1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat ly lop 8

94 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chuyển động là: Khi vị trí của vật này so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển đọng so với vật mốc, chuyển động này gọi là chuyển động cơ học * Đứng yên: Khi vị trí của v

Trang 1

Ngày soạn:07/09/2013.

Chương I: CƠ HỌC Tiết : 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

- Nêu dược ví dụ vè các dạng chuyển động cơ học thường gặp

2.Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh

3.Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học

HĐ 1: Nhận biết một vật chuyển động hay

- HS:+Ôtô cđ xa dần cột điiện bên đường

+ Ô tô không chuyển động

- GV:TS em lại cho là ô tô đó cđ hay đứng yên?

- HS: + Ô tô đó cđ là do vtrí của nó thay đổi so

với cột điện

+ Ô tô đó đứng yên là do vị trí của ô tô đó

không thay đổi so với cột điện

- GV: Ta căn cứ vào yếu tố nào để biết một vật

cđ hay đứng yên

- HS: Ss vị trí của ô tô với cột điện bên đường

- GV: Cột điện bên đường được gọi là vật mốc

- GV: Vậy thể nào là chuyển đông, đứng yên?

- HS: Đọc thông tin SGK và trả lời

- GV: Chốt lại yêu cầu HS ghi vở

- GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3

- HS: Làm việc cá nhân, NX

- GV: Đưa ra đáp án đúng

I Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên

C1: So sánh vị trí của ô tô, đám mây, thuyền với vật nào đó đứng yên trên đường,

bờ sông

* Vật mốc là những vật gắn với trái đất, nhà cửa, cột mốc, cây bên đường

* Chuyển động là: Khi vị trí của vật này so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển đọng so với vật mốc, chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

* Đứng yên: Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đôi theo t được gọi là đứng yên

C2: Học sinh đi vào lớp, vật mốc là cửa lớp

C3: Người đứng bên đường: Ng đứng yên

so với cây bên đường, cây bên đường là vật mốc

Trang 2

- HS: HĐ nhóm, thảo luận và trả lời

- GV: Đưa ra đáp án, yêu cầu HS hoàn thành C6

- HS: HĐ cá nhân, nhận xét

- GV: Khẳng định lại giữa chuyển động và

đứng yên có tính tương đối

HĐ 3: TH một số dạng cđ thường gặp

- GV:Cho HS quan sát h1.3 SGK chỉ ra đương

vạch ra khi vật chuyển động và cho biết đó là

quĩ đạo chuyển động của vật

- HS: nghe và ghi khái niệm quĩ đạo

-GV:Nhìn vào quĩ đạo chuyển động ở h1.3 cho

biết có mấy dạng cđ là những dạng nào?

- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển động

thẳng, chuyển động cọng, chuyển động tròn

- GV: Thông báo chuyển động tròn là trường

hợp đặc biệt của chuyển động cong

- GV HĐ 4: Vận dụng

- GV: Yêu cầu HS trả lời C10, C11

- HS: Làm việc cá nhân, NX câu trả lời của bạn

- GV: Thống nhất đáp án: Yêu cầu HS trả lời

C9

II Tính tương đói giữa chuyển động và đứng yên

C4: So với nhà ga thì hành khách cđ Vì vị trí của hành khách so vơi nhà ga xa dần C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên

vì vị trí của hành khách so với tàu không đổi

C6: Một vật có thể là chuyển động so với

vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác

* Giữa cđ và đứng yên có tính tương đối

C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với điểm mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi Mặt trời chuyển động so với trái đất

III Một số quĩ đạo chuyển động

* Đường mà vật cđ vạch ra gọi là quĩ đạo

* Các dạng chuyển động thường gặp:

- Chuyển động thẳng: quĩ đạo là đường thẳng

- Chuyển động cong: quĩ đạo là đườngcong

- Chuyển động tròn: quĩ đạo là đường tròn

C9:

- CĐ thẳng: CĐ của tia sáng đi trong k khí

- CĐ cong: CĐ của xe đạp đi từ nhà đến trường

- CĐ tròn: Chuyển động của cánh quạt quay

-Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài mới tiếp theo :…

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn: 14/09/2013

Tiết : 02 Bài 2: VẬN TỐC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Từ vd so sánh quãng đường di được trong 1s của chuyển động để rút

ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động

- Nắm vững công thức tính vận tốc v = S/t và ý nghĩa của vận tốc, đơn vị của

vận tốc

2 Kĩ năng: - Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian của chuyển động

3 Thái độ:- Nghiêm túc trung thực, chính xác

2.Bài cũ: Thế nào là chuyển đông, đứng yên, lấy vd minh họa

Lấy vd minh họa tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên

3 Bài mới :

ĐVĐ: Bài trước chúng ta đã biết làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động

hay đứn yên Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu làm thế nào để biết vật nào chạy

nhanh hơn, vật nào chậy chậm hơn

HĐ 1: Tìm hiểu vận tốc là gì?

- GV: Treo bảng 2.1 SGK cho HS qs Làm thế

nào để biết ai chạy nhanh ai chạy chậm? Xếp

hạng theo thứ tự nhanh đến chậm?

- HS: Thảo luận và trả lời

- GV: Chốt lại yêu cầu HS trả lời C2

- GV: Thông báo cho HS đơn vị của vận tốc phụ

thuộc đơn vị của chiều dài quãng đường và thời

gian Yêu cầu HS trả lời C4

* Vtốc là qđ đi được trong một đvị thời gian C3 : ĐL của vtốc cho biết mức độ nhanh chậm của c/đ độ lớn của vt được xđ bằng

độ dài quãng đường đi được trong một đơn

vị thời gian

II Công thức tính vận tốc:

v S t

= S: Quãng đường vật đi được

t: Thời gian đi hết quãng đường v: Vận tốc của vật

III Đơn vị vận tốc

* Đơn vị hợp pháp: m/s, km/h

* 1m/s = 3,6 km/h, 1km/h = 0.28 m/s

* Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế

C5: Vận tốc của ô tô là 36km/h nghĩa là: Trong 1 giờ ô tô đi được qđ là 36 km

Vận tốc của xe đạp là 10,8 km/h nghĩa là trong 1 giờ xe đạp đi được qđ là 10,8 km Vận tốc của tàu hỏa 10m/s có nghĩa là trong 1s tàu đi được 10m

vtàu = 10m/s = 10 3,6= 36 km/h

Trang 4

Ta có vtàu= vô tô> vxe đạp Xe đạp đi chậm nhất,

ô tô , tàu hỏa nhanh như nhau

C6: t = 1.5(h), S = 81(km)

v = ?(km/h), v = ? (m/s)Vận tốc của tàu là: v = S/t = 81/1.5 = 54 km/h = 54 0.28 = 15,12m/s

C7: t = 40 p = 2/3 h; v = 12 km/h

S =?

