Trờng đại học Bách Khoa Hà NộiBộ môn Hệ Thống Điện Thiết kế môn học Nhà Máy Điện Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Minh HuệNgành : Hệ thống điện Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện gồm 3 t
Trang 1Trờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Bộ môn Hệ Thống Điện
Thiết kế môn học Nhà Máy Điện
Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Minh HuệNgành : Hệ thống điện
Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện gồm 3 tổ máy 60 MW cung cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát và phát công suất thừa lên hệ thống 110kV
Các số liệu ban đầu:
1 Phụ tải điện áp máy phát 10kV
Tự dùng của nhà máy: 8%; cosϕ = 0,8
2 Tổng công suất hệ thống: Không kể nhà máy thiết kế là 1200 MVA, dự trữ quay của hệ thống là 105 MVA Điện kháng tơng đối định mức đến thanh cái hệ thống là X*
Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày tháng năm 2004
Ngày hoàn thành: Ngày tháng năm 2004
Cán bộ hớng dẫnPGS TS: Nguyễn Hữu Khái
Trang 2Chơng I Tính toán phụ tải và cân bằng công
Tại mỗi thời điểm điện năng do nhà máy phát ra phải cân bằng vớ điện nhăng tiêu thụ của phụ tải kể cả các tổn thất của phụ tải Trong thực tế điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn thay đổi, vì thế viêc tìm đợc đồ thị phụ tải là rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành
Dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể chọn đợc phơng án nối điện hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Đồ thị phụ tải còn cho ta chọn đúng công suất của các máy biến áp và phân bố tối u công suất giữa các tổ máy với nhau và gữa các nhà máy điện với nhau
I Lựa chọn máy phát điện và các thông số của máy phát
Theo yêu cầu thiết kế nhà máy điện có 3 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 60MW
Do đã biết số lợng và công suất của từng tổ máy ta chỉ cần chú ý một số điểm sau
- Chọn điện áp định mức của máy phát lớn thì dòng điện định mức, dòng ngắn mạch ở các cấp điện áp sẽ nhỏ và do đó yêu cầu với các loại khí cụ điện sẽ giảm thấp
- Để thuận tiện cho việc tính toán cũng nh vận hành ta chọn các máy phát điện cùng loại
Từ đó tra trong sổ tay kỹ thuật điện cho tổ máy có công suất 60MW có:
II Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp
Để đảm bảo vận hành an toàn, tại mỗi thời điểm điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với lợng điện năng tiêu thụ ở các hộ tiêu thụ kể cả tổn thất điện năng
Trang 3Trong thực tế điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn luôn thay đổi Việc nắm đợc quy luật biến đổi này tức là tìm đợc đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào công cụ là đồ thị phụ tải mà ta có thể lựa chọn đợc các phơng án nối điện hợp lý Ngoài ra dựa vào đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suất các máy biến áp và phân bố tối u công suất gữa các tổ máy phát điện trong cùng một nhà máy và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau.
Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho đồ thị phụ tải của nhà máy và đồ thị phụ tải của các cấp điện áp dới dạng bảng theo phần trăm công suất tác dụng Pmax và hệ số cosϕtb của từng phụ tải tơng ứng từ đó ta tính đợc phụ tải của các cấp điện áp theo công suất biểu kiến nhờ công thức sau:
100
p%.PP
Cos
PS
max t
TB
t t
Pmax : Công suất của phụ tải cực đại (MW)
1 Tính toán phụ tải cấp điện áp máy phát
Pmax = 45MW
cosϕ = 0,85
52,94MVA0,85
45cos
P(t) S(t)
P 100
Trang 5p%.PP
cos
PS
max t
t t
3 Tính công suất tự dùng của nhà máy điện
Tự dùng max của nhà máy bằng 8% công suất định mức của nhà máy với cosϕ = 0,8 đợc xác định theo công thức sau:
) S
S(t) 0,6 (0,4
.S (t)
S
NM NM
Trang 6Std(t) : Phụ tải tự dùng nhà máy tại thời điểm t.
SNM : Công suất định mức của nhà máy (MVA)S(t) : Phụ tải tổng tại thời điểm t theo Bảng 1-2
225
S(t)0,6.225.(0,4
10
8(t)
Trang 8Chơng 2 Lựa chọn sơ đồ nối điện của nhà máy
I Đề xuất các phơng án
Chọn sơ đồ nối điện chính là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện Sơ đồ nối điện hợp lý không những đem lại những lợi ích kinh tế lớn lao mà cọn phải đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật
Cơ sở để xác định các phơng án có thể là số lợng và công suất máy phát điện, công suất hệ thống điện, sơ đồ lới và phụ tải tơng ứng, trình tự xây dựng nhà máy
điện và lới điện
Khi xây dựng phơng án nối dây sơ bộ ta có một số nguyên tắc chung sau:Nguyên tắc 1
Có hay không có thanh góp điện áp máy phát
Nếu SmaxuF nhỏ và không có nhiều dây cấp cho phụ tải điẹa phơng thì không cần thanh góp điện áp máy phát
Trang 9Nguyên tắc 5
Có thể ghép chung một số máy phát với một máy biến áp nhng phải đảm bảo
ΣSbộ≤ Sdự phòng ht
Theo kết quả tính toán cân bằng công suất ở Chơng I ta có:
* Phụ tải cấp điện áp máy phát
- Dự trữ quay của hệ thống SDT = 105 MVA
- Phụ tải điện áp máy phát có 10 đờng dây kép với tổng công suất là 45 MW
Có 3 tổ máy công suất 60 MW
→PΣ = 3.60 = 180 MW
PuF = 45 MW
100180
45100
180
PuF
=
Vậy phải sử dụng thanh góp điện áp máy phát
Theo nguyên tắc về ghép chung một số máy phát với 1 máy biến áp phải đảm bảo:
Vậy không thể ghép chung 2 máy phát với 1 máy biến áp
Từ những nhận xét trên đây ta có các phơng án sau đây:
Phơng án 1
Trang 10H×nh 2-1
Ph¬ng ¸n 2:
H×nh 2-2
Ph¬ng ¸n 3:
Trang 11Hình 2-3
II Chọn máy biến áp cho các phơng án.
Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện Tổng công suất các máy biến áp gấp từ 4 – 5 lần tổng công suất các máy phát điện Chọn máy biến áp trong nhà máy điện là chọn loại, số lợng, công suất định mucs và hệ số biến
áp Máy biến áp đợc chọn phải đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiện bình ờng và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất
th-Nguyên tắc chung để chọn máy biến áp là trớc tiên chọn sao cho công suất
định mức của máy biến áp lớn hơn hoặc bằng công suất cực đại có thể qua biến áp trong điều kiện làm việc bình thờng, sau đó kiểm tra lại điều kiện sự cố có kể đến hệ
số quá tải của máy biến áp Xác định công suất thiếu về hệ thống phải nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống Ta lần lợt chọn máy biến áp cho từng phơng án
Giả thiết các máy biến áp đợc chế tạo phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi ờng nơi lắp đặt nhà máy điện Do vậy không cần hiệu chỉnh công suất định mức của chúng
= TGF
max TD
ngay min UF dmF
S = 3ì75 - (31,76 +18) = 164,83 MVA
Trang 12U Hđm (Kv)
∆P O (Kw)
∆P N (Kw) U N % I O % Giá
U Hđm (Kv)
∆P O (Kw)
∆P N (Kw) U N % I O % Giá
∗ Máy biến áp liên lạc:
Đợc chọn là loại máy biến áp điều chỉnh điện áp dới tải có công suất định mức đợc chọn theo công thức dới đây:
th 3
B , 2
2
1 S 2
1 S
3
2 76 , 31 75 2 2
U Hđm (Kv)
∆P O (Kw)
∆P N (Kw) U N % I O % Giá
Trang 13U Hđm (Kv)
∆P O (Kw)
∆P N (Kw)
U N % I O % Giá
∗ Máy biến áp liên lạc:
Đợc chọn là loại máy biến áp điều chỉnh điện áp dới tải có công suất định mức đợc chọn theo công thức dới đây:
UF dmF
th 2
U Hđm (Kv)
∆P O (Kw)
∆P N (Kw)
Trang 14Nh vậy các máy biến áp đã chọn không bị quá tải khi làm việc bình thờng.
2 Phơng án 2:
∗ Đối với máy phát – máy biến áp 2 cuộn dây F1- B1 để thuận tiện cho việc vận hành cho tải với đồ thị bằng phẳng trong suốt quá trình làm việc cả năm
SB1= SFđm – Std = 75 – 0,08.060,85 = 69 MVA
Phụ tải qua 2 máy biến áp B2, B3 đợc tính nh sau :
- Phụ tải truyền lên cao :
SC-B2,B3 =
2
1
ì( Sc(t) – SB1)Dựa vào bảng 1 - 4 và công thức trên tính đợc phụ tải cho từng thời điểm đợc ghi ở bảng 2 - 7 sau:
SH B2-B3max = 47,825 MVA < 63 MVA
Nh vậy các máy biến áp đã chọn không bị quá tải khi làm việc bình thờng
60
= 69 MVA
Phụ tải qua máy biến áp B2 đợc tính nh sau :
- Phụ tải truyền lên cao :
SC-B2 = ( Sc(t) – SB1)Dựa vào bảng 1-6 và công thức trên tính đợc phụ tải cho từng thời điểm đợc ghi ở bảng 2-8 sau:
Trang 15SH B2-B3max = 95,65 MVA < 125 MVA
Nh vậy các máy biến áp đã chọn không bị quá tải khi làm việc bình thờng
IV Kiểm tra các máy biến áp khi sự cố
* Sự cố 1 máy biến áp liên lạc:
Công suất thiếu phía cao áp khi sự cố máy biến áp B2 hoặc B3 là:
* Sự cố máy biến áp liên lạc:
Công suất thiếu phía cao áp khi sự cố máy biến áp là:
Sth = STGC – 1,4ìSđmB1 = 164,65 – 1,4ì80 = 52,65 MVA.
Ta thấy Sth = 52,65 MVA < Sdt = 105 MVA Vậy máy biến áp không bị quá tải khi sự cố máy biến áp liên lạc
Trang 16Sth = STGC – 1,4.Sđm B2 = 164,65 – 1,4.125 = - 10,35 MVA.
Ta thấy Sth = - 10,35 MVA < Sdt = 105 MVA Vậy máy biến áp không bị quá
tải khi sự cố máy biến áp B1
* Sự cố một máy phát không cần kiểm tra vì dự trữ của hệ thống điện đủ cung cấp cho phụ tải khi sự cố một máy phát
V Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp.
dm
N O
2 B 1
S
P365TP(2A
6 49 , 55 4 325 , 82 2 28 , 58 5 32 , 66 7 49 , 55 125
4 , 0 365 8760 1 , 0
2 2
S P
T P A
dmB
b N
T : Thời gian làm việc của máy biến áp T = 8760 h
Sb : Phụ tải của máy biến áp trong thời gian T
Máy biến áp B1có các số liệu sau:
∆PO = 82 KW.
∆PN = 390KW.
Sb =69 MVA
Trang 17Từ các số liệu đó ta tính đợc tổn thất điện năng hàng năm của máy biến áp B1.
MWh
80
69 39 , 0 8760 082 , 0
dm
N O
) 3 B 2 B
S
P365TP(2A
2 3
dm
N O
2
S
P365TP(A
2 2
Trang 1864 , 164 3
max
U
S I
∗ M¹ch m¸y biÕn ¸p liªn l¹c
Khi sù cè mét m¸y biÕn ¸p, kh¶ n¨ng t¶i cña m¸y biÕn ¸p cßn l¹i lµ:
Kqtsc×S®mB = 1,4×125 = 175 MVA
Dßng cìng bøc qua m¸y biÕn ¸p
9185 , 0 110 3
175 3
4 , 1
U
S I
b) Dßng cìng bøc ë cÊp ®iÖn ¸p m¸y ph¸t:
∗ M¹ch m¸y biÕn ¸p phÝa h¹ ¸p
623 , 9 5 , 10 3
125 4 , 1 3
U
S K I
hdm
dmB qtsc
75 05 , 1 3
05 , 1
U
S I
Trang 19XÐt hai trêng hîp: phô t¶i max vµ phô t¶i min.
- Phô t¶i max:
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i max lµ:
MVA
S S
S S
412 , 58 94 , 52 10
3 18 3
2 94 , 52 75 2 2 1
10
3 3
2 2
2
1
max max
max '
=
× +
- Khi phô t¶i min:
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i min lµ:
MVA
S S
S S
648 , 62 76 , 31 10
3 18 3
2 76 , 31 75 2 2 1
10
3 3
2 2
2
1
min max
min '
=
× +
648,623
'
U
S I
Trang 20Kh¶ n¨ng t¶i cña m¸y biÕn ¸p khi sù cè mét m¸y biÕn ¸p
Kqtsc×S®mB = 1,4×125 = 175 MVA
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i max lµ:
.88,12184,5210
3183
175175
10
33
1
max max
''
MVA
S S
S S
K
=
×+
×+
−
=
=
×+
×+
3183
175175
10
33
1
min max
''
MVA
S S
S S
K
=
×+
×+
−
=
=
×+
×+
88,1213
''
U
S I
Trang 21Dòng làm việc cỡng bức đợc tính với điều kiện một đờng dây bị đứt.
864 , 0 110 3
65 , 164 3
max
U
S I
75 05 , 1 3
05 ,
U
S I
cdm
dm F
∗ Mạch máy biến áp liên lạc
Khi sự cố một máy biến áp, khả năng tải của máy biến áp còn lại là:
KqtscìSđmB = 1,4ì63 = 88,2 MVA
Dòng cỡng bức qua máy biến áp
463 , 0 110 3
2 , 88 3
4 , 1
U
S I
b) Dòng cỡng bức ở cấp điện áp máy phát:
∗ Mạch máy biến áp B1 phía hạ áp:
158 , 6 5 , 10 3
80 4 , 1 3
1
U
S K
I
hdm
dmB qtSC
63 4 , 1 3
1
U
S K
I
hdm
dmB qtSC
75 05 , 1 3
05 , 1
U
S I
Trang 22XÐt hai trêng hîp: phô t¶i max vµ phô t¶i min.
- Phô t¶i max:
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i max lµ:
MVA
S S
S S
S cb dmF uF TD uF
5 , 34 94 , 52 2
1 18 3
1 94 , 52 75 2 1
2
1 3
1 2
1
max max
max '
=
× +
- Khi phô t¶i min:
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i min lµ:
MVA
S S
S S
S cb dmG uF TD uF
5 , 34 76 , 31 2
1 18 3
1 76 , 31 75 2 1
2
1 3
1 2
1
min max
min '
=
× +
5,343
'
U
S I
Trang 23Kh¶ n¨ng t¶i cña m¸y biÕn ¸p liªn l¹c khi sù cè mét m¸y biÕn ¸p :
Kqtsc×S®mB = 1,4×63 = 88,2 MVA
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i max lµ:
.67,4594,522
1183
1752,88
2
13
1
max max
''
MVA
S S
S S
K
=
×+
×+
−
=
=
×+
×+
1183
1752,88
2
13
1
min max
''
MVA
S S
S S
K
=
×+
×+
−
=
=
×+
×+
67,453
''
U
S I
65 , 164 3
max
U
S I
Trang 24ph¸t F1:
4133 , 0 110 3
75 05 , 1 3
05 ,
U
S I
cdm
dm G
∗ M¹ch m¸y biÕn ¸p liªn l¹c
Kh¶ n¨ng t¶i cña m¸y biÕn ¸p lµ:
Kqtsc×S®mB = 1,4×125 = 175 MVA
Dßng cìng bøc qua m¸y biÕn ¸p
919 , 0 110 3
175 3
4 , 1
U
S I
a) Dßng cìng bøc ë cÊp ®iÖn ¸p m¸y ph¸t:
∗ M¹ch m¸y biÕn ¸p B1 phÝa h¹ ¸p:
158 , 6 5 , 10 3
80 4 , 1 3
1
U
S K
I
hdm
dmB qtSC
1254,13
1
U
S K
I
hdm
dmB qtSC
75 05 , 1 3
05 1
U
S I
Trang 25XÐt hai trêng hîp: phô t¶i max vµ phô t¶i min.
