1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

87 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên học chuyên ngành Tài Chính của trường Đại học Thăng Long, trong quá trình tìm hiểu về hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ HUDS

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐOÀN HOÀNG TRUNG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ HUDS

Giáo viên hướng dẫn : Ths Vũ Lệ Hằng

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và học tập tại trường, đặc biệt là thời gian thực hiện bài khóa luận này, em đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo của trường Đại học Thăng Long và ban giám đốc và các thành viên trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS Nhân dịp hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn tới mọi người

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giảng viên, Th.s Vũ Lệ Hằng, là giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho khóa luận này Em đã nhận được sự định hướng, chỉ bảo tận tình và tâm huyết của cô trong suốt thời gian thực hiện để có thể hoàn thành đề tài khóa luận

Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn đến những thành viên trong gia đình em cùng những người bạn đã luôn bên cạnh giúp đỡ, ủng hộ em để em có thêm niềm tin

và động lực hoàn thành tốt khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Đoàn Hoàng Trung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các thông tin được thứ cấp được sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đoàn Hoàng Trung

Trang 5

MỤC LỤC

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12

1.1 Khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

13

1.1.3 Mục đích của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 16

1.1.4 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 16 1.1.5 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp 17

1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 18

1.2.1 Phương pháp so sánh 18

1.2.2 Phương pháp loại trừ 20

1.2.3 Mô hình Dupont 22

1.2.4 Phương pháp đồ thị 23

1.3 Nội dung phân tích 24

1.3.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 24

1.3.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 25

1.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 26

1.3.4 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 29

1.3.5 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ HUDS 32

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS 32

2.1.1 Giới thiệu về công ty 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty, chức năng của từng bộ phận 33

Trang 6

2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 36

2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 43

2.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 49

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản 49

2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 51

2.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 57

2.4 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn 65

2.4.1 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE ) 65

2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay 67

2.5 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí 69

2.5.1 Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bán 69

2.5.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng 70

2.5.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp 71

2.5.4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 71

2.6 Đánh giá thực trạng, hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS 72

2.6.1 Những kết quả đã đạt được của công ty 72

2.6.2 Những hạn chế của công ty và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ HUDS 74

3.1 Phương hướng phát triển của công ty 74

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 74

3.2.1 Quản lý tiền mặt 74

3.2.2 Kiểm soát tốt lượng hàng tồn kho 75

3.2.3 Quản lý các khoản phải thu 76

3.2.4 Một số giải pháp khác 78

3.2.5 Kiến nghị với nhà nước 80

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 36

Bảng 2.2: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản theo mô hình Dupont 39

Bảng 2.3: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont 41

Bảng 2.4: Khả năng thanh toán 43

Bảng 2.5: So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của HUDS với trung bình ngành xây dựng 45

Bảng 2.6: So sánh khả năng thanh toán nhanh của HUDS với trung bình ngành xây dựng 47

Bảng 2.7: So sánh khả năng thanh toán tức thời của HUDS với trung bình ngành xây dựng trong giai đoạn 2011 - 2013 48

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng tài sản chung 49

Bảng 2.9: Vòng quay tổng tài sản 51

Bảng 2.10: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 52

Bảng 2.11: Vòng quay TSDH 53

Bảng 2.12: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 57

Bảng 2.13: Vòng quay tài sản ngắn hạn 59

Bảng 2.14: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 62

Bảng 2.15: Tỷ suât sinh lời trên vốn chủ sở hữu 66

Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng vốn vay 67

Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng chi phí 69

Bảng 3.1 Danh sách các nhóm rủi ro 76

Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro 77

Bảng 3.3: Mô hình điểm tín dụng 77

Biểu đồ 2.1: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 37

Biểu đồ 2.2: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu so với trung bình ngành trong giai đoạn 2011 - 2013 38

Biểu đồ 2.3: Chỉ tiêu ROA của HUDS và trung bình ngành 40

Biểu đồ 2.4: ROE của công ty HUDS so với trung bình ngành xây dựng trong giai đoạn 2011 - 2013 42