Quãng đường xe đi được: S = v.t = 2/3 12 = 8 km/hC8: v = 4 km/h, t = 30p = 0,5 h

S = ? Khoảng cách từ nhà đến trường là:

-GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK, Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5

- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi mới tiếp theo : Đọc trước bài 3…

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn:21/9/2013

Tiết : 3 Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyể động không

đều, lấy được vd trong thực tế về chuyển động đều

- Nêu được những vd về chuyển động không đều thường gặp, xác định được những biểu hiện đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

2 Kĩ năng:- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Mô tả được TN h3.1, dựa vào bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi của bài

3 Thái độ:Nghiêm túc trung thực trong báo cáo, có ý thức làm việc theo nhóm

HĐ 1: TH về cđ đều, cđ không đều.

- GV:YCHS đọc SGK cho biết thế nào là cđ

- GV: Yêu cầu HS trả lời C2

- HS: Chỉ ra cđ đều, chuyển động không đều

- Hs : Nhận xét …

HĐ 2: TH vận tốc trung bình của cđ k đều

- GV:HS đọc th tin SGK cho biết vtốc t/b là gì?

- HS: HĐ cá nhân trả lời :…

Hs : Nhận xét :…

- GV: Yêu cầu HS trả lời C3

- HS: Đại diện HS lên bảng trả lời

là không đều

- Trên qđ từ D- F trục bánhxe c/đ đều

C2; a Cđ đều, b,c,d chuyển động không đều

II Vận tốc trung bình trong c /đ không đều

vtb: Vận tốc trung bình củ xeC3:

Vận tốc trung bình trên đoạn AB:

vtb AB= SAB / t = 0.05/3= 0.01(m /s)Vận tốc trung bình trên đoạn BC là:

vBC= SBC/t= 0.15/3= 0.05(m/s)Vận tốc trung bình trên đoạn CD:

vBC = 0.25/3= 0.08 (m/s)

Trang 6

III Vận dụng:

C4: Chuyển động của ô tô chạy từ

HN đến HP là chuyển động không đều.vì vận tốc của xe thay đổi trong quá trình đi

C5: S1 = 120m , t1= 30 s

S2 = 60 m/s; t2 = 24s,

vtb dốc, vtbnằn ngang= ? vtb cả quãng đường =?Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc:

vtb dốc = S1/ t1= 120/30= 4(m/s)Vận tốc trung bình trên đoạn ngang:

vtb ngang= S2/ t2 = 60/24 = 2,5( m/s)Vận tốc trung bình trên cả quãng

đường là:

vtb= ( S1 + S2)/ ( t1 + t2) = (120+ 60)/

(30+ 24) = 180/54 =3,3 (m/s)C6: t = 5(h), v = 30(km/h)

S =?

Quãng đương tàu chuyển động được:

S = v.t = 30.5 = 150 (km)

4 Cũng cố:

- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết SGK

- HS: làm theo yêu cầu của GV

- GV: Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì, lấy vd?

-ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi tiếp theo :…đọc trước bài 4

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn: 28 / 9 / 2013

Tiết :4 Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Nêu được vd thể hiện các tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc.

- Nhận biết được lực là một đại lượng vectơ

- Biểu diễn được vectơ lực

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình biểu diễn véc tơ lực chính xác đúng tie lệ và làm

ĐVĐ : Ở 6 chúng ta đã biết lực tác dụng vào vật làm biến dạng, thay đổi chuyển động

của vật Em hãy lấy VD chứng tỏ điều đó?

Gv: Lực tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật như thế nào? Muốn biết điều này chúng ta phải xét mối tương quan giữa lực và vậ tốc

HĐ 1: Ôn lại khái niệm lực

-GV:Yêu cầu HS trả lời C1

- HS: Thảo luận nhóm và trả lời

- GV: Kết luận lại

HĐ 2: Biểu diễn lực

- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết

Tại sao lực là một đại lượng vectơ?

- HS: Nghe và ghi vào vở

I Ôn lại khái niệm về lực

C1: H4.1 Lực hút của nc lên miếng thép làm tăng tốc độ của xe do đó xe c/đ nhanh lên

H4.2 Lực tác dụng của vợt vào quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng vectơ

Lực có các yếu tố: Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn nên nó là một đại lượng vectơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực

a, Biểu diễn lực : một vectơ lực người ta

dùng mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng vào vật( gọi

là điểm đặt của lực)

- Phương, chiều là phương chiều của lực

- Độ lớn biểu diễn theo tỉ lệ xích cho trước

b, Kí hiệu : vectơ lực: Fur

Cường độ lực : F

Ví dụ : Một lực 15 N tác dụng lên vật : có

Trang 8

- GV: Lấy vd minh họa

VD: Biểu diễn lực F tác dụng vào xe lăn có

phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải,

cường độ lực là 15N, điểm đặt tại A, ( 5N ứng

với 1cm)

- HS: Quan sát và tự lấy vd minh họa

Hoạt động 3: Vận dụng

-GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3 - SGK

- HS: đại diện lên bảng, HS khác làm vào vở

- GV: Thống nhất đáp án

phương nằm ngang , chiều từ trái sang phải , điểm đặt tại A.5N ứng với 1 cm 5N

- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi mới tiếp theo :…

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 9

1 Kiến thức: Nêu được vd về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực

cân bằng và biểu diễn được chúng bằng vec tơ lực

- Nêu được vd về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động , vật

đứng yên

- Nêu được quán tính của một vật là gì

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và lắp thí nghiệm

3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi

2 Kiểm tra bài cũ

Muốn biểu dienx một vectơ lực cần biểu diễn như thế nào? Làm bài tập 4.3, 4.4

SBT

3 Tổ chức tình huống(1’) :

- GV:Cho HS quan sát h5.1 chỉ ra cá lực tác dụng lên quyển sách, biểu diễn các

lực đó

- HS: Lực đỡ của mặt bàn và trọng lực của quyển sách

- GV: Quyển sách ở trạng thái nào? (- HS: Đứng yên)

- GV: Quyển sách chịu tác dụng của hai lực mà vẫn đứng yên Vậy hai lực đó

có đặc điểm gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

HĐ 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng ( 10’)

-GV:Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời C1

- HS: Thảo luận nhóm và trả lời

- GV: Kết luận lại, hai lực đó là các lực cân bằng Hai

lực cân bằng có đặc điểm gì?

