1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN

83 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với thế mạnh về nguồn nhiên liệu như ở nước ta, tính chất phủ phụ tải đáy của nhà máy nhiệt điện… thì việc hiện đại hóa và xây mới các nhà máy nhiệt điện vẫn đang là một nhu c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

===***===

Điện năng là một dạng năng lượng không tái tạo Hệ thống điện là một phần của Hệ thống năng lượng nói chung, bao gồm từ các nhà máy điện, mạng điện, đến các hộ tiêu thụ điện, trong đó các nhà máy điện có nhiệm vụ biến đổi các dạng năng lượng sơ cấp như: than, dầu, khí đốt, thủy năng, năng lượng Mặt trời,… thành điện năng Hiện nay ở nước ta lượng điện năng được sản xuất hàng năm bởi các nhàmáy nhiệt điện không còn chiếm tỷ trọng lớn như ở những năm 80 của Thế kỷ trước Tuy nhiên, với thế mạnh về nguồn nhiên liệu như ở nước ta, tính chất phủ phụ tải đáy của nhà máy nhiệt điện… thì việc hiện đại hóa và xây mới các nhà máy nhiệt điện vẫn đang là một nhu cầu lớn đối với giai đoạn phát triển hiện nay

Khi xã hội phát triển, rất nhiều các nhà máy được xây dựng, việc quy hoạch thiết kế các nhà máy điện và các trạm biến áp…là một công việc vô cùng quan trọng, Để thiết kế được một hệ thống điện trong các nhà máy điện và trạm biến áp một cách hợp lý, an toàn và đảm bảo độ tin cậy cao đòi hỏi người kỹ sư điện phải cóđược trình độ và khả năng thiết kế Xuất phát từ điều đó, bên cạnh những kiến thức tiếp thu được trên giảng đường, mỗi sinh viên ngành Hệ Thống Điện đểu được giao

đồ án môn nhà máy điện để thiết kế phần điện trong nhà máy điện Quá trình thực hiện đồ án giúp chúng ta có hiểu biết tổng quan nhất về hệ thống điện cũng như các thiết bị trong hệ thống,

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Nhất Tùng, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Hệ thống điện đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành bản

đồ án

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2012

Sinh Viên Nguyễn Mạnh Trí

Trang 2

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN

NỐI DÂY

Ở mỗi thời điểm nhất định thì lượng điện năng tiêu thụ của tải cần phải cân bằng với lượng điện năng mà nhà máy phát ra(tính cả đến các tổn thất điện năng của phụ tải) Tuy nhiên, trong thực tế thì điện năng của phụ tải tiêu thụ luôn luôn thay đổi do

đó việc xây dựng đồ thị phụ tải có vai trò rất quan trọng trong việc tính toán, thiết kế

và vận hành hệ thống Căn cứ vào đồ thị phụ tải ta có thể lựa chọn phương án nối dây hợp lý và tối ưu nhất, đảm bảo tất cả các điều kiện kinh tế và kỹ thuật Đồ thị phụ tải còn giúp ta chọn đúng công suất máy biến áp, sự phân bố công suất giữa các

tổ máy trong nhà máy điện và giữa các nhà máy điện trong hệ thống.

1.1.Chọn máy phát điện

Theo đề bài ta cần thiết kế nhà máy nhiệt điện gồm 3 tổ máy, công suất mỗi tổmáy PđmF =55MW, hệ số tự dùng =11%, cos =0,83 Ta tra bảng 1,1 trang 113 -Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp của PGS-TS Phạm Văn Hòa, tachọn máy phát loại TB -55-2 có các thông số như bảng sau:

1.2 Tính toán cân bằng công suất

1.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy nhiệt điện được xác định theo công thức:

Trong đó:

Stnm(t) - Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t

P%(t) - Phần trăm công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t

cos - Hệ số công suất định mức mủa MF

S - Tổng công suất biểu kiến định mức của nhà máy

Trang 3

Sđm = n.SđmF

SđmF - Công suất định mức của 1 tổ máy phát

n- Số tổ máy phát

Sđm = n.SđmF = 3.68,75= 206,25 MVABảng số liệu tính toán của từng mốc thời gian:

Giờ 0÷4 4÷6 6÷8 8÷10 10÷12 12÷14 14÷16 16÷18 18÷20 20÷22 22÷24Ptnm(%

Stnm 165 165 165 165 185,6

3

206,25

206,25

206,25

185,63

185,6

3 185,63

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy

1.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùng

Công suất tự dùng của nhà máy NĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như dạng nhiên liệu, loại tuabin, công suất phát của nhà máy… Đối với nhà máynhiệt điện thì công suất tự dùng tương đối lớn, nó chiếm khoảng 5-15% tổng côngsuất phát Công suất tự dùng gồm có 2 thành phần:

• Thành phần không phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy chiếm 40%

• Phần còn lại phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy chiếm 60%

Theo bài ra lượng điện phần trăm tự dùng là ta xác định phụ tải dùng

Trang 4

STD(t) = Trong đó:

STD(t) - phụ tải tự dùng tại thời điểm t

- lượng điện phần trăm tự dùng

cos TD - hệ số công suất phụ tải tự dùng

n- số tổ MF

PđmF, SđmF - công suất tác dụng và công suất biểu kiến định mức của một tổ MF

Stnm(t)- công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t

Số liệu ban đầu: =11%, cos =0,83

19,24

19,2

4 20,56 21,87 21,87 21,87 20,56 20,56 20,56

Đồ thị phụ tải tự dùng

1.2.3 Đồ thị phụ tải địa phương

Số liệu ban đầu: U = 11,5 kV, Pmax = 10MW, cos =0,82

Trang 5

SĐPmax = = MVABảng số liệu tính toán

Giờ 0÷4 4÷6 6÷8 8÷10 10÷1 2 12÷14 14÷16 16÷1 8 18÷20 20÷22 22÷24

S ĐP 9,76 9,76 9,76 8,54 8,54 9,76 10,98 12,20 10,98 10,98 9,76

Đồ thị phụ tải địa phương

1.2.4.Đồ thị phụ tải phía trung áp

Số liệu ban đầu: U = 110kV, Pmax = 40MW, cos =0,85

Trang 6

Đồ thị phụ tải cấp trung áp

1.2.5 Đồ thị phụ tải phía cao áp

Số liệu ban đầu: U = 220kV, Pmax = 50MW, cos =0,84

12÷1 4

14÷1 6

16÷1 8

18÷2 0

20÷2 2

22÷2 4 P

S UC 41,6

6

41,66

53,5741,6

6 53,57 53,57 41,66 53,57 53,57 59,52 47,62

Trang 7

Đồ thị phụ tải cấp cao áp

1.2.6 Đồ thị công suất phát về hệ thống

Theo nguyên tắc cân bằng công suất tại mọi thời điểm là công suất phát bằng công

suất thu, nếu không xét đến công suất tổn thất trong máy biến áp ta áp dụng công

thức là

SVHT(t) = Stnm(t) – [SDP(t)+SUT(t)+SUC(t)+STD(t)]

Trong đó:

SVHT(t)- công suất phát về hệ thống tại thời điểm t

Stnm(t)- công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t

SĐP(t)- công suất phụ tải địa phương tại thời điểm t

SUT(t)- công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t

Từ kết quả tính toán ta có bảng công suất phát về hệ thống của từng thời điểm:

Giờ 0÷4 4÷6 6÷8 8÷10 10÷12 12÷14 14÷16 16÷18 18÷20 20÷22 22÷24

S tnm 165 165 165 165 185,6

3

206,25

206,25

206,25

185,6

3 185,63

185,63

S TD 19,2

4

19,24

19,24

19,2

4 20,56 21,87 21,87 21,87 20,56 20,56 20,56

S 9,76 9,76 9,76 8,54 8,54 9,76 10,98 12,20 10,98 10,98 9,76

Trang 8

S UT 32,9

4

32,94

42,35

53,57

Trang 9

Đồ thị phụ tải tổng

1.3 Đề xuất phương án nối dây

Qua quá trình phân tích và tính toán phụ tải ở các cấp điện áp và phụ tải toàn nhà máy

ta có bảng tổng kết công suất sau:

+Khi phụ tải địa phương có công suất nhỏ thì không cần đến thanh góp điện áp MF,

mà chúng được cấp điện trực tiếp từ đầu cực MF, phía trên máy cắt của MBA liênlạc Vậy lúc đó, giả thiết phụ tải địa phương lấy điện từ đầu cực 2 tổ MF

Ta có:

Trang 10

vậy không cần thanh góp điện áp MF

+Khi có cấp điện áp ( điện áp MF, điện áp trung, điện áp cao) thỏa mãn 2 điều kiện:Lưới điện áp phía cao áp (220kV), điện áp phía trung áp (110kV) đều là trung tính trực tiếp nối đất

Hệ số có lợi

Do đó ta dùng 2 MBA tự ngẫu làm máy biến áp liên lạc

+Phụ tải phía điện áp trung SUTmax /SUTmin=47,06/32,94 MVA

Mà công suất 1 tổ máy là 68,75MVA

có thể ghép từ 0 đến 1 bộ MF-MBA 2 cuộn dây lên thanh góp điện áp phía trung.+Vì tổ máy có công suất trung bình 3x68,75 MVA nên có thể ghép chung 2 máy phátvới 1 máy biến áp do:

Từ đó, ta đề xuất các phương án nối điện sau:

Phương án 1

Trang 11

+Phương án này vận hành đơn giản, tuy nhiên có một bộ MF-MBA hai cuộn dây thì

sẽ tốn kém hơn trong việc vận hành và bảo dưỡng, tổn thất công suất ở máy biến áp hai cuộn dây tương đối lớn

Phương án 2

+Phương án 2 ta đặt bộ MF-MBA hai cuộn dây ở phía trung áp thì chi phí cho máy

Trang 12

Phương án 3

+ Việc nối hai máy phát song song vào máy biến áp tự ngẫu trong thực tế rất khó ghép và rất khó vận hành trong trong thực tế

Phương án 4

Trang 13

Phương án này trong thực tế sẽ gây tốn kém về chi phí do phải sử dụng thêm 2 MBA

và sẽ gây khó khăn trong vận hành thực tế do có nhiều MBA hơn so với các phương

án trước

Do đó ta chọn phương án 1 và phương án 2 để tính toán chọn MBA cho chương 2

Trang 14

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện, công suất của mỗi máy biến áp là rất lớn so với công suất định mức của mỗi máy phát trong hệ thống

Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp nhiều nên ta mong muốn chọn số lượng máy biến

áp hợp lý sao cho số lượng máy ít, công suất nhỏ mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu

về kĩ thuật và kinh tế, đảm bảo cung cấp đủ điện năng cho các hộ tiêu thụ.

Xét ở chương 1, ta đã đề xuất ra các phương án nối dây và số lượng các máy biến áptrong sơ đồ từng phương án Sau đây ta sẽ đi lựa chọn loại máy biến áp và công suấtcủa từng máy biến áp trong từng phương án

Phương án I

2.1 Phân bố công suất cho các cấp của máy biến áp

Sơ đồ phương án 1

2.1.1 Máy biến áp 2 cuộn dây

Công suất của máy biến áp là:

Trang 15

Để đảm bảo vận hành trong vận hành và kinh tế, các máy biến áp hai cuộn dây trong

sơ đồ bộ MF-MBA cần vận hành với đồ thị bằng phẳng trong suốt một năm

2.1.2 Máy biến áp liên lạc

Sau khi phân bố một phần công suất cho máy biến áp 2 cuộn dây thì phần công suấtcòn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhận mà ở đây là bộ máy biến áp tự ngẫu( khôngtính đến tổn thất công suất trong máy biến áp

Phân bố công suất cho các phía MBA tự ngẫu liên lạc B2, B3 theo từng thời điểmtrong ngày như sau:

Trang 16

2.2 Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp trong sơ đồ nối điện

2.2.1.Máy biến áp 2 cuộn dây

Đối với máy biến áp 2 cuộn dây do mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điềuchỉnh điện áp phía hạ Do đó, chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao và được điều chỉnhtrực tiếp bằng tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) của máy phát.Vậy ta chọn loại máybiến áp không điều chỉnh dưới tải

Công suất dịnh mức của máy chọn theo công thức:

SdmB ≥ SdmF =68,75 (MVA)

Tacó

bảng chọn máy biến áp 2 cuộn dây:

2.2.2.Máy biến áp liên lạc tự ngẫu

a, Máy biến áp liên lạc:

Đối với máy biến áp liên lạc do các phía máy biến áp liên lạc mang tải không bằngphẳng, nên có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía Nếu dùng TĐK thì chỉ điềuchỉnh được phía hạ, nên cần có kết hợp với điều chỉnh dưới tải của MBA liên lạc thìmới điều chỉnh điện áp được tất cả các phía Vậy ta chọn loại MBA liên lạc là Máybiến áp tự ngẫu , có điều chỉnh dưới tải

b,Công suất định mức của máy biến áp liên lạc

ΔPN,kW

UN% I0% Cấp điện áp

Trang 17

MBA Loại SdmB,

MVA

ΔP0,kW

ΔPN,kW

I0% UN% Cấp điện áp, kV

T

B2,

B3

c,Kiểm tra quá tải của máy biến áp tự ngẫu khi có sự cố:

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6 giờtrong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục

Đối với phương án 1 ta xét sự cố quan trọng là:

+Hỏng 1 MBA tự ngẫu B3 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Trang 18

Phân bố công suất khi xảy ra sự cố:

Cuộn hạ chịu tải nặng nề nhất

Công suất tính toán:

Ta có:

Do đó trong trường hợp này máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải

Công suất thiếu :

Trang 19

Vậy hệ thống làm việc bình thường ,đáp ứng đủ công suất bị thiếu khi xảy ra sự cố

2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

2.3.1 Máy biến áp 2 cuộn dây

Tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:

2.3.2 Đối với máy biến áp liên lạc tự ngẫu B2,B3:

Bảng thông số máy biến áp liên lạc tự ngẫu B2,B3

MBA Loại SdmB,

MVA

ΔP0,kW

ΔPN,kW

I0% UN% Cấp điện áp, kV

T

Trang 21

Giờ SCT(t), SCC(t), SCH(t),

MW

T P N

Trang 22

2.1.1 Máy biến áp 2 cuộn dây

Công suất của máy biến áp là:

Để đảm bảo vận hành trong vận hành và kinh tế, các máy biến áp hai cuộn dây trong

sơ đồ bộ MF-MBA cần vận hành với đồ thị bằng phẳng trong suốt một năm

2.1.2 Máy biến áp liên lạc

Sau khi phân bố một phần công suất cho máy biến áp 2 cuộn dây thì phần công suấtcòn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhận mà ở đây là bộ máy biến áp tự ngẫu, khôngtính đến tổn thất công suất trong máy biến áp

Phân bố công suất cho các phía MBA tự ngẫu liên lạc B2, B3 theo từng thời điểmtrong ngày theo các công thức như sau:

Trang 23

Ta có bảng tổng kết phân bố công suất cho các phía của máy biến áp liên lạc theotừng thời điểm:

Giờ SUT(t), SUC(t), SVHT(t), Sbo, SCT(t), SCC(t), SCH(t),

0÷4 32.94 41.66 61.40 61.46 -14.11 51.53 37.424÷6 32.94 41.66 61.40 61.46 -14.11 51.53 37.426÷8 42.35 53.57 40.10 61.46 -9.41 46.84 37.438÷10 37.65 41.66 57.90 61.46 -11.76 49.78 38.0310÷12 37.65 53.57 65.30 61.46 -11.76 59.44 47.6812÷14 42.35 53.57 78.70 61.46 -9.41 66.14 56.7314÷16 47.06 41.66 84.70 61.46 -7.05 63.18 56.1316÷18 42.35 53.57 76.30 61.46 -9.41 64.94 55.5318÷20 42.35 53.57 58.20 61.46 -9.41 55.89 46.4820÷22 37.65 59.52 56.90 61.46 -11.76 58.21 46.4622÷24 32.94 47.62 74.80 61.46 -14.11 61.21 47.10

