang tính chất nhất thời, không ổn định nhưng lại

có tác động mạnh mẽ tới năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động

+ Chức năng tích luỹ: nhằm đảm bảo tiền lương của người lao động không nhữngduy trì được cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc mà còn để lại dự phòng chocuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

1.1.2 Các hình thức trả lương.

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý củadoanh nghiệp Mục đích của chế độ tiền lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức (chế độ) tiền lươngtheo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán Hiện nay các doanhnghiệp thường kết hợp cả hai hình thức thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhânviên (Hình thức thanh toán tiền lương theo thời gian và hình thức thanh toán tiềnlương theo sản phẩm)

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian :

Thường áp dụng cho lao động, làm cho công tác văn phòng như hành chính quảntrị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toán… Trả tiền lương theo thời gian là hìnhthức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc trên thực tế Tiềnlương theo thời gian có thể chia ra:

- Tiền lương tháng: tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ

Đơn giá tiền lương của 1người/1ngày

Trang 6

- Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc được xác định trên cơ sởtiền lương tháng nhân (x)với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương tháng chia cho 22 (26) ngày

Đơn giá tiền lương

- Tiền lương giờ : là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng

cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo qui định của Luật lao động(Không quá 8 giờ/ngày hoặc không quá 40 giờ /1 tuần)

Đơn giá tiền lương

Tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào

số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiếnhành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế,trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến.Theo hình thức này căn cứ vào khối lượng sản phẩm của công nhân sản xuất đãđược nghiệm thu và đánh giá tiền lương của một sản phẩm để tính ra tiền lương phảithanh toán cho từng người

Mức lương

phải thanh toán = Tổng số sản phẩmhoàn thành * tiền lươngĐơn giá

Trang 7

Đơn giá tiền lương 1 sản phẩm do phòng kế hoạch hoặc kĩ thuật định ra dựa trên

sự hao phí về các khoản chi phí nhân công đối với từng bậc thợ và từng sản phẩm.Hình thức thanh toán tiền lương theo sản phẩm được chia thành nhiều loại:

- Thanh toán tiền lương theo sản phẩm không hạn chế: Nghĩa là căn cứ vào sốsản phẩm hoàn thành của người công nhân để tính ra mức tiền lương cần thanh toán

- Thanh toán tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Mỗi một người công nhân ởcác bộ phận tay nghề khác nhau khi sản xuất ra sản phẩm tới một giới hạn nào đó (tuỳtheo qui định của đơn vị) có chế độ thưởng phù hợp

1.1.2.3 Hình thức trả lương khoán :

Tiền lương khoán: Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và

chất lượng công việc mà họ hoàn thành trong một thời gian nhất định Tiền lưongkhoán, khối lượng khoán công việc áp dụng cho các công việc đơn giản có tính chấtđột xuất mà xét thấy không có lợi về mặt kinh tế khi chúng ta trả lương theo sản phẩm.Tiền lương khoán gọn đến sản phẩm cuối cùng là hình thức trả lương theo sản phẩmđơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức này ápdụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn côngnghệ nhằm khuyến khích người công nhân quan tâm đến sản phẩm cuối cùng

Hình thức trả lương khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, trong nông nghiệp vàsửa chữa cơ khí Giống như thanh toán tiền lương theo sản phẩm có thưởng khi hoànthành xuất sắc công việc, việc chia tiền lương thưởng cho các thành viên trong tổ(nhóm) thường căn cứ vào mức lương của từng cá nhân đó đối với việc hoàn thànhcông việc chung của tổ (nhóm)

Cách trả tiền lương này kích thích nhân viên không chỉ nỗ lực bản thân tích cựclàm việc mà còn quan tâm nhắc nhở đến nhân viên khác cùng làm tốt, khuyến khíchngười lao động hoàn thành nhanh chóng khối lượng công việc và đảm bảo chất lượngcông việc thông qua hợp đồng khoán Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng đượchưởng trong quá trình sản xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoảntrợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong trường hợp ốm đau, thai sản…Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lạiđược tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

Với các hình thức lương áp dụng trả cho tập thể ngưòi lao động, lương khoántrả lương theo sản phẩm nhóm Trước hết căn cứ vào khối lượng công việc (sản phẩm)hoàn thành của nhóm tính tiền lương trả cho cả nhóm Sau đó dựa trên cơ sở thời gianlao động và sự khuyến khích của từng cá nhân tập thể để áp dụng phương pháp chialương cho từng người lao động.

1.1.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.1.3.1 Quỹ tiền lương:

* Quỹ tiền lương: Còn gọi là tổng mức tiền lương, là tổng số tiền mà doanhnghiệp, cơ quan, tổ chức dùng để trả lương và các khoản phụ cấp có tính chất lươngcho toàn bộ công nhân viên (thường xuyên và tạm thời) trong một thời kỳ nhất định

* Quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau :

+ Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương khoán

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học,…

1.1.3.2 Các khoản trích theo lương

* Quỹ bảo hiểm xã hội:

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) là tập hợp những phương tiện nhằm thoả mãn

những nhu cầu phát sinh về bảo hiểm xã hội Cụ thể là các khoản dự trữ về tài chính vàcác phương tiện về cơ sở vật chất phục vụ cho quỹ BHXH Quỹ BHXH được quản lýthống nhất theo chế độ tài chính của nhà nước, hạch toán độc lập và được nhà nướcbảo trợ Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ trên tổng số quỹ tiềnlương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên), tiền thưởngtrong xản xuất.Quỹ BHXH được hình thành từ sự đóng góp của người sử dụng laođộng, người lao động và sự hỗ trợ của nhà nước Có thể tính một phần vào chi phí sảnxuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, một phần khấu trừ vào tiền lươngcủa người lao động theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lương thực tế phát sinhtrong tháng để chi trả cho các khoản trợ cấp nói trên Quỹ BHXH được hình thành từnhững nguồn sau:

