Đây là gánh nặng đè l n vai các doanh nghiệp cũng nh của Nhà n ớc trong việc từng b ớc tháo gỡ khó kh n, tạo sự ổn định và phát triển cho hệ thống doanh nghiệp n ớc ta nói ri ng và nền k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH NGỌC ANH
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực tập tại công ty , các cô chú, anh chị trong các phòng ban trong công ty đặc biệt là các anh chị trong phòng Tài chính Kế toán công ty TNHH Tiến Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ em có những hiểu biết chung về tình hình cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Từ những hiểu biết
đó em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn tr ng Đại h c Th ng ong đã cho em một môi
tr ng h c tập và nghi n cứu tốt , giúp e n m b t những kiến thức nền tảng để có thể hoàn thành khóa luận của mình Đặc biệt, em xin cảm ơn giảng vi n - ThS Ngô Thị Quy n đã nhiệt tình giúp đỡ , cho em những l i khuy n hữu ích để khoán luận đ c hoàn thành tốt hơn Do kiến thức còn hạn chế n n khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đ c sự góp ý và chỉ bảo của các giảng viên và giảng vi n h ớng dẫn ThS Ngô Thị Quy n để khóa luận tốt nghiệp của em
đ c hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 n m 2015
Sinh vi n thực hiện
Đinh Ngọc Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao lợi
nhuận tại Công ty TNHH Tiến Lộc” là một đề tài nghi n cứu độc lập của tôi Dựa
tr n những kiến thức đã đ c h c tr n nhà tr ng, những số liệu thông tin đ c thu thập từ thực tế và do cơ quan thực tập cung cấp, không sao chép từ bất kỳ luận v n, chuy n đề thực tập hay công trình nghi n cứu nào khác
Sinh viên
Đinh Ngọc Anh
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 1
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận 2
1.1.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp 2
1.1.2.2 Vai trò đối với người lao động 2
1.1.2.3 Vai trò đối với chủ sở hữu 3
1.1.2.4 Vai trò đối với nhà nước 3
1.1.3 Phân loại về lợi nhuận 4
1.1.3.1 Phân loại theo từng hoạt động trong doanh nghiệp 4
1.1.3.2 Phân loại theo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh 4
1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 5
1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp 5
1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp 5
1.2.2 Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 8
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trong doanh nghiệp 9
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 10
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu 12
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh 14
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 16
1.3.4 Lợi nhuận sau thuế bình quân trên số lao động 16
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận trong doanh nghiệp 17
1.4.1 Những nhân tố khách quan 17
1.4.2 Những nhân tố chủ quan 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC 21 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tiến Lộc 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 21
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2013 24
2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 24
2.1.4.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn 27
2.2 Thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Lộc 30
2.2.1 Quy mô, kết cấu lợi nhuận của công ty 30
Trang 62.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 30
2.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 32
2.2.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác 33
2.2.2 Tình hình phân phối lợi nhuận của công ty 33
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty 34
2.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 34
2.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu 39
2.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 41
2.2.3.5 Lợi nhuận sau thuế bình quân trên số lao động 47
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Lộc 48
2.3.1 Kết quả đạt được 48
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 48
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC 51
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Tiến Lộc 51
3.1.1 Định hướng ngắn hạn của Công ty 51
3.2.2 Định hướng dài hạn của công ty 51
3.2 Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Lộc 52
3.2.1 Các biện pháp về quản lý chi phí, tài chính của doanh nghiệp 52
3.2.2 Các biện pháp về tăng doanh thu bán hàng 54
3.2.3 Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp 57
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2011-2013 26
Bảng 2.2: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 28
Bảng 2.3: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty 30
Bảng 2.4: Tình hình lợi nhuận từ hoạt động SXKD của công ty 31
Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty 32
Bảng 2.6: Tình hình phân phối lợi nhuận của công ty 34
Bảng 2.7: Bảng tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của tài sản 35
Bảng 2.8: Bảng phân tích chỉ tiêu ROA 36
Bảng 2.9: Bảng tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên NVCSH 39
Bảng 2.10: Bảng phân tích chỉ tiêu ROE 40
Bảng 2.11: Bảng tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh 43
Bảng 2.12: Cơ cấu giá vốn hàng bán của Công ty 44
Bảng 2.13: Bảng tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 46
Bảng 2.14: Bảng tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên số lao động 47
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế n ớc ta sang nền kinh tế thị
tr ng nhiều doanh nghiệp đã tìm ra đúng đ ng đi của mình, kịp th i thích nghi với nền kinh tế thị tr ng và làm n có hiệu quả bảo đảm thu bù chi và tạo ra l i nhuận,
đ i sống của ng i lao động đ c cải thiện, tuy nhi n vẫn không ít doanh nghiệp còn lúng túng trong việc tháo gỡ khó kh n thích nghi với nền kinh tế thị tr ng Đây là gánh nặng đè l n vai các doanh nghiệp cũng nh của Nhà n ớc trong việc từng b ớc tháo gỡ khó kh n, tạo sự ổn định và phát triển cho hệ thống doanh nghiệp n ớc ta nói
ri ng và nền kinh tế nói chung chính vì thế trong điều kiện kinh doanh hiện nay các doanh nghiệp phải khẩn tr ơng đổi mới cách nghĩ cách làm để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao mới có thể tồn tại đ c Mà đối với các doanh nghiệp l i nhuận không chỉ là mục đích hàng đầu mà còn là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Do vậy, việc phấn đấu nâng cao l i nhuận là cần thiết khách quan