- HS: Hai lực có cùng điểm đặt, cùng độ lớn, cùng

phương nhưng ngược chiều

- GV: nhấn mạnh lại đ,đ của hai lực cân bằng

- HS: Nghe và ghi vở

- GV: Quyển sách đứng yên trên bàn nhận xét về

trạng thái của nó khi chịu td của hai lực cân bằng?

- HS: Quyển sách đứng yên

- GV: Hai lực cân bằng tác dụng vào một vật đang

chuyển dộng thì hiện tượng gì xảy ra?

- HS: Dự đoán (có, không)

- GV: Giới thiệu về máy Atut và nêu cách làm thí

nghiệm kiểm tra

- HS: Quan sát và trả lời C2, C3, C4, C5( thảo luận

nhóm)

- GV: Hướng dẫn và thống nhất đáp án đúng

- HS: Ghi vở

- GV: Vậy hai lực cân bằng tác dụng vào một vật

đang chuyển động thì vvaatj chuyển động hay đứng

* Hai lực cân bằng là hai lực có cùng điểm

đặt, cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

Trang 10

- HS: HĐ cá nhân C2: Vì quả cân A chịu tác dụng của hai lực

cân bằng: Trọng lực P và lực căng dây T( T= PB, PA= PB nên PA=T)

C3:Vì lúc này PA + PA’>T nên vật AA’ chuyển động nhanh dần lên

C4: Khi A’ bị giữ lại lúc này quả nặng A chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng PA, T

* Một vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật vẫn đứng yên.

* Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục thẳng đều

- GV: Kết luận lại về quán tính

- GV: Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8

- VD: Ô tô đang đi bỗng phanh gấp, người trong ô tô sẽ bị lao đầu về phía trước

2 Vận dụng

- C6: Búp bê ngã về phía sau vì phần dưới

xe tiếp xúc với sàn thay đổi vận tốc trước phía trên búp bê chưa thay đổi vận tốc kịp nên búp bê sẽ bị ngã về phía sau

- C7:

Xe đang chuyển động thì dừng đột ngột lập tức búp bê sẽ ngã về phía trước vì xe tiếp xúc với sàn trước nên dừng trước, búp

bê dừng sau nên bị ngã về phía trước

1 Kiến thức:- Nhận biết thêm được mọt loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát

- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát

nghỉ

- Đặc điểm của mỗi loại lực ma sát

- Phân biệt được một số trường hợp lực ma sát có lợi, có hại trong đơì sống

Trang 11

- Nêu cách làm tăng lực ma sát có lợi và giảm ma sát có hại

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và lắp thí nghiệm

3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

-GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK cho biết lực ma sát trượt xuất

hiện khi nào?

-GV: Đọc SGK cho biết lực ma sát lăn

xuất hiện khi nào, lấy vd

- HS: Thảo luận nhóm và trả lời

- GV: Kết luận lại yêu cầu HS ghi vở

- GV: Yêu cầu HS trả lời C3

- HS: HĐ cá nhân, thống nhất đáp án

- GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 cho biết

ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?

- HS: Nghiên cứu và trả lời

- GV: Kết luận lại và yêu cầu HS trả

lợi cũng có khi có hại chúng ta phải

biết khắc phục tác hại của lực ma sát

- C3: Trường hợp a có lực ma sát lăn, trường hợp b

có lực ma sát trượt cường độ lực của lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực của ma sát lăn

- C5: Trong cuộc sống nhờ lực ma sá nghỉ mà người

ta có thể đi lại trên đường

* Đặc trưng của lực ma sát là cản trở chuyển động.

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

1 Lực ma sát có thể có hại

- C6: Lực mstrượt giữa xích xe đạp với dĩa làm mòn br, nên cần phải tra dầu để tránh mòn xích.+, Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản trở

cđ của bánh xe Cách khắc phục: thay trục quay bằng

ổ bi khi đó lực ma sát sẽ giảm đi khoảng 20, 30 lần

so với lúc chưa có ổ bi+, Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng hàng khi đẩy,muốn giảm lực ms thì dùng bánh xe để thay lực ms trượt bằng lực ms lăn

2 Lực ma sát có thể có ích.

- C7: Bảng trơn nhẵn quá không thể dùng phấn viết

Trang 12

và làm tăng lợi ớch của nú lờn

- GV: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi đầu

- GV: Yờu cầu HS trả lời C8, C9 SGK

- HS: HĐ cỏ nhõn, nhận xột cõu trả lời

+, Khụng cú ms giữa mặt răng của ốc và vớt thỡ con

ốc xẽ quay lỏng dần khi bị rung Nú khụng cũn cú td

ộp chặt cỏc mặt cần ộp => tăng độ nhỏm giữa đai ốc

và vớt

+, Khi đỏnh diờm nếu ko cú lực ms đầu que diờm sẽ trượt trờn mặt sườn của hộp diờm, ko phỏt ra lửa => tăng mặt nhỏ củam đầu que diờm để tăng ms giữa que diờm với mặt sườn

+, Khi phanh gấp nếu khụng cú lực ma sỏt thỡ xe khụng dừng lại.=> tăng lực ma sỏt bằng cỏch tăng

độ sõu khớa rónh của mặt lốp

- C9:Ổ bi cú tỏc dụng giảm ma sỏt bằng cỏch thay thế lực ma sỏt trượt thành lực ma sỏt lăn của cỏc viờn

bi Nhờ sử dụng ổ bi lờn đó giảm được lực cản lờn cỏc vật chuyển động khiến cho cỏc mỏy múc hoạt động dễ dàng hơn gúp phần thỳc đẩy sự phỏt triển của cỏc ngành động lực học

4 Cũng cố : - GV: Yờu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ cú thể em chưa biết

Gv: Các câu hỏi và nội dung ôn tập Bảng phụ,

Hs : ễn tọ̃p các kiờ́n thức đã học ,

III.tiến trình lên lớp :

1,ụ̉n định lớp :

2, Bài củ : (Lụ̀ng vào trong bài dạy )

Trang 13

? Tại sao nói chuyển động hay đứng

yên chỉ mang tính tơng đối?

? Vận tốc đặc trng cho tính chất nào

? Kể tên các loại lực ma sát và cho biết

chúng xuất hiện khi nào? Lấy VD?

HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời

theo yêu cầu của GV

Sau mỗi câu GV cho HS nhận xét

và chốt lại vấn đề

1 Chuyển động cơ học:

Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác => Chuyển động cơ học

Một vật có thể chuyển động so với vật này nhng lại đứng yên

so với vật khác => Chuyển động và đứng yên có tính tơng đối

2 Vận tốc: v = S

t Vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh

hay chậm của chuyển động

3 Chuyển động đều, chuyển động không đều: Chuyển động

đều là chuyển động có độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian

Chuyển động không đều là chuyển động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian

+ Phương chiều: Trùng với phơng, chiều của lực

+ Độ dài: Cờng độ của lực theo một tỷ xích cho trước

5 Sự cân bằng lực Quán tính:

Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt vào một vật, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngợc nhau và có cường độ bằng nhau

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột,do mọi vọ̃t đờ̀u có quán tính

GV đa ra một số dạng bài tập yêu cầu HS làm

Cõu1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng cho các câu sau:

1- Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang đứng yên vẫn tiếp tục đứng yên?

a- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng

b- Hai lực cùng cùng phương, ngợc chiều

c- Hai lực cùng cùng phương, cùng cờng độ, cùng chiều

d- Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngược nhau

2- Một ô tô chở khách đang chạy trên đờng Hãy chỉ rõ câu nào sau đây là đúng:

A Ôtô đang chuyển động so với ngời; B Ôtô đang đứng yên so với cây bên đờng;

C Hành khách đang chuyển động so với ôtô; D Hành khách đang đứng yên so với ôtô

3- Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị nghiêng ngư i sang trái, ờ

chứng tỏ xe:

A Đột ngột giảm vận tốc; B Đột ngột tăng vận tốc;

C Đột ngột rẽ sang trái; D Đột ngột rẽ sang phải

Trang 14

4- Trong các cách làm sau, cách nào giảm đợc lực ma sát?

A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc; B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc;

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc; D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Thời gian xe đi hết nửa qđ sau là: t2 = S/ 2v2 (2)

Thời gian xe đi hết cả qđ là:t = S / v = S/ 8 (3)

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 15

- Biết cách làm một bài tập định tính, định lượng

- Vận dụng kiến thức để giải được một số bài tập cơ bản về vận tốc, biểu diễn

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Cho biết áp suất là gì? Phân biệt giữa áp suất và áp lực, viết kí hiệu công thức

tính, đơn vị tính áp suất Làm bài tập 7.4 SBT

- GV: Tính thời gian của xe đi hết nửa qđ

đầu? Thời gian nửa qđ sau và cả qđ?

- HS: t1 = S/ 2v1; t2 = S/ 2v2; t = S/ v

- GV: Tổng thời gian của xe đi trong 2

nửa qđ bằng thời gian đi hết cả qđ

- HS: Thiết lập ra phương trình và giải

tính v2

I Bài tập 1 ( BT 3.7 – SBT)

S/ 2: v1 = 12 (km/h)S/ 2: v2

S : v = 8 (km/h)

v2 =?

Thời gian xe đi hết nửa qđ đầu là:

t1 = S/ 2v1 = S/ 2 12 = S/ 24( h) (*)Thời gian xe đi hết nửa qđ sau là:

t2 = S/ 2v2 (* *)Thời gian xe đi hết cả qđ là:

t = S / v = S/ 8 (* * *)

Từ (*), (**), (***) ta có:

S/ 24 + S/ 2v2 = S/ 8 => 1/ 12 + 1/v2 = 1/ 4 =>

v2 + 12 = 3v2 => v2 = 6Vậy vận tốc trên nửa qđ sau là 6( km/h)

- Các lực td vào tàu: trọng lực P, phản lực của đường ray lên tàu: Q, Lực kéo F, Lực ma sát

Fms

- Ta có trọng lực P cb với phản lực Q lên độ lớn của lực tổng hợp: Fth =10 000 – 5 000 = 5

Trang 16

- GV: Trọng lượng của người và ghế

được tính bằng công thức nào?

800 000 (pa)

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1’)

- GV: HS ôn tập từ tiết 1-> 7 giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 17

Ngày soạn: 05/11 /2013

I mục tiêu :

1 Kiến thức: Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học tập của từng HS từ đó

có phơng án điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng học

sinh

2 Kĩ năng: - H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài kiểm tra.

- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập

3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực ,tự giác làm bài, đúng thời gian quy định.

Câu 1: Một hành khách ngồi trên xe ca đang chạy trên đờng thì:

1 Ngời khách chuyển động so với ngời lái xe

2 Xe đứng yên so với ngời khách

3 Lái xe chuyển động so với khách

4 Cây bên đờng đứng yên so với ngời khách

II Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng (đúng nhất) trong các câu sau:

Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:

A- Lực xuất hiện khi dây cao su dãn B- Lực hút các vật rơi xuống

đất

C- Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại D- Lực xuất hiện khi lò xo bị

nén

Trang 18

Câu 3: Lực nào sau đây là lực ma sát lăn:

A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất B- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất trên đất C- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật D- Cả A,B,C

Câu 4: Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang chuyển động vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều?

A- Hai lực cùng cuờng độ, cùng phơng B- Hai lực cùng cùng phơng, nguợc chiều

C- Hai lực cùng cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều

D- Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau

Câu 5: Một xe chuyển động đều với vận tốc v Vận tốc trung bình của xe này là:

A- Có cùng giá trị v B- Có giá trị khác với v C- Có giá trị tuỳ thuộc đoạn đờng đợc xét

D- Không tính đợc vì vận tốc trung bình chỉ áp dụng cho chuyển động không đều

a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Câu 8 (1,5 điểm): Một ngời đi xe đạp trên một đoạn đờng Nửa đoạn đờng thứ nhất

vận tốc trung bình của ngời này là 8km/h và nửa đoạn đờng thứ 2 vận tốc trung bình là 12km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng

Đề 02 Phần I : Trắc nghiệm khách quan (4 diểm)

I Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những câu sai

Câu 1: Một hành khách ngồi trên xe ca đang chạy trên đờng thì:

1 Ngời khách chuyển động so với ngời lái xe

2 Xe đứng yên so với ngời khách

3 Lái xe chuyển động so với khách

4 Cây bên đờng chuyển động so với ngời khách

II Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng (đúng nhất) trong các câu sau:

Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:

A Lực hút các vật rơi xuống đất B Lực xuất hiện khi lò xo bị nén

C Lực xuất hiện khi dây cao su dãn D.Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại

Câu 3: Lực nào sau đây là lực ma sát lăn:

A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất B- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật C- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất

Trang 19

C- Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau

D- Hai lực cùng phơng, ngợc chiều

Câu 5: Một xe chuyển động đều với vận tốc v Vận tốc trung bình của xe này là:

A- Có cùng giá trị v B, Có giá trị tuỳ thuộc đoạn đờng đợc xét C- Không tính đợc vì vận tốc trung bình chỉ áp dụng cho chuyển động không đều.D- Có giá trị khác với v

a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Câu 8 (1,5 điểm): Một ngời đi xe đạp trên một đoạn đờng Nửa đoạn đờng thứ nhất

vận tốc trung bình của ngời này là 9 km/h và nửa đoạn đờng thứ 2 vận tốc trung bình

là 11km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng.?

