đề cương và đáp ánchủ nghĩa mác lênin 2 năm học 20152016 dành cho các trường cao đẳng, đại học được sưu tầm và biên soạn dựa trên các bài giảng, slide của các giáo viên bộ môn. Ngoài ra còn sử dụng một số giáo trình, hỏi đáp của các nhà xuất bản
Trang 1Câu 1 Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
• Khái niệm: sản xuất hàng hóa là một kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra để bán trên thị trường
• Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa:
Điều kiện 1: Có sự phân công lao động xã hội
o Khái niệm phân công lao động xã hội: là sự chuyên môn hóa sản xuất, là sự phân chia lao động
xã hội thành các ngành nghề khác
o Phải trao đổi sản phẩm cho nhau
o Phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa, do đó phân công lao động
xã hội càng phát triển bao nhiêu thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn và đa dạng hơn bấy nhiêu
Điều kiện 2: Có sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
o Do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất cho nên trong thực tế đã dẫn đến sựtách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
o Sự tách biệt này đã xác định, người nào có quyền sở hữu các tư liệu sản xuất thì ngườiđó phải
có quyền sở hữu những sản phẩm làm ra và đương nhiên có quyền chi phối sảnphẩm đó
o Trong điều kiện ấy, người nào muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác thì buộc họphải thôngqua sự mua bán hàng hóa, nghĩa là phỉa trao đổi sản phẩm dưới hình thứchàng hóa
Kết luận:
+ làm xuất hiện 1 mâu thuẫn trong kinh tế, mâu thuân này chỉ được giải quyết thông quaquá trìnhtrao đổi hoặc mua bán sản phẩm của nhau, do đó sản xuất hàng hóa ra đời vàtồn tại bao giờ cũng
từ nhu cầu tất yếu của cuộc sống
+ Đây là 2 điều kiện cần và đủ cho sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại, nếu thiếu 1 trong 2 điều kiện đó đều không có sản xuất và trao đổi hàng hóa
• Đặc trưng và ưu thế:
− Đặc trưng:
+ Do sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm cho sản xuất ngày càng mangtính chuyên môn hóa cao, thị trường ngày càng mở rộng, mối liên hệ giữa các ngành,vùng ngày càng chặt chẽ hơn
Trang 2+ Sự phát triển của sản xuất hàng hóa đã xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ cảu nên kinh tế, từ đómà đẩy mạnh quá trình sản xuất hàng hóa.
+ Sản xuất hàng hóa là 1 hình thức phát triển cao hơn nhiều lần so với sản xuất tự nhiêntrước đó
Câu 2 Hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính đó Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Khái niệm hàng hóa: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua – bán
Hai thuộc tính của hàng hóa:
+ Giá trị sử dụng : là Công dụng đó nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người
- Công dụng của HH làm cho nó có giá trị sử dụng, giá trị sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát triển của khoa học, kĩ thuật và lực lượng sản xuất
- Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của HH
- Giá trị sử dụng là nội dung vật chất của của cải
- Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn
+ Giá trị hàng hoá: Muốn hiểu được giá trị của hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác
- Giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa
- Giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa
- Giá trị được biểu hiện qua giá trị trao đổi
- Giá trị là phạm trù lịch sử,chỉ có trong sản xuất hàng hóa
*Mối quan hệ giữa hai thuộc tính hàng hóa
Trang 3Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ với nhau vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau:
- Thống nhất: đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính, nếu thiếu một trong hai thuộc tính không phải là hàng hóa
- Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính thể hiện:
* Với tư cách là GTSD các hàng hóa không đồng nhất về chất
* Với tư cách là GT các hàng hóa đồng nhất về chất đều là lao động đã được vật hóa
* Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng là hai quá trình khác nhau về thời gian và không gian, do đó nếu giá trị hàng hóa không được thực hiện sẽ dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa.Vậy trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải trả giá trị của nó
Nếu không thực hiện được giá trị sẽ không thực hiện được giá trị sử dụng
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
+ Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp riêng, phương tiện riêng và kết quả riêng
- Lao động cụ thể Mang tính lao động tư nhân
- Lao động cụ thể là 1 trong 2 nhân tố tạo thành giá trị sử dụng (GTSD = vật chất+LĐCT )
- Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn
+ Lao động trừu tượng: là sự hao phí sức lực của con người nói chung, không kể các hình thức
cụ thể của nó Trừu tượng hóa lao động cụ thể mọi hàng hóa đều là sản phẩm của lao động trừu tượng ( Lao động chung đồng nhất của con người)
- Lao động trừu tượng mang tính lao động xã hội
- Lao động trừu tượng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị
- Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử
Câu 3 Lượng giá trị của hàng hóa Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.