- Phô t¶i max:
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i max lµ:
MVA
S S
S
S cb dmF td uF
28 , 46 ) 94 , 52 2
1 18 3
1 ( 75 05 , 1
)
2
1
3
1 (
05 ,
'
= +
−
=
= +
−
=
- Khi phô t¶i min:
Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i min lµ:
MVA
S S
S
S cb dmG td uF
87 , 56 ) 76 , 31 2
1 17 3
1 ( 75 05 , 1
)
2
1
3
1 (
05 ,
'
= +
−
=
= +
−
=
→ Dßng cìng bøc qua kh¸ng khi sù cè mét m¸y ph¸t F2 lµ:
.12,35,103
87,563
'
U
S I
∗ Dßng cìng bøc qua kh¸ng khi sù cè m¸y biÕn ¸p liªn l¹c Icb = 0
VËy dßng cìng bøc qua kh¸ng lín nhÊt lµ: Icb = 3,12 KA.
Tõ c¸c kÕt qu¶ tÝnh to¸n trªn ta cã b¶ng tãm t¾t kÕt qu¶ dßng cìng bøc sau: b¶ng 2-10
Icb1 : Dßng bªn phÝa cao ¸p m¸y biÕn ¸p (110 kV)
Icb2 : Dßng bªn phÝa h¹ ¸p m¸y biÕn ¸p (10,5 kV)
Icb3 : Dßng cña m¸y ph¸t (10 kV)
Icb4 : Dßng qua kh¸ng (10 kV)
Trang 26Chơng III Tính toán dòng ngắn mạch.
Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thờng xảy ra trong hệ thống
điện Mục đích của việc tính toán dòng điện ngắn mạch là để chọn khí cụ điện và các phần tử có dòng điện chạy qua của nhà máy theo điều kiện đảm bảo các yêu cầu
về ổn định động và ổn định nhiệt khi có dòng ngắn mạch (Dòng tính toán ngắn mạch là dòng 3 pha)
Để đơn giản tất cả các giá trị ta đều tính trong hệ đơn vị tơng đối Chọn các
đại lợng cơ bản nh công suất cơ bản và điện áp cơ bản Ta dùng phơng pháp gần
đúng với khái niệm điện áp trung bình và chọn điện áp cơ bản bằng điện áp định mức trung bình (Ucb= Utb), công suất cơ bản chọn là Scb= 1000MVA.
Đã cho XHT= 2,2 và SđmHT = 1200 MVA
Ta có điện kháng tơng đối cơ bản của hệ thống là:
8333,11200
10002
,2
HTdm
cb HT
H
S
S X
X X
Trang 272 Thành lập sơ đồ thay thế
Từ sơ đồ nối điện của nhà máy nhiệt điện trên ta có sơ đồ thay thế tính ngắn
mạch nh sau:
Hình 3-2: Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch
3 Xác định giá trị điện kháng của các phần tử.
* Điện kháng của đờng dây
157,1110
1000.70.4,0.2
1
1
2 2
cb
cb o d
U
S l x n X
(Chọn dây dẫn ACO 400 có xo ≈ 0,4 Ω/ km.)
* Điện kháng máy biến áp
- Đối với máy biến áp liên lạc :
84,0125
1000100
5,10100
%
1 5
4
dm
cb n
B
S
S U
X X X X
* Điện kháng của máy phát
947,175
1000146
,0
'' 9
8
dm
cb d F
S
S X X X X X
* Điện kháng của kháng điện
Trang 28100012
3100100
6 5
K
I U S
X X X
4 Tính dòng ngắn mạch và xung lợng nhiệt khi ngắn mạch.
1200 9903
, 2 S
S X X
cb
dmHT 1
1
2885 , 0 1000
225 282 , 1 S
S X X
cb
dmNM 2
I∑
Với I∑ = 6298 ( A )
110 3
10 1200 U
3
6298
=
Còn Xtt 2< 3 nên tra đờng cong tính toán (của nhà máy tua bin hơi) ta sẽ nhận dợc giá trị dòng ngắn mạch nh bảng 3-1
Trang 292
U
S I
k
i xk = 2ì xk ì N'' = 2ì1,8ì5,652=14,387Với kxk là hệ số xung kích, kxk= 1,8
∗ Xung lợng nhiệt của dòng ngắn mạch
s kA
t I
I
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 1 2
( 0233 , 42
] 5 , 0 ).
