1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH thương mại long á

33 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản trích theo lương Theo Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, Các khoản trích theo lương Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất

Trang 1

I Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1 Tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thỏa thuận giữa người lao động

và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy định trong nền kinh tế thị trường

2 Các khoản trích theo lương

Theo Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, Các khoản trích theo lương

Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ % của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, cụ thể:

3 Hình thức tiền lương trong Doanh nghiệp.  Hình thức tiền lương theo thời gian

-Tiền lương trả cho NLĐ tính theo thời gian làm việc, cấp bậc, chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và Lương thời gian có thưởng - Lương thời gian giản đơn được chia thành: + Lương tháng: Tiền lương trả cho NLĐ theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thường áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Trong trường hợp NLĐ không làm việc đủ số ngày làm việc thì tính theo công

thức sau:

Mức lương tối thiểu * Hệ số lương Lương tháng = - x Số ngày làm

thực tế Số ngày làm việc theo quy định

Trang 2

4 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

a Qũy tiền lương

Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của Doanh nghiệp do Doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian ngừng sản xuất, so những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề…

- Về phương tiện hạch toán Kế toán, quỹ lương của Doanh nghiệp được chia làm 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian họ thực hiện nhiệm

vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ

Trong công tác hạch toán Kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại SP, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại SP có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

b Qũy BHXH

Quỹ BHXH là khoản được trích lập theo tỷ lệ quy định là 26% trên tổng quỹ lương

cơ bản thực tế phải trả cho toàn cán bộ CNV của Doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinhthần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm, thai sản, tai nạn …

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ.Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN tiến hành trích lập quỹ BHXH theo

tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương cơ bản thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 18% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8 % trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp CNV tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp

họ bị mất khả năng lao động:

- Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản

- Trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp CNV khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành , toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu , mất sức lao động

Tại DN hàng tháng trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản… Trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, cuối tháng DN phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

c Qũy bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là 4.5% trên tổng quỹ lương cơ bản thực tế phải trả cho toàn bộ CNV của Công ty nhằm phục vụ, bảo vệ

Trang 3

và chăm sóc sức khỏe cho NLĐ Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho người tham gia đóng bảo hiểm.

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương trả CNV trong kỳ Theo cơ bản, Doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của NLĐ Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho NLĐ có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho NLĐ thông qua mạng lưới y tế

d Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ BHTN là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là 2% trên tổng quỹ lương cơ bản thực tế phải trả cho toàn bộ CNV của Công ty nhằm trợ cấp cho NLĐtrong thời gian không có việc làm Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán hỗ trợ 70% lương cơ bản cho người lao động trong thời gian chưa có việc làm theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho người tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHTN được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương trả CNV trong kỳ Theo cơ bản, Doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của NLĐ

e Quỹ Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực

tế phải trả cho CB CNV của Doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho NLĐ đồng thời duy trì hoạt động công đoàn tại DN

Theo chế độ hiện hành hàng tháng DN trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại DN chi tiều cho hoạt động công đoàn tại DN Kinhphí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn chăm

lo, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ

5 Nhiệm vụ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lương, thời gian và các khoản liên quan khác tới NLĐ trong DN Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về tiền lương, lao động, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong DN thực hiện đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ Kế toán và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Tính toán, phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo Kế toán và phân tích tình hình sử dụng LĐ, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác hiệu quả tiềm năng lao động trong DN

Trang 4

6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

a Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

-Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu chủ yếu sau:

Mẫu số 01a- LĐTL Bảng chấm công

Mẫu số 01b- LĐTL Bảng chấm công làm thêm giờ

Mẫu số 02- LĐTL Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03- LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng

b Tài khoản sử dụng

+ TK 334: phải trả người lao động

+ TK 338 phải trả, phải nộp khác TK này dùng đê phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội

Kết cấu và nội dung của TK 338

Bên Nợ

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khản liên quan

- BHXH phải trả cho người lao động

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Số BHXH, BYYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 511

- Các khoản đã trả, đã nộp khác

Bên Có

-Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết( chưa xác định rõ nguyên nhân)

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương người lao động

- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

- Các khoản phải trả phải nộp khác

Dư Có - Số tiền còn phải trả phải nộp khác

- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết

Dư Nợ ( nếu có) số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp

TK 338 có 7 TK cấp 2

338(1): Tài sản thừa chờ giải quyết

338(2): Kinh phí công đoàn

Trang 5

II Công ty TNHH Long Á

1.Giới thiệu về công ty TNHH thương mại Long Á

-Công ty THHH Thương Mại Long Á là công ty thành viên của tập đoàn văn phòng phẩmDELI ( DELI Corp.) Đây là 1 tập đoàn lớn của Trung Quốc với 2 viện nghiên cứu , 6 trung tâm nghiên cứu phát triển , 5 khu công nghiệp lớn

- Công ty TNHH Thương Mại Long Á được thành lập ngày 03/08/2005 do Sở kế hoạch đầu

tư Hà Nội cấp với mã số doanh nghiệp là 01011745841

- Tên tiếng việt : Công ty TNHH Thương Mại Long Á

- Tên giao dịch : LATRACO.,LTD

- Trụ sở giao dich : 32/27/6 phố An Dương , phường Yên Phụ , quận Tây Hồ , thành phố

2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại Long Á

Cơ cấu tổ chức của công ty là một mô hình tổ chức theo chức năng Bộ máy hoạt động gọn nhẹ và năng động rất phù hợp với công

