1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tài liệu ôn thi nghiên cứu khoa học

21 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 58,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu là bài soạn 29 câu lý thuyết hướng dẫn ôn thi môn nghiên cứu khoa học dành cho các bạn sinh viên đại học.Giúp các bạn ôn thi tốt môn nghiên cứu khoa học.Tài liệu được soạn sát với chương trình học ở trường Đại Học

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Câu 1: Khoa học là gì? Đối tượng và chức năng của khoa học?

Khoa học là tri thức tích cực đã đc hệ thống hóa, bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội

─ 2 đối tượng: là những hình thức tồn tại khách quan khác nhau của vật chất đang vận động và cả những hình thức phản ánh chúng vào ý thức con người Cụ thể là:

 Thế giới khách quan đang vận động bao gồm: tự nhiên và xã hội

 Phương pháp nhận thức về thế giới khách quan đó

+ Việc phân loại KH phải dựa theo nguyên tắc khách quan ( dựa vào đối tượng mà nó nghiên cứu ) và phối thuộc ( tri thức có sau xuất phát từ tri thức có trước và bao hàm tri thức có trước ( 2 nguyên tắc)

+ 4 mục đích:

• Phân định rõ rang từng lĩnh vực KH

• Làm căn cứ lựa chọn chiến lược phát triển

• Quy hoạch đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực

Trang 2

• Khoa Học về sức khẻo

• Khoa Học xã hội và nhân văn

Câu 3: Nghiên cứu KH là gì? Nội dung cơ bản của NCKH? Các nhân tố để đánh giá hoạt động NCKH là gì?

Đ/n Nghiên cứu KH:

+ Nghiên cứu khoa học (NCKH) là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học để tìm ra các kiến thức mới nhằm mô tả, giải thích hay dự báo về các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

+ Nghiên cứu KH là hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức…đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu KH để phát hiện ra cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn và giá trị cao hơn

Nội dung cơ bản của NCKH:

• Phát hiện bản chất sự vật

• Sáng tạo phương pháp, phương tiện mới

Các nhân tố để đánh giá hoạt động của NCKH: 5 nhân tố

+ Chủ thể nghiên cứu

+ Mục đích nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu

+ Sản phẩm nghiên cứu

+ Gía trị khoa học của kết quả nghiên cứu

Câu 4: Dựa trên cơ sở nào để phân chia thành các mức độ nghiên cứu khoa học? Có bao nhiêu mức độ và quan hệ giữa các mức độ nghiên cứu với giá trị tri thức?

Dựa vào mục đích và đối tượng nghiên cứu khoa học để phân chia mức độ từ thấp đến cao.

Trang 3

3 mức độ: mô tả, giải thích, phát hiện.

• Mô tả: là phương pháp nghiên cứu đưa ra hệ thống tri thức về nhận dạng sự

vật, giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chẩ giữa sự vật này với sự vật

khác Trong nghiên cứu mô tả thường phân biệt:

+ Mô tả định tính : là chỉ rõ các đặc trưng về chất của sự vật, hiện tượng

+ Mô tả định lượng : là chỉ rõ các đặc trưng về lượng của sự vật, hiện tượng

• Giải thích : là nhằm nghiên cứu rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và

quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật Giai thích tường minh bản

chất của đối tượng nghiên cứu Nội dung của giải thích có thể bao gồm : giải thích nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu quả, quy luật, chi phối

quá trình vận động.

• Phát hiện là nghiên cứu hướng tới bản chất của các sự kiện, hiện tượng

khách quan 1 cách chủ động nhằm khám phá các quy luật vận động và phát

triển chúng Đây là loại hình nghiên cứu thể hiện khả năng sáng tạo cao nhất của con người.

Trang 4

Tri thức phát hiện nên các khái niệm, phạm trù, các quy luật, các lí thuyết, học thuyết mới, phương pháp mới, quy trình công nghệ

Câu 5: Dựa trên cơ sở nào để phân chia thành các loại hình nghiên cứu KH? Có bao nhiêu loại hình và quan hệ giữa các mức độ của loại hình NC với giá trị tri thức? Ý nghĩa của việc xác định loại hình nghiên cứu.

Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và sản phẩm thu được để phân chia thành các loại hình nghiên cứu KH

Có 3 loại hình nghiên cứu KH:

• Cơ bản

• Ứng dụng

• Triển khai

Quan hệ giữa các mức độ của loại hình NC với giá trị trị thức:

Nghiên cứu cơ bản: là nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và quy luật của sự việc hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên và xã hội Về hình thức cơ bản chia làm 2 loại:

• Nghiên cứu cơ bản thuần túy

• Nghiên cứu cơ bản định hướng

Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản là phát hiện, phát kiến, công thức, phát minh, thường dẫn đến sự việc hình thành 1 hệ thống lí thuyết có ảnh hưởng đến 1 hoặc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau

Nghiên cứu cơ bản thuần túy là những nghiên cứu phát hiện ra tri thức mới, những lí thuyết mới, nhằm mục đích duy nhất để tìm ra bản chất và quy luật của tự nhiên và xã hội

để nâng cao nhận thức, chưa có sự vận dụng nào vào một hoạt động cụ thể con người ( chưa có địa chỉ ứng dụng)

Nghiên cứu cơ bản định hướng là nghiên cứu có dưj kiến trước với mục đích ứng dụng đểtìm ra tri thức mới, giải pháp mới đã có địa chỉ ứng dụng Loại hình này chia làm 2 loại:+ Nghiên cứu nền tảng là nghiên cứu dựa trên các quan sát, đo đạc để thu thập số liệu và

dữ liệu nhằm mục đích tìm hiểu và khám phá quy luật tự nhiên

+ Nghiên cứu chuyên đề là nghiên cứu có hệ thống một sự việc đặc biệt của hiện tượng.+ Nghiên cứu ứng dụng là loại hình nghiên cứu có mục đích là vận dụng những tri thức

cơ bản để tạo ra những quy trình công nghệ mới, những nguyên lí mới trong quản lý kinh

tế xã hội Đó là sự vận dụng có quy luật từ nghiên cứu cơ bản ( thường nghiên cứu định hướng) để đưa ra nguyên lí về các giải pháp có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm, thiết

bị, vật liệu…

Trang 5

Nghiên cứu để áp dụng các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào trong một môi trường mới của sự vật hiện tượng.

Sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng: 1 giải pháp mới về tổ chức, quản lý, xã hội, công bằng, vật liệu , sản phẩm…

+ Nghiên cứu triển khai là loại hình nghiên cứu có mục đích là tìm ra khả năng áp dụng đại trà các nghiên cứu ứng dụng vào thực tế sản xuất và đời sống xã hội

Triển khai là sự vận dụng các quy luật (thu được từ nghiên cứu cơ bản) và nguyên lý (thuđược trong nghiên cứu ứng dụng)để đưa ra các hình mẫu với những tham số đủ mang tính chất khả thi về kỹ thuật Tuy nhiên kết quả triển khai củng chưa triển khai được ngay

vì sản phẩm của hoạt động triển khai mới chỉ là những vật mẫu, hình mẫu có tính khả thi

về kỹ thuật nghĩa là chỉ mới khẳng định không còn xác xuất rủi ro về mặt kỹ thuật trong

áp dụng Điều này chưa hoàn toàn có nghĩa đã có thể áp dụng vào 1 địa điểm cụ thể nào

đó, vì để áp dụng được đối với 1 điều kiện kt-xh nào đó, người ta còn phải tiến hành nghiên cứu, những tính khả thi về tài chính, kt, xh, môi trường, chính trị,…

Hoạt động triển khai được phân chia thành các loại như sau:

- Triển khai phòng thí nghiệm

- Triển khai bán đại trà( pilot)

- Triển khai đại trà

Ý nghĩa của việc xác định các loại hình nghiên cứu:

+ để định hướng , phân tích lưu đồ nghiên cứu KH

+ Vấn đề KH

+ Gía trị KH

 Sản phẩm nghiên cứu KH

Câu 6: “ Khái niệm” trong KH là gì? Các bộ phận hợp thành khái niệm Cho ví dụ

về xây dụng 1 khái niệm

Khái niệm là hình thức tư duy, một tư tưởng phán ảnh những dấu hiệu thuộc tính chung của 1 lớp đối tượng

Khái niệm là quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện thực tác động vào giác quan

Khái niệm hình thức là tư duy đầu tiên của con người về những thuộc tính, bản chất của

sự vật các mối liên hệ của những đặc tính đó với nhau, để phân biệt sự vật này với sự vật khác để đo lường thuộc tính bản chất của sự vật hay hình thành khái niệm nhằm mục đích xây dựng cơ sở lí luận

Trang 6

Các bộ phận hợp thành khái niệm

Về phương diện nội hàm “khái niệm” bao gồm tập hợp các đối tượng có dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất (cơ bản) của 1 lớp đối tượng nhằm trả lời câu hỏi “ khái niệm đó là gì?

Về phương diện ngoại hàm thì khái niệm bao gồm tập hợp các đối tượng có dấu hiệu được nêu trong nôi hàm của khái niệm ấy, nhằm trả lời câu hỏi có các đối tượng nào?Các đặc điểm của khái niệm :

+ Nội dung của khái niệm là khách quan, phản ánh những dấu hiệu cơ bản của đối tượng.Nội dung sẽ thay đổi theo trình tự nhận thức của con người về đối tượng, Trong nghiên cứu theo KH tùy theo vào điều kiện và nhiệm vụ cụ thể mà nha KH sử dụng tính chất biến đổi hay ổn định tương đối của khái niệm

+ Hình thức thể hiện của khái niệm có tính chủ quan, phụ thuộc vào cộng đồng mà khái niệm được gọi hay mang tên tương ứng

+ Tác dụng của khái niệm là đem lại tri thức về những dấu hiệu cơ bản của đối tượng nghiên cứu Đây là công cụ, phương tiện của tư duy, nghiên cứu KH

 Cần chú ý rằng khái niệm vận động thay đổi phù hợp theo tri thức hiểu biết mới vềcon người về đối tượng

Trong nghiên cứu KH, người ta luôn thực hiện các thao tác logic để di chuyển từ khái niệm này sang khái niệm khác, từ khái niệm hẹp sang khái niệm rộng và ngược lại, Các thao tác gồm : mở rộng, thu hẹp, phân chia theo khái niệm

+ Mở rộng khái niệm : là thao tác logic nhằm nhằm xác định lại phạm trù của khái niệm, tìm mối liên hệ bản chất của khái niệm với những phạm trù chi phối nó Mở rộng khái niệm là chuyển từ 1 khái niệm có ngoại hàm hẹp sang một khái niệm có ngoại diện rộng hơn bằng cách bỏ bớt những thuộc tính trong nộ hàm của khái niệm xuất phát

+ Thu hẹp khái niệm : là chuyển từ 1 khái niệm có ngoại diện rộng sang một khái niệm

có ngoại diện hẹp hơn bằng cách them những thuộc tính mới vào nội hàm của khái niệm ban đầu

+ Phân chia khái niệm là thao tác logic nhằm hiểu tốt hơn về ngoại diện của khái niệm đểđưa ra các khái niệm thu hẹp hơn

Ví dụ: Khoa Học, con người

Câu 7: Thế nào là vấn đề khoa học ? Nếu 1 số các phương pháp để phát hiện vấn đề KH

Trang 7

Vấn đề KH là những điều chưa biết, hoặc chưa hiểu biết thấu đáo về bản chất của sự việc,hiện tượng, cần được làm sáng tỏ trong quá trình nghiên cứu Nghiên cứu KH là sự tìm tòi nhằm quy luật bản chất của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo những giải pháp mới cho mục đích cải tạo thế giới Nghiên cứu KH là nhằm vào điều chưa biết ( quy luật vận độngcủa sự vật- hiện tượng, giải pháp về 1 vấn đề, giả thuyết,…Đối với những người mới bắt đầu nghiên cứu thường khó xác định được vấn đề nên bắt đầu từ đâu?Câu trả lời trong trường hợp này “ Hãy bắt đầu từ việc phát hiện vấn đề KH, nghĩa là đặt câu hỏi” Vì vậy vấn đề KH là câu hỏi cần được giải đáp trong nghiên cứu khi phát hiện được vấn đề ở người nghiên cứu tất yếu nảy sinh hang loạt ý tưởng giải quyết Ý tưởng đó gọi là ý tưởng nghiên cứu, hoặc còn gọi là ý tưởng KH=> Đây là cơ sở ban đầu đi đến những giả thuyết nghiên cứu

• Phương pháp phát hiện vấn đề KH

Qúa trình nghiên cứu, đọc và thu thập tài liệu nghiên cứu giúp nhà KH phát hiện or nhận

ra các “vấn đề” và đặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu Đôi khi cần nghiên cứu thấy 1 điều gì đó rõ ràng trong những nghiên cứu trước và muốn chứng minh lại Đây là tình huống quan trọng nhất để xác định “vấn đề” nghiên cứu

Trong hội nghị chuyên đề, báo cáo KHKT, đôi khi có những bất đồng, tranh cải, tranh luận KH đã giúp các nhà KH nhận thấy được những mặt yếu, mặt hạn chế của “vấn đề” tranh cải, từ đó người nghiên cứu nhận định, phân tích lại và chọn lọc rút ra “vấn đề” cần nghiên cứu

Trong mối quan hệ giữa con người, con người với tự nhiên, qua hoạt động thực tế lao động sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, mối quan hệ trong xh, cử xử…làm cho con người không ngừng tìm tòi, sáng tạo qua những sản phẩm tốt hơn nhằm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người trong xã hội

Ngoài hoạt động thực tế này đã đặt ra cho người nghiên cứu các câu hỏi hay người

nghiên cứu phát hiện ra vấn đề cần nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu cũng được hình thành qua những thông tin bức xúc, lời nói phàn nàn

Câu 8: Thế nào là giả thuyết khoa học? Giữa giả thuyết khoa học và vấn đề khoa học có mối liên hệ như thế nào? Hãy nêu vai trò của giả thuyết trong nghiên cứu khoa học.

Định nghĩa giả thuyết là một nhận định sơ bộ, kết luận giả định về bản chất sự vật

do người ng.cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ.

Mối liên hệ

Trang 8

Câu hỏi Hướng trả lời Câu trả lời sơ bộ

Sau khi phát hiện vấn đề KH ( nêu được câu hỏi ) thì người nghiên cứu sẽ nay sinh các ý tưởng về phương án trả lời câu hỏi đó Đó chính là ý tưởng KH Ý tưởng KH là 1 loại phán đoán mang tính trực cảm, tuy nhiên nó lại là động lực thúc đẩy người nghiên cứu tìm kiếm luận cứ để chứng minh cho ý tưởng

Củng như việc xây dựng khái niệm, đặt giả thuyết và kiểm chứng giả thuyết yếu tố số 1 của nghiên cứu KH Thiếu thao tác logic này thì không có nghiên cứu KH

Trên cơ sở những quan sát bước đầu, những tình huống đặt ra (câu hỏi hay vấn đề) những

cơ sở lí thuyết (tham khảo tài liệu, kiến thức đã có,….) sự tiên đoán và những dự kiến tiến hành thực nghiệm sẽ giúp nhà nghiên cứu hình thành 1 cơ sở lí luận khoa học để xây dựng giả thuyết KH

Câu 9: Nêu các thuộc tính cơ bản của giả thuyết khoa học Tiêu chí xem xét một giả thuyết khoa học? Có các loại giả thuyết khoa học nào?

• 3 thuộc tính

Tính giả định: giả thuyết được đưa ra là để chứng minh → chỉ là một nhận định → mang tính giả định

Tính đa phương án: một vấn đề (câu hỏi) Nghiên cứu có nhiều câu trả lời

Tính dị biến: một giả thuyết có thể bị xem xét lại ngay sau khi vừa được đưa ra do sự phát triển của nhận thức

• 3 tiêu chí

+ Giả thuyết được xây dựng trên cơ sở các sự kiện được quan sát

+ Giả thuyết không được trái với những lí thuyết đã được xác nhận tính đúng đắn về mặt KH

+ Giả thuyết phải được kiểm chứng bằng lí thuyết hay thực nghiệm

• Theo chức năng của nghiên cứu khoa học, giả thuyết được chia phân chia thành:+ Giả thuyết mô tả áp dụng trong nghiên cứu mô tả, là giả thuyết về trạng thái của sự vật.+ Giả thuyết giải thích: áp dụng trong các nghiên cứu giải thích, là giả thuyết về nguyên nhân dẫn đến một trạng thái sự vật

+ Giả thuyết giải pháp: áp dụng trong nghiên cứu giải pháp

+ Giả thuyết dự báo, áp dụng trong các nghiên cứu về dự báo, là giả thuyết về trạng thái của sự vật tại một thời điểm hoặc một quãng thời gian nào đó trong tương lai

Câu 10: Có bao nhiêu bộ phận hợp thành để chứng minh cho 1 giả thuyết KH ? Nội dung của các bộ phận đó là gì?

Các bộ phận hợp thành để chứng minh cho 1 giả thuyết Khoa học: luận đề (luận

điểm),luận cứ, luận chứng

Trang 9

+ Luận đề : trả lời câu hỏi “ cần chứng minh điều gì? Trong nghiên cứu luận đề là 1

“phán đoán” hay giả thuyết” cần được chứng minh Luận đề trả lời câu hỏi “ cần chứng minh điều gì? Trong nghiên cứu

+ Luận cứ : Để chứng minh luận đề thì nhà KH cần đưa ra các bằng chứng hay luận cứ

KH Đó là những kết luận KH mà tính chất đã được công nhận và sử dụng làm tiền đề để chứng minh giả thuyết mà nghiên cứu đã đặt ra Tìm luận cứ được sử dụng để chứng minh luận đề Luận cứ trả lời câu hỏi “ Chứng minh bằng cái gì? Có 2 loại luận cứ được

sử dụng trong KH nghiên cứu

+ Luận cứ lí thuyết bao gồm các lí thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, quy luật

đã được chứng minh và xác nhận là đúng Luận cứ lí thuyết là cơ sở lí luận

+ Luận cứ thực tiễn: dựa trên cơ sở số liệu thu thập, quan sát và làm thí nghiệm

+ Luận chứng: Để chứng minh 1 luận đềm nhà nghiên cứu KH phải đưa ra phương pháp xác định mối quan hệ giữa các luận cứ và giữa luận cứ với luận đề Luận chứng là cách thức kết nối các tiền đề và liên hệ chúng với các luận đề cần chứng minh nhằm khẳng định hoặc phủ định luận đề cần chứng minh Luận chứng trả lời câu hỏi “ Chứng minh bằng cách nào? Trong nghiên cứu KH , để chứng minh 1 luận đề, 1 giả thuyết hay sự tiên đoán thì nhà nghiên cứu sử dụng luận chứng bằng cách- chẳng hạn kết hợp với các phép suy luận, giữa suy luận, suy diễn, suy luận quy nạp và loại suy Một cách sử dụng luận chứng khác, đó là phương pháp tiếp cận và thu thập thông tin làm luận cứ KH, thu thập số liệu thống kê trong thực nghiệm hay trong các loại nghiên cứu điều tra

Câu 11: Trình bày các căn cứ để lựa chọn đề tài khoa học?

5 căn cứ

+Đề tài phải có ý nghĩa khoa học

+ Đề tài phải có ý nghĩa thực tiễn

+ Để tài phải có cấp thiết phải

+ Có đủ các điều kiện nghiên cứu

+ Đề tài có phù hợp vs năng lực sở trường

Câu 12: Trình bày các phương pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu KH?

Tiếp cận là sự lựa chọn chỗ đứng để quan sát đối tượng nghiên cứu là sự khởi đầu của quá trình tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, là sự đi trước của tư duy trước khi bắt tay vào thực hiện những thao tác cụ thể của quá trình thu thập thông tin

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắt những nội dung đồng nghiệp đi trước đã thực hiện

Trang 10

Nội dung phân tích có thể bao gồm: phân tích nguồn, phân tích tác giả, phân tích nội dung, tổng hợp tài liệu.

+ Phương pháp thi thực nghiệm : là phương pháp thu thập thông tin dựa trên sự quan sát, quan trắc những sự kiện đã hoặc đang tồn tại, trên cơ sở đó phát hiện quy luật của sự vật

và hiện tượng Trong phương pháp thi thực nghiệm, người nghiên cứu chỉ quan sát những

gì đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp thực nghiệm bao gồm : quan sát thực nghiệm, phỏng vấn, phương pháp hội đồng, điều tra bằng bảng hỏi

+ Phương pháp thực nghiệm : Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong các ngành KH thực nghiệm

Thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin bằng cách quan sát tring điều kiện có gâybiến đổi đối tượng khảo sát một cách chủ định Bằng cách thay đổi tham số , người nghiên cứu có thể thu được những kết quả mong muốn

Biến đổi các điều kiện tồn tại của đối tượng nghiên cứu, rút ngắn được thời gian tiếp cận trong quan sát , tiếp cận những thực nghiệm lặp lại nhiều lần để kiểm tra lẫn nhau, không

bị hạn chế về không gian và thời gian

Các phương pháp thực nghiệm: thử và sai, oristic , phương pháp tương tự ( nghiên cứu theo mô hình thí điểm ) Trong nghiên cứu KH , người nghiên cứu còn phải tiến hành 1

số bước mang tính kỹ thuật để hoàn thiện công trình nghiên cứu khi công bố đó là xử lý kết quả nghiên cứu , viết báo cáo kết quả nghiên cứu

Câu 13: Mẫu khảo sát là gì? Ý nghĩa của việc chọn mẫu khảo sát ? Nêu các phương pháp lấy mẫu khảo sát?

Mẫu khảo sát là để chọn đối tượng khảo sát trong thí nghiệm công việc đầu tiên xác định quần thể mà người nghiên cứu muốn đo đạc để thu thập kêt quả Một quần thể bao gồm nhiều cá thể mang các thành phần và đặc điểm khác nhau mà ta muốn khảo sát Đối tượng khảo sát thường chia làm 2 nhóm:

+ Nhóm khảo sát đối tượng được đặt ra trong giả thuyết

+ Nhóm đối chứng: so sánh với nhóm khảo sát

• Ý nghĩa:

+ Ảnh hưởng đến quyết định đến độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

+ Chi phí nguồn lực cho kháo sát

• Các phương pháp lấy mẫu

Ngày đăng: 30/05/2016, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w