294 , 4 471 , 4 (
3 , 0 ).
471 , 4 672 , 4 ( 1 , 0 ).
672 , 4 943 , 4 ( 1 , 0 ).
943 , 4 652 , 5 [(
=
+ +
+ +
+ +
b) Chọn khí cụ điện hạ áp của máy biến áp liên lạc
Ta tính dòng ngắn mạch tại điểm ngắn mạch N2 Ta có sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại điểm N2 với các điện kháng có giá trị :
Trang 30X10 = X1 + X2 = 1,8333 + 1,157 = 2,9903
X11 = X10 + X4 = 2,99 + 0,84 = 3,83Biến đổi ∆(6, 8, 9) thành Y(12, 13, 14)
D = X6 + X8 + X9 = 2.1,947 + 1,7325 =5,6265
X12 =X13 = 6. 9 = 0 , 6
D
X X
X14 = 8. 9 =0,6737
D
X X
X15 = X11 + X13 = 4,43
X16 = X5 + X12 = 2,3325
Trang 31Biến đổi Y(14, 15, 16) thành tam giác thiếu ∠ (17, 18)
1200 1 , 22
1
1 = ∑ ì = ì =
cb
dmHT tt
S
S X X
277 , 0 1000
225 233 , 1
2
2 = ∑ì = ì =
cb
dmF tt
S
S X X
Trang 32IN1 =
1 tt X
I∑
Với I∑ = 65 , 983 ( )
5 , 10 3
10 1200
3
3
A U
983 , 65
2253
U
S I
5 , 0 943 , 30 798 , 35 3 , 0 798 , 32 891 , 35 1 , 0 891 , 35 603 , 39 1 , 0 603 , 39 64 ,
2 2
2 2
2 2
2 1 2
s KA
t I
I
=
+ +
+ +
+ +
+
=
∆
ì +
ì
c) Chọn khí cụ điện cho máy phát điện
Ta có sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N3 nh hình vẽ
Trang 33X14 = 8. 9 = 0 , 6737
D
X X
X15 =X4 + X13 =1,44
X16 = X5 + X12 = 2,3325
Trang 34Biến đổi ∆(3, 15, 16) thành Y(17, 18, 19)
D = X3 + X15 + X16 = 4,6125
X17 = 3. 15 = 0 , 2622
D
X X
X18 = 3. 16 = 0 , 4247
D
X X
X19 = 15. 16 = 0 , 7282
D
X X
X20 = X11 + X17 = 3,2522
X21 = X14 + X19 =1,4019
Trang 35Biến đổi sơ đồ Y(X18, X20, X21) thành tam giác thiếu ∠(X22, X23)
662 , 4 4019
, 1
2522 , 3 4247 , 0 2522 , 3 4247 , 0
21
20 18 20 18
X
X X X X X
2 2522
, 3
4019 , 1 4247 , 0 4019 , 1 4242 , 0
20
21 18 21 18
X
X X X X X
X1 Σ =X4
X2 Σ =X6
Chuyển sang điện kháng tính toán
594 , 5 1000
1200 662
, 4
1
1 = Σì = ì =
cb
dmHT tt
S
S X X
3 , 0 1000
150 , 2
2
2 = Σì = ì =
cb
dmF tt
S
S X X
Đối với nhánh nhà máy điện có Xtt1 < 3 Tra đờng cong tính toán ta có kết quả dòng ngắn mạch ở bảng 3-3 sau:
Đối với nhánh hệ thống có XttHT > 3 suy ra
178 , 0 594 , 5
1 1
1
" = ∞ = = =
tt ttHT
X I I
Tra đờng cong tính toán ta có kết quả dòng ngắn mạch ở bảng 3-3 sau:
12003
1
U
S I
75.23
2
U
S I