Trang 9

+ Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ lương của nhữngngười tham gia BHXH trong đơn vị Trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất

và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương tháng để chi các chế độ hưu trí, tửtuất

+ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm việc thực hiện các chế độ BHXHđối với người lao động

* Các nguồn khác

- Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn thu BHXH và sự hỗ trợ của nhànước Quỹ BHXH được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ BHXH quyđịnh tại điều lệ này và các hoạt động BHXH

- Quỹ BHXH có hai tính chất đặc trưng:

+ Quỹ BHXH là một quỹ an toàn về mặt tài chính Để đối phó những rủi ro mangtính ngẫu nhiên làm giảm hoặc mất khả năng lao động thì cần có một lượng tiền đủ lớnđược hình thành và sử dụng trong một thời gian nhất định trên cơ sở tính toán nhữngxác suất nảy sinh và mức độ nhu cầu quỹ BHXH trong phạm vi phục vụ Do đó, quỹBHXH phải là quỹ an toàn về tài chính Nói cách khác, quỹ BHXH phải được bảo toàn

về giá trị và không có rủi ro về tài chính

+ Quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng những nhu cầu về BHXH sẽ chỉ được thoảmãn thông qua tiêu dùng cá nhân của những người được BHXH Quỹ BHXH là một

hệ thống cấu thành của hệ thống phân phối thu nhập quốc dân, làm nhiệm vụ phânphối và phân phối lại thu nhập cho người lao động Do đó, quỹ BHXH là một quỹ tíchluỹ, đồng thời là một quỹ tiêu dùng trên cơ sở tuân theo quy luật phân phối theo laođộng, ở mức độ nhất định theo nguyên tắc tương đương, đồng thời phải tham gia điềuchỉnh cần thiết giữa các nhu cầu và các lợi ích

* Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, việnphí, thuốc thang …cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này đượchình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhânviên chức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đó2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động Quỹ này

Trang 10

được dùng để nộp cho quỹ BHYT quốc gia và để tài trợ một phần tài chính cho cán bộcông nhân viên chức khi khám chữa bệnh ở các đơn vị y tế có bảo hiểm.

* Kinh phí công đoàn

Ngoài ra, để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh nghiệpcòn phải trích theo một tỷ lệ quy định so với tổng số quỹ tiền lương, tiền lương và phụcấp ( phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấpđắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thâmniên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh) thực tế phải trả cho người lao động Kể cảlao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ

lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% của thu nhập ổn định cán bộ côngnhân viên trong đó được tính hoàn toàn vào chi phí

m Phần giá trị mới tạo ra không chỉ có vai trò của người chủ doanh nghiệp, người trựctiếp quản lý kinh doanh, không chỉ có vai trò của vốn, các tư liệu sản xuất mà còn cóvai trò đóng góp tích cực của người lao động

Do vậy, phần phân phối lơi nhuận phải trích một phần cho người lao động (dướidạng tiền thưởng)

Quỹ khen thưởng của doanh nghiệp được hình thành từ lợi nhuận sau khi nộpthuế lợi tức, thanh toán các khoản tiền phạt, công nợ và trích lập quỹ theo quy định củanhà nước tối đa không quá 50% quỹ lương thực hiện của doanh nghiệp

Quỹ khen thưởng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, là nguồn kíchthích vật chất quan trọng làm cho người lao động hăng hái phấn đấu tham gia laođộng, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

Trang 11

Ngoài tiền thưởng, người lao động còn được hưởng khoản trợ cấp khó khăn độtxuất và các nhu cầu phúc lợi công cộng trích từ quỹ phúc lợi nhằm cải thiện và nângcao đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động Quỹ phúc lợi của doanh nghiệpcũng được hình thành từ lợi nhuận sau khi nộp thuế lợi tức, thanh toán các khoản công

nợ, tiền phạt Việc sử dụng quỹ phúc lợi có hiệu quả làm người lao động gắn bó vớidoanh nghiệp và làm việc hiệu quả hơn

1.1.5 Tiền lương tối thiểu và hệ thống thang bảng lương.

- Chế độ tiền lương là tổng hợp các quy định của nhà nước phân biệt việc trả lươngtheo thời trình độ lành nghề, điều kiện lao động, theo ngành và lĩnh vực lao động khácnhau Cơ sở để xác định mức trả công lao động là mức đã đóng góp lao động được xãhội thừa nhận Mức đóng góp lao động của người lao động thể hiện qua công việc mà

họ thực hiện hoàn thành Để thực hiện, hoàn thành một công việc đòi hỏi người laođộng một mặt phải có một trình độ lành nghề tương ứng nhất định Đòi hỏi này mangtính khách quan và được quy định bởi mức độ phức tạp của công việc đó là những đặctính vốn có của lao động cụ thể Mặt khác trong quá trình thực hiện công việc do ảnhhưởng của điều kiện và môi trường lao động nên người lao động phải tiêu hao thêmmột lượng năng lượng nhất định Sự tiêu hao này là biểu hiện của tiêu hao lao động Như vậy mức đóng góp của lao động được thể hiện qua:

+ Mức độ phức tạp của công việc biểu hiện qua yêu cầu về trình độ lành nghề.+ Mức tiêu hao lao động biểu hiện qua điều kiện và môi trường lao động

- Do những đặc điểm khác nhau về lao động cả ở mức độ phức tạp và điều kiệnlao động giữa các ngành nghề và lĩnh vực lao động nên chế độ tiền lương được nhànước quy định thể hiện qua hệ thống các thang bảng lương cũng rất khác nhau Mộtvấn đề quan trọng làm nền tảng cho việc xây dựng các thang, bảng lương hợp lý đểđảm bảo trả lương cho người lao động theo năng suất, chất lượng, hiệu quả, đó là việc xácđịnh mức tiền lương tối thiểu hợp lý, có cơ sở khoa học cả về mặt kinh tế và xã hội

+ Tiền lương tối thiểu: Là số tiền nhất định trả cho người lao động tương ứngvới trình độ lao động giản đơn nhất, cường độ lao động nhẹ nhàng nhất, diễn ra trongđiều kiện lao động bình thường Số tiền đó đảm bảo nhu cầu tiêu dùng các tư liệu sinhhoạt ở mức tối thiểu cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân người laođộng Từ khái niệm trên cho thấy tiền lương tối thiểu có những đặc điểm sau:

Trang 12

Được xác định ứng với trình độ lao động giản đơn nhất Tương ứng với cường độlao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện làm việc bình thường.

Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu cần thiết Tương ứng với giá tư liệusinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình

- Như vậy, tiền lương tối thiểu không chỉ áp dụng cho lao động giản đơn mà còn làkhung pháp lý quan trọng, là nền để trả công cho người lao động toàn xã hội, làmức lương mang tính chất bắt buộc người sử dụng lao động phải trả ít nhất làbằng chứ không được thấp hơn Vì vậy các các mức lương khác trong thang bảnglương hoặc thoả thuận trong hợp đồng không được thấp hơn mức lương tối thiểu

mà nhà nước quy định Việc quy định mức lương tối thiểu có ý nghĩa đặc biệtquan trọng không chỉ đối với nhà nước, các đơn vị sử dụng lao động trong lĩnhvực quản lý và sử dụng lao động mà cả đối với đời sống của người lao động: + Thứ nhất: Lương tối thiểu là sự đảm bảo có tính pháp lý của nhà nước đối vớingười lao động trong mọi ngành nghề, khu vực có tồn tại lao động Bảo đảm đời sốngtối thiểu cho phù hợp với khả năng của nền kinh tế

+ Thứ hai: Là công cụ điều tiết của nhà nước trên phạm vi toàn xã hội và trongtừng cơ sở kinh tế

Xuất phát từ khái niệm và vai trò nêu trên của tiền lương tối thiểu, mục tiêu củaviệc xác định mức lương tối thiểu là phải bảo hộ cho toàn thể người lao động làm công

ăn lương Chính vì vậy mà việc xác định tiền lương tối thiểu phải dựa trên căn cứ sau:

Hệ thống các nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ Các nhu cầu nàybao gồm: các nhu cầu về mặt sinh học đối với một số mặt hàng thiết yếu theo địnhhướng và các nhu cầu xã hội như: ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, y tế, sinh hoạt, văn hoá,giao tiếp xã hội, bảo hiểm tuổi già và nuôi con

Mức tiền lương chung của cả nước

Chi phí và sự biến động của giá cả sinh hoạt

Mối tương quan về điều kiện sống của các tầng lớp dân cư trong xã hội

Các nhân tố kinh tế như: mức độ tăng trưởng kinh tế và mức năng suất lao động Sự đạt được và giữ vững về mức độ có việc làm trên phạm vi vùng và quốc gia Các yếu tố trên luôn có sự thay đổi nên khi chúng thay đổi thì tiền lương tối thiểu

Trang 13

xem xét các vấn đề liên quan như: tốc độ tăng giá cả tư liệu sinh hoạt, tốc độ tăng tiềnlương trung bình, sự thay đổi về qui mô và trạng thái gia đình, trình độ thành thạonghề của người lao động.

Từ sự phân tích trên cho thấy tiền lương tối thiểu chung phải được coi là mứcnền của toàn bộ hệ thống tiền lương, là “lưới an toàn” cho tất cả những người làmcông ăn lương trong toàn xã hội Tiền lương tối thiểu phải gắn liền với các chính sáchkinh tế và xã hội, là ngưỡng cuối cùng có thể bảo hộ cho người lao động chống lại sức

ép của thị trường lao động và các điều kiện kinh tế khác

- Hệ thống thang lương, bảng lương: thang lương, bảng lương và các chế độ phụcấp khác là những nội dung quan trọng trong chính sách tiền lương Việc xây dựng hệthống thang, bảng lương và xác định hợp lí các mức phụ cấp theo lương phải xuất phát

từ đặc điểm lao động khác nhau tronh từng ngành nghề và trong điều kiện lao động cụthể Tuy có vai trò khác nhau nhưng đều nhằm mục đích là bù đắp lao động hao phí,đảm bảo cuộc sống cho bản thân người lao động và gia đình họ Do có đặc điểm khácnhau về lao động nên chế độ tiền lương của công nhân trong doanh nghiệp có khác vớichế độ tiền lương của viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang Hệ thốngthang, bảng lương của từng khu vực cũng khác nhau và được xây dựng như sau:

+ Hệ thống bảng lương của viên, công chức hành chính sự nghiệp

+ Hệ thống bảng lương của chức vụ dân cử

+ Hệ thống bảng lương của lực lượng vũ trang

+ Hệ thống thang, bảng lương của công nhân trong doanh nghiệp Xuất phát từquan điểm tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp phụ thuộc vào sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, do đó tiền lương của công nhânđược qui định riêng và có khác so với lương của nhân viên, công chức hành chính sựnghiệp Căn cứ xác định mức trả công cho công nhân trong các doanh ngiệp cũng dựatrên hai yếu tố: mức độ phức tạp của công việc thể hiện qua trình độ cần thiết của côngnhân để thực hiện công việc và mức tiêu hao lao động

Hệ thống thang, bảng lương doanh nghiệp gồm: Hệ thống thang lương của côngnhân được xác định theo ngành (hoặc một nhóm ngành) kinh tế kĩ thuật Bảng lươngcông nhân trực tiếp sản xuất; Bảng lương chuyên gia, nghệ nhân; Bảng lương chức vụquản lý doanh nghiệp chỉ quy định cho ba chức danh: Giám đốc, phó giám đốc và kế

Trang 14

toán trưởng, và được xác định theo hạng doanh nghiệp; Bảng lương viên chức chuyênmôn, nghiệp vụ và thừa hành phục vụ trong các doanh nghiệp được xác định theo cấptrình độ tương ứng ngạch chuyên môn, nghiệp vụ hành chính sự nghiệp.