Biểu đồ 2.5: Khả năng thanh toán ngắn hạn 44

Biểu đồ 2.6: Khả năng thanh toán nhanh 46

Biểu đồ 2.7: Khả năng thanh toán tức thời 47

Biểu đồ 2.8: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 49

Biểu đồ 2.9: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 52

Trang 9

Biểu đồ 2.10: Bình quân vòng quay TSDH của các doanh nghiệp cùng ngành 54

Biểu đồ 2.11: Tỷ suất sinh lời của TSDH 55

Biểu đồ 2.12: Sức sản xuất của TSCĐ 56

Biểu đồ 2.13: Hiệu suất sử dụng TSNH 58

Biểu đồ 2.14: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn 61

Biểu đồ 2.15: Thời gian quay vòng hàng tồn kho 62

Biểu đồ 2.16: Kỳ thu tiền bình quân 64

Biểu đồ 2.17: Hệ số thanh toán bằng tiền 65

Biểu đồ 2.18: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 66

Biểu đồ 2.19: Khả năng thanh toán lãi vay 67

Biểu đồ 2.20: Tỷ suất sinh lời trên tiền vay68 Biểu đồ 2.21: Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bán 69

Biểu đồ 2.22: Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng 70

Biểu đồ 2.23: Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp 71

Biểu đồ 2.24: Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 71

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan mà không một quốc gia nào

có thể phát triển được nếu không tham gia vào quá trình này Nắm bắt được xu thế chung của thời đại, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại” Đồng hành cùng với việc mở ra một cơ hội mới, không ít những khó khăn và thách thức đang đến với Việt Nam, đặc biệt là với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

Bên cạnh việc kinh doanh bất động sản, Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS mà em lựa chọn thực tập cũng là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp và kinh doanh dịch vụ khu đô thị HUDS đang ngày càng cố gắng từng bước phát triển để đưa những sản phẩm với chất lượng tốt nhất đến tay người tiêu dùng Tuy đã đạt được nhiều thành công trong bất động sản, HUDS vẫn phải đối mặt trực tiếp với nhiều sức ép từ sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng ngành, gánh nặng về thuế phí hay như giá cả của các nguyên vật liệu đầu vào đang trở nên đắt đỏ hơn Vì hoạt động chính của Công ty HUDS là kinh doanh bất động sản, vì thế để tiếp tục khẳng định và nâng cao vị thế của mình trên thị trường, ngoài việc sáng tạo trong kinh doanh, tận dụng sự phát triển của công nghệ hiện đại, biết nắm bắt cơ hội, tranh thủ lợi thế thương mại thì Công ty HUDS rất cần chú trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Là một sinh viên học chuyên ngành Tài Chính của trường Đại học Thăng Long, trong quá trình tìm hiểu về hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS, em nhận thấy tầm quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động quản lý kinh doanh của Công ty là việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Thông qua việc phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện, Công ty sẽ có cơ sở để đánh giá đầy đủ nhất các hoạt động của doanh nghiệp mình, nhận ra điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản trị doanh nghiệp, xác định được những nhân tố chủ yếu gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, Công ty sẽ đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như để lợi nhuận đạt được là tối đa

Bằng những kiến thức về tài chính doanh nghiệp đã được học và tích lũy trong thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long cùng sự giúp đỡ của giáo viên hướng

dẫn – Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng, em lựa chọn đề tài khóa luận“Nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị

HUDS”

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013 của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong khóa luận là: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp đồ thị để đưa ra đánh giá và kết luận trên cơ sở là các

số liệutừ báo cáo tài chính của Công ty và thực tế tình hình hoạt động của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

Nội dung khóa luận bao gồm những phần sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù khoa học của kinh tế vĩ mô nói chung, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu… Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, mở rộng được doanh nghiệp, chiếm lĩnh và nâng cao uy tín của mình trên thị trường Vì vậy doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu cần phải chú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu

Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.Mỗi nhà kinh tế lại có những quan điểm khác nhau.Cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng:

"Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó".Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả Một số tác giả khác lại cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính

Trang 13

khái quát thực tế.Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát,

họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế.Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau

Qua đó, chúng ta hiểu rằng hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.1 Các yếu tố chủ quan

Về chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là một yếu tố hàng đầu quyết định

sự phát triển của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao được ưa chuộng sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao phải coi trọng yếu tố chất lượng của sản phẩm Nếu cơ sở sản phẩm được khách hàng chấp nhận doanh nghiệp có thể đưa ra một số phương thức phát triển sản phẩm mới chủ yếu

Về khách hàng: khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng đây chính là lực

lượng tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, lực lượng quyết định đến sự phát triển hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng được xem như là sự đe doạ mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá bán sản phẩm xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngược lại nếu khách hàng có những yếu thế phụ thuộc rất nhiều vào sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội để tăng gia và tìm kiếm lợi nhuận Khách hàng

là một yếu tố không thể thiếu được đối với mỗi doanh nghiệp, nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có khách hàng sản phẩm không tiêu thụ được ứ đọng vốn doanh nghiệp không thể tái đầu tư mở rộng sản xuất Tất cả các tiêu chí về sản phẩm (giá cả, chất lượng, mức độ phục vụ, ) của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

do đó ảnh hưởng tới lợi nhuận đạt được hay ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp

Về lực lượng lao động: đi cùng với sự thay đổi của phương thức sản xuất thì

khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp

Trang 14

Tuy nhiên dù máy móc hiện đại đến đâu cũng đều do con người tạo ra Nếu không có lao động sáng tạo của con người thì không thể có các máy móc thiết bị đó Mặt khác máy móc thiết bị dù có hiện đại đến mấy cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình

độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Thực tế cho thấy ở nhiều doanh nghiệp, để cho người lao động thích nghi với máy móc hiện đaị đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo trong thời gian dài và tốn kém do đó năng suất không cao dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh có thẻ dẫn đến thua lỗ

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị

trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển cuả doanh nghiệp, đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức và điều động nhân sự hợp lý

- Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công nhay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ chức của bộ máy quản trị Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vự sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòng thời có sự phân công phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên của bộ máy quản trị sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Về cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất: cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố

vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả

kinh doanh cao bấy nhiêu

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa

ra của mình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng

và giá thành sản phẩm

Về khả năng tài chính: Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp

cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính

Trang 15

mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp với doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp

1.1.1.1 Các yếu tố khách quan

Về môi trường pháp lý: Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực

tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo

ra sâu hơn để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh vù cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa lại điều chỉnh các hoạt động kinh

tế vĩ mô theo hướng không chỉ chú trọng đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh

Về môi trường kinh tế: là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định

Về cơ sở hạ tầng: các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông,

hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước quá trình tuyển chọn đào tạo nguồn nhân lực đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở những những khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, thị trường tiêu thụ thuận lợi sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: là yếu tố quan trọng tạo ra cơ

hội hoặc mối đe doạ cho các doanh nghiệp Nếu sự cạnh tranh này là yếu các doanh nghiệp có cơ hội nâng giá nhằm thu được lợi nhuận cao hơn Nếu sự cạnh tranh này là

Trang 16

gay gắt dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong một ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đối thủ cạnh tranh chính (có thể hình thành một tập đoàn nắm giữ về giá ) có khả năng chi phối khống chế thị trường Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin phân tích đánh giá chính xác khả năng của đôí thủ cạnh tranh này là để tìm ra một chiến lược phù hợp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.1.3 Mục đích của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Mục đích của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đó là phân tích các hiện tượng kinh tế, các hoạt động trong quá trình kinh doanh đã xảy ra trong doanh nghiệp dưới sự tác động của các nhân tố từ chủ quan cho tới khách quan nhằm tìm ra giải pháp để nâng cao hơn nữa lợi nhuận cho doanh nghiệp Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế

- Kết quả hoạt động kinh doanh là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, chi phí, lợi nhuận…

- Các chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như nguồn lao động, diện tích…

- Các chỉ tiêu chất lượng phản ánh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như tài sản, nguồn vốn, chi phí…

1.1.4 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh.Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực

mà doanh nghiệp có khả năng tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì họ đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp.Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay

Trang 17

không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm

ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ

đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với tư cách

là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả sản xuất kinh doanh như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm

vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

1.1.5 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

Như ta đã biết bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội Điều đó đã đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụng một cách triệt để các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải hết sức chú trọng và phát huy tối đa năng lực của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí

Tuy nhiên để hiểu rõ hơn bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phân biệt được hai khái niệm về hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả là một phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp và có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật như (tạ, tấn, kg, m2, ) và đơn vị giá trị (đồng, nghìn đồng, triệu đồng, tỷ đồng, ) hay cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh như uy tín của công ty, chất lượng của sản phẩm Kết quả còn phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một doanh nghiệp đạt được kết quả lớn thì chắc chắn quy mô của doanh nghiệp cũng phải lớn Do đó việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh là tương đối khó khăn

Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh

Trang 18

không phải là số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó Việc xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối

đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như là ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy, cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt

1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta thường dùng các biện pháp

cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm riêng biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp cụ thể

để áp dụng sao cho có hiệu quả nhất

1 2 1 1 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là gốc so sánh Việc xác định số gốc để so sánh là tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích.Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian.Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trước.Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, số tương đối, hoặc là số bình quân

Trang 19

1 2 1 2 Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất.Trong thực tế điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian

Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian, hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:

Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian)

Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy định về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau

Để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích được cho phép …

- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị

số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

1 2 1 4 Nội dung so sánh

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

1 2 1 5 Hình thức so sánh

- So sánh theo chiều ngang: So sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính Thực chất của

Trang 20

việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Qua đó, xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích

- So sánh theo chiều dọc: Sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chúng và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế – tài chính của doanh nghiệp

1.2.2 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

1 2 2 1 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Mô hình chung phương pháp số chênh lệch được xác định như sau:

Nếu gọi chỉ tiêu X cần phân tích X phụ thuộc vào ba nhân tố ảnh hưởng và được sắp xếp theo thứ tự: a, b, c

Trường hợp 1: Các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích X

Như vậy, chỉ tiêu X được xác định như sau: X = a.b.c

Quy ước kỳ kế hoạch là k, kỳ thực hiện ký hiệu bằng số 1 Từ quy ước này, chỉ tiêu X kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện lần lượt được xác định:

ΔX là số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ thực hiện so với kỳ

kế hoạch Bằng phương pháp số chênh lệch, có thể xác định sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố a, b, c đến chỉ tiêu phân tích X như sau:

Trang 21

Cuối cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ΔX = ΔXa + ΔXb + ΔXc

Trường hợp 2: Các nhân tố a, b, c có quan hệ với chỉ tiêu phân tích X được biểu

hiện dưới dạng kết hợp cả tích số và thương số

Các nhân tố ảnh hưởng được xác định như sau:

1.3.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định Mô hình chung phương pháp thay thế liên hoàn được xác định như sau:

Trường hợp 1: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích X được

biểu hiện dưới dạng tích số

Đối tượng phân tích:

Các nhân tố ảnh hưởng:

Sau cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị

Trường hợp 2: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ kết hợp dưới dạng cả tích số và

thương số với chỉ tiêu phân tích X

Trang 22

- Đối tượng phân tích:

Các nhân tố ảnh hưởng:

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị

1.3.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố

và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số Như vậy, khác với phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số Khái quát mô hình chung của phương pháp liên hệ cân đối, nhằm xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích được trình bày như sau:

Giả sử chỉ tiêu cần phân tích là A chịu ảnh hưởng của các nhân tố x, y, z và mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng

số kết hợp với hiệu số: A = x + y - z

Cũng quy ước ở các kỳ giống như phần trên trình bày, ta có:

Đối tượng phân tích:

Các nhân tố ảnh hưởng:

1.2.3 Mô hình Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài

Trang 23

chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ

số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu x

Doanh thu Tổng tài sản x

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

= Tỷ suất lợi nhuận

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

Trong đó, ROE là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Thông qua mô hình Dupont, ta thấy ROE phụ thuộc vào ba nhân tố:

- Tỷ suất lợi nhuận biên: Phản ánh công tác chi phí của doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Mức độ sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đòn bẩy tài chính: Trung bình một đồng tài sản tài trợ được từ bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp Dựa vào những lý thuyết trên, ta có thể đề ra được hệ thống các biện pháp một cách tỉ mỉ và xác thực để quá trình cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức trong tương lai

1.2.4 Phương pháp đồ thị

Trang 24

Phương pháp đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị.Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định

