THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG HỐ MÓNG ĐẬP TRÀNI. CƠ SỞ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG: Căn cứ vào các quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công theo tiêu chuẩn Việt Nam. Căn cứ vào các tài liệu khảo sát địa chất, thủy văn, các tài liệu đo đạc thiết kế do Công ty tư vấn thiết kế điện 2 lập. Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật giai đoạn I và bản vẽ thi công hố móng đập tràn đợt I do Ban quản lý dự án thủy điện 5 cấp. Căn cứ vào công tác khảo sát đo đạc tại hiện trường của đơn vị thi công. Căn cứ vào khả năng hiện có của nhà thầu về nhân lực và thiết bị thi công.II. QUY MÔ HẠNG MỤC:Hạng mục công trình công trình đầu mối: Đập tràn và Đập dâng nằm trong tổng thể của dự án thủy điện Buôn Kuốp. Đồ án do Công ty tư vấn xây dựng điện 2 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thiết kế.Đây là một trong những công trình trọng điểm của Chính phủ. Chính phủ đã phê duyệt tổng dự toán đầu tư và thiết kế kỹ thuật. Đồng ý cho triển khai thi công.Các hạng mục công việc chính là: đào đất đá hố móng Đập tràn và Đập dâng, đổ bê tông cốt thép Đập tràn, công tác khoan phụt chống thấm và gia cố .v.v.. Trong đó khối lượng thi công đào hố móng Đập tràn đợt I đã được chủ đầu tư phê duyệt ngày 15 tháng 3 năm 2003 như sau:III. TIẾN ĐỘ THI CÔNG:1. Tiến độ thi công công trình:
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG HỐ MÓNG ĐẬP TRÀN
I CƠ SỞ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG:
- Căn cứ vào các quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Căn cứ vào các tài liệu khảo sát địa chất, thủy văn, các tài liệu đo đạc thiết kế do Công ty tư vấn thiết kế điện 2 lập
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật giai đoạn I và bản vẽ thi công hố móng đập tràn đợt I do Ban quản lý dự án thủy điện 5 cấp
- Căn cứ vào công tác khảo sát đo đạc tại hiện trường của đơn vị thi công
- Căn cứ vào khả năng hiện có của nhà thầu về nhân lực và thiết bị thi công
II QUY MÔ HẠNG MỤC:
Hạng mục công trình công trình đầu mối: Đập tràn và Đập dâng nằm trong tổng thể của dự án thủy điện Buôn Kuốp Đồ án do Công ty tư vấn xây dựng điện 2 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thiết kế
Đây là một trong những công trình trọng điểm của Chính phủ Chính phủ đã phê duyệt tổng dự toán đầu tư và thiết kế kỹ thuật Đồng ý cho triển khai thi công
Các hạng mục công việc chính là: đào đất đá hố móng Đập tràn và Đập dâng, đổ bê tông cốt thép Đập tràn, công tác khoan phụt chống thấm và gia
cố v.v Trong đó khối lượng thi công đào hố móng Đập tràn đợt I đã được chủ đầu tư phê duyệt ngày 15 tháng 3 năm 2003 như sau:
III TIẾN ĐỘ THI CÔNG:
1 Tiến độ thi công công trình:
Tổng tiến độ thi công đào móng đập tràn là: 270 ngày trong đó: Tiến độ thi công đào hố móng đợt I là: 54 ngày ( kể cả ngày lễ và chủ nhật ).Trong trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu gấp rút hơn về tiến độ thi công, nhà thầu có thể huy động thêm nhân lực và thiết bị thi công công trình và tăng số ca làm việc trong ngày kể cả những ngày nghỉ
Trong thời gian thi công, nếu gặp phải thời tiết xấu không thể lường trước được, nhà thầu sẽ có báo cáo bằng văn bản gửi cho chủ đầu tư Tất cả những thời gian phải tạm hoãn thi công vì lý do trên cũng được ghi chép cẩn thận vào Nhật ký thi công của Giám sát A
2 Các biện pháp bảo đảm tiến độ thi công:
- Nghiên cứu kỹ thiết kế, các yêu cầu của dự án, điều kiện thi công thực tế để điều chỉnh biện pháp thi công hợp lý đảm bảo kế hoạch thi công trên công trường
- Tổ chức thi công các công việc theo đúng trình tự, sát với tiến độ thi công, lập kế hoạch cung cấp vật tư, vật liệu tiến độ huy động thiết bị phù hợp với tình hình thực tế trên công trường đảm bảo đầy đủ các điều kiện để công việc trên công trường được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn do các yếu tố chủ quan
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các yếu tố khách quan để có biện pháp đề phòng hoặc khắc phục kịp thời để không làm chậmtiến độ đề ra
- Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, thi công vào các công việc chủ chốt trên công trường Đồng thời tăng cường sự hỗ trợ
từ cấp công ty về Tổng công tyđể đảm bảo công tác điều hành sản xuất tại hiện trường được thuận lợi
Trang 2- Sử dụng công nhân với số lượng và tay nghề phù hợp với khối lượng và tính chất của từng loại hình công việc trên công trường.
- Trong trường hợp tiến độ thi công trên công trường gấp rút, Tổng công ty có thể tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công trường thiết bị, nhân lực, tài
chính để đảm bảo đạt mục tiêu đề ra về tiến độ công việc trên công trường Ngoài ra trên công trường áp dụng các hình thức như hát động thi đua nhằm nâng cao tiến độ chất lượng và hiệu quả Biểu dương, khen thưởng đối với các đơn vị và các cá nhân có thành tích tốt trên công
trường.v.v
3 Bảng tiến độ thi công chi tiết thi công đào hố móng đập tràn:
IV SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG.