1.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

Để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi kế toán lao động vàtiền lương phải quán triệt các nguyên tắc:

- Phải phân loại lao động hợp lý, do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loạikhác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại laođộng

- Phải phân loại tiền lương một cách phù hợp: do tiền lương có nhiều loại vớitính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lươngtheo tiêu thức phù hợp Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương như phânloại tiền lương theo cách thức trả lương (lương sản phẩm, lương thời gian), phân loạitheo đối tượng trả lương (lương gián tiếp, lương trực tiếp) hay phân loại theo chứcnăng tiền lương (lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý…Mỗi một cách phânloại đều có một tác dụng nhất định trong quản lý

1.2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

1.2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công mẫu số 01- LDTL

- Bảng thanh toán tiền lương mẫu số 02 – LDTL

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH mẫu số 03 - LDTL

- Bảng thanh toán BHXH mẫu số 04 - LDTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng mẫu số 05 - LDTL

Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn nếu doanh nghiệp thấycần thiết và có các nghiệp vụ phát sinh thêm và liên quan đến các thông tin bổ sungcho việc tính lương, phụ cấp lương, BHXH…

- Phiếu xác nhận sản phẩm mẫu số 06 - LDTL

hoặc công việc hoàn thành

- Phiếu báo làm thêm giờ mẫu số 07- LDTL

Trang 15

- Biên bản tai nạn lao động mẫu số 09 - LDTL

Chứng từ quan trọng nhất hạch toán thời gian lao động đối với từng công nhânviên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp là bảng chấm công

Bảng chấm công là một chứng từ ghi chép thời gian làm việc thực tế, thời gian nghỉviệc về các lý do trong tháng trên cơ sở đó tổng hợp số liệu về thời gian lao động củatừng người, từng bộ phận, toàn doanh nghiệp Bảng chấm công do từng tổ đội phòngban ghi hàng ngày và phải để nơi mỗi người lao động dễ dàng theo dõi Cuối thángbảng chấm công phải chuyển cho phòng kế toán để tính lương Bảng chấm công làchứng từ theo dõi thời gian lao động, là cơ sở phục vụ cho quản lý tình hình sử dụngthời gian lao động và làm cơ sở tính lương đối với bộ phận lao động hưởng lương thờigian

Trên cơ sở các chứng từ trên, bộ phận tiền lương lập bảng Thanh toán lương,Bảng phân bổ lương hàng tháng

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng.

- TK 334: phải trả công nhân viên (CNV): phải ánh quan hệ thanh toán giữa doanhnghiệp và CNV về tiền lương và các khoản khác (thưởng các khoản BHXH )

+ Bên có :

Các khoản khấu trừ vào lương

Số tiền đã trả CNV về tiền lương và các khoản khác

+ Bên nợ :

Số phải trả CNV về tiền lương

Số phải trả khác cho CNV (ngoài lương)

+ Dư có : số phải trả CNV về tiền lương

- TK 622 : Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

- TK 627- 6271: Chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý phân xưởng

- TK 641- 6411: Chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng

- TK 642- 6421: Chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp

- TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

- TK 811: Chi phí khác

- TK 141: Tạm ứng

- TK111, 112,

Trang 16

1.2.1.3 Phương pháp kế toán

1.2.1.3.1 Tính tiền lương phải trả cho người lao động :

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 - Phải trả CNV

1 2.1.3.2 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 335 - Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép

1.2.1.3.3 Tiền lương nghỉ phép khi trả cho người lao động:

Trang 17

1.2.1.3.8.Thực hiện trả lương cho CNV

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

1.2.2: Kế toán các khoản trích theo lương.

Nợ TK 622,627,641,642 - Chi phí sử dụng nhân công

Có TK338 - Các khoản phải trả , phải nộp

Chi tiết : 3382 - Kinh phí công đoàn : 2%

3383 - Bảo hiểm xã hội : 15%

Trang 18

Chi tiết 3383 - Bảo hiểm xã hội 5%

3384 - Bảo hiểm y tế 1%

1.2.2.3.2 Hạch toán sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT

- Sử dụng KPCĐ

+ Nộp cho công đoàn cấp trên 1%

Nợ TK 3382 - Kinh phí công đoàn

Có TK111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

+ Thực hiện chi phí công đoàn tại cơ sở 1%

Nợ TK 3382 - Kinh phí công đoàn

+ Nộp 20% cho cơ qua quản lý BHXH

Nợ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Có TK111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

+ Nếu cơ quan BHXH uỷ nhiệm cho doanh nghiệp chi trả hộ các chế độ BHXH như

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

Khi CNV có phiếu nghỉ hưởng BHXH thì căn cứ vào chế độ bảo hiểm, tuỳ vàotừng trường hợp để tính bảo hiểm trả cho người lao động

Nợ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Trang 19

Nếu số kinh phí công đoàn chi tiêu tại Công ty không đủ thì được cơ quanBHXH cấp bù

Nợ TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

1.2.3 Kế toán các khoản thu nhập khác

1.2.3.1.Chứng từ sử dụng

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán tiền lương

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng

- TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

- TK 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi

+ TK 4311 : Quỹ khen thưởng

+ TK 4312 : Quỹ phúc lợi

- TK 334 - Phải trả CNV

- TK111, 112

1.2.3.3.Phương pháp kế toán các khoản thu nhập khác

- Hàng tháng, tạm trích quỹ khen thưởng

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Chi tiết: TK 4311: quỹ khen thưởng

TK 4312: quỹ phúc lợi

- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, xác định số quỹ khen thưởng, phúc lợiphải trích thêm ghi

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Chi tiết: TK 4311: Quỹ khen thưởng