và nó trở thành vấn đề quan tr ng đối với mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Vì vậy, việc nghi n cứu tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh h ởng và các giải pháp nhằm làm t ng l i nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết Nhận thấy đ c tầm quan tr ng của vấn đề này trong quá trình thực tập em xin ch n đi sâu vào vấn đề
l i nhuận với đề tài “Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Lộc”,
làm khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp, ngoài mở đầu và kết luận thì gồm các ba ch ơng chính sau:
Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Lộc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Lộc
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận
Mục ti u truyền thống và quan tr ng của một chủ công ty theo lý thuyết là đạt tối đa l i nhuận và giả thuyết này rất vững ch c Nó vẫn tạo n n cơ sở của rất nhiều lý thuyết của kinh tế vi mô Về lịch sử mà nói những nhà kinh tế trong các phân tích của
h về công ty đều lấy l i nhuận tối đa làm mục đích cuối cùng, tuy nhi n có rất nhiều quan điểm khác nhau về l i nhuận:
Theo quan điểm của các nhà kinh tế h c cổ điển tr ớc Marx “cái phần trội l n nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là l i nhuận”
Còn Karl Marx cho rằng: “giá trị thặng d hay cái phần trội l n trong toàn bộ giá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng d chính là lao động không đ c trả công của công nhân đã đ c vật hoá thì tôi g i là l i nhuận”
Trong khi nhà kinh tế h c hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩa rằng: “ i nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số
đã chi” hoặc cụ thể hơn là “ l i nhuận đ c định nghĩa nh là khoản ch nh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”
Từ các quan điểm tr n chúng ta thấy rằng nh có lý luận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động, Marx là ng i đầu ti n đã phân tích nguồn gốc l i nhuận một cách khoa h c, sâu s c và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị Theo ông, l i nhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng d , l i nhuận và giá trị thặng d có sự gống nhau về
l ng và khác nhau về chất
Về l ng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì l ng l i nhuận bằng
l ng giá trị thặng d , nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nó thì mỗi t bản cá biệt có thể thu đ c l ng l i nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng d ,
nh ng trong toàn xã hội thì tổng số l i nhuận luôn bằng tổng số giá trị thặng d
Về chất, giá trị thặng d là nội dung b n trong đ c tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị t bản khả biến và do sức lao động đ c mua từ t bản khả biến tạo ra Còn l i nhuận là hình thức biểu hiện b n ngoài của giá trị thặng
d thông qua trao đổi, phạm trù l i nhuận đã xuy n tạc, che đậy đ c nguồn gốc quan
hệ bóc lột t bản chủ nghĩa
Trang 11Kế thừa đ c những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế h c t sản cổ điển, kết
h p với quá trình nghi n cứu sâu s c nền sản xuất t bản chủ nghĩa, Karl Marx đã chỉ
rõ đ c nguồn gốc sâu xa của l i nhuận và quan điểm về l i nhuận của ông là hoàn toàn đúng đ n, do đó ngày nay khi nghi n cứu về l i nhuận chúng ta đều nghi n cứu dựa tr n quan điểm của Karl Marx
Ở n ớc ta theo Điều 3 uật Doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh có t n ri ng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đ c đ ng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
t từ sản xuất, ti u thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ tr n thị tr ng nhằm mục đích sinh l i Điều đó chứng tỏ rằng l i nhuận đã đ c pháp luật thừa nhận nh là mục ti u chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vậy l i nhuận là gì?
i nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh,
là chỉ ti u chất l ng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: i nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền ch nh lệch giữa thu nhập (income) và chi phí (expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đ c thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp đ a lại
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận
1.1.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp
i nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan tr ng để đầu t phát triển của một doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động có l i nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đ i sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền l i cho ng i lao động, có điều kiện xây dựng quỹ nh quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu t phát triển, quỹ khen th ởng, phúc l i,…điều này khuyến khích
ng i lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và g n bó với doanh nghiệp
1.1.2.2 Vai trò đối với người lao động
Với ng i lao động làm việc trong các doanh nghiệp thì l i nhuận g n liền và
có ảnh h ởng trực tiếp đến l i ích của h , với h l i nhuận làm t ng thu nhập và cải thiện đ i sống, t ng l i ích kinh tế của h Khi ng i lao động đ c trả l ơng thoả đáng, h sẽ y n tâm lao động, phát huy đ c tinh thần lao động sáng tạo, có trách
Trang 12nhiệm và tinh thần hết lòng vì công việc và nh vậy sẽ t ng đ c n ng suất lao động
chung của ng i lao động trong công ty đ a hoạt động của công ty ngày một tốt hơn
1.1.2.3 Vai trò đối với chủ sở hữu
Đối với các chủ sở hữu tham gia vào hoạt động kinh doanh tr n thị tr ng thì
l i nhuận đối với h là niềm mơ ớc, là khát v ng và ớc muốn đạt đ c i nhuận giữ vị trí quan tr ng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị tr ng, doanh nghiệp có tồn tại
và phát triển hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đ c l i nhuận hay không? Chuỗi l i nhuận của doanh nghiệp trong t ơng lai sẽ phát sinh và diễn biến nh thế nào? Vì thế, l i nhuận đ c coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan
tr ng đồng th i là một chỉ ti u cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh i nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh h ởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ ti u l i nhuận là điều kiện quan tr ng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đ c ổn định, vững
ch c
1.1.2.4 Vai trò đối với nhà nước
Đối với nhà n ớc thì các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế sẽ có những đóng góp đáng kể vào nguồn thu Ngân sách cho Nhà n ớc thông qua việc thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế vào Ngân sách Nhà n ớc nh : thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế ti u thụ đặc biệt Thông qua việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà n ớc, Nhà n ớc có thể thực hiện các hoạt động đầu t phát triển kinh tế quốc dân, thực hiện công bằng xã hội Xét trong phạm vi toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, l i nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình phúc l i xã hội, thành lập, cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, tạo công an việc làm, t ng thu nhập cho ng i lao động, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội công bằng v n minh hiện đại i nhuận là động lực phát triển nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó chủ thể là các doanh nghiệp chiếm số đông và vì vậy sự phát triển của hệ thống các doanh nghiệp tạo n n