Trang 4-Khái niệm lượng giá trị: là thời gian lao động để sản xuất hàng hóa Không đo bằng thời gian lao động cá biệt của riêng người sản xuất mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
-Khái niệm: Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với 1 trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh xã hội nhất định
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
1 Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của người lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.(NSLĐ có 2 loại: NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội)
2 Cường độ lao động: là mức độ khẩn trương, căng thẳng của lao động Khi cường độ lao động tăng thì lượng hao phí trong cùng 1 đơn vị thời gian tăng và lượng sản phẩm được tạo ra tương ứng còn lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm không đổi
3 Mức độ phức tạp của lao động: LĐ giản đơn và LĐ phức tạp
+ Lao động giản đơn: là sự hao phí lao động 1 cách giản đơn mà bất kỳ 1 người bình thường nào
có khả năng lao động cũng có thể làm được
+ Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện
Câu 4: Nội dung và tác động của quy luật giá trị Sự biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản
1 Nội dung của quy luật giá trị
- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá Quy luật yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức trên cơ sở hao phí lao động
* Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Còn trong trao đổi: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai hàng hỏa trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua bán hàng hóa phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả phù hợp với giá trị
Trang 52 Tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
+ Điều tiết SX: phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau
Quy luật giá trị điều tiết một cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá cả
+ Điều tiết lưu thông: phân phối nguồn hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
Người SX nào có: hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ trở nên GIÀU muốn vậy phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức, quản lý SX, thúc đẩy LLSX của XH pháttriển
- Phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo
+ Người nào có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội thu được nhiều lãi trở lên giàu có
+ Người nào có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ trở lên nghèo khó
Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác dụng tích cực vừa có tác động tiêu cực Do đó đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, nhà nước cần có những biện pháp để phát huy tính tích cực, hạn chế tiêu cực
Câu 5 Công thức chung của tư bản Hàng hóa sức lao động
-Công thức chung của tư bản
Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa, đồng thời cũng là hình thức đầu tiên của tư bản Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định Nhưng bản thân tiền không phải là tư bản Tiền chỉ biến thành tư bản trong những đều kiện nhất định, khi chúng được
sử dụng để bóc lột lao động của người khác
Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản có sự khác nhau hết sức cơ bản
- Với tư cách là tiền trong lưu thông hàng hoá giản đơn, tiền vận động theo công thức:
H-T-H (1)
- Còn với tư cách là tư bản, tiền vận động theo công thức:
T-H-T (2)
Trang 6So sánh sự vận động của hai công thức trên:
- Giống nhau:
+ Đều có 2 nhân tố là tiền và hàng
+ Đều là sự kết hợp của hai hành động đối lập, nối tiếp nhau
-Hàng hóa sức lao động
* Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và đượcngười đó sử dụng vào sản xuất
Sức lao động là cái có trươc, lao động là cái có sau, la quá trình vận dụng sức lao động
- Sức lao động trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện:
+ Người lao động là người tự do, có khả năng chi phối sức lao động
+ Người lao động không có TLSX cần thiết để kết hợp với SLĐ của mình Tức là không có nguồn lực nào khác ngoài sức lao động, muốn sống phải bán SLĐcho người khác sử dung * Hàng hoá sức lđ:
- Hàng hoá slđ là một hàng hoá đặc biệt,mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh
ra giá trị Nó cũng có 2 thuộc tính giống hàng hóa khác là giá trị và giá trị sử dụng