Đáp án và biểu điểm:

ĐỀ 01

Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

A 1 Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những câu sai (2 điểm)

A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau: Câu 2 -> Câu 6 (2,5điểm)

Phần B: Tự luận(6 điểm) Câu 6 (1,5đ): Ta có các lực tác dụng lên vật là: Trọng lực P của vật và lực căng T của

sợi dây Hai lực này là hai lực cân bằng, có cường độ P = T = 30N, chúng đợc biểu diễn nh trên hình sau: (0,5 điểm)

(HS biểu diễn đúng mỗi lực cho 0,5 điểm)

Câu 7: (3 điểm) a) Không thể kết luận đợc chuyển động của

HS là chuyển động đều vì cha biết trong thời gian chuyển động,

vận tốc có thay đổi hay không (1,5 điểm)

Gọi đoạn đờng ngời đó đi là S

Khi đó thời gian ngời đi xe đạp đi hết hai nửa đoạn đờng: (0,25 điểm)

Trang 20

ĐỀ 02 :

Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

I Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những câu sai (2 điểm)

II Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau:Câu 2 ->Câu6: 2,5điểm)

Phần B: Tự luận(6 điểm) Câu 6 (1,5đ): Ta có các lực tác dụng lên vật là: Trọng lực P của vật và lực căng T của

sợi dây Hai lực này là hai lực cân bằng, có cờng độ P = T = 40N, chúng đợc biểu diễn

nh trên hình sau: (0,5 điểm)

(HS biểu diễn đúng mỗi lực cho 0,5 điểm)

Câu 7: (3 điểm) a) Không thể kết luận đợc chuyển động của

HS là chuyển động đều vì cha biết trong thời gian chuyển động,

vận tốc có thay đổi hay không (1,5 điểm)

Gọi đoạn đờng ngời đó đi là S

Khi đó thời gian ngời đi xe đạp đi hết hai nửa đoạn đờng: (0,25 điểm)

= 2

III.các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số HS.

2 Phát đề: GV phát đề đã chuẩn bị cho HS.

3 L m b i à à : Gv : Theo dõi HS làm bài.Hs : Làm bài vào tờ đề kiểm tra

4 Thu bài: Gv : thu bài vào cuối giờ.

5 Hớng dẫn về nhà: Kiểm tra lại bài làm bằng cách làm lại.

- Chuẩn bị tiết sau học bài mới tiếp theo: áp suất.

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Trang 22

Bước 4: Nội dung đề

Câu 1( 1.25đ) : Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì? Lấy vd? Viết công

thức tính vận tốc trung bình trong cđ k đều, giải thích các kí hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức?

Câu 2( 1.25đ) : Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Lấy vd về một 2 lực cân bằng td

vào vật đứng yên, cđ? Biểu diễn hai véc tơ lực đó?

Câu 3( 2.5): Một người đi xe đạp đều trên qđ đầu dài 4 km vơi vận tốc 8 km/h, ở qđ

sau dài 6 km với vận tốc 18 km/h Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả qđ?

Câu 4( 2.5 đ): Một người nặng 60 kg đứng trên mặt đất nằm ngang Diện tích một

chiếc dép là 200 cm2 Tính áp suất của người lên mặt đất khi :

a Khi đứng 1 chân

b Khi đứng 2 chân

Để giẩm bớt áp suất trong các trường hợp này người đó phải làm gì?

Câu 5( 2.5 đ): Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10 000 (N) nhưng khi đã cđ

thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần kéo một lực 5000( N)

a Tìm độ lớn của lực ms khi bánh xe lăn đều trên đường sắt Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn Hỏi lực ms này có độ lớn bằng bao nhiêu phần của trọng lực của tàu?

b Đoàn tàu khi khởi hành chịu td của những lực nào? Biểu diễn các lực đó?

Bước 5: Đáp án và biểu điểm

- CT tính vtb = S / t Trong đó: S: Tổng quãng đường đi được( m)

t: Tổng thời gian đi hết qđ (s)

vtb: Vận tốc trung bình của xe trong cả quãng đường( 0.75đ)

= 12.05( km/h)

Câu 4 ( 2,5đ):

Fk

Trang 23

Áp suất của người lên nền nhà khi đưng

m = 10 tấn = 10 000( kg) Trọng lượng của tàu:

Trang 24

Ngày soạn: 12 /11 /2013

Tiết 9: ÁP SUẤT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Phát biểu được định nghĩa về áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất và kể tên, đơn vị của các đại lượng có trong

công thức

- Vận dụng công thức tính áp suất để giải được bài tập đơn giản về áp lực, áp

suất

- Nêu cách làm tăng, giảm áp suất và dùng nó để giải thích một số hiện tượng

đơn giản trong cuộc sống

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán,

3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

ĐVĐ:Tại sao máy kéo nặng nề lại chậy được trên nền đất mềm còn ô tô thì không đi

được bài hôm nay chúng ta sẽ cùng đi trả lời câu hỏi đó

HĐ2: Tìm hiểu td của áp lực phụ thuộc

vào yếu tố nào?

-GV:Đặt khối kloại lên mặt bột đá bằng

phẳng, lựcép của khối kloại lên bột đá có

b- Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh là áp lực

- Lực của mũi đinh t/d lên gỗ là áp lực

2 Công thức tính áp suất.

* Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

* KH: P

Trang 25

- HS: Phải là áp lực

- GV: YC HS đọc C2 nêu mục đích TN và

cách tiến hành TN?

- HS: Mục đích TN: biết được td của áp lực

phụ thuộc vào diện tích bị ép, độ lớn của áp

- GV: Thông báo độ lớn của áp lực trên một

đơn vị diện tích bị ép gọi là áp suất

- GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5 SGK

- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của

bạn

- GV: HD C5

+ Yếu tố nào đã biết, ytố nào cần tính Tóm

tắt bài

+ Tính áp suất theo công thức nào? Ss hai

áp suất vừa tính và trả lời câu hỏi đầu bài

- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn

p: Áp suất( N/ m2)

*Đơn vị: N/ m 2 hoặc Pa

1 N/ m 2 = 1 Pa

III Vận dụng

- C4: Để tăng áp suất ta làm như sau:

+ Tăng áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép + Giữ nguyên áp lực giảm diện tích bị ép + Tăng áp lực và giảm dt bị ép

- Để giảm áp suất ta làm như sau:

+ Giảm áp lực, giữ nguyên dt bị ép + Giữ nguyên áp lực, Tăng dt bị ép + Giảm áp lực và tăng dt bị ép

- VD: + Để giảm áp lực của người lên mặt bùn, ta dùng tấm ván to để trên mặt bùn rồi mới đặt chân lên

+ Để tăng áp lực của mũi khoan với mặt bàn ta cho mũi khoan càng thật nhọn và tăng áp lực lên mặt bàn

4,Cũng cố :- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết

- GV: Kết luận lại và giới thiệu bảng 7.2 SGK

- GV: HS làm bài tập SBT 7.1, 7.2

5,Hướng dẫn về nhà :

- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK

- GV: HS về nhà làm bài tập 7.3, 7.4 ,7.5, 7.6 SBT

ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi mới tiếp theo :…

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

Trang 26

- Xây dưng được công thức tính áp suất chất lỏng qua công thức tính áp suất.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm thí nghiệm 1, 2, để rút ra kết luận.