A.Sơ đồ tổ chức hiện trường
Xem sơ đồ hiện trường
1 Thuyết minh sơ đồ hiện trường :
1.1 Giám đốc điều hành và phó giám đốc điều hành ( Kỹ sư trưởng ):
Giám đốc điều hành và Phó Giám đốc điều hành là các kỹ sư nhiều kinh nghiệm công tác xây dựng và quản lý, có đủ thẩm quyền quyết định mọi công việc liên quan để đảm bảo thi công đạt tiến độ, chất lượng, kỹ-mỹ thuật, an toàn lao động theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế được duyệt và phù hợp với các quy định của nhà nước Ban điều hành công trình quản lý công việc thông qua hệ thống các bộ phận hành chính, kỹ thuật, phục vụ và quản lý chất lượng
Ban điều hành công trình chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về chỉ đạo điều hành và tổ chức thi công công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng
an toàn, Ban điều hành có đủ thẩm quyền quyết vấn đề liên quan đến sản xuất hàng ngày để đảm bảo công tác thi công an toàn, nhịp nhàng, đạt tiến độ và chất lượng
Hàng ngày Ban điều hành báo cáo về Tổng công ty toàn bộ hoạt động trên công trường , căn cứ tiến độ nhu cầu vật tư , tài chính và các thiết bị thi công để Tổng công ty chỉ đạo và giải quyết kịp thời
Phó Giám đốc điều hành ( Kỹ sư trưởng ) là người giám sát kỹ thuật và tổng tiến độ toàn công trường Các giải pháp thi công chủ yếu Giám sát kỹ thuật chất lượng công trình và tập hợp tất cả các nhu cầu về vật tư, nhân lực trên công trường từ kỹ sư giám sát, Ban giám đốc và các cơ quan chức năng có phương án giải quyết kịp thời để đảm bảo tiến độ thi công
1.2.Các bộ phận giúp việc cho ban chỉ huy công trường
Giúp việc cho ban chỉ huy công trường có các bộ phận: Quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình, quản lý tiến độ khối lượng và công tác an toàn lao động; quản lý tài chính và công tác phục vụ
Các bộ phận này phối hợp với nhau nhằm giúp Ban điều hành chỉ huy thi công nhịp nhàng, kinh tế với chất lượng cao, thực hiện tốt quy trình thi công theo quy định chung của ngành và nhà nước
(Xem chi tiết trong sơ đồ tổ chức hiện trường)
a, Phòng quản lý thi công:
Trang 3Là bộ phận giúp việc trực tiếp cho Ban điều hành công trình, bộ phận này có trách nhiệm giám sát toàn bộ tình hình thực hiện các nội quy, quy định
về đảm bảo chất lượng trong từng khâu của quá trình thi công các hạng mục công trình để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trên toàn bộ phạm vi công trường
Đối với công tác đảm bảo chất lượng, Phòng thi công có trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình mua sắm, chuẩn bị vật tư, vật liệu, quá trình theo tiêu chuẩn ISO 9002 và ISO 9003 Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hạng mục thi công, lấy các mẫu vật liệu theo qui định về quản lý chất lượng Làm thí nghiệm xác định chất lượng của vật liệu và lập các báo cáo, đề nghị trình lên ban chỉ huy công trường, công ty và chủ đầu tư Các kỹ sư giám sát được phân công nhiệm vụ theo hạng mục công việc (phụ trách công tác cốp pha, công việc cốt thép, hoàn thiện, lắp đặt điện, nước, ATKĐ ) Các viêc thi công ngoài công trường sẽ được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý, tránh được tình trạng chồng chéo của các tổ đội Nhiệm
vụ cụ thể của các kỹ sư giám sát là nghiên cứu kỹ bản vẽ, tiến độ và giải pháp kỹ thuật thi công để hướng dẫn và giám sát các đơn vị thi công trên công trường, ra các bản vẽ chi tiết cho từng công việc, tính toán, dự trù vật tư cho các công việc giám sát và trình lên kỹ sư trưởng
b, Phòng Kế Hoạch:
Bộ phận này trực tiếp nhận lệnh thi công từ Ban điều hành công trình và kỹ sư trưởng chỉ huy công trình để chỉ đạo các đội thi công thực hiện tốt các
kế hoạch ngày kế hoạch tuần cũng như tổng tiến độ đã đề ra
Căn cứ theo tiến độ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt để đề ra các kế hoạch thi công cụ thể cho từng công tác, từng hạng mục; lập kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị cho từng giai đoạn nhằm đảm bảo các công việc sẽ được thi công một cách nhanh nhất nhưng tất cả các công việc, các hạng mục vẫn phải được thi công phối hợp một cách hợp lý theo đúng trình tự công nghệ đảm bảo chất lượng công trình Thực hiện công tác nghiệmthu thanh toán với chủ đầu tư và các đơn vị thi công
Thực hiện việc tổng hợp khối lượng thi công theo từng kỳ rồi trình lên chủ đầu tư , công ty để làm thủ tục thanh quyết toán cho các công việc đã hoàn thành
Giám sát công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường cho việc thi công tại từng hạng mục cũng như trên toàn bộ công trường
Hàng tuần lập báo cáo, đề xuất biện pháp an toàn trình lên ban chỉ huy công trường để có cơ sở ra các quyết định chỉ đạo đối với các công việc đang tiến hành và có định hướng chỉ định các công việc tiếp theo
c Phòng Tài Chính Kế Toán:
Bộ phận hành chính bao gồm văn thư, kế toán, bảo vệ Bộ phận này có trách nhiệm giải quyết các thủ tục Tài chính và hành chính, căn cứ vào khốilượng ( do kỹ sư trưởng tập hợp ) để giải quyết các khoản tạm ứng, thanh quyết toán với các đơn vị và với bên chủ đầu tư ( thông qua Tổng công ty)
Bộ phận này đảm bảo các công việc :
- Giữ gìn an ninh chung cho công trường thi công
- Đảm bảo việc thông tin liên lạc giữa công trường với chủ đầu tư , với công ty và với các cơ quan chức năng có liên quan khác
- Thực hiện công tác BHXH , BHYT và kiểm tra công tác y tế cần thiết
d, Phòng Thí Nghiệm :
- Lấy mẫu thí nghiệm và số liệu hiện trường
- Phân tích đánh giá kết quả thí nghiệm Hiện trường đối với vật liệu sản phẩm hoàn thành như: Đất đắp, đá, cát, xi măng, thép, bê tông, nền đắp, khối xây, khoan phụt.v.v
Trang 4- Thiết kế các mẫu và thí nghiệm Hiện trường phục vụ cho sản xuất.