- Giá trị của hàng hoá slđ cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết lượng để sx và tái sx ra slđ quyết định Cho nên giá trị của hàng hoá slđ được xác định gián tiếp qua giá trị những hàng hoá tiêu dùng mà người lao động dùng để tái sản xuất slđ để nuôi sống gia đình và chi phí học tập
Trang 7– Giá trị sử dụng của hàng hoá slđ là khả năng thực hiện 1 loại lao động cụ thể nào đó và được thể hiện ra trong quá trình lao động Giá trị sử dụng của slđ phải phù hợp với yêu cầu của người
sử dụng slđ
Câu 6 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
+ Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
- Ưu điểm: dễ thực hiện
- Hạn chế: gặp giới hạn về độ dài ngày lao động và giới hạn về thể lực người lao động
+ Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: Giá trị thặng dư tương đối thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất trong ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt để hạ thấp giá trị sức lao động Nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài lao động, cường độ lao động vẫn như cũ
- Ưu điểm: tốc độ tăng giá trị thặng dư rất nhanh
- Hạn chế: chi phí cao
Giá trị siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì Giá trị thặng dư tương đối là do tăng năng suất lao động xã hội - Giá trị thặng dư siêu ngạch là do tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội Do năng suất lao động cá biệt có thể chuyển hóa thành năng suất lao động xã hội sau 1 thời gian nhất định, nên Marx gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị tương đối
Câu 7 Tư bản bất biến và tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản bất biến: Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
+ Gồm: * máy móc, nhà xưởng
* nguyên, nhiên, vật liệu
+ Đặc điểm:
* giá trị của chúng được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm
* giá trị tư liệu sản xuất được bảo tồn dưới dưới hình thức giá trị sử dụng mới
Trang 8+ Tư bản bất biến ký hiệu là C.
Tư bản khả biến:
+ Bộ phận tư bản ứng trước dùng để mua hàng hoá sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng, người công nhân làm thuê đã sáng tạo ra một giá trị mới, lớn hơn giá trịcủa sức lao động, tức là có sự biển đổi về số lượng
+ Tư bản khả biến, ký hiệu là V
Tư bản cố định
Tư bản cố định là bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái giá trị của những máy móc, thiết bị, nhà xưởng , tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết mộtlần, mà chuyển từng phần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất Đặc điểm của tư bản cố định là
về hiện vật, nó luôn luôn cố định trong quá trình sản xuất, chỉ có giá trị của nó là tham gia vào quá trình lưu thông cùng sản phẩm, hơn nữa nó cũng chỉ lưu thông từng phần, còn một phần vẫn
bị cố định trong tư liệu lao động, phần này không ngừng giảm xuống cho tới khi nó chuyển hết giá trị vào sản phẩm Chính đặc điểm của loại tư bản này đã làm cho thời gian mà tư bản cố định chuyển hết giá trị của nó vào sản phẩm bao giờ cũng dài hơn thời gian một vòng tuần hoàn
Tư bản lưu động
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản được hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản sau khi hàng hoá sản xuất ra được bán xong Trong đó, bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ , giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào giá trị hàng hoá trong quá trình sản xuất Còn bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái tiền công, đã bị người công nhân tiêu dùng và được tái tạo trong quá trình sản xuất hàng hoá Đặc điểm của loại tư bản này là chu chuyển nhanh về mặt giá trị Nếu tư bản cố định muốn chu chuyển hết giá trị của nó phải mất nhiều năm,thì trái lại tư bản lưu động trong một năm giá trị của nó có thể chu chuyển nhiều lần hay nhiều vòng Đối với tư bản cố định, trong quá trình hoạt động tất yếu bị hao mòn
Câu 8 Tỷ suất lợi nhuận Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận Quá trình hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
*Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước,
Trang 9- Về chất, tỷ suất giá trị thặng dư biểu hiện đúng mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động.Còn tỷ suất lợi nhuận chỉ nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản Tỷ suất lợi nhuận chỉ chocác nhà đầu tư tư bản thấy đầu tư vào đâu thì có lợi hơn (ngành nào có p' lớn hơn) Do đó, tỷ suấtlợi nhuận là mục tiêu cạnh tranh và là động lực thúc đẩy sự hoạt động của các nhà tư bản.