3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

2 Bài củ :- GV:Tại sao khi lặn càng xuống sâu thì thợ lặn càng phải mặc áo

lặn chịu được áp suất lớn?

3, Bài mới :

HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong

C2: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

2 TN2

- C3: TN này chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên những vật nằm trong lòng cua nó

3 Kết luận

- C4:Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà còn lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng

* Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.

Trang 27

* Chú ý:

- Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kì nằm trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm

đó so với mặt thoáng

- Trong một chất lỏng đứng yên áp suất ở những điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang thì có độ lớn bằng nhau

- Càng ở sâu thì áp suất chất lỏng càng lớn

III Vận dụng :

- C6: Khi ta lặn xuống biển người thợ lặn phải mặc một áo lặn nặng nề, chụi được áp suất lên đến hàng ghìn pa vì lặn sâu dưới biển áp suất do nước biển gây lên đến hàng ghìn pa Nếu không lặn thì người thợ lặn không thể chụi được áp suất lớn như vậy

Trang 28

Ngày soạn:26 /11/2013

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Biết được nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau

- Biết được nguyên lí làm việc của máy nén thủy lực và công dụng của nó

2 Kĩ năng: - Làm được TN h 8.6 và nêu ra nguyên tắc HĐ của bình thông nhau.

3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, SGV, GA,…

2 HS: SGK, SBT, vở ghi, bộ thí nghiệm h 8.6 SGK, Tranh máy nén thủy lực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp:…

2 Bài cũ: - Nêu những hiểu biết của em về áp suất chất lỏng? Làm bài tập 8.2 SBT

- Làm bài tập 8.5 SBT?

3 Bài mới :

ĐVĐ: Bình thông nhau là gì? Chúng HĐ dựa trên nguyên tắc nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ 1: Tìm hiểu bình thông nhau

-GV: Cho HS QS một chiếc bình thông nhau

?Nêu cấu tạo của bình thông nhau?

- HS: Gồm hai nhánh được thông với nhau

- GV: Kết luận và làm TN đổ nước vào một

nhánh yêu cầu HS quan sát mực nước ở hai

nhánh khi nước yên lặng

- GV: Nêu cấu tạo của máy nén thủy lực?

- HS: Một bình kín chứa đầy chất lỏng, hai pít

tông bịt kín hai đầu một pít tông nhỏ, một pít

tông lớn?

- GV: Máy nén thủy lực có tác dụng gì?

- HS: F = p S = f.S/ s => F/f = S/ s

Chỉ cần td lên đầu píttông nhỏ một lực nhỏ là

đầu bên kia có được một lực nâng F rất lớn khi

S lớn

I Bình thông nhau

* Thí nghiệm 1: (sgk )

C5: Khi nước trong bình đứng yên mực nước sẽ

ở trạng thái c: Mực nước trong hai nhánh bằng nhau

* Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.

II Máy nén thủy lực.( Máy dùng chất lỏng)

- Cấu tạo: ( Hình 8.9 – sgk )

+ Bình kín chứa đầy chất lỏng+ 2 pít tông có diện tích đáy to, nhỏ

f S F S

Trang 29

- C8: ấm có vòi cao sẽ đựng được nhiều nước

hơn vì mực nướ trng ấm và vòi luôn ngang bằng nhau nếu vòi càng cao thì trong ấm chứa càng nhiều nước

- C9: Bình A và bình B thông nhau Mực chất lỏng ở bình A và bình B luôn ngang bằng nhau khi chất lỏng đứng yên Do vậy mà dựa vào mực chất lỏng ở bình B có thể biết mực chất lỏng có trong bình A

- Đọc trước bài 9: cho biết ÁP suất khí quyển tồn tại như thế nào

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 30

Ngày soạn: 03/12/ 2013

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

- Lấy được vd thực tế về tác dụng của áp suất khí quyển gây ra

2 Kĩ năng:- Làm được TN h 9.2, 9.3, mô tả và giải thích được TN h 9.4

3 Thái độ: - Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.

HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí

quyển :

-GV: Đoc thông tin SGK cho biết tại sao có sự

tồn tại của lớp khí quyển?

- HS: TĐ được bao bọc bởi một lớp không khí

dày đặc tới hàng ngàn km gọi là khí quyển

- GV:Tại sao lại tồn tại áp suất khí quyển?

- HS: Vì k2 có trọng lượng lên TĐ và mọi vật trên

TĐ đều chịu td của áp suất khí quyển

- GV: NX về phương td của áp suất khí quyển?

- HS: ÁP suất khí quyển td theo mọi phương

- GV:Kết luận lại

- HS: Ghi vở

HĐ2: Tìm hiểu thí nghiệm 1

- GV: Làm TN hút hết sữa trong hộp và hút bớt

không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy Nêu hiện

tượng xảy ra?

- HS: Vỏ hộp sữa bị bẹp theo mọi phía

- GV: Tại sao vỏ hộp sữa lại bị bẹp?

- HS: Trong hộp bị hút bớt không khí nên áp suất

do không khí trong hộp gây ra nhỏ hơn áp suất

khí quyển td vào vỏ hộp vì vậy mà vỏ hộp bị bẹp

theo m,ọi phía

- GV: Nước có chảy ra khỏi ống hay k? Tại sao?

- HS: Không vì áp lực do không khí td vào nước

từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước

- GV: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu ống ra hiện tượng

gì xảy ra? Tại sao?