TK 4312: Quỹ phúc lợi

- Tính tiền thưởng cho CNV từng tháng quý, năm:

Nợ TK 4311 - Quỹ khen thưởng

Trang 20

- Khi dùng quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn, chi cho CNV nghỉ mát, chi văn hoá,văn nghệ …khi chi ghi:

Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi

Có TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

1.2.4 Các hình thức ghi sổ kế toán trong các doanh nghiệp dịch vụ

Có 4 hình thức ghi sổ kế toán,Các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các hìnhthức tổ chức sổ sách sao cho phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp:

- Hình thức sổ nhật ký chung

- Hình thức nhật ký - chứng từ

- Hình thức nhật ký - sổ cái

- Hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 21

CHƯƠNG II HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN SUP

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN SUP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tên đầy đủ của công ty là:

- Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn SUP

- Tên giao dịch quốc tế: UNLEASH YOUR POTENTIAL

- Tên viết tắt là: SUP

- Ngày thành lập: 27/05/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

Thành viên Ban Giám đốc gồm:

- Trần Quốc Trị: Giám đốc Hội đồng thành viên

- Trần Ngọc Anh: Giám đốc kiểm toán

- Cù Thị Nguyệt Quế: Phó Giám đốc

- Nguyễn Lệ Hà: Phó Giám đốc kiểm toán

Trợ lý kiểm toán: 16 thành viên Trình độ tốt nghiệp các trường ĐH Kinh tế quốcdân, ĐH TM, Học viện Tài chính đạt loại khá, giỏi

SUP tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Việt Nam,được sáng lập từ năm 2005 bởi một số chuyên gia kiểm toán và tư vấn hàng đầu, sớmgắn bó với nghề kiểm toán ngay từ khi nghề kiểm toán được hình thành và phát triển ởViệt Nam Các chuyên gia của SUP được đào tạo ở các trường đại học danh tiếng từnhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nga, Úc, và đã nhiều năm cung cấp các dịch vụ

Trang 22

kiểm toán, thuế và tư vấn tài chính, kế toán cho các tập đoàn kinh tế lớn của Việt Nam

và các dự án do quốc tế tài trợ

2.1.1.1 Quy chế nội bộ tại công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn SUP

Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP áp dụng Thông tư 23/2007/TT- BTCngày 21 tháng 03 năm 2007 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhànước đi công tác trong nước;

- Trường hợp cán bộ, nhân viên của Công ty đi công tác trong nội vùng Hà Nộibằng phương tiện cá nhân được thanh toán theo mức 20.000 đồng/lượt đi và về trên cơ

sở Giấy đi công tác nội tỉnh có xác nhận của Ban giám đốc/Manager hoặc Kiểm toánviên chính phụ trách khách hàng và được thanh toán theo định kỳ tháng một lần vàocuối mỗi tháng;

* Tiền phụ cấp lưu trú (phụ cấp sinh hoạt cá nhân):

Mỗi cá nhân khi đi công tác đều phải có giấy đi đường và có xác nhận của từngnơi đi và nơi đến để làm cơ sở thanh toán tiền lưu trú;

- Đối với cán bộ công nhân viên của Công ty đi công tác ngoại tỉnh được thanhtoán tiền lưu trú theo mức 100.000 đồng một người/ ngày;

- Các trường hợp đi công tác ngoại tỉnh nhưng đi và về trong ngày được thanhtoán ở mức 50.000đ/ngày/người;

2.1.1.2.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Kiểm toán và dịch vụ

Tư vấn tài chính kế toán.

Trang 23

Trên cơ sở kết quả kiểm toán đưa ra những kết luận đánh giá việc tuân thủ phápluật, chính sách, chế độ tài chính kế toán và hiệu quả hoạt động kinh tế tài chính cácđơn vị

Thực hiện các hoạt động có tổ chức nguyên tắc về kiểm toán và các dịch vụ tàichính kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các đơn vị

2.1.1.4 Nhiệm vụ

- Xây dựng tổ chức bộ máy và tổ chức công tác kiểm toán, xây dựng các chươngtrình kiểm toán phù hợp với hoạt động của công ty

- Xây dựng kế hoạch cung cấp các dịch vụ kiểm toán tài chính kế toán, tư vấn

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm toán và dịch vụ tài chính kế toán cụ thểđối với từng đơn vị

- Thực hiện công tác kiểm toán và dịch vụ tài chính kế toán tại các đơn vị

- Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của Kiểm soát nội bộ và xác nhậnchất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của BCTC, báo cáo quyết toántrước khi trình ký duyệt,

- Phát hiện những cơ sở yếu kém trong quản lý …

- Đề xuất các kiến nghị và biện pháp xử lý các sai phạm (nếu có) và đề xuất cácgiải pháp nhằn cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành kinh doanh đồng thờinâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của các đơn vị thành viên

- Tổ chức các khoá học bồi dưỡng nghiệp vụ và phổ biến những kiến thưc mớicũng như những chuẩn mực mới về kế toán, kế toán, tài chính, thuế

2.1.1.5 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị

SUP là công ty cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng bằng phương pháp làmviệc chuyên nghiệp và sự hiểu biết sâu rộng về các ngành nghề kinh doanh, lĩnh vựchoạt động cũng như hành lang pháp lý của Việt Nam.SUP trợ giúp khách hàng đổi mới

và hoàn thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp, phát huy mọi tiềm lực để tạo ra nhữnggiá trị vượt trội

SUP cam kết không ngừng gia tăng giá trị cho khách hàng, nhân viên và Công tybằng chất lượng dịch vụ và hiệu quả công việc SUP hiểu rằng quản trị doanh nghiệptốt chính là một yếu tố vô cùng quan trọng để thực hiện mục tiêu này