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suất giá trị thặng dư: tỷ suất gía trị thặng dư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn và ngược lại
+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản:Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, nếu cấu tạo hữu
cơ tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại
+ Tốc độ chu chuyển của tư bản: Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn, thì tần suất sản sinh ra giá trị thặng dư trong năm của tư bản ứng truớc càng nhiều lần, giá trị thặng dư theo đó
mà tăng lên, làm cho tỷ suất lợi nhuận cũng càng tăng
+ Tiết kiệm tư bản bất biến: Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến không đổi, nếu tư bản bất biến càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn
Bốn nhân tố trên đây đều được các nhà tư bản sử dụng, khai thác một cách triệt để để đạt được tỷsuất lợi nhuận cao nhất Song, với những đặc điểm, điều kiện khác nhau, nên cùng một lượng tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau thì tỷ suất lợi nhuận lại đạt được khác nhau Vì vậy, các nhà tư bản ra sức cạnh tranh kịch liệt vói nhau và dẫn tới việc hình thành lợi nhuận bình quân
Quá trình hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Trong chủ nghĩa tư bản, do những đặc điểm, điều kiện khác nhau, nên cùng một lượng tư bản như nhau đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau, thì tỷ suất lợi nhuận đạt được lại khác nhau
Vì vậy, các nhà tư bản ra sức cạnh tranh kịch liệt với nhau và dẫn tới việc hình thành lợi nhuận bình quân
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thụ lợi nhuận siêu ngạch
+ Biện pháp cạnh tranh, các nhà tư bản thường xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá đó để thu được lợi nhuận siêu ngạch
+ Kết quả của cạnh tranh nội bộ ngành là hình thành nên giá trị xã hội (giá trị thị trường) của từng loại hàng hoá Chúng ta biết rằng, trong các đơn vị sản xuất khác nhau, do điều kiện sản
Trang 10xuất (điều kiện kỹ thuật, tổ chức sản xuất, trình độ tay nghề công nhân ) khác nhau, cho nên hàng hoá có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường các hàng hoá phải bán theo giá trị xã hội - giá trị thị trường.
- Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân
+ Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằn mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là, nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
+ Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phôi
tư bản (c và v) vào các ngành sản xuất khác nhau
+ Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hànghoá chuyển thành giá cả sản xuất
Câu 9 Tích lũy tư bản Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản Tích tụ, tập trung tư bản
* Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư, tái đầu tư, tức là chuyển một phần giá trị thặng
dư thành tư bản bổ sung
Để thực hiện tích lũy, nhà tư bản không sử dụng hết giá trị thặng dư cho tiêu dùng cá nhân mà phải chuyển một phần thành tư bản bổ sung
* Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản
Quy mô tích lũy tư bản tùy thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư cho tích lũy và cho tiêu dùng Với một khối lượng giá trị thặng dư nhất định thì quy môtích lũy tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia cho tích lũy và tiêu dùng của nhà tư bản Nếu tỷ lệ phân chia đó cố định thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng khối lượng giá trị thặng dư, đó là:
- Tăng cường độ lao động, độ dài ngày lao động, tăng ca sản xuất: m tuyệt đối
- Tăng năng suất lao động: m tương đối và m siêu ngạch
- Quy mô tư bản đầu tư, khả năng và hiệu quả của tập trung tư bản
- Sử dụng tư bản tiềm tàng: sử dụng quỹ khấu hao (do sự chênh lệch giữa tư bản cố định sử dụng và tư bản cố định tiêu dùng) như là một khoản tư bản phụ thêm
* Tích tụ tư bản: Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư Tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản Nó phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và từng doanh nghiệp Nó phản ánh mối quan hệ giữa tư bản và lao động
Trang 11* Tập trung tư bản là sự tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách kết hợp nhiều tư bản nhỏ thành một tư bản lớn hơn Tập trung tư bản diễn ra bằng hai phương pháp là cưỡng bức và tư nguyện.