- Hoàn thành tất cả các thủ tục và chứng chỉ thí nghiệm cho công tác nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng và hoàn công công trình
1.3 Các đơn vị thi công
Bên dưới Ban điều hành là các công ty thi công chuyên ngành theo các hạng mục, do các kỹ sư có kinh nghiệm trực tiếp chỉ huy Công ty quản lý các
xí nghiệp và đội thi công làm việc trong các khu vực hoặc hạng mục công trình được phân công Đội trưởng chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ,
an toàn trong khu vực của mình và quyết toán lương của đội gửi cho bộ phận giúp việc để thanh toán lương và khối lượng hàng tháng
Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ-mỹ thuật và thi công đúng quy trình quy phạm kỹ thụât hiện hành, nhà thầu sẽ tập trung lực lượng gồm các
kỹ sư giỏi, có kinh nghiệm thi công cùng với đội ngũ công nhân có tay nghề cao, đã từng tham gia các công trình xây dựng lớn để bố trí trong các độithi công
Bố trí với một tổ thi công chuyên môn sẽ đảm nhiệm toàn bộ các công tác lắp đặt các hệ thống điện, nước phục vụ thi công
Bộ phận cơ giới quản lý các máy móc, thiết bị thi công hiện đại, phù hợp với yêu cầu thi công cụ thể của công trình để tiến hành các công việc đòi hỏicông tác cơ giới hoá cao hoặc hỗ trợ các đội xây dựng trong quá trình thi công Căn cứ theo yêu cầu công việc của từng khu vực, từng hạng mục để
bố trí các máy móc thiết bị thi công nhằm đáp ứng tối đa khả năng thi công cơ giới nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công và nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc
Số lượng công nhân được huy động theo từng thời điểm thi công trên công trường và tuỳ thuộc vào khối lượng công việc Số lượng công nhân cần thiết cho công trình sẽ được tính toán trước và dự trù thời gian huy động, danh sách cán bộ và công nhân sẽ được trình lên chủ đầu tư để xin cấp giấy phép ra vào công trình
Căn cứ theo tiến độ thi công, được lập nhà thầu sẽ tiến hành huy động và bố trí nhân lực,thiết bi đáp ứng các yêu cầu công việc, Số lượng nhân lực, thiết bị được chuẩn bị và huy động kịp thời để đảm bảo tiến độ công việc và không gây lãng phí ( xem biểu đồ nhân lực thiết bị kèm theo bản tiến độthi công)
2 Quan hệ giữa Tổng công ty và việc quản lý tại hiện trường:
Tiến độ và các biện pháp thi công chi tiết phải được phê duyệt trước khi thi công
Tổng công ty sẽ giám sát toàn bộ quá trình thi công qua các báo cáo ngày để chỉ đạo thường xuyên trong quá trình thi công và cử cán bộ xuống công trường kiểm tra thực tế thi công, các biện pháp an toàn và tiến độ thi công và cùng ban chỉ huy công trường giải quyết những vướng mắc trongthi công
Ban điều hành công trường có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc phụ trách Dự án và các cơ quan chức năng Tổng Công Ty về tiến độ chất lượng và các vướng mắc cần giải quyết Tổng công ty căn cứ vào báo cáo của chỉ huy trưởng công trường để trực tiếp chỉ đạo cho các phòng chức năng của Tổng công ty hỗ trợ Ban điều hành công trường giải quyết các vướng mắc lớn về biên chế, tổ chức, huy động lực lượng thiết bị, huy động vốn.v.v Để công trình thi công đúng kế hoạch đã định Tổng công ty sẽ thường xuyên kiểm tra định kỳ và đột xuất tại hiện trường để có chỉ đạo sát với thực tế diễn biến tại hiện trường và thường xuyên quan hệ chặt chẽ với chủ đầu tư, cơ quan tư vấn để cùng giải quyết những vấn đề phát sinh
Ban điều hành công trường sẽ tổ chức giao ban hàng tuần với các đơn vị thi công để kiểm điểm tiến độ, chất lượng thi công trong tuần, đặt kế hoạchcho tuần tới, báo cáo và đề xuất những vấn đề mà chủ đầu giải quyết
3 Trách nhiệm và thẩm quyền của người quản lý hiện trường:
Trang 5Giám đốc điều hành và kỹ sư trưởng là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, Tổng công ty về việc quản lý thi công tại hiện trường, có