sự phát triển l i nhuận là mục ti u, là động lực, là cơ sở tồn tại và phát triển thì đối với Nhà n ớc l i nhuận cũng là động lực để phát triển nền kinh tế quốc gia i nhuận là
Trang 13một trong những th ớc đo phản ánh tính hiệu quả của các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà n ớc đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại về lợi nhuận
Trong doanh nghiệp, có nhiều loại hình l i nhuận khác nhau, ta có thể khái quát thành các loại l i nhuận sau:
1.1.3.1 Phân loại theo từng hoạt động trong doanh nghiệp
Theo các phân loại này thì l i nhuận bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản ch nh lệch giữa doanh thu
ti u thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối l ng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, lao
vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là khoản ch nh lệch giữa các khoản thu và chi
có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh Các hoạt động nghiệp vụ tài chính gồm: hoạt động cho thu tài chính, hoạt động mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh của doanh nghiệp, lãi cho vay vốn, l i tức cổ phần và hoàn nhập số d khoản dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán và l i nhuận thu đ c từ việc phân chia kết quả hoạt động li n doanh, li n kết với đơn vị khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác (hoạt động bất thường): là khoản ch nh lệch giữa
thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các hoạt động n u tr n Nh vậy, l i nhuận thu đ c từ các hoạt động khác bao gồm: khoản n khó đòi đã duyệt bỏ nay thu hồi đ c, l i nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, khoản thu vật t tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, khoản ch nh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nh ng bán tài sản cố định, l i nhuận các n m tr ớc phát hiện
n m nay, hoàn nhập số d các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng n phải thu khó đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành
1.1.3.2 Phân loại theo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh
Theo các phân loại này thì l i nhuận bao gồm:
Lợi nhuận gộp: à hiệu số giữa doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán (là các
chi phí li n quan tới khối l ng hàng hóa đ c bán ra), trong đó doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán
bị trả lại, chiết khấu th ơng mại, giảm giá hàng bán)
Trang 14Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT): Là một chỉ ti u dùng để đánh giá khả
n ng thu đ c l i nhuận của công ty, và đ c tính bằng bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nh ng ch a trừ tiền trả lãi (chi phí lãi vay) và thuế thu nhập Tuy nhiên trong các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, do khoản chi phí lãi vay nằm b n trong chi phí tài chính, n n sẽ rất khó tính chi phí hoạt động, vì vậy có thể dùng công thức sau để thay thế:
EBIT = Tổng l i nhuận kế toán tr ớc thuế + Chi phí lãi vay
Nói cách khác EBIT bao gồm toàn bộ các khoản lãi của doanh nghiệp tr ớc khi tính toán các khoản tiền lãi và thuế thu nhập phải trả
Lợi nhuận trước thuế: đ c xác định bằng l i nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh cộng l i nhuận từ hoạt động tài chính cộng l i nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận sau thuế: đ c xác định bằng i nhuận tr ớc thuế - Thuế TNDN
1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp
Ph ơng pháp xác định l i nhuận này đơn giản, dễ tính, do đó đ c áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nh ng nh c điểm là không chính xác cho hoạt động kinh doanh, chỉ mang tính tổng quát Theo ph ơng pháp này, l i nhuận đ c xác định nh sau:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ là l i nhuận chủ yếu
của doanh nghiệp, thu đ c từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ,
Trang 15nghiệp th ơng nghiệp
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình ti u thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh tiền l ơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân vi n tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu ti u dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác nh chi phí quảng cáo, bảo hành,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều hành trong doanh nghiệp, các chi phí có li n quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
nh tiền l ơng, các khoản trích theo l ơng cho cán bộ công nhân vi n, chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí khác nh
đồ dùng v n phòng
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đ c xác định bằng số ch nh lệch giữa thu
nhập từ hoạt động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính
i nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí li n quan đến hoạt động về
vốn của doanh nghiệp nh chi phí các hoạt động tài chính nói tr n
Lợi nhuận khác đ c xác định bằng số ch nh lệch giữa thu nhập khác với chi phí
khác và khoản thuế gián thu nếu có
i nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác
Trong đó:
Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính đ c tr ớc, các khoản thu không mang tính chất th ng xuy n nh thanh lý, nh ng bán tài sản cố định, tiền phạt do các b n vi phạm h p đồng với doanh nghiệp, các khoản n khó đòi đã xử lý nay lại thu lại đ c,…
Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói tr n,…
Nh vậy tổng h p lại ta có l i nhuận tr ớc thuế thu nhập doanh nghiệp đ c tính
Trang 16nh sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN bằng l i nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
cung ứng dịch vụ cộng với l i nhuận từ hoạt động tài chính cộng với l i nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN bằng l i nhuận tr ớc thuế – Thuế thu nhập doanh
nghiệp trong kỳ
1.2.1.2 Phương pháp gián tiếp
Ngoài ph ơng pháp trực tiếp đã trình bầy tr n ta còn có thể xác định l i nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính thông qua các chỉ ti u trung gian tr n báo cáo kết quả kinh doanh, tr n cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy đ c quá trình hình thành l i nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là l i nhuận sau thuế hay l i nhuận ròng