- HS: nước sẽ chảy ra khỏi ống Vì khi bỏ ngón

tay bịt đầu trên của ống thì khí bên trong ống

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

- TĐ được bao bọc bởi một lớp không khí

dày đặc lên đến hàng ngàn km Lớp không khí này gọi là khí quyển

- Không khí có trọng lượng nên TĐ và mọi vật nằm trên TĐ đều chịu td của áp suất khí quyển

- Áp suất khí quyển td theo mọi phương

1 Thí nghiệm 1: (Hình 9.2 –sgk )

- Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng giấy -> Vỏ hộp sữa bị bẹp

- C1: Vỏ hộp sữa bị bẹp do khi hút bớt không khí trong hộp sữa áp suất do kk bên trong gây ra bị giảm -> pt < p kq bên ngoài Do vậy hộp bị bẹp

2.Thí nghiệm 2: (Hình 9.3 – sgk )

- Cắm cốc thủy tinh ngập trong nước

- Dùng ngón tay bịt kín một đầu phía trên lại và nhấc ống ra

- C2: Nước không chảy ra khỏi ống Vì áp lực do khối không khí ở bên ngoài td lên cột nước lớn hơn trọng lượng của cột nước

- C3: Nước chảy ra khỏi ống do khi bỏ tay

Trang 31

thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng

với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí

quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ống ra

không khí trong ống thông với bên ngoài do

đó áp suất cua kk trong ốngcộng với áp suất do cột nước gây ra lớn hơn áp suất kq vì vậy nước chảy ra ngoài

3.Thí nghiệm 3 : ( Hình 9.4 – sgk) C4: Trong quả cầu không có không khí thì

áp suất trong quả cầu bằng 0 , trong khi đó

vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai nửa quả cầu dính chặt vào nhau

III Vận dụng : C8: Nước không chạy ra ngoài , do nắp cốc

chịu tác dụng của áp suất khí quyển C9 : Bẻ 1 đầu ống thuốc tiêm thuốc không chạy ra , nếu bẻ cả hai đầu thì thuốc chảy ra

- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕt bài tập :…

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 32

Ngày soạn: 10 / 12 /2013

Tiết : 13 BÀI TẬP

I.MỤC TIấU:

1, Kiờ́n thức : Cũng cố cỏc kiến thức đó học về ỏp suất , ỏp suất chất lỏng , ỏp suất

khớ quyển, bỡnh thụng nhau , mỏy nộn thủy lực

2, Kĩ năng : Rốn luyện kĩ năng vận dụng cỏc kiến thức và cụng thức đó học để giải

cỏc bài tập liờn quan

3, Thỏi độ : Học tập tớch cực , chủ động , tự giỏc ,…

II CHUẨN BỊ :

Gv : Hệ thống bài tập , bảng phụ, phấn màu ,…

Hs: ụn tập cỏc cụng thức đó học về ỏp suất , ỏp suất chất lỏng , ỏp suất khớ quyển ,…

III TIẾN TRèNH LấN LỚP :

Hs : Đọc đề , cho biết những dự kiện

của bài toỏn :…

Gv : Yờu cầu hs suy nghĩ trả lời :…

Hs : Đại diện lờn bảng trỡnh bày lời

giải :

Hs : Nhận xột (sữa lỗi )

Câu 1: Một bao gạo nặng 90kg đặt lên một

cái ghế 4 chân có khối lợng 4 kg Diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 10cm2 Tính áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất

2

940

235000 ( / )0,0040

F

S

Câu2: Một tàu ngầm lặn dới biển ở độ sâu

180m, hỏi áp suất tác dụng lên mặt của thân tàu là bao nhiêu? Biết rằng trọng lợng riêng trung bình của nớc biển 10300N/m3 Nếu cho tàu lặn sâu thêm 30m nữa áp suất lúc đó tác dụng lên thân tàu là bao nhiêu?

Trang 33

HĐ 3: Chữa bài tập liên quan đến

bình thông nhau.

Gv: ra đề bài tập 3:…

Hs : Đọc đề , cho biết những dự kiện

của bài toán :…

Gv : Tính chất của chất lỏng trong

bình thông nhau khi chất lỏng đã đứng

yên là gì ?

Hs :…

Gv : Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời :…

Hs : Đại diện lên bảng trình bày lời

giải :

Hs : Nhận xét (sữa lỗi )

8000 N/m3.a,Tính áp suất gây ra tại các điểm A,B,C trên hình vẽ, biết hA = 40 cm ; hB = 20 cm ;

- Về nhà học bài xem lại các bài tập đã làm Làm xong các bài tập trong sbt

- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiếp bài mới tiếp theo :…

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 34

Ngày soạn:17/12 /2013

Tiết : 14 LỰC ĐẨY ÁCSIMET

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet

- Nêu được đặc điểm của lực đẩy Acsimet

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu tên các đại lượng

,đơn vị của các đại lượng đó

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan

2 Kĩ năng: - Vd được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet để giải được các

bài tập đơn giản

3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

- GV: Khi kéo nước từ dưới giếng lên ta thấy gầu nước khi còn ngập trong

nước thì kéo nhẹ hơn so với khi kéo lên khỏi mặt nước Tại sao vậy?

- HS: thảo luận và trả lời

- GV: Để trả lời chính xác câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên những

vật chìm trong nó

-GV: Đọc C1 và phân tích các bước, thực hiện TN ,

so sánh P1 P

- HS: HĐ nhóm thảo luận và trả lời

- GV: Hướng dẫn và theo dõi HS P1 < P Chứng tỏ

điều gì?

- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của bạn

- GV:Kết luận lại Nêu đặc điểm của lực đã td lên vật

trong trường hợp trên

- HS: P có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống

dưới Lực đẩy của nước có phương thẳng đứng, có

chiều từ dưới lên trên

- GV: YC HS trả lời C2

- HS: HĐ cá nhân

- GV: Thông báo về lực đẩy Acsimet

- HS Ghi vào vở

HĐ2: TH về độ lớn của lực đẩy Acsimet

- GV: YC HS đọc SGK nêu dự đoán của Acsimet?

- HS: Độ lớn của lực đẩy Acsimet bằng trọng lượng

của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- GV: YC HS đọc TN 2 nêu dụng cụ và cách tiến

hành TN?

- HS: HĐ cá nhân

- GV: KL lại , làm TN cho HS quan sát Cho biết độ

lớn của lực đẩy Acsimet

- HS: Lực đẩy Acsimet bằng trọng lực của vật

I Tác dụng của chất lỏng lên những vật nhúng chìm trong nó.

- C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã td lên vật một lực đẩy hướng từ dưới lên trên

- C2:

Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng td một lực đẩy hướng

từ dưới lên Lực này gọi là lực đẩy Acsimet

II Độ lớn của lực đẩy Acsimet

1 Dự đoán

- Acsimet dự đoán: độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng chìm trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần vật vật bị chiếm chỗ

2 Thí nghiệm kiểm tra

+ Độ lớn lực đẩy F = P1 – P2

+ Thể tích nước tràn ra bằng thể tích của vật nặng

- Khi đổ n]ơcs từ cốc B vào cốc A lực kế chỉ giá trị P1 điều đó chứng tỏ rằng độ lớn

Trang 35

- GV: Kết luận lại YC HS đọc mục 3 và nêu công

thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet?