đủ thẩm quyền quyết định mọi vấn đề trong phạm vị dự án để đảm bảo thi công đạt tiến độ, chất lượng, kỹ mỹ thuật, an toàn lao động theo yêu cầucủa bản vẽ thiết kế được duyệt và phù hợp với các quy định của nhà nước
B- TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG THI CÔNG:
Công trình được thi công gồm nhiều hạng mục, mặt bằng thi công và địa hình đồi núi phức tạp Do đó tổ chức mặt bằng thi công hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình thi công được thuận lợi và hiệu quả cao
1 Giải phóng mặt bằng:
Sau khi được chủ đầu tư ký hợp đồng thi công và bàn giao mặt bằng xây dựng Đơn vị thi công sẽ tiến hành phát quang mặt bằng thi công
Tất cả những vật cản đều được đưa ra khỏi khu vực thi công như: gốc cây, cành cây và thân cây đổ, phát quang rừng toàn bộ mặt bằng thi công
2 Công tác trắc địa:
Xác định chính xác vị trí của công trình được xây dựng, đây là nội dung quan trọng: đảm bảo thi công công trình đúng đồ án được duyệt, tránh lãng phí do xác định không đúng tim tuyến công trình
Trước khi tiến hành thi công các công việc của hố móng Đập tràn thì đơn vị thi công chúng tôi đã phải khảo sát thực địa
* Nội dung công tác khảo sát thực địa:
- Xác định vị trí tim mốc tuyến đập và tim mốc đập tràn
- Định vị biên hố móng đập tràn đợt I và đợt II
- Dấu tim mốc đập tràn và đập chính ra ngoài phạm vị thi công ở vị trí ổn định, thông thoáng, không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công công trình
- Định vị các vị trí mặt cắt và cắm cố định ra ngoài phạm vi thi công
- Lập số liệu và sơ đồ báo cáo chủ đầu tư kiểm tra xác nhận trước khi thi công
- Riêng hệ thống lưới khống chế thi công do chủ đầu tư lập và bàn giao cho nhà thầu
3 Cắm ranh giới đường biên Đập tràn:
Dựa và tọa độ các điểm được giao và các bản vẽ thiết kế mặt cắt ngang, dọc hố móng để xác định góc quay, chiều dài tia ngắm từ điểm đứng máy đến điểm dựng gương ( điểm biên của các mặt cắt ngang )
Ra thực địa, dựa vào các mốc kết hợp với số liệu tính toán, dùng máy toàn đạc điện tử để cắm các mốc ranh giới đường biên của hố móng Đập tràn.Ranh giới đường biên được cắm theo 17 mặt cắt ngang, bao gồm 34 cọc mốc Các mốc ranh giới đường biên hố móng được chôn bằng cọc thép D18
và treo cờ Chiều dài cọc bằng 1m
4 Phát quang phạm vi hạng mục:
Công tác phát quang được tiến hành bằng thủ công Những cây có đường kính nhỏ, các cây bụi được phát quang bằng dao phát rẫy, những cây có đường kính lớn được chặt đốn bằng máy cưa chạy xăng
Trang 6Trình tự phát quang được tiến hành từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài Cây phát quang được vận chuyển bằng thủ công ra bãi chứa.
Phạm vi phát quang trong phạm vi hố móng
5 Bãi thải, bãi chứa:
Bãi thải:
Được đặt tại khu vực (1a) và (1b) ( xem bản vẽ kèm theo )
Diện tích bãi thải khoảng: 426.198,00m2 - Dung tích chứa khoảng: 1.335.000m3 chặt đất đá thải
Khoảng cách trung bình từ các vị trí đào đất đến bãi thải = 2,0 km
Bãi chứa:
Được đặt tại vị trí theo tọa độ: (T1: 167.271,60; 1.387.199,00; T2: 167.297,60; 1.387214,15; T3: 167.360,22; 1.387.048,72; T4: 167.427,06; 1.387.069,40; T5: 167.417,01; 1.386.803,70; T6: 167.543,80; 1.386.842,66 )
Diện tích bãi chứa khoảng 30.030m2, dung tích bãi chứa khoảng 100.000m3 Chiều cao đắp trung bình 5m
Khoảng cách trung bình từ vị trí đào đến bãi đất chứa = 2,0km
Bãi thải đảm bảo không để đất đá tràn xuống lòng sông
( Xem mặt bằng bố trí bãi thải và các mặt cắt ngang )
6 Rào chắn và biển báo thi công:
Nhà thầu sẽ lắp dựng rào chắn tại phía trước khu vực thi công khoan nổ mìn, tại vị trí này lắp đặt các biển báo thi công Trong quá trình thi công nổ phá tại các vị trí đường giao thông, đường mòn và các khu vực có người qua lại có người cảnh giới để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và gia súc
7 Văn phòng Ban điều hành công trường:
Văn phòng được xây dựng trong khu lán trại gần vị trí thi công (xem bố trí mặt bằng thi công), để chỉ đạo trong quá trình thi công Văn phòng này
có đầy đủ phương tiện liên lạc với bên ngoài như: điện thoại, fax, máy tính và là nơi làm việc của các cán bộ kỹ thuật quản lý điều hành, chỉ huy mọihoạt động trên công trường
Nhà thầu sẽ thông báo đến Chủ đầu tư để dễ dàng thông tin liên lạc trong suốt quá trình thi công giám sát công trình Ngoài ra trong văn phòng trang bị một số thiết bị cần thiết như: bình cứu hỏa, dụng cụ an toàn lao động
8 Nhà vệ sinh công trường:
Xây dựng nhà vệ sinh tự hoại và cung cấp nước đầy đủ để không ảnh hưởng đến môi trường và điều kiện ăn ở của cán bộ công nhân viên
Thoát nứơc sau khi qua bể phốt nước đảm bảo tiêu chuẩn thải ra ống thoát nước chung của khu vực
9 Nhà ở cán bộ, công nhân viên:
Được bố trí tập trung ( có bản vè thiết kế kèm theo )
Trang 710.Bãi tập kết thiết bị:
Được bố trí tập trung ( có bản vè thiết kế kèm theo)
11 Nước phục vụ thi công: ( tính cho cường độ cao nhất )
11.1, Mục tiêu của hệ thống cấp nước :
* Mục tiêu chung :
- Hệ thống cấp được xây dựng như sau:
+ Nước sạch dùng cho sinh hoạt: 1.298 các bộ chiến sỹ
+ Nước dùng cho thi công: Trộn bê tông, rửa xe máy
* Nước sạch chi sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn dùng nước trong một ngày đêm cho cán bộ chiến sỹ chọn 150l/người/ngày đêm
- Lượng nước sinh hoạt cần thiết trong một ngày đêm:
Q = 0,15x1.298 = 194,7 m3/ ngày đêm
- Lượng nước thất thoát ( 10 % ) = 19,5 m3/ ngày đêm
- Tổng lượng nước cần trong một ngày đêm: 214 m3/ ngày đêm
- Một ngày trạm bơm làm việc 2 ca ( 12 giờ / ngày Lượng nước cần trong một giờ là:
Qh = 214 m3/12 = 17,8 m3/ giờ
Qs = 17,8 x 1000/3600 = 4,95 l/s
* Nước dùng trong thi công:
- Lượng nước cần để phục vụ thi công: trạn bê tông, rửa xe máy là 300 m3/ ngày đêm
- Lượng nước thất thoát 10% : 30 m3 ngày đêm
- Tổng lượng nước cần trong một ngày đêm: 330 m3 / ngày đêm
- Thời gian làm việc: 8 giờ / ngày
- Lượng nước cần bơm trong một giờ là: Qh= 330m3/8 giờ = 41,25 m3/ giờ
11-2, Phương án cấp nước:
Phương án cấp nước tính toán căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất của 2 khu phụ trợ như sau:
- Khu phụ trợ số 1: Gồm: 4 khu nhà ở công nhân; 1 khu Ban ĐH,1 xưởng sửa chữa xe máy,1 trạm trộn bê tông,1 kho vật tư.Tổng diện tích 4,036 ha(Khu PT số 1 GĐI và Khu PT số 1 GĐ II)
- Khu phụ trợ số 2: Gồm 6 khu nhà công nhân, 1 khu trạm nghiền sàng và bãi chứa vật liệu, 1 bãi đỗ xe máy, 1 trạm xăng dầu Tổng diện tích 7,59
Trang 8ha
* Nước dùng cho sinh hoạt :
- Khối lượng 2 giếng khoan ( Tính cả khảo sát, dự phòng ) với chiều sâu 150m trong đá GK1 là 75m, GK2 là 75m
- Giếng khoan 1:
+ Công suất dự kiến: 120 m3/ ngày đêm
+ Đường kính ban đầu: 152 mm từ 0 -:- 65m, kết thúc 132mm
+ Ống chống đặc 140 mm từ 0 -:- 12 m
+ Ống chống lọc đục lỗ 140 mm từ 12 -:- 65 m
- Giếng khoan 2:
+ Công suất dự kiến: 100 m3/ ngày đêm
+ Đường kính ban đầu: 152 mm từ 0 -:- 65m, kết thúc 132mm
+ Ống chống đặc 140 mm từ 0 -:- 12 m
+ Ống chống lọc đục lỗ 140 mm từ 12 -:- 65 m
Điều kiện thi công: thuận lợi
* Nước dùng trong sản xuất : Khai thác nước sông Srêpok sau đó lọc qua lắng và đưa ra phục vụ sản xuất: đổ bê tông, rửa xe máy
11-3, Quy mô, kết cấu và giải pháp hệ thông cấp nước:
* Hệ thống nước sinh hoạt :
- Giếng khoan thăm dò và khai thác nước ngầm: 02 giếng
- Lắp đặt thiết bị máy bơm nước giếng khoan và bơm đẩy lên bể chứa
- Xây dựng 2 bể chứa 100 m3
- Công nghệ trạm bơm và lắp đặt đường ống từ máy bơm lên bể chứa và từ bể chứa đến các điểm dùng nước
- Lắp đặt hệ thống điện cho trạm bơm
- Giếng khoan:
Để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dùng nước ta căn cứ vào thông số lưu lượng
Q ( l/s ) = 5,8 l/s có nghĩa là giếng phải đảm bảo lưu lượng này từ kết quả khảo sát đo điện vật lý và căn cứ vào địa hình của khu vực thiết kế 02 giếng khoan co Q = 6 l/s sẽ thoả mãn nhu cầu trên
Giếng khoan được thiết kế như sau:
- Số lượng giếng khoan: 02 giếng
- Chiều sâu: Giếng số 1 là 75m, giếng số 2 là 75m
- Năng suất giếng số 1: Q = 3,0 l/s
- Năng suất giếng số 2: Q = 3,0 l/s
- Kết cấu ống chống, ống lọc PVC D140 mm
- Chiều sâu ống chống: 65 m
- Thiết bị máy bơm và công nghệ lắp đặt:
Tại mỗi giếng khoan lắp đặt một máy bơm chìm để bơm nước từ giếng khoan lên bể chứa Việc lựa chọn thông số kỹ thuật máy bơm dựa trên cơ sở tính toán thuỷ lực EPANET và chương trình WINPUMS cho các chỉ tiêu kỹ thuật như sau: Công suất, lưu lượng, cột áp được lựa chọn tối ưu, chỉ số
Trang 9tính toán như sau:
- Căn cứ vào tính toán thuỷ lực đường ống vị trí đặt bể có cao trình 415m
- Yêu cầu kỹ thuật: dung tích 100m3, kiến trúc hợp lý phù hợp với cảnh quan xung quanh, không thấm rỉ nước, dễ sử dụng bảo quản và bảo dưỡng, kết cấu gọn, sử dụng lâu dài
- Hệ thống đường ống:
Trên cơ sở tính toán lựa chọn đường ống chính để dẫn nước đến các điểm cần dùng nước có đường kính D90 để dễ thao tác và hiệu quả nên dùng ống PVC có đường kính D90 mm, dày 3,8 mm Tổng chiều dài đường ống khoảng 1000m ống nhánh dùng ống PVC D60 chiều dài 1200m
- Hệ thống điện:
Công suất tiêu thụ của trạm bơm với 2 máy bơm là 11 KW được lấy từ đường điện có sẵn tại khu phụ trợ
* Hệ thống nước phục vụ cho sản xuất:
- Lắp đặt thiết bị máy bơm nước từ sông Srê pok và bơm đẩy lên bể chứa
- Xây dựng 2 bể chứa 100 m3 ( một bể lọc và một bể chứa nước đã lọc)
- Công nghệ trạm bơm và lắp đặt đường ống từ máy bơm lên bể chứa và từ bể chứa đến các điểm dùng nước
- Lắp đặt hệ thống điện cho trạm bơm
- Nhà quản lý
- Thiết bị máy bơm và công nghệ lắp đặt:
Lắp đặt 2 máy bơm ( 1 máy dự phòng ) để bơm nước từ sông Srê pok lên bể chứa Việc lựa chọn thông số kỹ thuật máy bơm dựa trên cơ sở tính toán thuỷ lực EPANET và chương trình WINPUMS cho các chỉ tiêu kỹ thuật như sau: Công suất, lưu lượng, cột áp được lựa chọn tối ưu, chỉ số tính toán như sau:
- Căn cứ vào tính toán thuỷ lực đường ống vị trí đặt bể có cao trình
+ Yêu cầu kỹ thuật: Xây dựng 2 bể dung tích mỗi bể 100 m3 ( bể lọc và bể chứa nước sạch ), kiến trúc hợp lý phù hợp với cảnh quan xung quanh, không thấm rỉ nước, dễ sử dụng bảo quản và bảo dưỡng, kêt cấu gọn, sử dụng lâu dài
+ Hệ thống đường ống:
Trên cơ sở tính toán lựa chọn đường ống chính để dẫn nước đến các điểm cần dùng nước có đường kính D 90 Dễ thao tác và hiệu quả nên dùng ống
Trang 10PVC có đường kính D 90 mm, dày 3,8mm Tổng chiều dài đường ống 800m ống nhánh dùng đường ống PVC D 60 chiều dài 500m
Căn cứ vào nhu cầu điện năng tiêu thụ nêu trên chọn trạm biến thế như sau:
- 1 Trạm biến áp = 750 KVA đặt tại khu phụ trợ số 1
- 1 trạm biến áp = 560 KVA đặt tại hạ lưu bên phải đập tràn (gần khu vực đầu cầu sang bờ trái) Cung cấp điện năng cho khu phụ trợ số 2
( Xem bản vẽ bình đồ tổng thể )
13 Thoát nước hố móng:
Việc xử lý thoát nước hố móng là thoát nước mưa và nước mặt trong hố móng ( nước ngầm chẩy ra từ các khe nứt, lỗ rồng ) Dự kiến dùng máy bơm, bơm từ đáy móng lên hố thu đã đặt sẵn đường ra ống thoát nước khu vực Hệ thống thoát nước này được làm ngay từ khi bắt đầu thi công công trình
14 Đường thi công :
Đường vận thi công chính được thiết kế và thuyết minh riêng do nhà thầu tự khảo sát thiết đường thi công chính gồm có : đường từ đập chính đi mỏ đất H, đường đi kho thuốc mổ
Đường thi công trong hố móng được thiết kế thuận lợi để phục vụ thi công công tác đào đất trong hố móng thuận lợi cho việc bố trí dây truyền đào đất
V BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO HỐ MÓNG ĐẬP TRÀN:
Sơ đồ bố trí 1 khoang đào: 2 máy đào, 1 máy ủi, 10 xe vận chuyển
Tổng số thiết bị thi công chính: ( xem bảng dưới )
Cự ly vận chuyển trung bình = 1km
2 Công tác khoan nổ mìn:
Trang 11Khi có mặt bằng thi công đào đá, tiến hành triển khai công tác khoan nổ mìn.
Kế hoạch nổ mìn: Nhà thầu sẽ thông báo lịch nổ mìn cho Ban QLDA, các đơn vị liên quan trên công trường và địa phương bằng văn bản và trên phương tiện thông tin đại chúng Thời gian nổ mìn hàng này từ 11h30 đến 12h30 và từ 16h30 đến 18h30
Biện pháp khoan: Máy khoan Tam Roock là máy chủ đạo để khoan nổ phá nổ khối lượng chính kết hợp nhân công và máy khoan cầm tay để khoan phá những vị trí mặt bằng hẹp và khoan phá tạo phẳng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thiết kế
Lắp đặt thuốc nổ: thuốc nổ được chế tạo sẵn dạng thỏi với 2 lọai đường kính phù hợp với 2 loại hố khoan ( 64 và 105mm ) Sau khi khoan xong, dùng thủ công để đặt thuốc nổ vào lỗ khoan, lắp kíp, rải dây và gây nổ
Biện pháp gây nổ: dùng kíp vi sai và gây nổ bằng điện Mỗi ngày tiến hành 2 đợt nổ vào 11h30 và 16h30 hàng ngày
Thiết bị thi công chính:
- Máy khoan đá 105mm + khoan phụt: 5-:-11 bộ
3 Công tác xúc và vận chuyển đá:
Ngay sau mỗi đợt nổ, đá nổ mìn được hất trả xuống phía dưới móng sau mỗi đợt nổ Nhà thầu tiến hành dùng máy đào 2,3m3 máy ủi để san ủi và xúc lên xe vận chuyển đến bãi thải Nhà thầu sẽ tập trung toàn bộ nhân lực và thiết bị giải phóng phía dưới hố móng trước khi tiến hành đợt nổ tiếp theo
Thiết bị thi công chính ở thời kỳ cao điểm nhất:
B BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
a Tổ chức công trường thi công:
- Tổ chức 2 đơn vị thi công đào hố móng đập tràn gồm: Công ty xây dựng 384 và công ty xây dựng 470
- Phân chia theo phương án cắt ngang hố móng đập tràn tại mặt cắt số 12 ( k0+88 ) tại khe tụ thủy cuối sân tiêu năng Hạ lưu đập tràn ( Theo bản
vẽ thiết kế kỹ thuật giai đoạn I )
- Công ty xây dựng 384 thi công từ mặt cắt số 12 ( K0+88 ) về phía thượng lưu đập tràn
- Công ty xây dựng 470 thi công từ mặt cắt số 12 ( K0+88 ) về phía hạ lưu đập tràn
- Mỗi đơn vị tổ chức một dây truyền thi công đào hố móng hoàn chỉnh và phối hợp chặt chẽ với nhau, thông qua sự chỉ đạo thống nhất của Ban điều hành và tuân thủ các phương án, giải pháp thi công chủ yếu nhằm tổ chức thi công nhịp nhàng có hiệu quả
- Nhu cầu nhân lực: 180 người - bố trí mỗi đơn vị 90 người
Trang 121.3 Công tác đào đất đá:
Biện pháp đào đất đá hố móng công trình sử dụng cơ giới kết hợp với thủ công Sử dụng máy đào gầu nghịch bánh xích có dung tích gầu từ 1,25 -:- 2,3 m3 ( đào đá dùng máy đào 2,3 m3 ) kết hợp với ô tô vận chuyển và máy ủi để ủi gom đống, đào bốc xúc lên xe v/c
- Đối với các khu vực sườn đồi dốc, áp dụng giải pháp thi công đào cắt tầng từ trên xuống theo mặt cắt thiết kế, vận chuyển ra bãi thải
- Đối với các Tầng địa chất đất hoặc đất đá xen kẽ, gồm các tầng edQ+eQ, IA1, IA2 áp dụng biện pháp thi công đào trực tiếp bằng máy đào, bốc xúclên xe vận chuyển ra bãi thải quy định, thiết bị thi công gồm máy đào, máy ủi và xe vận chuyển
- Khi thi công đến các Tầng địa chất là các lớp đá liên tục gồm các tầng IB, II tiến hành xác định biên và cao độ tầng đá ( Mặt lớp IB ) Áp dụng biện pháp khoan nổ kết hợp đào bốc xúc lên xe vận chuyển ra bãi thải, theo phương pháp cắt tầng tạo mặt thoáng Chia thành các khu vực khoan nổ và bốc xúc, thường xuyên luân chuyển trong quá trình thi công Chiều sâu mỗi tầng nổ pháp từ 4m-:-5m, khoan xiên đối với khu vực gần mái ta luy, theo thiết kế nổ phá chi tiết kèm theo
- Đối với khối lượng đất đá từ cao trình 420 trở lên, do địa hình cao và dốc xe vận chuyển không lên được, áp dụng biện pháp: Sử dụng máy đào kết hợp với nổ phá và máy ủi để đào ủi đất đá xuống cơ 415,0m, cự ly vận chuyển = 50m, sau đó mới bốc xúc lên xe vận chuyển ra bãi thải 1a và 1b Tổng khối lượng đào đất đá áp dụng biện pháp này ( đào, bốc xúc 2 lần =41.188m3 )
- Đối với khối lượng đất đá từ cao trình 420,0m trở xuống sử dụng máy đào, kết hợp nổ phá bốc xúc lên xe vận chuyển ra bãi thải 1a và 1b theo đường thi công
- Đối với các khu vực sườn đồi thoải, có tầng đất đắp tận dụng tiến hành bóc hữu cơ vận chuyển ra bãi thải, sau đó đào đất đắp tận dụng vận chuyển
ra bãi trữ, các tầng đất đá còn lại tiến hành thi công như trên
- Khối lượng đất đá đào hố móng đợ I vận chuyển ra bãi thải 1a = 150.000m3 cự ly vận chuyển = 1.000 m ( Tính từ trọng tậm hố móng đợt I đến trọng tâm bãi thải 1a )
- Khối lượng đất đáđào hố móng đợ I vận chuyển ra bãi thải 1b = 157.140m3 cự ly vận chuyển = 1.000 m ( Tính từ trọng tậm hố móng đợt I đến trọng tâm bãi thải 1b )