Ph ơng pháp xác định l i nhuận này là phức tạp, khó tính, do đó ít đ c áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Nh ng u điểm lại xác định đ c chính xác l i nhuận của doanh nghiệp qua các b ớc Cụ thể qua bảng sau:
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung
Trang 17Ph ơng pháp xác định l i nhuận nh vậy đ c g i là ph ơng pháp xác định l i nhuận qua các b ớc trung gian Tuỳ theo y u cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà ta
có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định l i nhuận qua các b ớc trung gian
Theo ph ơng pháp này, để xác định đ c l i nhuận của doanh nghiệp tr ớc hết
ta phải xác định đ c các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đó lần l t lấy doanh thu của từng hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó (nh giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính,…) Cuối cùng tổng h p l i nhuận của các hoạt động ta sẽ tính đ c l i nhuận thu đ c trong kỳ
của doanh nghiệp
1.2.2 Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Phân phối l i nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu t mở rộng n ng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, khuyến khích
ng i lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về nguy n t c, l i nhuận doanh nghiệp đ c chia làm 2 phần, 1 phần đem chia
và phần không chia Tỷ lệ phần đem chia tùy thuộc vào chính sách của Nhà n ớc (đối với doanh nghiệp Nhà n ớc), chính sách chia lãi cổ phần của đại hội cổ đông (đối với công ty cổ phần) ở mỗi n ớc, tùy từng th i kỳ nhất định Ở Việt Nam hiện nay, l i nhuận sau thuế của các doanh nghiệp Nhà n ớc đ c phân phối theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 n m 2004 ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà n ớc và quản lý vốn nhà n ớc đầu t vào doanh nghiệp khác Cụ thể theo trình tự nh sau:
Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp năm trước theo quy định của Luật thuế TNDN và nộp thuế TNDN được phân phối như sau:
Chia lãi cho các thành vi n góp vốn li n kết theo quy định của h p đồng (nếu có)
Bù đ p các khoản lỗ của các n m tr ớc đã hết th i hạn đ c trừ vào l i nhuận
tr ớc thuế
Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số d quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa
Trang 18Trích lập các quỹ đặc biệt từ l i nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã đ c nhà n ớc quy định đối với các công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập
Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại điểm a,b,c,d nói tr n đ c phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà n ớc đầu t tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong n m
Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:
Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu t phát triển của công ty
Trích tối đa 5% lập quỹ th ởng Ban quản lý điều hành công ty Mức trích một
n m không quá 500 triệu đồng (đối với công ty có hội đồng quản trị) và 200 triệu đồng (đối với công ty không có hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất l i nhuận thực hiện
tr ớc thuế tr n vốn nhà n ớc tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất l i nhuận kế hoạch
Số l i nhuận còn lại đ c phân phối vào quỹ khen th ởng, phúc l i của công
ty Mức trích vào mỗi quy do hội đồng quản trị hoặc giám đốc công ty không có hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn công
ty
Phân phối lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái đầu
tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước Trường hợp không cần thiết bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước, đại diện chủ sở hữu quyết định điều động về quỹ tập trung để đầu tư vào các công ty khác Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập quỹ này
Đại diện chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể của các quỹ đầu tư phát triển
và quỹ khen thưởng ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị (đối với công ty có hội đồng quản trị) hoặc giám đốc (đối với công ty không
có hội đồng quản trị)
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trong doanh nghiệp
i nhuận là một chỉ ti u phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan tr ng để doanh nghiệp tái đầu t mở rộng sản xuất Tuy vậy, l i nhuận không phải là chỉ ti u duy nhất để đánh giá chất l ng hoạt động của một doanh nghiệp Bởi vì l i nhuận là chỉ ti u tài chính cuối cùng n n nó chịu ảnh h ởng của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan Do vậy, để đánh giá chất l ng hoạt động của các doanh nghiệp, ng i ta phải kết h p chỉ ti u l i nhuận với các chỉ ti u về tỷ suất
Trang 19l i nhuận nh tỷ suất l i nhuận tr n doanh thu, tỷ suất l i nhuận tr n chi phí, tỷ suất
l i nhuận tr n vốn kinh doanh,
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
=
Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản mà doanh nghiệp huy động tạo ra đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế ROA phụ thuộc vào mùa vụ và ngành nghề kinh doanh ROA li n quan đến l i nhuận sau thuế và vốn đầu t trong tất cả các nguồn tài chính nằm trong tay cấp quản lý Công cụ này tỏ ra hữu ích nhất khi đ c sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài chính này – không quan tâm đến xuất xứ nguồn tài chính Các nhà phân tích và đầu t th ng so sánh tỷ lệ l i nhuận sau thuế
tr n tổng tài sản của một công ty với tỷ lệ l i nhuận tr n tổng tài sản của những đối thủ cạnh tranh cùng ngành nhằm đánh giá tính hiệu quả của cấp lãnh đạo Chỉ ti u này giúp nhà quản trị đ a ra quyết định để đạt đ c khả n ng sinh l i mong muốn
Để tìm hiểu kỹ hơn khả n ng sinh l i của một đồng tài sản nhà quản trị th ng
đ c sức sinh l i của thu nhập tr n tổng tài sản thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh h ởng của các tỷ số
Trang 20Tổng tài sản
ROA = Tỷ suất sinh lời của
Số vòng quay của tổng tài
sản
Nhìn vào quan hệ tr n ta thấy ROA bị ảnh h ởng của hai nhân tố là tỷ suất sinh
l i của DTT thuần (ROS) và số vòng quay của tổng tài sản (SOA) Từ đó, đ a ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh
l i của tổng tài sản
Tr n bảng cân đối kế toán thì tài sản chia thành tài sản ng n hạn và tài sản dài hạn và khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản thì nhà phân tích tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ng n hạn và tài sản dài hạn, cụ thể nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
Tài sản ng n hạn hay còn g i là tài sản l u động là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1 n m Tài sản ng n hạn bao gồm tiền và các khoản t ơng đ ơng tiền, các khoản phải thu ng n hạn, các khoản đầu t tài chính ng n hạn, hàng tồn kho và các tài sản ng n hạn khác Tỷ suất l i nhuận tr n tài sản ng n hạn đ c xác định bằng công thức sau:
=
Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản ng n hạn mà doanh nghiệp huy động tạo ra
đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế Nếu tỷ số này lớn hơn không thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn không, thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả Mức lãi hay lỗ đ c đo bằng phần tr m của giá trị tài sản ng n hạn của doanh nghiệp
Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ng n hạn để tạo ra l i nhuận sau thuế của doanh nghiệp Tỷ số l i nhuận sau thuế tr n tài sản phụ thuộc vào mùa vụ
Tỷ suất LN trên
TSNH
i nhuận sau thuế Tài sản ng n hạn
Trang 21kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, ng i phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một th i kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tài sản cố định, bất động sản đầu t , các khoản đầu t tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
Và tỷ suất l i nhuận tr n tài sản dài hạn đ c xác định bằng công thức sau:
=
Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản dài hạn mà doanh nghiệp huy động tạo ra
đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế Nếu tỷ số này lớn hơn không thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn không, thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả Mức lãi hay lỗ đ c đo bằng phần tr m của giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản dài hạn để tạo ra l i nhuận sau thuế của doanh nghiệp Tỷ số l i nhuận sau thuế tr n tài sản dài hạn phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, ng i phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một th i kỳ
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn mà các nhà chủ sở hữu, các nhà đầu t Vì thế, hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu luôn luôn thu hút sự quan tâm của các nhà chủ
sở hữu, các nhà đầu t Thông qua phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn này các nhà quản lý đánh giá đ c trình độ, n ng lực quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy đ c nguy n nhân và các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn này của doanh nghiệp
Trang 22Trị số này cho biết một đồng nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đem lại mấy đồng l i nhuận sau thuế Chỉ số này là th ớc đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra và tích lũy đ c bao nhi u đồng
l i nhuận sau thuế Chỉ số này th ng đ c các nhà đầu t phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành tr n thị tr ng, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào Chỉ số ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác l i thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn Cho
n n hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu t hơn
Để đánh giá các nhân tố ảnh h ởng đến tỷ suất sinh l i của vốn chủ sở hữu ta có thể biến đổi chỉ ti u ROE theo mô hình tài chính Dupont:
x
Số vòng quay của tổng tài sản
x Đòn bẩy tài
chính
Nhìn vào quan hệ tr n ta thấy muốn nâng cao khả n ng sinh l i của NVCSH có thể tác động vào ba nhân tố: tỷ suất sinh l i của doanh thu thuần (ROS), số vòng quay của tổng tài sản (SOA) và đòn bẩy tài chính (AOE) Từ đó đ a ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh l i của NVCSH (ROE)
Tỷ số t ng tr ởng bền
vững
i nhuận giữ lại trong kỳ Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 23phát triển bền vững của doanh nghiệp trong t ơng lại và giúp đánh giá hiệu quả quản
lý của các nhà quản trị
Doanh nghiệp có tỷ số t ng tr ởng bền vững cao th ng đang kinh doanh rất tốt,
và có khả n ng quản lý chi phí hiệu quả Cần l u ý là nếu chỉ xét trong một chu kỳ kinh doanh, tỷ số t ng tr ởng bền vững có thể t ng hoặc giảm đột biến vì nhiều lý do, chẳng hạn doanh nghiệp bán thanh lý tài sản hay trích quỹ dự phòng, Do đó khi phân tích tài chính doanh nghiệp, cần xem xét tỷ lệ t ng tr ởng trong một giai đoạn đủ dài, đồng th i cần quan tâm đến việc t ng tr ởng l i nhuận của doanh nghiệp có bền vững hay không Tùy vào xu h ớng của tỷ số t ng tr ởng bền vững mà mức t ng tr ởng
đ c đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc Những doanh nghiệp
có mức t ng tr ởng l i nhuận ổn định ở mức cao luôn đ c các nhà đầu t đặc biệt quan tâm
Tỷ suất lợi nhuận giữ lại
=
Trị số này dùng để để đánh giá mức độ sử dụng l i nhuận sau thuế cho tái đầu
t của doanh nghiệp Tỷ số này chính bằng l i nhuận giữ lại chia cho l i nhuận sau thuế Tỷ số này cho biết cứ trong 100 đồng l i nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ lại bao nhi u đồng để tái đầu t Tỷ số càng lớn tức là doanh nghiệp tái đầu t càng mạnh
Tỷ số này cho thấy triển v ng phát triển của doanh nghiệp trong t ơng lai Trong mô
tr ng kinh doanh đầy biến động nh hiện nay, doanh nghiệp cần có các cơ chế phân
bổ và quản lý, sử dụng l i nhuận để lại, kh c phục tình trạng đầu t dàn trải, phân tán
và lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu t trong kinh doanh
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh : chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán,…ở đây chúng ta chỉ xét đến tổng chi phí kinh doanh (là bộ phận chi phí có quan hệ trực tiếp với kết quả kinh doanh trong kỳ)
Tỷ suất l i nhuận sau thuế tr n tổng chi phí kinh doanh là chỉ ti u t ơng đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa l i nhuận sau thuế với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Tỷ suất l i nhuận giữ
lại
i nhuận giữ lại trong kỳ
i nhuận sau thuế
Trang 24=
Chỉ ti u này cho biết với mỗi đồng chi phí bỏ ra phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế Chỉ ti u này càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ng c lại Ngoài ra, chỉ ti u này giúp doanh nghiệp n m đ c tình hình sử dụng chi phí kinh doanh trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí sao cho có hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí bán hàng
=
Chỉ ti u này cho biết với mỗi đồng chi phí bỏ ra phục vụ hoạt động bán hàng thì doanh nghiệp đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế Chỉ ti u này càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ng c lại Ngoài ra, chỉ ti u này giúp doanh nghiệp n m đ c tình hình sử dụng chi phí bán hàng trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí sao cho có hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 25lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ng c lại Ngoài ra, chỉ ti u này giúp doanh nghiệp n m đ c tình hình sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí sao cho có hiệu quả