2.2 Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp trong sơ đồ nối điện

2.2.1.Máy biến áp 2 cuộn dây

Đối với máy biến áp 2 cuộn dây do mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điềuchỉnh điện áp phía hạ Do đó, chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao và được điều chỉnhtrực tiếp bằng tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) của máy phát.Vậy ta chọn loại máybiến áp không điều chỉnh dưới tải Do vậy ta chọn máy biến áp 2 cuộn dây giống như

ΔPN,kW

UN% I0% Cấp điện áp

2.2.2.Máy biến áp liên lạc tự ngẫu

a, Máy biến áp liên lạc:

Trang 24

Đối với máy biến áp liên lạc do các phía máy biến áp liên lạc mang tải không bằngphẳng, nên có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía Nếu dùng TĐK thì chỉ điềuchỉnh được phía hạ, nên cần có kết hợp với điều chỉnh dưới tải của MBA liên lạc thìmới điều chỉnh điện áp được tất cả các phía Vậy ta chọn loại MBA liên lạc là Máybiến áp tự ngẫu , có điều chỉnh dưới tải

b,Công suất định mức của máy biến áp liên lạc:

ΔPN,kW

I0% UN% Cấp điện áp, kV

T

B2,

B3

ATДЦTH 160 85 380 0,5 11 32 20 230 121 11

c,Kiểm tra quá tải của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục

Xét 2 sự cố làm máy biến áp còn lại mang tải nặng nề nhất:

+Sự cố 1: Hỏng 1 bộ MBA bên trung (MBA B1) tại thời điểm

+Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B3 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Trang 25

• Sự cố 1: : Hỏng 1 bộ MBA bên trung (MBA B1) tại thời điểm

Bảng công suất tại thời điểm

Kiểmtrađiềukiện

kiểm tra để phía trung không bị quá tải

Thay số vào ta có:

Phụ tải phía trung không bị quá tải khi xảy ra sự cố này

Phân bố công suất khi xảy ra sự cố:

Giờ

Trang 26

Cuộn hạ chịu tải nặng nề nhất

Công suất tính toán:

Ta có:

Do đó trong trường hợp này máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải

Công suất thiếu :

Do đó trong trường hợp sự cố này xảy ra HT vẫn duy trì hoạt động bình thường

• Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B3 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Trong trường hợp sự cố này, ta xét tương tự như trường hợp sự cố ở phương án 1

Kiểmtrađiềukiệnquátải của phụ tải phía trung

Giờ

Trang 27

Thay số:

Phụ tải phía trung không bị quá tải trong trường hợp này

Phân bố công suất khi xảy ra sự cố:

Trang 28

Ta có:

Do vậy máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải

Công suất thiếu trong trường hợp này:

Do vậy HT sẽ làm việc bình thường và đáp ứng đủ công suất bị thiếu hụt khi xảy ra

sự cố như trên

2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

2.3.1 Máy biến áp 2 cuộn dây

Đối với máy biến áp hai cuộn dây B1 tổn thất điện năng được xác định:

2.3.2 Đối với máy biến áp liên lạc tự ngẫu B2,B3

Bảng thông số máy biến áp liên lạc tự ngẫu B2,B3

MBA Loại SdmB,

MVA

ΔP0,kW

ΔPN,kW

I0% UN% Cấp điện áp, kV

T

Trang 30

Giờ SCT(t), SCC(t), SCH(t),

MW

Tổng tổn thất điện năng trong MBA của phương án II là:

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ- KĨ THUẬT, LỰA

CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

Việc quyết định và chọn lựa một phương án nào trong các phương án đã đề ra cần phải dựa vào các chỉ tiêu về kinh tế và kĩ thuật Xét về mặt kinh tế đó là tổng vốn đầu

tư cho phương án đó và tổng chi phí vận hành, bảo trì hàng năm cho phương án đó Xét về mặt kĩ thuật, phương án tối ưu lựa chọn phải đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật như: đảm bảo cung cấp điện năng cho các hộ tiêu thụ trong chế độ làm việc bình thường cũng như khi có sự cố xảy ra,linh hoạt trong vận hành, an toàn với người vận hành.

Trang 31

3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối

Phương án I

1 Cấp điện áp cao 220kV

- Có 3 lộ vào từ hai MBA B2, B3 và 1 bộ MF-MBA hai cuộn dây B1

- Có 9 lộ ra gồm: 01 đường dây kép nối với hệ thống và 03 đường dây kép và

01 đường dây đơn nối với phụ tải cao áp Ta chọn sơ đồ phía cao là sơ đồhai thanh góp có thanh góp vòng

2 Cấp điện áp trung 110kV

- Có 2 lộ đến từ hai MBA B2, B3

- Có 7 lộ ra gồm: 03 đường dây kép và 01đường dây đơn cấp điện cho phụtải phía trung áp Ta chọn sơ đồ thiết bị phân phối phía trung áp là sơ đồ haithanh góp có thanh góp vòng

Phương án II

1. Cấp điện áp cao 220kV

- Có 2 lộ đến từ hai MBA B2, B3

- Có 9 lộ ra gồm: 01 đường dây kép nối vơi hệ thống, 03 đường dây kép và

01 đường dây đơn nối với phụ tải phía cao Ta chọn sơ đồ thiết bị phân phối

là sơ đồ hai thanh góp có thanh góp vòng

2. Cấp điện áp trung 110kV

- Có 3 lộ đến từ hai MBA B2, B3 và 1 bộ MF-MBA hai cuộn dây B1

- Có 7 lộ ra gồm: 03 đường dây kép và 01 đường dây đơn cấp điện cho phụtải phía trung áp Ta chọn sơ đồ thiết bị phân phối là sơ đồ hai thanh góp cóthanh góp vòng

Ta có sơ đồ thiết bị phân phối cho cả 2 phương án như sau:

Trang 32

Sơ đồ thiết bị phân phối của phương án 1

Trang 33

Sơ đồ thiết bị phân phối của phương án 2

3.2 Tính toán kinh tế- kỹ thuật, chọn phương án tối ưu

3.2.1 Phương án I

a Chi phí vốn đầu tư cho phương án I:

• Vốn đầu tư máy biến áp

Máy biến áp B1 là máy biến áp công suất định mức SdmB1 =80(MVA) cấp điện áp

220kV có giá thành là:

Trang 34

Máy biến áp B2 và B3 là 2 máy biến áp công suất SdmB2=SdmB3=160(MVA)cấp điện áp 220kV có giá thành mỗi máy là:

Vậy tổng vốn đầu tư máy biến áp ở phương án I là:

• Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối

Giá thành cho các mạch máy cắt ở các cấp điện áp là:

- Phía 220kV có 14 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 4,2.109 (đ/ mạch)

- Phía 110kV có 11 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 1,8.109 (đ/ mạch)

- Phía 10,5kV có 02 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 0,9.109 (đ/ mạch)

Nên vốn đầu tư cho thiết bị phân phối ở phương án I là:

Trang 35

(đ) Vậy tổng chi phí vận hành hàng năm của phương án I là:

3.2.2 Phương án II

a Chi phí vốn đầu tư máy biến áp của phương án II là: VII

• Vốn đầu tư máy biến áp

Máy biến áp B1 là máy biến áp công suất định mức SdmB1 =80(MVA) cấp

• Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối

Giá thành cho các mạch máy cắt ở các cấp điện áp là:

- Phía 220kV có 13 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 4,2.109 (đ/ mạch)

- Phía 110kV có 12 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 1,8.109 (đ/ mạch)

