1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN

66 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tính toán, xác định phụ tải ở các cấp điện áp và lợng công suất nhàmáy thiết kế trao đổi với hệ thống điện cực kỳ quan trọng, nó là cơ sở giúp ta xâydựng đợc các bảng phân phối và c

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 1

Bảng 1.1 2

MVA 2

MW 2

P% 3

Ta có bảng công suất tự dùng nh bảng 1.5 5

Bảng 1.5 5

P% 5

Bảng 1.6 6

3.1 Chọn hình thức thanh góp ở các cấp điện áp 28

3.2 tính kinh tế của các phơng án 28

Cấp 0,5 56

Tổng cộng 57

Vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật 59

Lời nói đầu Ngày nay cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực giao thông, nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt tăng lên và đặc biệt là sự phát triển ngày càng nhiều các xí nghiệp công nghiệp với nhu cầu sử dụng điện năng rất lớn Do vậy, đẩy nhanh việc xây dựng các nhà máy điện là rất cần thiết Thiết kế một nhà máy điện nói chung và hệ thống là một vấn đề rất quan trọng, nó sẽ nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ vì chúng hỗ trợ nhau khi sự cố một nhà máy nào đấy Đồng thời tăng thêm tính ổn định của hệ thống và hạn chế số lợng máy phát dự trữ so với khi vận hành độc lập Quá trình thiết kế môn học không những củng cố lại những kiến thức đã đợc học mà còn giúp đỡ em có thêm những hiểu biết chính xác và đầy đủ hơn về một hệ thống điện nói chung cũng nh một nhà máy nhiệt điện nói riêng Ngày 30 tháng 04 năm 2006 Sinh viên thực hiện

Trang 2

ơng I : tính toán cân bằng công suất

vạch phơng án nối dây

Để thực hiện tốt nhiệm vụ thiết kế, chúng ta cần phải nắm vững các số liệu

đã cho cũng nh các yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi trong quá trình thiết kế

Việc tính toán, xác định phụ tải ở các cấp điện áp và lợng công suất nhàmáy thiết kế trao đổi với hệ thống điện cực kỳ quan trọng, nó là cơ sở giúp ta xâydựng đợc các bảng phân phối và cân bằng công suất toàn nhà máy Từ đó rút racác điều kiện kinh tế - kỹ thuật để chọn các phơng án nối điện toàn nhà máy hợp

lý nhất với thực tế yêu cầu thiết kế

Quá trình tính toán đợc thực hiện nh sau:

Điện kháng tơng đối đmức

Xd’’ Xd’ Xd

117,5 100 0,85 10,5 6,475 3000 0,183 0,263 1,79

1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Theo yêu cầu thiết kế nhà máy thiết kế cung cấp điện cho phụ tải ở cáccấp điện áp: 10,5kV; 110kV và phát về hệ thống một lợng công suất còn lại (trừ

tự dùng) Công suất tiêu thụ ở các phụ tải đợc cho ở các bảng biến thiên phụ tảitrong ngày Sau đây ta tính toán cho từng phụ tải nh sau:

1.2.1 Phụ tải địa ph ơng

Trang 3

Các số liệu ban đầu: Uđm = 10,5kV ; Pmax = 11,6MW ; cosϕ = 0,8

MVA

P

8 , 0

6 , 11 cos

) ( )

Ta có đồ thị phu tải nh sau:

1.2.2 Phụ tải cấp 110kV

Các số liệu ban đầu: Uđm = 110kV ; Pmax = 220MW ; cosϕ = 0,8

MVA

P

8 , 0

220 cos

)

%(

) (t P t x P

ϕ

cos

) ( )

(t P t

Trang 4

1.2.3 Phô t¶i toµn nhµ m¸y

C¸c sè liÖu ban ®Çu: Pmax = 400MW ; cosϕ = 0,8

MVA

P

8 , 0

400 cos

)

%(

) (t P t x P

ϕ

cos

) ( )

Trang 5

t NM

TD

S

S S

8 , 0

Trang 6

1.2.5 Tính toán công suất nhà máy phát về hệ thống

Công suất nhà máy phát về hệ thống đợc tính theo công thức:

SHT = SNM - ( SUF + SUT + STD )Trong đó:

SHT : công suất nhà máy phát về hệ thống

SNM : công suất phát của nhà máy

SUF : công suất tiêu thụ của phụ tải địa phơng

SUT : công suất tiêu thụ của phụ tải trung áp

STD : công suất tự dùng của nhà máy

Thay các số liệu tại các thời điểm trong ngày vào công thức trên ta tính

đ-ợc lợng công suất nhà máy phát về hệ thống Tổng hợp các phụ tải và lợng côngsuất phát về hệ thống ta có bảng cân bằng công suất toàn nhà máy nh bảng 1.6

Trang 7

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy:

1.3 Nhận xét

Qua quá trình phân tích và tính toán phụ tải ở các cấp điện áp và phụ tảitoàn nhà máy ta rút ra một số nhận xét sau:

%15

%17,6100

*5,117.2

5,14100

*2

⇒ Do vậy để cung cấp điện cho phụ tải địa phơng trong các phơng án nối dâykhông cần phải xây dựng thanh góp điện áp máy phát

– Phía điện áp cao và điện áp trung có trung tính trực tiếp nối đất với α = 0,5 do

đó dùng máy biến áp tự ngẫu làm liên lạc

– Để nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp 110kV ta cóthể nối bộ máy phát + máy biến áp ba pha hai dây quấn vào thanh góp 110kV.– Nhà máy thiết kế ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện áp

và tự dùng còn phát về hệ thống một lợng công suất đáng kể SHTmax =210,47MVA và SHTmin = 68,15MVA đợc truyền tải trên đờng dây kép dài 82km.Công suất của hệ thống (không kể nhà máy thiết kế) là 3600MVA

– Từ các nhận xét trên ta thấy rằng nhà máy cần thiết kế ngoài việc đảm bảocung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp nó còn có ý nghĩa quan trọng đối vớitoàn hệ thống, lợng công suất phát về hệ thống khá lớn nên nó có ảnh hởng trực

Trang 8

tiếp tới độ ổn định của hệ thống Vì vậy trong quá trình đề xuất các phơng án nốidây cần chú ý tới tầm quan trọng của nhà máy với hệ thống.

1.4 Các phơng án nối dây

Căn cứ vào bảng cân bằng công suất toàn nhà máy và các nhận xét ở trên

ta đề ra các yêu cầu đối với các phơng án nối điện chính của nhà máy cần thiết

kế nh sau:

– Sơ đồ nối điện cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cung cấp điện antoàn, liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau, đồng thời khi bị sự cốkhông bị tách rời các phần có điện áp khác nhau

– Do tầm quan trọng của nhà máy đối với hệ thống nên các sơ đồ nối điệnngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải còn phải là các sơ đồ đơn giản,

an toàn và linh hoạt trong quá trình vận hành sau này

1.4.1 Ph ơng án 1

*Nhận xét : Phơng án này có hai bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối

lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV Hai bộ máyphát điện - máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ

Trang 9

phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía110kV.

- Ưu điểm:

+ Số lợng và chủng loại máy biến áp ít, các máy biến áp 110kV có giáthành hạ hơn giá máy biến áp 220kV

+ Vận hành đơn giản, linh hoạt đảm bảo cung cấp điện liên tục

- Nhợc điểm: Tổn thất công suất lớn khi STmin

1.4.2 Ph ơng án 2

Nhận xét: Phơng án 2 khác với phơng án 1 ở chỗ chỉ có một bộ máy phát điện

-máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 110 kV Nh vậy ở phía thanh góp 220

kV có đấu thêm một bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây

Trang 10

- Nhợc điểm: Có một bộ máy phát điện - máy biến áp bên cao nên đắt tiềnhơn.

Nhận xét: Cả 4 bộ máy phát điện - máy biến áp đều nối vào thanh góp 220kV

để cung cấp cho phía 220kV Phần 110kV sẽ đợc cung cấp bởi 2 bộ máy phát

điện - máy biến áp tự ngẫu

- Ưu điểm: Đảm bảo cung cấp điện liên tục

1.5 Sơ bộ đánh giá các phơng án nối dây

Qua phân tích từng phơng án ta nhận thấy phơng án 3 khó thực hiện vìkhông đảm bảo yêu cầu cung cấp điện ở phụ tải trung áp Mặt khác các phơng án

1 và 2 lại đơn giản và kinh tế hơn Do đó ta loại bỏ phơng án 3, giữ lại hai phơng

Trang 11

án 1 và 2 để tiếp tục tính toán so sánh nhằm chọn ra phơng án tối u cho nhà máythiết kế.

Ch ơng II : Chọn máy biến áp - tính tổn thất công suất và điện năng các phơng

án

2.1 Chọn máy biến áp cho phơng án 1

Sơ đồ nối điện:

1 Chọn máy biến áp nối bộ B 3 ,B 4

Công suất của máy biến áp B3, B4 đợc chọn theo điều kiện sau:

Trang 12

Điện áp cuộndây ∆Po ,Vật

U

U U

S Bdm thua 117,5 235

5,0

Tổn thất , kW

UN%

Io%

∆Po ,Vậtdẫn từ loại PNC-T

3 Phân bố công suất phụ tải cho các máy biến áp ở chế độ bình thờng.

a./.Với máy biến áp đấu bộ B 3

Hai tổ máy F3, F4 làm việc ở chế độ định mức SđmF = 117,5 MVA ta có công suấttruyền qua máy biến áp B3, B4 :

SB3 = SB4 = SđmF − STDmax = 117,5 − 40/4 = 107,5 MVA

So với SđmB3 = 125 MVA ta thấy chế độ bình thờng máy biến áp B3 không bị quá tải

b./.Với máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2

Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1 và B2 đợc tính nhsau:

Trang 13

áp tự ngẫu cũng thay đổi.

Qua tính toán ta lập đợc bảng phân phối công suất truyền tải trên các cuộndây của các máy biến áp liên lạc tại từng thời điểm trong ngày nh bảng 2.3

chủ yếu truyền công suất từ hạ và trung lên cao

4 Kiểm tra quá tải khi các máy biến áp bị sự cố

a./.Giả sử sự cố máy biến áp B 4 , ta có sơ đồ nh sau:

Trang 14

Vì vai trò của hai bộ máy phát và máy biến áp B3 , B4 là nh nhau nên ta chỉ cầnxét chung vào một trờng hợp.

Cho rằng sự cố xảy ra khi phụ tải trung cực đại:

SUTmax = 275 MVA

SUF = 12,33 MVA

SHT = 125,07 MVALúc này lợng công suất thiếu hụt của phụ tải trung 110kVđợc cung cấp nhờ cáccuộn dây trung của các máy biến áp liên lạc B1 và B 2

− Cuộn cao : SCB1 = SCB2 = SHB1− STB1 = 101,335 − 83,75 = 17,585 MVA

Ta nhận thấy khi sự cố bộ máy phát + máy biến áp hai cuộn dây thì các máy biến

áp liên lạc B1 và B2vẫn làm việc non tải

275

107,5

Trang 15

SCB1 = SCB2 = 17,585 MVA < SđmB = 250 MVA

Khi đó công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lợng là:

S = SHT − 2 SCB1 = 125,07 − 2 17,585 = 89,9 MVA

Lợng công suất này vẫn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống là SDT = 540 MVA

b./.Giả sử sự cố máy biến áp B 1 , ta có sơ đồ nh sau:

+ Khi sự cố xảy ra phụ tải trung là cực đại:

SUTmax = 275 MVA

SUF = 12,33 MVA

SHT = 125,07 MVATrong trờng hợp này ta cần kiểm tra quá tải máy biến áp B1, còn máy biến

áp B3, B4 vẫn tải công suất ở chế độ bình thờng và cung cấp cho thanh góp phụtải trung một lợng công suất là: S = 107,5 Ta tính lợng công suất truyền tải trêncác cuộn dây của máy biến áp liên lạc B2

− Cuộn trung : lợng công suất truyền tải từ thanh góp điện áp 110kV sangphía cuộn dây cao là:

Trang 16

Do vậy cuộn trung áp của máy biến áp B2 không bị quá tải.

− Cuộn hạ : Cuộn hạ của máy biến áp B2 có thể tải trong trờng hợp sự cố là:

SHB2 = Sđm F - SUF - STDmax/4 = 117,5 - 12,33 - 40/4 = 95,17 MVA

− Cuộn cao : SCB2 = SHB2 − STB2 = 95,17 - 60 = 35,17 MVA

Ta thấy : SCB2 = 35,17 MVA < SđmB2 = 250 MVA

Do đó cuộn cao của máy biến áp B2 không bị quá tải trong trờng hợp sự cố

+ Khi sự cố xảy ra phụ tải trung là cực tiểu:

SUTmin = 192,5 MVA

SUF = 9,43 MVA

SHT = 210,47 MVATơng tự nh trên máy biến áp B3, B4 vận hành với công suất nh ở chế độ bìnhthờng ở đây ta chỉ xét quá tải máy biến áp B2

− Cuộn dây trung:

STB2 = SUTmin − (SB3 + SB4) = 192,5 − 2*107,5 = - 17,5 MVA

Ta thấy: STB2 = 17,5 MVA < SQTCP = KQTSC α SđmB = 1,4.0,5.250 = 175 MVA

Do đó cuộn trung áp của máy biến áp B2 quá tải nằm trong trị số cho phép

− Cuộn hạ áp : Công suất phát của máy phát F1 và F2 :

S = 2SđmF− 2.STDmax/4 − SUF = 2*117,5 − 2 40/4 − 9,43 = 205,57 MVAKhả năng tải của cuộn hạ áp khi sự cố là:

SHB2 = KQTSC α SđmB2 = 1,4 0,5 250 = 175 MVAVậy để cuộn hạ áp của máy biến áp B2 không bị quá tải vợt trị số cho phépthì phải giảm công suất các máy phát F1 và F2 đi một lợng công suất là:

S = 205,57 − 175 = 30,57 MVA

− Cuộn cao áp

SCB2 = SHB2 - STB2 = 30,57 + 17,5 = 48,07 MVA

Ta thấy SCB2 = 48,07 MVA < SđmB = 250 MVA

Nhận xét : Sự cố máy biến áp liên lạc B1 khi phụ tải trung áp cực tiểu là sự cốnặng nề nhất Nhng trong cả hai trờng hợp đều nhà máy đều đảm bảo công suấtphát về hệ thống

Trang 17

Kết luận : các máy biến áp đã chọn đảm bảo cung cấp đầy đủ điện năng cho các

phụ tải ở các chế độ ở phơng án một

5 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp

− Tổn thất điện năng của máy biến áp hai dây quấn

t S

S n

P T

P n A

dmB

b N

400 8760

* 100

iT T N dmB

iC C N

S

S P S

S P S

S P n

T P n

2 2

2 2

2 2

5,0

2605

,0

260520

2

12

1

2 2

T NC T

5,0

2605

,0

260520

2

12

1

2 2

2605

,0

2602

12

1

2 2

Thay các dữ liệu vào công thức và tính toán ta đợc :

Trang 18

kWh A

A

6 2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2 2

10.737,3

4

*250

49,50780250

25,11260250

99,93780250

25,11260250

24,105

260

4

*250

54,92780250

30260250

25,115780250

25,16260250

99

260

2

*250

55,79780250

25,16260250

81780250

13,23260250

2,57780250

13,23260250

65,58780250

13,23260250

65,58780250

5,2260250

15,56260{365

*28760

*120

6 Tính dòng điện làm việc cỡng bức và chọn kháng điện

a./ Dòng cỡng bức ở cấp điện áp 220kV

Ta có công suất cực đại nhà máy phát về hệ thống qua một đờng dây kép là:

SHTmax = 210,47MVA

kA U

S I

cao

HT

220 3

47 , 210

S I

trung

dmF

110.3

5,11705

,1

305,

=

+ Mạch trung áp của máy biến áp liên lạc

Trang 19

Dòng cỡng bức đợc xét khi sự cố một trong hai máy biến áp liên lạc (giả sử sự cốmáy biến áp B1) Ta có lợng công suất lớn nhất truyền tải qua cuộn trung áp củamáy biến áp liên lạc B2 là :

STmax = SUTmin - SB3 = 2*107,5 - 192,5 = 22,5 MVA

U

S I

trung

T

110 3

5 , 22

I

ha

dmB qtsc

5,10.3

250

5,0.4,13

S I

ha

dmF

5,10.3

5,11705

,1

305,

=

2.2 Chọn máy biến áp cho phơng án 2

Trang 20

1 Chọn công suất máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2

Điều kiện : S Bdm S thua

U

U U

S Bdm thua 117,5 235

5,0

2 Chọn các máy biến áp nối bộ B 3 , B 4

Công suất của máy biến áp B3 ,B4 đợc chọn theo điều kiện sau:

Trang 21

3 Phân bố công suất cho các máy biến áp

∗ Với máy biến áp tự ngẫu B1 ,B2

Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1 và B2 đợc tính nhsau:

áp tự ngẫu cũng thay đổi

Qua tính toán ta lập đợc bảng phân phối công suất truyền tải trên các cuộndây của các máy biến áp liên lạc tại từng thời điểm trong ngày nh bảng 2.6

Trang 22

Qua bảng phân phối công suất cho các máy biến áp liên lạc B1 và B2 tanhận thấy ở chế độ bình thờng chúng không bị quá tải Các máy biến áp B1 và B2

chủ yếu truyền công suất từ hạ và trung lên cao

∗ Với máy biến áp đấu bộ B3, B4

Hai tổ máy F3, F4 làm việc ở chế độ định mức SđmF = 117,5MVA ta có công suấttruyền qua máy biến áp B3, B4 :

SB3 = SB4 = SđmF − STDmax = 117,5 − 40/4 = 107,5 MVA

So với SđmB3 = 125 MVA ta thấy chế độ bình thờng máy biến áp B3 không bị quá tải

4 Kiểm tra quá tải máy biến áp khi sự cố xảy ra

Do trong quá trình chọn máy biến áp ta đã chọn trong điều kiện quá tải ờng xuyên nên ta chỉ cần kiểm tra quá tải của máy biến áp khi sự cố

th-a Giả thiết sự cố 1 máy biến áp bộ B 3

Cho rằng sự cố xảy ra khi phụ tải trung cực đại:

SUTmax = 275 MVA

SUF = 12,33 MVA

SHT = 125,07 MVALúc này lợng công suất thiếu hụt của phụ tải trung 110kVđợc cung cấpnhờ các cuộn dây trung của các máy biến áp liên lạc B1 và B 2

107,5

275

Trang 23

SHB1=SHB2=0,5(2.SđmF -SUF -2.STDmax/4)=0,5(2.117,5-12,33-2.40/4)= 101,335 MVA

− Cuộn cao : SCB1 = SCB2 = SHB1− STB1 = 101,335 - 137,5 = - 36,165(MVA)

Ta nhận thấy khi sự cố bộ máy phát + máy biến áp hai cuộn dây thì các máybiến áp liên lạc B1 và B2vẫn làm việc non tải

b.Giả sử sự cố máy biến áp B 1

+ Khi sự cố xảy ra phụ tải trung là cực đại:

83,75

107,5

107,5 107,5

107,5

95,17

275

11,42

Trang 24

Trong trờng hợp này ta cần kiểm tra quá tải máy biến áp B2, còn các máybiến áp B3, B4 vẫn tải công suất ở chế độ bình thờng và cung cấp cho thanh gópphụ tải một lợng công suất là: S = 107,5 MVA.

Ta tính lợng công suất truyền tải trên các cuộn dây của máy biến áp liên lạc B2

- Cuộn dây trung:

Trang 25

- Công suất thiếu về hệ thống:

S = 210,47 - 55,57 - 107,5 = 47,4 < 540 MVA

Kết luận : các máy biến áp đã chọn cho phơng án hai đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

5 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp

- Tổn thất điện năng của các máy biến áp hai dây quấn

t S

S n

P T

P n A

dmB

b N

=

∆ + Với máy biến áp B3:

T = t = 8760 h ∆PN = 400 kW

Sb = 107,5 MVA SđmB = 125 MVA Thay vào công thức tính toán ta đợc :

400 8760

380 8760

iT T N dmB

iC C N

S

S P S

S P S

S P n

T P n

2 2

2 2

2 3

Trong đó n = 2 ∆Po = 120 kW

SđmB = 250 MVA T = 8760 h

Ta tính : ∆PN-C , ∆PN-T, ∆PN-H ( tổn thất ngắn mạch trong các cuộn cao , trung , hạ )

Trang 26

Nhà chế tạo cho : ∆PNC-T = 520 kW

⇒ ∆PNC-H = ∆PNT-H = 0,5 520 = 260 kW

T NC C

5,0

2605

,0

260520

2

12

1

2 2

T NC T

5,0

2605

,0

260520

2

12

1

2 2

2605

,0

2602

12

1

2 2

Thay các dữ liệu vào công thức và tính toán ta đợc :

kWh A

A

6 2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2

2

2 2

2 2

2 3

10.752,3

4

*250

49,50780250

5,42260250

99,93780250

5,42260250

54,92780250

75,83260250

25,115780250

70260250

25

45

260

2

*250

55,79780250

70260250

81780250

88,76260250

2,57780250

88,76260250

65,58780250

88,76260250

65,58780250

25,56260250

4,2260{365

*28760

*120

A A

3 2

Trang 27

Ta có công suất cực đại nhà máy phát về hệ thống qua một đờng dây kép là:

SHTmax = 210,47MVA

kA U

S I

cao

HT

220 3

47 , 210

S I

trung

dmF

110.3

5,11705

,1

305,

=

+ Mạch trung áp của máy biến áp liên lạc

Dòng cỡng bức đợc xét khi sự cố một trong hai máy biến áp liên lạc (giả sử sự cốmáy biến áp B1) Ta có lợng công suất lớn nhất truyền tải qua cuộn trung áp củamáy biến áp liên lạc B2 là :

STmax = SUTmin - SB3 = 2*107,5 - 192,5 = 22,5 MVA

U

S I

trung

T

110 3

5 , 22

I

ha

dmB qtsc

5,10.3

250

5,0.4,13

S I

ha

dmF

5,10.3

5,11705

,1

305,

=

Ch ơng III : tính toán kinh tế

xác định phơng án tối u

Trang 28

3.1 Chọn hình thức thanh góp ở các cấp điện áp

− Điện áp cao : dùng sơ đồ hai hệ thống thanh góp

− Điện áp trung : dùng sơ đồ hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng

− Điện áp thấp : dùng sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn

3.2 tính kinh tế của các phơng án

3.2.1 Ph ơng án 1

a Sơ đồ nối điện chi tiết

b Chọn máy cắt và dao cách ly

∗ Máy cắt điện: dùng để đóng cắt mạch điện với dòng phụ tải khi làm việc bình thờng

và dòng ngắn mạch khi sự cố Vì vậy máy cắt điện đợc chọn theo điều kiện sau :

− Điện áp định mức của máy cắt : Uđm ≥ Uđm mạng

− Dòng điện định mức của máy cắt : Iđm ≥ Icb

Trong đó : + Icb _ là dòng cỡng bức của mạch đặt máy cắt

Đối với các máy cắt có Iđm ≥ 1000A thì không cần kiểm tra ổn định nhiệt.Các máy cắt ở cùng cấp điện áp đợc chọn cùng chủng loại Căn cứ vào kết quảtính dòng cỡng bức và dòng ngắn mạch ta tiến hành chọn máy cắt cho phơng ánmột nh bảng sau :

Trang 29

 Dao cách ly: dùng để ngắt mạch với dòng không tảI đợc chọn theo các điều kiện sau :

− Điện áp định mức của dao cách ly : Uđm ≥ Uđm mạng

− Dòng điện định mức của dao cách ly : Iđm ≥ Icb

Đối với các dao cách ly có Iđm ≥ 1000A thì không cần kiểm tra ổn định nhiệt.Các dao cách ly ở cùng cấp điện áp đợc chọn cùng chủng loại Căn cứ vào kếtquả tính dòng cỡng bức và dòng ngắn mạch ta tiến hành chọn dao cách ly chophơng án một nh bảng sau :

Bảng 3.2

Tên mạch

- VB = kB vB : vốn đầu t máy biến áp

+ kB − hệ số xét đến việc vận chuyển và lắp ráp máy biến áp

+ vB− giá tiền mua máy biến áp

Trang 30

⇒ VB = ( 1,3 x 9000 x 2 + 1,5 x 4120 x 2 ) 106 = 35,76.109 đồng

- VTBPP = n1vTBPP1 + n2vTBPP2 + + nnvTBPPn _ tiền mua thiết bị phân phối

+ n1, n2, , nn : số mạch của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp U1, U2, , Un

+ vTBPP1, vTBPP2, , vTBPPn : giá tiền của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp U1, U2,

Từ sơ đồ nối điện của phơng án một ta nhận thấy :

− Cấp điện áp 220 kV gồm 5 mạch máy cắt SF6 loại 3AQ1-245/4000 giá:

1125.106 x 5 = 5,625.109 đ

− Cấp điện áp 110 kV gồm 10 mạch máy cắt SF6 loại 3AQ1 − 123/4000 giá :

675.106 x 10 = 6,75.109 đVậy tổng vốn đầu t cho thiết bị phân phối (chủ yếu là máy cắt) của phơng án mộtlà:

VTBPP =(5,625 +6,75 ) 109 = 12,375.109 đồngTổng vốn đầu t cho phơng án một là :

100

10.135,48.4,6

=

=

− Pt : chi phí tổn thất điện năng hàng năm ( chủ yếu trong máy biến áp )

P t = β ∆A ; β _ giá tiền 1 kWh tổn thất = 500 đ/kWh

Trang 32

- VB = kB vB : vốn đầu t máy biến áp

+ kB − hệ số xét đến việc vận chuyển và lắp ráp máy biến áp

+ vB− giá tiền mua máy biến áp

− Hai máy biến áp tự ngẫu loại ATДЦTH-250 có kB = 1,3 Giá tiền 9000.106

đồng/máy

− Hai máy biến áp ba pha hai dây quấn loại TДЦ-160 có kB = 1,5 Giá tiền4120.106 và 4500.106 đồng/máy

⇒ VB = ( 1,3 x 9000 x 2 + 1,5 x 4120 + 1,5 x 4500 ) 106 = 35,805.109 đ

- VTBPP = n1vTBPP1 + n2vTBPP2 + + nnvTBPPn _ tiền mua thiết bị phân phối

+ n1, n2, , nn : số mạch của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp U1, U2, , Un

+ vTBPP1, vTBPP2,., vTBPPn : giá tiền của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp U1, U2,

Từ sơ đồ nối điện của phơng án hai ta nhận thấy :

− Cấp điện áp 220 kV gồm 7 mạch máy cắt SF6 loại 3AQ1 − 245/4000 giá :

1125.106 x 7 = 7,875.109 đ

− Cấp điện áp 110 kV gồm 8 mạch máy cắt SF6 loại 3AQ1 − 123/4000 giá :

675.106 x 6 = 5,4.109 đVậy tổng vốn đầu t cho thiết bị phân phối ( chủ yếu là máy cắt ) của PA2 là:

VTBPP = (7,875 + 5,4) 109 = 13,275.109 đồngTổng vốn đầu t cho phơng án hai là :

Trang 33

10.08,49.4,6

=

=

− Pt : chi phí tổn thất điện năng hàng năm ( chủ yếu trong máy biến áp )

P t = β ∆A ; β _ giá tiền 1 kWh tổn thất = 500 đ/kWh

Phí tổn vận hànhP.109 đ

Chi phí tính toánZ.109 đ

3.3 Nhận xét

Dựa vào bảng so sánh kinh tế ta thấy:

• Về mặt kinh tế: Phơng án một có chi phí (gồm có vốn đầu t và phí tổn vậnhành) nhỏ hơn so với phơng án hai

• Về mặt kỹ thuật: cả hai phơng án đều đảm bảo cung cấp điện đầy đủ chocác phụ tải làm việc trong chế độ bình thờng cũng nh khi sự cố song:

Ngày đăng: 30/05/2016, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phụ tải: - THIẾT KẾ MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
th ị phụ tải: (Trang 5)
Bảng tổng kết so sánh hai phơng án: - THIẾT KẾ MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng t ổng kết so sánh hai phơng án: (Trang 33)
Bảng kết quả tính dòng ngắn mạch - THIẾT KẾ MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng k ết quả tính dòng ngắn mạch (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w