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Tỷ suất l i nhuận tr n doanh thu thuần là một chỉ ti u t ơng đối phản ánh quan
hệ tỷ lệ giữa l i nhuận với doanh thu thuần trong kỳ
=
Tỷ số này đo l ng khả n ng sinh l i so với doanh thu Phản ánh một đồng doanh thu thuần sẽ tạo đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế Tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành và có xu h ớng ng c với vòng quay tài sản Cả nhà quản lý và nhà đầu t đều nghi n cứu kỹ về xu h ớng tỷ suất này Nếu tỷ lệ này t ng, chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lý kiểm soát chi phí tốt, hoặc cả hai Trái lại, tỷ lệ này giảm có thể báo hiệu chi phí đang v t tầm kiểm soát của cấp quản lý, hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của mình Khuyến khích các doanh nghiệp t ng doanh thu, giảm chi phí nh ng để đảm bảo có hiệu quả thì tốc độ doanh thu phải lớn hơn tốc độ t ng chi phí
1.3.4 Lợi nhuận sau thuế bình quân trên số lao động
Bất kỳ công ty hay doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì không thể thiếu yếu tố về con ng i, hai nói cách khác là lực l ng lao động Yếu tố này đóng vai trò then chốt trong kinh doanh, dù máy móc, trang thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng cần phải có con ng i trực tiếp điều hành và quản lý Để đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng lao động thì doanh nghiệp sử dụng chỉ số sau:
=
Trị số của chỉ ti u này cho biết một lao động bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm t ng khối l ng hàng hóa, giảm chi phí kinh doanh, hạ giá thành hàng hóa, t ng l i nhuận cho doanh nghiệp Thông qua chỉ ti u này để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không
Tỷ suất LN trên doanh
thu thuần (ROS)
i nhuận sau thuế Doanh thu thuần
N bình quân tr n số
lao động
i nhuận sau thuế Tổng số lao động bình quân
Trang 261.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.4.1 Những nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế của Nhà nước
Tr n cơ sở pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà n ớc tạo ra môi
tr ng và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và h ớng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến l c phát triển kinh tế-xã hội trong mỗi th i kỳ Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnh h ởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tới l i nhuận của doanh nghiệp nói riêng Vì điều tiết m i hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vai trò chính của Nhà
n ớc trong nền kinh tế thị tr ng này Bằng các chính sách, luật lệ và các công cụ tài chính khác Nhà n ớc định h ớng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các doanh nghiệp Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà n ớc thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Thuế là một hình thức nộp theo luật định và không có hoàn trả trực tiếp cho m i tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là một trong những khoản chi phí của doanh nghiệp, n n đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnh h ởng không nhỏ tới l i nhuận
Chính sách lãi suất
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh nghiệm, kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu đ c đối với sự tồn tại và phát triển của DN Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng vị thế c ``ủa
DN tr n th ơng tr ng Nh ng thông th ng ngoài nguồn vốn tự có thì doanh nghiệp đều phải đi vay th m vốn Doanh nghiệp có thể vay bằng nhiều cách nh ng để có đ c khoản tiền đó thì doanh nghiệp phải trả cho ng i cho vay một khoản tiền g i là lãi vay
ãi vay phải đ c tính tr n cơ sở tiền gốc, lãi suất và th i gian vay Vì vậy, lãi suất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả Nếu số tiền phải trả này lớn thì
l i nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ng c lại
Thị trường và sự cạnh tranh
Thị tr ng có ảnh h ởng trực tiếp đến l i nhuận của doanh nghiệp bởi muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng đ c các nhu cầu của ng i ti u dùng M i biến động về cung cầu tr n thị tr ng đều có ảnh h ởng tới khối l ng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp định cung ứng Vì vậy, doanh nghiệp phải định h ớng nhu cầu cho khách hàng tiềm n ng đối với sản phẩm hiện có
và các sản phẩm mới Mặt khác, doanh nghiệp cần quan tâm tới khả n ng của các đối
Trang 27thủ cạnh tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sản phẩm của doanh nghiệp bởi cạnh tranh là yếu tố không thể bỏ qua khi nh c đến thị tr ng Cạnh tranh là một yếu tố khách quan mà m i doanh nghiệp đều phải đối mặt Cạnh tranh xảy ra giữa các đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hoá, hay những sản phẩm
có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh h ởng đến l i nhuận của doanh nghiệp Cạnh tranh nhiều khi tạo ra những yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp phát triển nh ng nhiều khi chính nó là nguy n nhân dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị suy thoái, phá sản Vì vậy, mỗi một doanh nghiệp khi b t tay vào thực hiện một vấn đề gì cần nghi n cứu
kỹ thị tr ng kèm theo các yếu tố cạnh tranh vốn có của nó để tránh tình trạng bị “cá lớn nuốt cá bé”
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
Một đất n ớc mà tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định không có khủng bố, chiến tranh thì sẽ tạo ra một môi tr ng tốt kích thích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Ng c lại, sẽ tạo ra những bất l i ảnh không nhỏ đến m i kế hoạch trong kinh doanh của doanh nghiệp Và nó sẽ làm cho l i nhuận có xu h ớng giảm
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Một khi khoa h c ngày càng tiến bộ thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải không ngừng tiếp thu những tiến bộ đó nh cải tiến, hiện đại hoá máy móc; đào tạo, bồi d ỡng về chuy n môn cho ng i lao động sao cho theo kịp với th i đại Nếu không thì m i sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra sẽ trở n n lạc hậu khó lòng đáp ứng đ c nhu cầu ngày càng cao của ng i ti u dùng và nh vậy l i nhuận lại giảm là điều không thể tránh khỏi
1.4.2 Những nhân tố chủ quan
Trong l i nhuận của doanh nghiệp, l i nhuận hoạt động kinh doanh chiếm tỷ
tr ng lớn nhất
Theo công thức xác định l i nhuận hoạt động kinh doanh Ngoài nhân tố thuế,
ta thấy có hai nhân tố ảnh h ởng đến l i nhuận là doanh thu và giá thành toàn bộ
Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Công thức xác định doanh thu là: Doanh thu =P(i) x q(i)
Trong đó:
P(i):giá bán đơn vị hàng i
q(i): Số l ng hàng hoá i bán ra
Trang 28Từ công thức tr n ta thấy doanh thu chịu ảnh h ởng của các nhân tố sau:
Khối lƣợng hàng hoá tiêu thụ
Trong khi các yếu tố khác không đổi thì khối l ng hàng hoá bán ra t ng l n sẽ làm cho doanh thu t ng l n và kéo theo l i nhuận t ng Để ti u thụ hàng hoá, tr ớc hết khi lập ph ơng án kinh doanh doanh nghiệp phải lựa ch n đ c mặt hàng kinh doanh phù h p, có nghĩa là mặt hàng phải đ c chấp nhận thanh toán và đáp ứng nhu cầu của
ng i ti u dùng Phù h p còn có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khả n ng về tài chính, nhân lực, kỹ thuật để kinh doanh mặt hàng đó
Giá bán hàng hoá
Giá bán vừa tác động đến khối l ng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến doanh thu Về nguy n t c theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá giảm thì mức ti u thụ t ng và ng c lại Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán t ng
sẽ làm cho doanh thu t ng và ng c lại Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2 y u cầu :
- Giá bán phải đ c thị tr ng chấp nhận tức là ng i ti u dùng chấp nhận mua hàng với giá đó Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc ti u thụ đ c hàng hoá
- Giá bán phải bù đ p đ c giá thành toàn bộ và mang lại l i nhuận cho doanh nghiệp
Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối với việc xác định giá bán và nâng cao l i nhuận
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp th ng kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt hàng cụ thể và giá bán khác nhau.Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ tr ng mặt hàng có giá cao (do chất l ng cao) càng lớn đ c ti u thụ thì doanh thu sẽ t ng Ng c lại nếu tỷ tr ng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ tr ng cao thì doanh thu có thể bị giảm Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị tr ng để đ a ra mặt hàng hấp dẫn có giá để
t ng doanh thu
Chất lƣợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Cạnh tranh là điều tất yếu trong nền kinh tế thị tr ng hiện nay Để có thể cạnh tranh đ c thì sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng ra thị tr ng phải đạt chất l ng cao và đ c ng i ti u dùng chấp nhận Chất l ng là yếu tố ảnh
h ởng tới l i nhuận và nó giữ vai trò quyết định đến khối l ng sản phẩm, hàng hoá
Trang 29dịch vụ sẽ ti u thụ ra thị tr ng Khi doanh nghiệp sản xuất ra đ c những sản phẩm, hàng hoá có chất l ng cao thì mức ti u thụ cũng sẽ cao và doanh thu cũng nh l i nhuận về doanh nghiệp sẽ t ng
Nhân tố con người
Có thể nói con ng i luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh h ởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý, trình độ chuy n môn cũng
nh sự nhanh nhạy n m b t đ c cơ hội, xu thế kinh tế của ng i lãnh đạo trong cơ chế thị tr ng ảnh h ởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp B n cạnh đó, trình độ kỹ thuật, n ng lực chuy n môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân vi n cũng đóng một vai trò rất quan tr ng, quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp Với một đội ngũ cán bộ công nhân vi n có trình độ cao thích ứng với y u cầu của thị tr ng, doanh nghiệp có thể nâng cao n ng suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao l i nhuận
Khả năng về vốn
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những nhân tố quan tr ng nh con ng i, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh thì vốn là yếu tố không thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nh vậy nó là một trong những nhân tố quan tr ng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và l i nhuận của doanh nghiệp
Trong quá trình cạnh tranh tr n thị tr ng, doanh nghiệp nào “tr ng vốn”, có
l i thế về vốn thì sẽ có l i thế kinh doanh Khả n ng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp dành đ c th i cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị tr ng từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp t ng doanh thu và t ng l i nhuận
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tiến Lộc
- T n giao dịch Việt Nam : Công ty TNHH Tiến ộc
- Trụ sở chính : Km 15 - Quốc lộ 1A cũ - Quang Châu - Việt Y n -
- Tài khoản : 03501012946113 mở tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam - CN B c Giang
- Vốn điều lệ: 4.500.000.000VNĐ (Bằng chữ: Bốn tỷ năm trăm triệu đồng)
- Vốn đầu t kinh doanh Th ơng mại: 10.000.000.000VNĐ (Bằng chữ: Mười tỷ đồng)
- Khả n ng huy động vốn: 10.000.000.000VNĐ (Bằng chữ: Mười tỷ đồng)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Tiến ộc là doanh nghiệp có t cách pháp nhân, thực hiện chế
độ hạch toán kế toán độc lập, mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
tr n 10 tỷ đồng/n m, l i nhuận đạt tr n 2 tỷ đồng Số cán bộ, công nhân vi n l n đến
120 ng i có n ng lực và tay nghề cao Công ty đã có một hệ thống máy móc hiện đại
để sản xuất đồ gỗ và hàng Nông sản
Trang 31Do có sự thay đổi về thị tr ng, cơ chế kinh tế và mặt hàng kinh doanh n n Công ty đã phải từng b ớc bố trí, s p xếp lại cơ cấu tổ chức cho phù h p với quy mô
và khả n ng sản xuất của Công ty Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo, bồi d ỡng t ng c ng kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ công nhân vi n trong Công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Công ty đã trải qua nhiều khó
kh n do tình hình kinh tế, có nhiều biến động nh ng Công ty đã nhanh chóng đổi mới
ph ơng thức kinh doanh, mở rộng xuất khẩu, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, ngày càng mở rộng và phát triển thị tr ng trong n ớc và thị tr ng n ớc ngoài
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Tiến ộc với chức n ng xuất - nhập khẩu trực tiếp Hiện công
ty đang li n kết sản xuất với nhiều đơn vị cơ sở sản xuất trong n ớc để sản xuất các mặt hàng với nhiều loại mẫu mã khác nhau từ nguy n liệu: tre, trúc, gỗ, mây, song Những sản phẩm này chủ yếu là xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần phát triển đất n ớc N n có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Sản xuất, li n kết sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ, nội thất, trang trí, trạm khảm …từ nguy n liệu tre, trúc, mây, cói, guột, gỗ tr n dây truyền công nghệ ti n tiến kết h p với thủ công truyền thống
- Tổ chức thu mua ti u thụ sản phẩm của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác để gia công tái chế, hoàn thành sản phẩm xuất khẩu