- Phía 10,5kV có 02 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 0,9.109 (đ/ mạch)

Trang 36

Bảng tổng kết số liệu hai phương án

Từ bảng tổng kết trên, số vốn đầu tư và chi phí vận hành của phương án I và phương

án II chênh lệch nhau không quá 5% Tuy nhiên phương án I có tổn thất điện nănghàng năm nhỏ hơn phương án II,và phương án I vận hành cũng khá đơn giản hơnphương án II, do đó ta chọn phương án I làm phương án tối ưu để tính toán và thiết

kế cho nhà máy nhiệt điện

Phương án V , 109(đ) P, 109(đ) ΔA, 103 (kWh)

Trang 37

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH

Mục đích của việc tính toán dòng ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và dây dẫn đảm bảo các tiêu chuẩn về ổn định động và ổn định nhiệt khi có dòng ngắn mạch chạy qua Ta cần lựa chọn điểm ngắn mạch sao cho dòng ngắn mạch đi qua khí cụ điện và dây dẫn là lớn nhất, sau đó ta tính toán và từ đó chọn khí cụ điện và dây dẫn một cách hợp lý.

4.1 Chọn điểm ngắn mạch

Sơ đồ các điểm ngắn mạch cần tính toán

- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía cao áp, chọn điểm ngắn mạch N1,nguồn cấp là các máy phát của nhà máy và hệ thống

- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía trung áp, chọn điểm ngắn mạch N2,nguồn cấp là các máy phát của nhà máy và hệ thống

Trang 38

- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp máy phát, chọn điểm ngắn mạchN3 hoặc N3’ Đối với điểm ngắn mạch N3 thì nguồn cấp là các máy phátcủa nhà máy điện và hệ thống cấp xuống(trừ máy phát F2) Đối với điểmngắn mạch N3’ thì nguồn cấp chỉ là máy phát F2.

- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp của mạch phụ tải tự dung và phụtải địa phương, ta chọn điểm ngắn mạch N4 Khi đó nguồn cấp là các máyphát của nhà máy điện và hệ thống Ta có: IN4=IN3+IN3’.

Ngày đăng: 28/06/2016, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Đồ thị phụ tải toàn nhà máy - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
1.2.1. Đồ thị phụ tải toàn nhà máy (Trang 2)
Đồ thị phụ tải toàn nhà máy - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
th ị phụ tải toàn nhà máy (Trang 3)
Đồ thị phụ tải địa phương - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
th ị phụ tải địa phương (Trang 5)
Đồ thị phụ tải cấp trung áp - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
th ị phụ tải cấp trung áp (Trang 6)
Đồ thị phụ tải cấp cao áp - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
th ị phụ tải cấp cao áp (Trang 7)
Đồ thị công suất phát về hệ thống - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
th ị công suất phát về hệ thống (Trang 8)
Sơ đồ bộ MF-MBA cần vận hành với đồ thị bằng phẳng trong suốt một năm. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Sơ đồ b ộ MF-MBA cần vận hành với đồ thị bằng phẳng trong suốt một năm (Trang 15)
Bảng thông số máy biến áp liên lạc tự ngẫu B2,B3 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng th ông số máy biến áp liên lạc tự ngẫu B2,B3 (Trang 19)
Bảng tính toán máy biến áp B1: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng t ính toán máy biến áp B1: (Trang 19)
Sơ đồ phương án 2 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Sơ đồ ph ương án 2 (Trang 21)
Bảng chọn MBA 2 cuộn dây: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng ch ọn MBA 2 cuộn dây: (Trang 23)
Bảng công suất tại thời điểm - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng c ông suất tại thời điểm (Trang 25)
Bảng tính toán MBA B1 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng t ính toán MBA B1 (Trang 28)
Bảng tổng kết số liệu hai phương án - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Bảng t ổng kết số liệu hai phương án (Trang 36)
Sơ đồ nối dụng cụ đo vào BU và BI - ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN
Sơ đồ n ối dụng cụ đo vào BU và BI (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w