- HS: HĐ cá nhân, ghi vào vở

Trong đó:

+ FA: Lực đẩy Acsimet( N)+ d: Trọng lượng riêng của chất lỏng( N/

m3)+ V: Thể tích phần vật chiếm chỗ( m3)

III Vận dụng

- C4: Khi vật nhúng chìm trong nước ở đáy giếng thì gầu nước chịu td của lực đẩy Acsimet đẩy gầu nước lên trên lên ta cảm thấy nhẹ hơn

+ Khi kéo lên khỏi mặt nước lúc này lực đẩy Acsimet bằng 0 chỉ còn trọng lực của vật lên kéo vật sẽ nặng hơn

- C5: Ta có VAl = VCu -> FA nhôm= F A đồng

- C6: d nước> d dầu -> FA nước > FA dầu

4 Cũng cố:

- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết

- GV: Nêu đặc điểm của lực đẩy Acsimet và công thức tính độ lớn của nó?

- Đọc trước bài 11 chuẩn bị dụng cụ TN h11.1, 11.2 SGK, kẻ sẵn mẫu báo

cáo,trả lời các câu hỏi trong báo cáo :…

IV.RÚT KINHN GHIỆM:

………

………

………

FA = d V

Trang 36

Ngày soạn: 20/12/2013

Tiết :15 THỰC HÀNH( Kiểm tra thực hành) :

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, Nêu đúng tên và

đơn vị của các đại lượng đó

- Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở dụng cụ đã có

2 Kĩ năng: Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm TN kiểm chứng độ lớn của

2 Bài cũ: Nêu công thức tính lực đẩy Acsimet, tên, đơn vị của các đại lượng

có trong công thức? Làm bài tập 10.5, 10.6 SBT?

3 Bài mới :

HĐ 1: Chia dụng cụ và phân công nhóm ,vị trí

làm việc của nhóm

- GV: Chia nhóm và vị trí làm TN?

- HS:Nhận sự phân công của GV

-GV: Phát dụng cụ cho các nhóm, ghỉ rõ dụng cụ

của mỗi nhóm lên bảng

- HS: Nhóm trưởng lên lấy dụng cụ cho nhóm,

kiểm tra xem dụng cụ đã đủ chưa

HĐ2: Thảo luận phương án TN SGK

- GV: Có thêm những dụng cụ nào? Đo cái gì?

- HS: Bình chia độ có đựng nước, Dùng để đo thẻ

tích của vât, khối chất lỏng

- GV:Vật có chìm hoàn toàn trong nước không?

- HS: Thảo luận để biết cần đo những đại lượng

nào, đo như thế nào

1 Đo lực đẩy Acsimet

- Đo trọng lượng P của quả nặng khi đặt vật trong không khí

- Đo hợp lực của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước P1

- FA= P- P1

- Đo 3 lần và lấy giá trị trung bình

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

+ Đổ thêm nước vào bình chia độ đến mức

V2, Dùng lực kế đo trọng lượng của lượng

Trang 37

- GV: K tra kết quả thảo luận của từng nhóm uốn

nắn các thao tác sai và giúp nhóm tiến bộ chậm

- HS: Hoàn thành báo cáo

HĐ 4: Tổng kết

- GV: Thu báo cáo thực hành

- GV: Nhận xét kết quả của các nhóm, sự phân

công và hợp tác trong nhóm, thao tác TN

- HS: Thảo luận phương án TN mới

nước đó được P2

+ P chất lỏng bị vật chiếm chỗ = P2 – P1

+ Đo 3 lần lấy kết quả ghi vào báo cáo

3 So sánh P và F A, Nhận xét và rút ra kết luận

- Đọc trước bài 12 nêu rõ điều kiện vật nổi vật chìm

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 38

Ngày soạn: 31 /12/2013

Tiết 16 SỰ NỔI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Giải thích được một số hiện tượng vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong thực tế

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng biểu diễn lực và tổng hợp lực

3 Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

HĐ 1: Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm,

vật lơ lửng

-GV: Khi vật ở trong lòng chất lỏng chịu t/d

của những lực nào?

Gv: NX về phương chiều, độ lớn?

- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn

- GV: Em hãy biểu diễn hai vectơ lực này

- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của

bạn:…

- GV:Kết luận lại So sánh độ lớn của P và F

xem có những trường hợp nào xảy ra

HĐ2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy

Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của

FA Hai lực này cùng phương nhưng ngược chiều

II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.

- C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi là do trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước : P gỗ < FA -> Vật nổi

- C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước thì trọng lượng của nó và lực đẩy Acsimet cân bằng nhau

vì vật đứng yên lên hai lực này phải là hai lực

FA

P

a) P > FAVật sẽ chuyển động xuống dưới

xuoongds xuống dưới

FA

P

b) P = FAVật đứng yên

FA

P

c) P < FAVật chuyển động lên trên

Trang 39

- HS: HĐ cá nhân

- GV: Kiểm tra kq của HS sửa sai

- HS: Hoàn thành vào vở

- GV: Kết luận lại về độ lớn của FA khi vật

nổi hẳn trên mặt nước

HĐ 3: Vận dụng

- GV: YC HS trả lời C6 SGK

- HS: Thảo luận và trả lời

- GV: Tại sao vật phải là khối đặc?

- HS: Vì là khối đặc thì P của vật mới tính

bị chìm Tàu làm bằng thép nhưng người ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lượng riêng của các con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước biển nên con tàu có thể nổi được trên mặt nước

- C8: Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân

C9:FAM = FAN, FAM < PM, FAN = PN, PM > PN

4.Cũng cố :

- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết

- GV: Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?( HS HĐ cá nhân)

- GV: Công thức tính lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng?

Trang 40

Ngày soạn: 14 /01/ 2014

Tiết : 17 ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Hệ thống và củng cố kiến thức của chương cơ học

- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lí đơn giản,

- Giải được bài tập cơ học đơn giản

2 Kĩ năng: Tái hiện lại các kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học vào giải bài

tập ôn tập

3 Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.

II CHUẨN BỊ:

1 Gv: SGK, SGV, hệ thống các câu hỏi ôn tập ,…

2 Hs: SGK, SBT, vở ghi, ôn tập các kiến thức đã học ,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp:

2.Bài cũ: ( Kết hợp trong ôn tập )

3 Bài mới : …

Ngày đăng: 31/05/2016, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 2. Hình thức: 100%  tự luận - Giao an vat ly lop 8
c 2. Hình thức: 100% tự luận (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w