- Đ c sự uỷ quyền của Tổng Công ty âm Nghiệp Việt Nam, công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng đ c sản xuất từ gỗ, lâm sản, các mặt hàng nông sản do công ty tự sản xuất hoặc do li n doanh li n kết sản xuất không nằm trong danh mục cấm của Nhà
n ớc
- Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, cải thiện mẫu mã, nâng cao chất l ng sản phẩm, quang bá th ơng hiệu, mở rông thị tr ng nhằm đảm bảo việc tồn vốn, bảo đảm tự trang trải m i chi phí và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà n ớc
- Doanh nghiệp quan hệ và li n doanh, li n kết với các doanh nghiệp khác tr n nguy n
t c bình đẳng cùng có l i, hỗ tr nhau sản xuất kinh doanh và ti u thụ sản phẩm
- Quan hệ và thực hiện nghĩa vụ với chính quyền địa ph ơng tr n cơ sở phù h p với chế độ chính sách đúng của Nhà n ớc và làm tốt nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tr n địa ph ơng
Trang 32- Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ công nhân vi n Công ty n n Công ty
đã thực hiện tốt các nhiệm vụ tr n, bảo toàn và phát triển đ c vốn kinh doanh, khai thác đ c nguồn hàng có chất l ng ổn định, giữ vững đ c các bạn hàng truyền thống và mở rộng mối quan hệ kinh doanh với nhiều bạn hàng nh : Đài oan, Thái
an, Tiệp Kh c, Nhật Bản,Tây Ban Nha…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban Giám đốc: à những ng i trực tiếp quản lý, quyết định và định h ớng
cho quá trình phát triển lâu dài của công ty Cơ cấu g n nhẹ với 2 mức điều hành cơ bản và đầy đủ các bộ phận chức n ng, hệ thống tổ chức này hoàn toàn phù h p với đặc thù kinh doanh hiện nay của công ty Đội ngũ lãnh đạo của Công ty gồm những thành
vi n đã có thâm ni n công tác đúng với chuy n ngành và kinh nghiệm thực tế, đủ khả
n ng phân tích, t vấn cho Giám đốc đ a ra những quyết định đúng đ n về định h ớng phát triển sản phẩm cũng nh tham gia cạnh tranh tr n thị tr ng
Phòng Kinh doanh: Hệ thống bao gồm những ng i chuy n tiếp nhận các h p
đồng, tổ chức và triển khai thực hiện các h p đồng Với đúng nghĩa đã đặt t n ”Công
Trang 33ty TNHH Tiến Lộc", bộ phận dự án là niềm ki u hãnh cũng nh đ c giao trách
nhiệm lớn lao và là mũi nh n phát triển lâu dài của Công ty với các nhiệm vụ chính: Kết h p với các bộ phận hỗ tr của Công ty tìm hiểu sản phẩm, xây dựng giải pháp mới vào kinh doanh, tTìm hiểu, phân tích các nguồn thông tin Định h ớng ch n lựa sản phẩm cạnh tranh cũng nh lập kế hoạch thực hiện công tác theo dõi, tham gia các
dự án và lập kế hoạch chi tiết cho những dự án lớn, đảm bảo ti u chí triển khai hàng hóa đúng chất l ng và tiến độ
Phòng Kế toán –Tài chính: Kế toán sổ sách, tính toán chi phí - kết quả, xây
dựng các bảng cân đối kế toán, tính toán lỗ lãi và các nhiệm vụ khác nh thẩm định kế hoạch, thống k , kiểm tra việc tính toán, bảo hiểm, thuế
Phòng Kỹ thuật: Có chức n ng triển khai các công việc sau kiểm tra chất
l ng hàng hoá khi nhập hàng, kiểm tra, dán nhãn và đóng gói sản phẩm tr ớc lúc xuất hàng và vận chuyển hàng hóa tại từng địa điểm tiếp nhận hàng hoá
Phòng Marketing: Tham m u, giúp việc cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực định
h ớng chiến l c kinh tế, quy hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và ng n hạn Tham
m u về công tác đầu t (đầu t ng n hạn, đầu t chiều sâu, vốn tự có) để nâng cao
n ng lực sản xuất, tiết kiệm và hiệu quả trong đầu t kinh doanh Tổ chức thực hiện công tác thống k , phân tích và tổng h p tình hình hoạt động kinh tế trong Công ty Nghi n cứu thị tr ng và dự đoán tình hình biến động của Công ty, tham m u định
h ớng chiến l c ti u thụ sản phẩm Thực hiện các công việc do ãnh đạo Công ty giao phó
Khối hành chính: Đảm bảo các điều kiện làm việc của công ty nh nơi làm
việc, hệ thống thông tin li n lạc, tổ chức điều hành công việc nh v n th , bảo vệ, thực hiện công tác lễ tân tiếp khách,…
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2013
2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những n m gần đây, công ty phải đối mặt với không ít những khó kh n phát sinh nh sự cạnh tranh quyết liệt về thị tr ng, giá cả, nguồn hàng cũng nh sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài n ớc Nh ng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn thu đ c những kết quả cao và luôn hoàn thành v t mức kế hoạch đề ra, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn kinh
Trang 34doanh Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những n m gần đây
đ c thể hiện ở bảng 2.1
Qua bảng 2.1 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh đạt đ c những kết quả nhất định và đ c thể hiện qua các chỉ ti u sau:
Chỉ ti u doanh thu: N m 2012 chỉ ti u doanh thu t ng 102.543 triệu đồng,
t ơng ứng với tỷ t ng 96,7% so với n m 2011, n m 2013 chỉ ti u doanh thu vẫn t ng lên 113.323 triệu đồng, t ơng ứng với tỷ t ng 54,3% so với n m 2012 Có thể giải thích cho sự gia t ng v t bậc của tổng doanh thu là do trong 3 n m này Công ty đã kí kết đ c nhiều h p đồng, trong đó có một số h p đồng có giá trị cao, nh đó mà mức doanh thu đ c t ng cao Cụ thể các h p đồng kinh tế đ c kí kết trong 3 n m qua với khách hàng: Công ty TNHH Th ơng mại và Sản xuất Hải Thi n (trị giá h p đồng 105.903,9 triệu đồng), Công ty CP Th ơng mại và Kỹ thuật môi tr ng Bách Khoa (trị giá h p đồng 135.569,85 triệu đồng), Công ty CP Hỗ tr Phát triển Chiến Th ng (trị giá h p đồng 144.851,4 triệu đồng), Công ty TNHH Th ơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu (trị giá
h p đồng 135.194,64 triệu đồng), Công ty CP Th ơng mại và Dịch vụ Hồng Thạch Sơn (trị giá h p đồng 110.434,5 triệu đồng) Điều này chứng tỏ đ c vị trí và uy tín của Công
ty ngày càng cao đã tạo điều kiện thuận l i cho Công ty ngày càng phát triển hơn
Chỉ ti u chi phí: có thể thấy đ c, khi Công ty nhận đ c nhiều h p đồng, điều này đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một l ng chi phí lớn để phục vụ cho quá trình thông suốt hoạt động sản xuất của mình Trong đó, phải kể đến là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp Qua bảng chi phí ta có thể thấy cùng với sự gia
t ng của doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng t ng l n đáng kể Cụ thể, chỉ ti u giá vốn hàng bán n m 2012
t ng 95.293 triệu đồng, t ơng ứng với tỷ lệ t ng 110,5% so với n m 2011 N m 2013
t ng 109.522 triệu đồng, t ơng ứng với tỷ lệ t ng 60,3% so với n m 2012 Chỉ ti u chi phí bán hàng n m 2012 t ng 2.074 triệu đồng, t ơng ứng với tỷ lệ t ng 18,2% so với
n m 2011 N m 2013 t ng 926 triệu đồng, t ơng ứng với tỷ lệ t ng 6,9% so với n m
2012
Chỉ ti u chi phí Q DN n m 2012 t ng 889 triệu đồng, t ơng ứng với tỷ lệ t ng 18,3% so với n m 2011 N m 2013 t ng 397 triệu đồng, t ơng ứng với tỷ lệ t ng 6,9%
so với n m 2012