Trang 24

Dưới đây là các dịch vụ chính của SUP

Kiểm toán độc lập và các dịch vụ đảm bảo

Với đội ngũ nhân lực là các chuyên gia đã nhiều năm làm việc cho một trongbốn hãng kiểm toán hàng đầu trên thế giới, SUP cam kết sẽ đem lại cho khách hàngdịch vụ kiểm toán và đảm bảo với chất lượng cao nhất Cụ thể, SUP mang đến chokhách hàng những dịch vụ sau:

- Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên;

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước;

- Soát xét và chuyển đổi báo cáo tài chính theo hệ thống Chuẩn mực kế toán vàChế độ kế toán của Việt Nam sang Chuẩn mực kế toán Quốc tế;

- Soát xét báo cáo tài chính;

- Tư vấn lập báo cáo tài chính;

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

Kiểm toán nội bộ

Vai trò của kiểm toán nội bộ ngày càng được nâng cao trong việc tối đa hóa lợi

ích của chủ sở hữu Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi mà các công ty lớn, các tậpđoàn kinh tế của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng thì yêu cầu phải xây dựng một

bộ phận kiểm toán nội bộ là hết sức cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán nội bộ trong việc nâng cao tínhtuân thủ cũng như thực hiện các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, SUP đã tậphợp được một đội ngũ các chuyên gia hàng đầu của Việt Nam về kiểm toán nội bộ.Với hiểu biết sâu rộng về kiểm toán nội bộ và phương pháp kiểm toán khoa học trên

cơ sở đánh giá rủi ro, các chuyên gia về kiểm toán nội bộ của SUP có thể cung cấp chokhách hàng nhiều dịch vụ khác nhau về kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ như:

- Tư vấn hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ;

- Tư vấn thiết lập và phát triển bộ phận kiểm toán nội bộ;

- Thực hiện hay kết hợp với kiểm toán viên nội bộ của doanh nghiệp để thựchiện các chức năng về kiểm toán nội bộ cho các doanh nghiệp

Đồng thời với kinh nghiệm kiểm toán lâu năm trong nhiều lĩnh vực ngành nghềkhác nhau, các chuyên gia của chúng tôi có thể cung cấp các chương trình đào tạo và

Trang 25

hàng, chia sẻ kinh nghiệm thực tế để các kiểm toán viên có thể nhanh chóng thực hiệncông việc của mình một cách hiệu quả nhất

Bên cạnh đó các chuyên gia tư vấn của chúng tôi cũng hỗ trợ doanh nghiệp trongviệc xác định, đánh giá và phát triển các chính sách và thủ tục kiểm soát cũng như môitrường thông tin Các dịch vụ gia tăng khác của SUP bao gồm:

- Hỗ trợ lập kế hoạch kinh doanh;

- Quản lý hợp đồng;

- Soát xét hệ thống quản trị doanh nghiệp;

- Kiểm tra tính tuân thủ

Tư vấn tài chính

SUP đã xây dựng một mạng lưới với các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực, ngànhnghề khác nhau để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn xác đáng và nhữnggiải pháp hữu ích nhằm trợ giúp khách hàng phát huy mọi tiềm lực để tạo nên nhữnggiá trị mới Dịch vụ của SUP bao gồm:

- Tư vấn mua bán và hợp nhất doanh nghiệp;

- Dịch vụ định giá doanh nghiệp;

- Dịch vụ soát xét đặc biệt;

- Soát xét cơ cấu vốn đầu tư trong doanh nghiệp;

- Tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp;

- Tư vấn về hệ thống quản trị doanh nghiệp

Tư vấn Thuế

Với nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm làm việc lâunăm trong lĩnh vực tư vấn thuế cho các doanh nghiệp và các dự án, SUP có khả năngcung cấp những dịch vụ tư vấn thuế mang lại lợi ích tối ưu nhất cho khách hàng Dịch

vụ của SUP bao gồm:

- Tư vấn về các luật thuế hiện hành, cũng như đánh giá tình hình chấp hành nghĩa

vụ thuế;

- Dịch vụ về đăng ký thuế;

- Soát xét về thuế và nộp hồ sơ tuân thủ;

- Dịch vụ kê khai thuế;

- Soát xét tờ khai thuế do khách hàng tự lập;

Trang 26

- Đánh giá các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng kinh tế hoặc các quyếtđịnh tài chính;

- Đánh giá các ảnh hưởng của thuế đối với các xử lý kế toán;

- Hỗ trợ quyết toán thuế;

- Dịch vụ khiếu nại Thuế, hoàn thuế đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệptrong lĩnh vực thuế và tôn trọng pháp luật Nhà nước đã ban hành

Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là một yêu cầu cấp thiết để xây dựng một công ty pháttriển bền vững Với phương châm giúp khách hàng phát huy được mọi tiềm năng đểtrường tồn, SUP đã xây dựng được một mạng lưới các chuyên gia hàng đầu của ViệtNam trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản trị tài chính doanh nghiệp để có thểcung cấp cho khách hàng các dịch vụ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với chấtlượng cao Cụ thể, SUP tập trung vào một số dịch vụ đào tạo về kế toán, và tài chínhdoanh nghiệp sau:

-Đào tạo và hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam

và Quốc tế;

- Hướng dẫn thực hành kế toán quản trị doanh nghiệp;

- Hướng dẫn thực hành về quản lý tài chính doanh nghiệp;

- Hướng dẫn thực hành về hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp và kiểm toánnội bộ

Đặc biệt SUP có các khóa đào tạo chuyên sâu trong một số chuyên đề cụ thể như:hợp nhất báo cáo tài chính, phân tích lưu chuyển tiền tệ và quản lý dòng tiền, phân tíchbáo cáo tài chính, quản lý rủi ro tài chính,

Bên cạnh các dịch vụ đào tạo SUP cũng trợ giúp khách hàng trong quá trình lập

kế hoạch nhân sự và tuyển dụng nhân sự Cụ thể, SUP trợ giúp khách hàng:

- Xây dựng kế hoạch nhân sự dựa trên kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanhcủa khách hàng;

- Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân sự hợp lý để phát huy tối đa tiềm năng nhânviên;

Hỗ trợ khách hàng trong quá trình phỏng vấn và tuyển dụng nhân sự trong lĩnh

Trang 27

2.1.1.6 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty Kiểm toán SUP

Sơ đồ1: Sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý

Chức năng và quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc công ty:

- Thực hiện chức năng quản lý, điều hành chung hoạt động của toàn công ty Kiểm toán và dịch vụ tài chính kế toán trên mọi lĩnh vực

- Xây dựng ban hành và thực hiện quy chế nội bộ, xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động lâu dài hàng năm

- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Các phó giám đốc: Là người giúp việc Giám đốc công ty điều hành công việc

theo sự phân công của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật

về nhiệm vụ phân công thực hiện Cụ thể;

Là người tham gia trực tiếp vào các đoàn kiểm toán với tư cách là trưởng các đoàn

Xây dựng quy chế làm việc của đoàn, phổ biến quán triệt trong quá trình thực hiện kiểm toán

Tổ chức cho các đoàn tiếp xúc với đơn vị được kiểm toán để trao đổi thống nhất nội dung, phạm vi, nguyên tắc, thời gian

Tô chức thực hiện kiểm toán theo kế hoạch đã lập

Lập báo cáo kiểm toán

Thực hiện kiểm toán một số phần hành

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưu, giúp

Các phó giám đốc

Giám đốc

Phòng Kế toán

Trang 28

giám đốc công ty quản lý, điều hành các lĩnh vực chuyên môn được phân công.

Phòng quản trị hành chính:

- Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác quản lý hành chính của công ty

- Thực hiện công việc hành chính quản trị của công ty như: văn thư lưu trữ lẽ tiết khánh tiết, tạp vụ…

Phòng kế toán: Giúp Giám đốc công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán,

thống kê của công ty

Phòng nghiệp vụ I: Thực hiện chuyên môn nghiệp vụ về kiểm toán gồm:

- Kiểm toán BCTC,

- Kiểm toán tuân thủ

Phòng nghiệp vụ II: Thực hiện chuyên môn nghiệp vụ về kiểm toán gồm:

Kiểm toán báo cáo quyêt toán vốn đầu tư

Kiểm toán hoạt động,

Các dịch vụ khác có liên quan

2.1.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Kiểm toán và Tư vấn SUP

Sơ đồ2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng:

 Nhiệm vụ, chức năng:

Phải bao quát, kiểm soát toàn bộ các công tác kế toán trong Công ty.Theo dõi đôn đốc kế toán phần hành cập nhật đầy đủ các chứng từ phát sinh trong ngày, tổ chức công tác kế toán mang lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty

- Tổ chức thực hiện cung cấp thông tin về các lĩnh vực tập hợp chi phí cho tổng giám đốc Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán phần hành

Kế toán phần

Trang 29

- Theo dõi công nợ của từng khách hàng.

- Phân công công việc phù hợp với trình độ của từng thành viên trong phòng kế toán,đảm bảo bộ máy kế toán hoạt động tốt.theo một ekip thống nhất

Kế toán phần hành:

 Chức năng và nhiệm vụ: Trên cơ sở các lệnh thu, chi tiền và các hoá đơn mua,bán hàng ngày kế toán phần hành lập phiếu thu, chi tiền trình lên kế toán trưởng,Giám đôc ký duyệt để đưa cho thủ quỹ làm nhiệm vụ thanh toán cập nhật vàomáy các loại sổ sách liên quan và có nhiệm vụ lưu giữ các chứng từ sau quá trìnhluân chuyển

Hàng tháng trên cơ sở bảng chấm công từ phòng Kế toán đã duyệt, kế toán tínhtoán chính xác đầy đủ kịp thời tiền lương, tiền BHXH và các khoản có liên quan chocán bộ công nhân viên theo chế độ Nhà nước ban hành dựa vào đơn giá tiền lương và

hệ số luơng thanh toán cho nh ân viên theo đúng ngày quy định

Thủ quỹ

 Chức năng nhiệm vụ: Cuối ngày thủ quỹ có nhiệm vụ vào sổ quỹ tiền mặt vàkiểm tra quỹ cuối ngày, cuối mỗi tháng phải đối chiếu số dư trên sổ kế toán cùng

kế toán.xem xet và tìm ra các nguyên nhân sai sót (nếu có) kịp thời

Nhiệm vụ của thủ quỹ là trước khi xuất tiền phải thu thập đầy đủ các cữ ký trongphiếu chi thi mới được làm nhiệm vụ thanh toán, và có trách nhi ệm yêu cầu ngườinhậphải ký nhận đầy đủ sau khi nhận tiền

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP

2.1.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Kiêm toán và Tư vấn SUP

Hình thức kế toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP là hình thức kế toántập trung

Theo hình thức này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đảmbảo sự lãnh đạo kịp thời của kế toán trưởng cũng như lãnh đạo Công ty đối với hoạtđộng kinh doanh của Công ty

Trang 30

Kỳ kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán.

* Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày31tháng 12 hàng năm2008

* Đơnvị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng

(Nếu các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ sẽ quy đổi theo đúng tỷ giátừng thời điểm do ngân hàng Nhà nước quy định.)

*- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ KTDN Việt Nam

* Chế độ kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP được áp dụngtheo quyết định số 46/2006 QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

* Chế độ chứng từ kế toán: Thực hiện theo đúng quy định của Luật kế toán vànghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luậtkhác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này

* Chế độ sổ kế toán: Công ty đã thực hiện đúng các quy định về sổ kế toán trongluật kế toán Hình thức sổ kế toán mà Công ty đang áp dụng là hình thức nhật kýchung

*- Chế độ báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam được lập theohướng dẫn của "chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam" do Bộ tài chính banhành"

Gồm có: - Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đặc điểm sử dụng sổ sách kế toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP

- Để phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động và đặc điểm ngành nghề

của Công ty Công tyKiểm toán SUP đã áp dụng hình thức Sổ nhật ký chung

Đồng thời sử dụng phần mềm kế toán trên máy Điều này tạo điều kiện thuận lợitrong công tác kế toán của Công ty

Trang 31

+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt+ Sổ cái

+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng để làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đãghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Sơ đồ 0.4: Trình tự sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

chiếu, kiểm tra

Báo cáo tài chính

Trang 32

2.1.2.2 Thực trạng hoạt động của đơn vị trong năm gần đây:

* Nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán

Tôi thực tập tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn SUP Qua thực tế tính tớitháng 3 năm 2009 tôi tổng hợp đặc điểm nhân lực kiểm toán của đơn vị thực tập nhưsau:

- Số nhân viên bộ phận kiểm toán: 19 người, trong đó: Trình độ từ đại học trởlên:19 người, tỷ lệ 100%, nhưng chỉ có 10 thành viên chiếm 50% có kinhnghiệm lâu năm trong lĩnh vực kiểm toán, và còn lại 45% là còn non trẻ mớitổt nghiệp ra trường vừa hết thời gian đào tạo

Bảng 01: Tổng hợp cơ cấu lao động :

Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương đó là

Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương khoán, trợ câp trách

Trang 33

Kết quả sản xuất kinh doanh.

Công ty mới thành lập 27/05/2008 nhưng cho tới thời điểm này công ty có tớikhoảng 21 khách hàng tương ứng với 21 Hợp đồng Trong đó chủ yếu là các công ty

Cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ có một số ít là công ty TNHH,

Bảng 02: Bảng tổng hợp các Hợp đồng công ty Kiểm toán SUP

(VN Đ)

Số lượng

Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương khoán, trợ câp tráchnhiệm

Quy trinh luân chuyển chứng từ thanh toán lương tại công ty SUP

Sau khi lập xong Bảng chấm công, kế toán tiền lương sẽ bắt đầu lấy xác nhận.Thủ tục được thực hiện như sau:

Trang 34

Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP, tiền lương được thanh toán chocán bộ, công nhân viên vào ngày 05 hàng tháng Việc thanh toán tiền lương được tiếnhành như sau:

Cuối tháng, kế toán tiền lương sẽ lập bảng chấm công cho toàn Công ty Sau đóchuyển đến phòng tổ chức hành chính xác nhận Sau khi đã được xác nhận Bảng chấmcông là đúng, kế toán lập Bảng thanh toán lương và từ bảng này kế toán sẽ căn cứ trảlương, lập phiếu chi Từ phiếu chi này kế toán tổng hợp làm căn cứ nhập liệu vào máy

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN SUP 2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng châm công

- Phiếu báo làm thêm gìơ

- Bảng thanh toán tiền lương và BHXH, BHYT

- Bảng thanh to án lương làm thêm giờ

- Bảng phân bổ tiền lương

2.2.2 Sổ sách kế toán

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ cái TK 334, 338

- Sổ chi tiết TK 334, 338

Trang 35

2.2.3 Tài khoản sử dụng

- TK 334 - Phải trả công nhân viên

- TK 338 - Phải trả phải nộp khác

- TK 3382 - Kinh phí công đoàn

- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

- Mục đích: Bảng chấm công dung để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ

việc, nghỉ hưởng BHXH,… để căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong đơn vị

- Phương pháp chấm công:

Chấm công giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấmcông theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công việc đó

Bảng 01:Chấm công

Trang 36

công ty TNHH kiểm toán và t vấn SUP bảng chấm công

Họ và tên: Nguyễn Thị Dinh Lơng tính phí:

Từ ngày 01 tháng 12 năm 2008 Phụ trách: Chữ ký: Lơng không tính phí: 1,400,000 Đến ngày 15 tháng 12 năm 2008 Lơng đợc nhận: 470,400

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 0.4:  Trình tự sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Sơ đồ 0.4 Trình tự sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 31)
Bảng chấm công Phòng tổ chức hành  chính - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng ch ấm công Phòng tổ chức hành chính (Trang 33)
Bảng 02:  Bảng tổng hợp các Hợp đồng công ty Kiểm toán SUP - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng 02 Bảng tổng hợp các Hợp đồng công ty Kiểm toán SUP (Trang 33)
Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương khoán, trợ câp trách  nhiệm - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Hình th ức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương khoán, trợ câp trách nhiệm (Trang 33)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG VÀ ĂN CA BAN GIÁM ĐỐC TH NG 12/2008Á - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
12 2008Á (Trang 43)
Bảng 03: Thanh toán tiền lương và tiền ăn ca cho Ban giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng 03 Thanh toán tiền lương và tiền ăn ca cho Ban giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP (Trang 43)
Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm  thêm giờ của từng tháng đó, có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng,  giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt, Bảng thanh toán tiền lương được lập  thành một bản để làm  - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm thêm giờ của từng tháng đó, có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt, Bảng thanh toán tiền lương được lập thành một bản để làm (Trang 45)
Bảng 07: Sổ cái tài khoản 334 - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng 07 Sổ cái tài khoản 334 (Trang 53)
Bảng 08: Sổ cái tài khoản 3383 Công ty  TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng 08 Sổ cái tài khoản 3383 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN (Trang 54)
Bảng 10: Sổ cái Tài khoản 622 Công ty  TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng 10 Sổ cái Tài khoản 622 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN (Trang 56)
Bảng 11: Sổ cái tài khoản 642 Công ty  TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng 11 Sổ cái tài khoản 642 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN (Trang 57)
Bảng 12: Sổ chi tiết tài khoản 334 Công ty  TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN - 21 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương ở Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn SUP
Bảng 12 Sổ chi tiết tài khoản 334 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP P1106, CT1, Khu ĐTM, Mễ Trì, Từ Liêm, HN (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w