Câu 10 Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa Các hình thức của địa tô
* Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa:
Giống như các nhà tư bản kinh doanh trong công nghiệp, thương nghiệp, các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp cũng phải thu được lợi nhuận bình quân Nhưng vì phải thuê ruộng của địa chủ nên ngoài lợi nhuận bình quân, nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp còn phải thu thêm được một phần giá trị thặng dư dôi ra nữa, tức là lợi nhuận siêu ngạch Lợi nhuận siêu ngạch này tương đối ổn định và lâu dài và nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ dưới hình thái địa tô tư bản chủ nghĩa
Vậy, địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuậnbinh quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ
Thực chất, địa tô tư bản chủ nghĩa chính là một hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư siêu ngạch hay lợi nhuận siêu ngạch
* Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa:
Địa tô chênh lệch
Địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch, thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn, nó là chênh lệch giữa gía cả sản xuất ađược quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và gía cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt, trung bình, hoặc có vị trí thuận lợi
Thực chất của địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch, nguồn gốc của nó là phần gía trị thặng
dư do công nhân nông nghiệp tạo ra Địa tô chênh lệch gắn liền với độc quyền kinh doanh nông nghiệp theo lối tư bản chủ nghĩa
Có hai loại địa tô chênh lệch: địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II
Địa tô chênh lệch I : là địa tô chênh lệch thu được trên ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên thuận lợi (trung bình và tốt), có vị trí thuận lợi (gần nơi tiêu thụ, gần đường giao thông)
Địa tô chênh lệch II : là địa tô thu được do thâm canh
Thâm canh là tăng vụ, hoặc đưa tiến bộ kỹ thuật mới làm tăng độ màu mỡ trên mảnh ruộng đó,
từ đó nâng cao sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác
Địa tô tuyệt đối: Địa tô tuyệt đối là địa tô mà tất cả các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp đều phải nộp cho chủ đất dù thuê ruộng đất tốt hay xấu
Trang 12Địa tô độc quyền: Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, do có sự độc quyền tư hữu ruộng đất, nên đã cản trở sự phát triển của sản xuất trong nông nghiệp, nên nông nghiệp thường lạc hậu hơn so với công nghiệp, vì thế cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thường thấp hơn trong công nghiệp Vì vậy, nếu tỷ suất giá trị thặng dư ngang nhau, và với một lượng tư bản ứng ra bằng nhau, thì lượng gía trị thặng dư thu được trong nông nghiệp bao giờ cũng cao hơn lượng gía trị thặng dư thu được trong công nghiệp.
Câu 11 Chủ nghĩa tư bản độc quyền Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- Nguyên nhân hình thành và bản chất của CNTB- ĐQ:
a Nguyên nhân: ( 4 nguyên nhân)
- Một là: Sự phát triển của lục lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ KHKT, làm xuất hiện những ngành sản xuất mới Ngay từ đầu nó đã là những ngành có trình độ tích tụ cao, đó là những xí nghiệp lớn đòi hỏi những hình thức kinh tế tổ chức mới
- Hai là: Cạnh tranh tự do Một mặt buộc các nhà TB phải cải tiến kỹ thuật, tăng qui mô tích lũy Mặt khác, đã dẫn đến nhiều doanh nghiệp nhỏ, trình độ kỹ thuật kém, hoặc bị các đối thủ mạnh thôn tính, hoặc phải liên kết với nhau để đứng vững trong cạnh tranh Vì vậy xuất hiện một số xí nghiệp tư bản lớn nắm địa vị thống trị một ngành hay trong một số ngành công nghiệp
- Ba là: Khủng hoảng kinh tế làm cho nhiều xí nghiệp nhỏ và vừa bị phả sản Một số sống sót phải đổi mới kỹ thuật để thoát khỏi khủng hoảng, do đó thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất Tín dụng TBCN mở rộng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất
- Bốn là: Những xí nghiệp và công ty lớn có tiềm lực kinh tế mạnh mẽ lại tiếp tục cạnh tranh với nhau ngày càng khốc liệt, khó phân thắng bại, vì thế nảy sinh xu hướng thỏa hiệp, từ đó hình thành các tổ chức độc quyền
b Bản chất của CNTB -ĐQ:
Xét về bản chất CNTB độc quyền là một nấc thang phát triển mới của CNTB
CNTB độc quyền là CNTB trong đó ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế tồn tại các
tổ chức tư bản độc quyền và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
Sự ra đời của CNTB độc quyền vẫn không làm thay đổi được bản chất của CNTB Bản thân quy luật lợi nhuận độc quyền cũng chỉ là một hình thái biến tướng của quy luật giá trị thặng dư
- Đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB- ĐQ: ( 5 đặc điểm)
a Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền: