TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCMKHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC *** Bộ môn Hóa hữu cơ Tên báo cáo: CÁC HOẠT CHẤT THIÊN NHIÊN CÓ TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HÓA Tên báo cáo: CÁC HOẠT CHẤT THIÊN NHIÊN CÓ TÁC D
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
***
Bộ môn Hóa hữu cơ
Tên báo cáo: CÁC HOẠT CHẤT THIÊN NHIÊN
CÓ TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HÓA
Tên báo cáo: CÁC HOẠT CHẤT THIÊN NHIÊN
CÓ TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HÓA
Sinh viên thực hiện: + VÕ TRÍ NHÂN
+ ĐẶNG QUANG TRUNG KIÊN
Giảng viên hướng dẫn: CN VƯƠNG NGỌC CHÍNH
Trang 2I CÁC THUYẾT VỀ LÃO HÓA
+ Lão hóa (senescence) là trạng thái tạo nên sự già nua
+ Ngành lão hóa (gerontology): ngành sinh học nghiên cứu về
cơ chế, quá trình tiến triển lão hóa
Người ta xác định được các yếu tố di truyền và môi trường tácđộng lên sự lão hóa => hy vọng làm chậm lại chống sự lão hóa
Trang 3Giả thiết về lão hóa
Thuyết di truyền: thuyết khoa học nhất
1 Hệ thống làm hao mòn telomere:
+“Telomere” cấu trúc TTAGG lặp lại
tầm 5000-15000 base Đảm bảo bền
vững NST, chống thoái hóa, tổ hợp sai
+ Tế bào soma có đời sống giới hạn, chết từ 40-60 chu kì sao chép,điều này phụ thuộc 2 hệ thống:
1 Hệ thống làm hao mòn telomere:
+“Telomere” cấu trúc TTAGG lặp lại
tầm 5000-15000 base Đảm bảo bền
vững NST, chống thoái hóa, tổ hợp sai
2 Hệ thống kiểm soát tiến triển chu kì tế bào: qua các gen p53,
Trang 4Thuyết kích tố: Mọi giai đoạn đời sống đều do kích thích tố.Kích thích tố yếu đi khi cơ thể già.
+ Nhiều loại kích tố ảnh hưởng lão hóa: DHEA và Melatonin
Bên cạnh đó còn có hormone hGH
Trang 5hGH giúp tăng dài xương, hấpthu dinh dưỡng mà ko tích tụthành mỡ Kích thích tổng hợpcollagen giúp sụn, gân, dâychằng, xương dẻo dai.
Hormone hGH được sản xuất tuyến yên Là hormone tăng tưởng
Ở người trẻ sẽ sản xuất tối đa, khi 60 tuổi còn 15-20% ban đầu
Hiện nay tìm được alpha-GPC
(từ đậu nành) có thể kích thích
tuyến yên tiết hGH
hGH giúp tăng dài xương, hấpthu dinh dưỡng mà ko tích tụthành mỡ Kích thích tổng hợpcollagen giúp sụn, gân, dâychằng, xương dẻo dai
Alpha GPC (soya)
Trang 6Ngoài ra còn các thuyết sự nhầm lẫn, thuyết tích trữ đột biến vàthuyết về gốc tự do
II THUYẾT VỀ GỐC TỰ DO
Đưa ra bởi Bác sĩ Denham Harman (ĐH Nebraska) 1950
Phản ứng sinh hóa bên trong cơ thể và các tác nhân lý hóa giúpsản sinh ra các gốc tự do (radical libre ,free radical)
Trang 7* Gốc tự do (chất ôxy hoá) được tạo nên do hai nguyên nhân chính:
Nội sinh và ngoại sinh
* Gốc tự do nội sinh có 4 cơ chế
khác nhau:
Thứ nhất: ATP tiêu thụ oxi tạo các
sản phẩm phụ anion peoxit, peroxyt
Trang 8Thứ tư: cytochrome P450 chống lại các loại hóa chất độc hại cótrong thức ăn như thuốc trừ sâu cũng sinh gốc tự do
Thứ ba: peroxisomes sản sinh
H2O2 làm thoái hoá axít béo và
Trang 9thuốc trừ sâu và cafein
Các free radicals là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấucủa mô và chức năng của mô, biểu hiện như lão hóa và các bệnhthoái hoá mãn tính như viêm khớp, xơ cứng động mạnh, và ungthư…
Trang 10+ Khi các free radical trong các mô
sống tích tụ tăng vượt mức an toàn, kết
quả sẽ dẫn đến phá huỷ các tế bào, đột
biến gen, các khối u phát triển, nguy
hiểm đến các enzym và gây viêm tấy
và thoái hóa mãn tính
+ Các cơ chế bảo vệ trong cơ thể chống lại những gốc tự do này
được gọi là chất chống ôxy hoá
Trang 11Biểu hiện của lão hóa da bao gồm: sự suy yếu cấu trúc mô đànhồi da bao, ngưng hoặc phá hủy collagen và elastin dẫn đến các nếpnhăn, da nhạy cảm với UV, tăng tiết sắc tố da, viêm và không thểtái cấu trúc da