Trang 6

Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý doanh nghiệp

3 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thương Mại Long Á

Công ty TNHH Thương Mại Long Á là đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân , được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Phòng kế toán được trang bị đầy đủ trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu công việc và đảm bảo phản ánh chính xác và kịp thời các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp

4.Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày

14/9/2006 của Bộ tài chính và các văn bản hướng dẫn kèm theo

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán của công ty ; Tháng

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ

Tính thuế GTGT Theo phương pháp khấu trừ

Hình thức ghi sổ : Nhật kí chung

Phương pháp trích khấu hao TSCĐ : Theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

Trang 7

5 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH thương mại Long Á.

a Hình thức trả lương và cách tính lương cho người lao động tại công ty TNHH thương mại Long Á

-Hình thức trả lương: Công ty trả lương cho cho công nhân bằng hình thức trả tiền mặt

* Các khoản phụ cấp: Phụ cấp thuộc quỹ lương

- Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

+ Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động + Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương

- Đối với các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ

* Các khoản khấu trừ vào lương

-Bảo hiểm xã hội

-Bảo hiểm thất nghiệp

-Bảo hiểm y tế

-Đoàn phí (đối với người lao động là đoàn viên)

Trang 8

6 Trình tự hạch toán và lên sổ sách báo cáo

- Trình tự công việc của kế toán tiền lương:

Trang 10

ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

X ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

X Ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

X ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

X ctac X ctac X ctac X ctac X Ctac X

X Ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X ctac X

X ctac X ctac X ctac X ctac X Ctac X

Trang 12

Phụ cấp khác Tổng số

Tạm ứng tháng Trước

Số

SP Số tiền Số công Số tiền Số công Số tiền Quỹ lương BHXH …

Thuế TNCN Phải nộp

tiền

Kỳ nhận

Kỳ II

được lĩnh

Trang 14

Tài khoản ĐƯ

Số phát sinh

31/01/2017

Bảng thanh toán lương nvt1/2017

31/01/2017

Bảng phân bốtrích bảohiểm theolương

31/01/2017

Bảo hiểm giảmtrừ lương nhânviên tháng1/2017

31/01/2017

Bảng phân bốtrích bảohiểm theolương

31/01/2017

Trích bảo hiêmnhân viêntháng 1/2017

2

Trang 16

Bảng phân

bố tríchbảo hiểmtheo lương

Trích bảohiểm nhânviên tháng1/2017 334

31/01/2017

Bảng phân

bố tríchbảo hiểmtheo lương 31/01/2017

Trích bảohiểm nhânviên tháng

Công phátsinh trongtháng

13,329,084

Số dư cuốikỳ

13,329,084

SỔ CHI TIẾT

Tài khoản 3384: bảo hiểm y tế

đốiứng

Trang 17

A B C D E 1 2 3 4

-Số dư đầukỳ

0

-Số phátsinh trongkỳTrích bảohiểm nhânviên tháng1/2017

31/01/2017

Bảng phân

bố tríchbảo hiểm

31/01/2017

Bảng phân

bố tríchbảo hiểmtheo lương 31/01/2017

Trích bảohiểm nhânviên tháng

Công phátsinh trongtháng

1,845,561

Số dư cuốikỳ

Trang 18

-Số dư đầukỳ

0

-Số phátsinh trongkỳ

Trích bảohiểm nhânviên tháng1/2017

31/01/2017

Bảng phân

bố tríchbảo hiểm

31/01/2017

Bảng phân

bố tríchbảo hiểmtheo lương 31/01/2017

Trích bảohiểm nhânviên tháng

Công phátsinh trongtháng

820,249.50

Số dư cuốikỳ

820,249.50

Trang 19

SỔ CÁI

Tài khoản :các khoản trích theo

Trang 20

Khấu trừbảo hiểm

31/01/2017

Bảng phân

bố bảohiểm theolương 31/01/2017

Trích bảohiểm trừ

Trang 21

Ngày tháng ghi sổ

Chứng từ

Diễn giải

Tàikhoảnđư

Tính lươngphải trả

31/01/2017

Bảng phân

bố bảohiểm tríchtheo lương 31/01/2017

Khấu trừbảo hiểmvào lương 338 4.306.31031/01/2017

Phiếu chi

Tạm ứnglương 111 5.000.00031/01/2017

Phiếu chi

Thanh toánlương 111 31.706.164Cộng phát

Trang 22

Trích bảohiểm trừ

Trang 23

100.000.000

nvt1/20

17

31/01/2017

Lươngphảitrảcnv

41.012.474

642

33

41.012.474

41.012.474

trích

theolương

31/01/2017

Khấutrừvàolương

4.306.310

334

33

4.306.310

4.306.31031/01/20

17

Bang

phân

bốbảohiểm

trích

31/01/2017

Tríchbảohiểmtrừvàolương

9.022.774

642

338

4

9.022.774

Trang 24

Tạmứnglươngchonv

5.000.000

334

11

5.000.000

5.000.000

Thanhtoánlươngt1/2017

31.706.164

334

11

31.706.164

31.706.164Cộng

phát

36.706.164

41.012.474

41.012.4

13.329.084

50.035.2

Số dưcuối

68.293.83

13.329.084

50.035.248

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỐ 01

Trang 29

Ngày tháng ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Diễn giải

Tài khoảnđư

Trang 30

Số 1

Nợ 334

Có 111

Dịa chỉ nhận tiền :bộ phận quản lí

Lý do chi : tạm ứng trước tiền lương

Số tiền :5.000.000 (viết bằng chữ : năm triệu đòng chẵn )

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w