Sau khi đào xong tiến hành công tác định vị tim mốc, cao độ công trình để chuẩn bị cho công tác thi công phần việc tiếp theo
1.4 Công tác khoan phá đá nổ mìn:
a Phạm vi công việc:
- Thiết kế nổ phá và trình duyệt
- Lập hộ chiếu nổ mìn
- Đào ủi vận chuyển đá ra khỏi phạm vi tuyến công trình
- Hoàn thiện và lập mạng nổ tiếp theo cho đến kết thúc
b Thiết kế biện pháp tổ chức thi công:
- Xác định cắm tuyến thi công từ tim đến 2 bên chỉ giới
- Chia đoạn lập thiết kế lỗ khoan nổ và chiều sâu tác dụng
- Tổ chức khoan lỗ nổ mìn theo thiết kế đã định
- Nhồi thuốc nổ mìn
- Kiểm tra an toàn và cho ủi xúc đoạn dẹp đá sau khi nổ của một đợt
c Tổ chức thi công:
- Sử dụng công nhân đã được đào tạo về khoan nổ mìn để thi công phá nổ
- Sử dụng máy khoan đá để khoan lỗ tra mìn
- Kiểm tra xác nhận lỗ khoan theo thiết kế đã lập
- Công nhân tra thuốc, lắp kíp điện và gây nổ bằng điện
Trang 13d An toàn trong nổ phá:
- Thông báo giờ nổ mìn trên phương tiện thông tin đại chúng
- Bố trí gác chắn hai đầu cách xa bằng chiều dài an toàn đã thiết kế ( đá bay xa nhất )
- Bảng nội quy nổ mìn quy định dựng ở hai đầu đoạn tuyến thi công
- Có kho thuốc nổ kíp nổ được cơ quan quản lý phê duyệt
- Lập hộ chiếu và duyệt chiếu nổ mìn từng ngày, mỗi đợt nổ và hình thức nổ
- Bố trí cán bộ chỉ huy nổ và kiểm tra an toàn sau nổ
- Khi có mìn phải tuân thủ: cấm người và các phương tiện qua lại theo đúng thời gian quy định
- Xử lý mìn theo đúng quy trình, quy định
e Làm các thủ tục trước khi thi công:
- Tờ trình xin cấp phép được thi công nổ phá với các cơ quan quản lý địa phương thi công
- Đăng ký cho công nhân đi đào tạo nổ phá hoặc hợp đồng thuê người làm công tác nổ mìn chuyên nghiệp
- Lập kho thuốc nổ, kíp nổ trình duyệt cơ quan quản lý địa phương chấp nhận gồm: khối lượng kho chứa kíp, thuốc nổ, giấy phép cáp phép của địa phương cho xây dựng kho; thời gian chứa thuốc cho thi công và tiến độ thực hiện; các biện pháp chống cháy, chống sét cho kho
1.5.Bãi thải và bãi trữ đất
- Bố trí bãi thải của đập tràn ở 2 khu vực: Bãi thải bên phải thượng lưu đập tràn và bãi thải dọc theo bên phải đường thi công đập tràn đi mỏ đất H đến mép bờ sông - kỹ hiệu (1a) và (1b)
( Xem mặt bằng bố trí tổng thể )
- Bãi thải thượng lưu đập tràn đổ đá đến cao độ 391,0m đối với khu vực nằm trong phạm vi dẫn dòng của thượng lưu đập tràn và chứa đá thải đến cao độ 407,0m đối với khu vực còn lại, cách biên dẫn dòng 20,0m đất thải chứa bên dưới, đá thải phủ trên bề mặt và chùm mái ta luy với độ dốc 1/1,5 - Cự ly vận chuyển trung bình ra bãi thải số 1a = 1.000m, trữ lượng bãi thải = 200.000m3 đất đá rời, tương đương 150.000 m5 chặt
( Xem mặt cắt ngang chi tiết )
- Bãi thải dọc theo bên trái đường thi công đập tràn đi mỏ H – chứa đất đến cao độ 395,0m phương pháp chứa đất đá thải như trên Cự ly trung bình ra bãi thải = 1.000 m Trữ lượng bãi thải = 1.337.245 m3 rời, tương đương: 1028.650 m3 chặt
( Xem mặt cắt ngang chi tiết )
- Tổng diện tích bãi thải = 32,62 ha Tổng khối lượng chứa đất đá thải = 1.537.245 m3 rời tương đương 1.198.650 m3 chặt Khối lượng đất đá thải Giai đoạn 1 ( đào móng tràn đợt I ) chứa đầy bãi thải số 1a được 150.000m3 khối lượng còn lại vận chuyển ra bãi thải số 1b = 150.000m3
- Bãi trữ đất: Bố trí bên trái đường thi công đập tràn đi mỏ H – Ký hiệu (2) Nằm ở bên phải đường thi công vào cửa nhận nước diện tích bãi trữ 3,0
ha, khối lượng trữ đất tận dụng 100.000 m3
1.6.Đường vận chuyển đất đá ra bãi thải và bãi trữ:
* Đường vận chuyển đất đá hố móng đập tràn giai đoạn I:
- Bố trí đường vận chuyển thành 3 trục trong khu vực hố móng đập tràn ở các cao trình: 415,0m; 407,0m; và 396,0m Các trục đường này được nối với nhau bằng hệ thống các đường lên xuống theo sườn đồi và nối với đường thi công đập tràn đi mỏ đất H đi về các khu vực bãi thải 1a và 1b
- Ngoài ra còn bố trí các hệ thống đường nhánh từ đường thi công đi vào các nhu vực bãi thải và bãi trữ: 1a, 1b và 2
( Xem mặt cắt ngang bãi thải )
- Chiều dài đường vận chuyển đất đá đào hố móng đợt I đến bãi thải 1a ( tính từ trọng tâm hố móng đến trọng tâm bãi thải 1a) = 1.000m
- Chiều dài đường vận chuyển đất đá đào hố móng đợt I đến bãi thải 1b (từ trọng tâm hố móng đến trọng tâm bãi thải 1b) = 1.000m
- Đối với đất đào tận dụng được vận chuyển ra bãi trữ số 2 theo đường thi công đập tràn đi mỏ H - chiều dài đường vận chuyển = 1.000m