Trang 12* Trong các tác nhân gây lão hóa da thì quang phổ mặt trời là ảnhhưởng nhiều nhất bao gồm (UVA, UVB, UVC)
Trang 14Như vậy, việc tìm hiểu về các chất chống oxy hóa (antoxidant) làcần thiết để giúp ích cho sức khỏe, hạn chế sự lão hóa Đặc biệt
hơn là tạo ra các thực phẩm chức năng và mỹ phẩm có tính chất
ngăn ngừa lão hóa cho cơ thể
Cơ chế dọn gốc tự do của chất chống oxi hóa lipid
Trang 15III CÁC HOẠT CHẤT THIÊN NHIÊN CÓ
TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HÓA
* Các hoạt chất chống oxi hóa có mặt ở khắp các bộ phân câycỏ; nấm, tảo Tuy khác nhau nhiều về structure nhưng đặc điểmchung là đều có khả năng bắt gốc tự do
+ Ở hạt: như hạt nho, ngò, mè, hạt xương
rồng chứa nhiều acid béo chống oxi hóa
* Ví dụ
+ Ở hạt: như hạt nho, ngò, mè, hạt xương
rồng chứa nhiều acid béo chống oxi hóa
+ Ở thịt quả như măng cụt,lựu chứa nhiều polyphenol
Trang 16Vị trí hoạt động của các antoxidant trong tế bào
Trang 17Tháp hiệu lực của các chất antoxidant (gồm cả enzym)
Trang 19+ Curcumin có màu sáng đậm và được
dùng để tạo màu cho thực phẩm như
một chất phụ gia, được biết tới với tên
gọi E100.
Curcumin có thểtồn tại ít nhất ở 2dạng tautome làketo và enol
+ Curcumin có màu sáng đậm và được
dùng để tạo màu cho thực phẩm như
một chất phụ gia, được biết tới với tên
gọi E100.
Trang 20+ Củ nghệ chứa curcumin và 2
dẫn xuất được sử dụng từ rất lâu
và được xem như dược liệu quý
+ Nghiên cứu cho thấy curcumin khi phối hợp với piperin trong hạtcây Hồ tiêu sẽ giúp tăng hoạt tính sinh học của nó lên 2000 lần
+ Curcumin có thể tan trong nước
nóng hay dầu Tuy nhiên khi tan
trong dầu cơ thể sẽ hấp thu tốt hơn
+ Nghiên cứu cho thấy curcumin khi phối hợp với piperin trong hạtcây Hồ tiêu sẽ giúp tăng hoạt tính sinh học của nó lên 2000 lần
Trang 21+ Curcumin có tác dụng trong việc điều trị các bệnh như: viêmtủy, ung thư tụy, hội chứng loạn sản tủy, ung thư ruột kết, bệnh vẩynến, bệnh Alzheimer
+ Curcumin chống viêm khớp, chống thoái hóa, chống thiếu máucục bộ và kháng viêm
Trang 22Curcumin làm vô hiệu hóa tế bào ung thư và ngăn chặn hình thànhcác tế bào ung thư mới; có triển vọng lớn trong điều trị viêm gan B,
Trang 24* Curcumin là một chất chống oxi hóa, có khả năng bắt gốc tự do
và được hoàn nguyên dưới tác dụng của vitamin C
Vì lí do này mà curcumin được sử dụng như một chất chống oxihóa, chống lão hóa cho cơ thể
Trang 25* Curcumin là chất chống oxy hóa mạnh được so sánh với cácvitamin C và E
* Curcumin ngăn chặn các gốc tự do hydroxyl và các gốc nitơdioxide; ức chế peroxid hóa lipid đặc biệt là acid linoleic trong màng
tế bào
* Ngoài ra hoạt tính kháng viêm cũng đáng quan tâm
Trang 26Nghiên cứu mới cho thấy rằngchất curcumin có lợi ích đáng kểtrong việc ngăn ngừa telomerengắn lại và thực sự có thể thúc đẩy
sự kéo dài của telomere
Đối với da, curcumin có
Trang 27Tinh chất từ nghệ được sử dụng nhiều trong các loại mỹ phẩm,nhưng ứng dụng hơn cả là để chữa mụn nhọt và sẹo thâm
Trang 28Curcumin tan trong dầu, do đó thường dùng dưới dạng nhũ W/Ohoặc các kem có nền là sáp, dầu khoáng Trong đó coconut oil dẫntruyền tốt curcumin qua da
Trang 29VITAMIN A
Vitamin A gồm có vitamin A1 (retinol), vitamin A2 (dehydroretinol)
và vitamin A3 (hydroxyretinol) là các vitamin tan trong dầu Y học
và mỹ phẩm chỉ sử dụng retinol - A1
Trang 30* Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người Nókhông tồn tại dưới dạng một hợp chất duy nhất, mà dưới một vàidạng.
* Trong thực phẩm có nguồn gốc động vật, dạng chính của vitamin
A là rượu là retinol, nhưng cũng có thể tồn tại dướidạng andehyt là retinal, hay dạng acid là acid retinoic (haytretinoin)
+ Trong thực vật không chứa vitamin A
mà chứ tiền chất vitamin A
+ Trong thực vật không chứa vitamin A
mà chứ tiền chất vitamin A
Gan cá chứa hàm lượng A nhiều nhất trong động vật còn dầu
cọ chứa tiền chất vitamin A nhiều nhất trong thực vật
Trang 31+ Vitamin A trong động vật có thể tồn
tại dạng ancol tự do hay hợp với acid
acetic và palmitic dưới dạng ester
* Trong công nghiệp dược, vitamin
A được bán tổng hợp từ citral (sả)hoặc các nguyên liệu chứa β-ionone(như tinh dầu cây rau mùi
Coriandrum sativum).
+ Rau xanh hay cà rốt cũng là nguồn
cung cấp cartenoid là tiền chất của
vitamin A
* Trong công nghiệp dược, vitamin
A được bán tổng hợp từ citral (sả)hoặc các nguyên liệu chứa β-ionone(như tinh dầu cây rau mùi
Coriandrum sativum).
+ Vitamin A dạng tinh thể màu vàng nhạt nóng chảy ở 63-64 độ C,không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ và dầu thực vật
Trang 32Vitamin A điều thị quáng gà, khô kết mạc Trẻ em thiếu vitamin A
dễ bị các bệnh khuẩn, sởi, hô hấp
+ Tuy nhiên, ở liều cao vitamin A gây độc, tăng áo lực nội sọ, cogiật và viêm da tróc vảy
+ Khi sử dụng các cartenoid thì không gây độc do chúng chỉchuyển hóa thành vitamin A theo nhu cầu cơ thể
Trang 33+ Vitamin A được cho là đóng một vai trò quan trọng trong tổng hợpglycoprotein.
+ Retinoids thường được sử dụng trong điều trị các bệnh về da
+ Vai trò của retinoidstrong sự hình thành tế bàobiểu mô là rất quan trọngnhằm điều trị ung thư da,
mụn trứng cá, và các
bệnh liên quan đến mụntrứng cá
+ Vai trò của retinoidstrong sự hình thành tế bàobiểu mô là rất quan trọngnhằm điều trị ung thư da,
mụn trứng cá, và các
bệnh liên quan đến mụntrứng cá
Sự thay đổi các nếp nhăn
và mụn trứng cá sau khi dùng kem vitamin A
Trang 34Kem chứa vitamin A
tỏ ra hiệu nghiệm vớiđiều trị các sẹo domụn, cải thiên lãohóa da và đàn hồi da
Trang 38+ Vitamin A cũng có đặc tính chống oxy hóa. Tuy nhiên, vitamin
A nhạy với quá trình oxy hóa và trùng hợp => phải được bảo vệ khỏiánh sáng, oxy và nhiệt độ cao
+ Retinyl palmitate thường
được sử dụng trong kem chống
nắng vì các đặc tính chống oxy
hóa của nó và bản tính hiền
lành, nhẹ nhàng để sử dụng trên
làn da nhạy cảm,
+ Tuy nhiên khi thử nghiệm
trên chuột thì chát này lại kích
thích tổn thương và có thể gây
ung thư da => đề nghị bỏ chất
này trong mỹ phẩm
+ Retinyl palmitate thường
được sử dụng trong kem chống
nắng vì các đặc tính chống oxy
hóa của nó và bản tính hiền
lành, nhẹ nhàng để sử dụng trên
làn da nhạy cảm,
+ Tuy nhiên khi thử nghiệm
trên chuột thì chát này lại kích
Trang 40* Tác dụng của tretinoin không liên quan đến hoạt tính sinh lý củavitamin A
* Tretinoin sử dụng trong y học nhằm:
+ Làm giảm mụn trứng cá, vẩy nến, vẩy sừng quang hóa, ngănchặn hình thành keratin
+ Thúc đẩy tái tạo mô liên kết
+ Làm thông mở các vi nang và bong tế bào vẩy
Tretinoin thường dùng chung với kháng sinh (như erythromycin)
Dược tính của TRETINOIN hay acid retinoic (Retin – A)
* Tretinoin sử dụng trong y học nhằm:
+ Làm giảm mụn trứng cá, vẩy nến, vẩy sừng quang hóa, ngănchặn hình thành keratin
+ Thúc đẩy tái tạo mô liên kết
+ Làm thông mở các vi nang và bong tế bào vẩy
Tretinoin thường dùng chung với kháng sinh (như erythromycin)
Trang 41VITAMIN C
* Vitamin C hay acid ascorbic ở dạng tinh
thể trắng, rất dễ tan trong nước, khó tan
trong rượu, không tan trong các dung môi
hữu cơ, tồn tại được ở 100 °C trong môi
trường trung tính và acid
+ Sự hiện diện của ascorbic là cần thiết trong một loạt các phảnứng trao đổi chất trong tất cả các động vật và cây cối Loại trừ loàingười, khỉ, cá heo không tổng hợp được vitamin C do thiếu enzymeđặc hiệu xúc tác chuyển hóa glucose thành Vitamin C
Trang 42Vitamin C có nhiều trong các loại rau
quả tươi như cùi trắng cam, chanh, quýt,
(Hàm lượng vitamin C trong rau quả
phân phối không đều, có nhiều ở lớp vỏ
hơn ở ruột, ở lá nhiều hơn ở cuống và
thân rau)
Ngoài ra vitamin C còn có hàm lượng cao trong rau xanh, đặc biệt
là bông cải xanh, tiêu, khoai tây, cải brussel, rau cải, cà chua
Trang 43"Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam" (Nhà xuất bản Y học - 1972)thì nó có nhiều nhất trong raungót (185 mg%), sau đó là cần tây (150mg%), rau mùi (140 mg%), kinhgiới (110 mg%), rau đay(77% mg),
+ Trong các loại quả thì nhiều nhất là thanh trà (177 mg%), sau đó
là bưởi (95 mg%), thị (81 mg%), ổi (62 mg%), nhãn (58 mg%), đu
đủ chín (54 mg%)…
+ Trong các loại quả thì nhiều nhất là thanh trà (177 mg%), sau đó
là bưởi (95 mg%), thị (81 mg%), ổi (62 mg%), nhãn (58 mg%), đu
đủ chín (54 mg%)…
Trang 44Acid ascorbic bị oxy hóa cho acid dehydroascorbic thuận nghịch,qua đó Vitamin C tác dụng như một đồng yếu tố (cofactor), thamgia vào nhiều phản ứng hóa sinh trong cơ thể
+ Làm dễ dàng sự chuyển prolin, lysin sang hydroxyprolin vàhydroxylysin (trong tổng hợp collagen);
+ Ở mô, Vitamin C giúp tổng hợp collagen, proteoglycan và cácthành phần hữu cơ khác ở răng, xương, nội mô mao mạch
Trang 45* Trong thiên nhiên, Vitamin C có mặt cùng vitamin P (vitaminC2) Vitamin P lại có tính chống oxy hóa, nên bảo vệ được VitaminC; hơn nữa Vitamin P còn hiệp đồng với Vitamin C để làm bềnvững thành mạch, tăng tạo collagen, ức chế hyaluronidase.
* Hyalyronidase là enzym phân hủy acid hyaluronic (HA). HAthành phần hấp thu nước mạnh và dưỡng ẩm cho da, nuôi dưỡng và
tạo ẩm cho collagen Do đó có vai trò quan trọng trong chống
nhăn và khô da
Trang 46* Acid ascorbic có tính khử nhẹ và chống oxy hóa Nó mất mộtelectron để tạo thành một cation gốc tự do và sau đó mất tiếpelectron thứ hai để tạo thành axit dehydroascorbic.
•Acid ascorbic chặn các gốc hydroxyl tự do Ascorbate có thể chấmdứt những chuỗi phản ứng gốc tự do chuyển điện tử
RO • + C6H7O6- → RO- + C6H7O6 • → → ROH + C6H6O6
Trang 47* Các hình thức oxy hóa ascorbate là tương đối trơ và không gây
tổn hại tế bào
* Vitamin C hoạt động như một chất chống oxy hóa trong môitrường nước của cơ thể – cả nội bào lẫn ngoại bào Vitamin C cũnghoạt động cùng với các enzyme chống oxy hóa khác nhưglutathione peroxidadase, catalase, và superoxide dismutase
Trang 48Vitamin C ngăn chặn sự phóng ra histamine do đó có tác dụngmiễn dịch, kháng viêm Ngăn chặn da bị viêm bởi tia UV
* Cơ chế dẫn đến viêm da do phóng thích histamine
Trang 49+ Ngoài ra vitamin C còn ức chế sự sinh ra nitrosamine trong cơthể là nguyên nhân các loại ung thư
+ Vitamin C còn dùng chữa trị
các bệnh về khớp, đục thủy tinh
thể, giảm các diễn tiến của bệnh
tiểu đường, chống bệnh chảy máu
chân răng và hạ LDL
* Vitamin C có những phản ứng thêm
nhóm hydroxyl đến amino acidproline hoặc lysine trong phân tửcollagen, do đó tăng đáng kể sự ổnđịnh của các chuỗi xoắn ba phân tửcollagen cấu trúc => tăng sự bền collagen
Trang 51Tác động và tái tạo dasau 1 năm sử dụngvitamin C
Tác động làm trắng
kép của vitamin C
Trang 52Công thức đề nghị cho viên uống chống lão hóa chứa vitamin C
Vitamin C được sử dụng
rộng rãi trong các dạng
thực phẩm chứa năng
chống lão hóa Tuy nhiên
không dùng quá nhiều
vitamin C vì dễ sinh sỏi
Trang 53* Vitamin C thường được dùng nhiềunhất trong các serum chống lão hóa
và kích thích tái tạo da Ngoài ravitamin C còn có tác dụng trắng kép
nhưng tác dụng làm trắng không được
đề cập đến
Trang 54Mặt nạ handmade với vitamin C và mật ong
•Công thức:
+ 2 muỗng cà phê mật ong
+ ½ viên bột vitamin C dạng
(L-ascorbic)
+1-2 giọt tinh dầu oải hương
hoặc nguyệt quế đinh hương
Trang 56Tổng hợp tocopherol bằng con đường hóa học
Vitamin E được tổng hợp ởdưới dạng racemic (D, L-) sẽ
có hiệu lực kém hơn vitaminthiên nhiên
Trang 57+ Dầu hạt lúa mì chứa nhiều β-tocopherol trong khi dầu ngô chứanhiều γ-tocopherol
+ Hạt cây cải dầu chứa cả α- và
γ-tocopherol còn dầu đậu nành thì
chứa hàm lượng γ- và δ-tocopherol
cao
Trang 58+ Hoạt tính sinh học của α-tocopherol làmanh nhất Chất này có nhiều trong dầuhướng dương
Bảng so sánh hoạt tính các tocopherol
α-tocopherol
Trang 59Những thực phẩm giàu vitamin E có thể kể đến như almond oil,,hazelnut oil, pine nut oil, cải mù tạt, ngũ cốc, đậu, hạt cây bông…
Trang 60Hàm lượng vitamin E trong các oil
(dầu cọ chứa nhiều tocotrienol)
Trang 62Người ta thường sử dụng vitamin E dưới dạng tocopherol acetatevới mục đích khóa nhóm phenol hoạt động lại.
+ Vitamin E ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu của tế bào+ Ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại, ví dụ các sảnphẩm peroxy hóa do chuyển hóa các acid béo chưa bão hòa
+ Phản ứng với các gốc tự do (nguyên nhân gây tổn hại màng tếbào do oxy hóa) mà không tạo ra các gốc tự do khác
HOẠT TÍNH ANTIOXIDANT
+ Vitamin E ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu của tế bào+ Ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại, ví dụ các sảnphẩm peroxy hóa do chuyển hóa các acid béo chưa bão hòa
+ Phản ứng với các gốc tự do (nguyên nhân gây tổn hại màng tếbào do oxy hóa) mà không tạo ra các gốc tự do khác