Phương pháp đồ thị có tác dụng minh hoạ kết quả tài chính đã tính toán được và được biểu thị bằng biểu đồ hay đồ thị, giúp cho việc đánh giá bằng trực quan, thể hiện

rõ ràng và mạch lạc diễn biến của chỉ tiêu phân tích qua từng thời kỳ Trên cơ sở đó, xác định rõ những nguyên nhân biến động của chỉ tiêu phân tích.Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Phương pháp đồ thị có thể phản ánh dưới những góc độ sau:

- Biểu thị quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian, như: Tổng tài sản, tổng doanh thu, sản lượng, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí, tỷ suất lợi nhuận hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích theo thời gian, như: tốc độ tăng tài sản, tốc độ tăng chủ sở hữu, tốc độ tăng hiệu quả sử dụng vốn, tốc độ tăng vốn đầu tư

- Biểu thị mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu nhân tố như: tỷ suất sinh lời của tổng tài sản chịu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời của tổng doanh thu thuần và tốc độ chu chuyển của tổng tài sản hoặc sức sinh lời của tài sản dài hạn phụ thuộc vào hệ số của tài sản dài hạn với sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

1.3 Nội dung phân tích

1.3.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

1 3 1 1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA )

ROA được xác định bằng công thức sau:

ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt Đây là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết

bị, mở rộng thị phần tiêu thụ…

1 3 1 2 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS )

ROS được xác định bằng công thức:

ROS = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này thấp cho thấy nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát

Trang 25

chi phí của các bộ phận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đây là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu

1 3 1 3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE )

ROE được xác định bằng công thức:

ROE = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngày càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cung cấp cho ta biết về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở một thời kỳ Bênh cạnh đó, việc xem xét các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cũng giúp cho doanh nghiệp nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp mình Các chỉ tiêu sau thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

1 3 2 1 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tíhc một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm bằng các tài sản có thể chuyển hóa thành tiền trong vòng một năm tới

1 3 2 2 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho

1 3 2 3 Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 26

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp

1.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

1 3 3 1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Số vòng quay tổng tài sản )

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản được xác định bằng công thức:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Tỷ số này cho biết trong kỳ phân tích với mỗi đồng tài sản doanh nghiệp đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể thu về bao nhiều đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tài sản càng hiệu quả

- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần được xác định bằng công thức:

Suất hao phí của tài sản = Tổng tài sản

Doanh thu thuần

Ngược lại với tỷ số hiệu suất sử dụng tổng tài sản, tỷ số này cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thời gian quay vòng tổng tài sản

Thời gian quay vòng của tổng tài sản= 365

Số vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, tài sản của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để quay hết một vòng Chỉ tiêu này càng thấp, tài sản vận động càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng được nâng cao

1 3 3 2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản dài hạn gồm nhiều loại, có vai trò và vị trí khác nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu và tính trạng kỹ thuật Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn với mục đích để các nhà quản trị có các quyết định đầu tư tài sản dài hạn hợp lý hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Vòng quay tài sản dài hạn )

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn được xác định bằng công thức:

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn= Doanh thu thuần

Tài sản dài hạn

Trang 27

Chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

- Thời gian quay vòng của tài sản dài hạn

Chỉ tiêu thời gian vòng quay tài sản dài hạn có công thức như sau:

Thời gian quay vòng của tài sản dài hạn= 365

Số vòng quay tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, tài sản dài hạn của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để quay hết một vòng Chỉ tiêu này càng thấp, tài sản dài hạn vận động càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng được nâng cao

- Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu

Công thức xác định:

Suất hao phí của tài sản dài hạn= Tài sản dài hạn

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra được một đồng doanh thu thì phải cần bao nhiêu đồng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này càng thấp, càng cho thấy công ty quản lý tốt tài sản dài hạn của mình, hiệu quả sử dụng càng được nâng cao

- Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

- Sức sản xuất của TSCĐ

Ta có công thức:

Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu thuần

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng vốn đầu tư vào TSCĐ thì đem lại được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Suất hao phí của TSCĐ

Suất hao phí của tài sản cố định= Tài sản cố định

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra được một đồng doanh thu thuần thì phải cần bao nhiêu đồng tài sản cố định Chỉ tiêu này càng thấp, càng cho thấy công ty quản lý tốt tài sản cố định của mình, hiệu quả sử dụng càng được nâng cao

Trang 28

1 3 3 3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn được xác định bằng công thức:

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn= Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

- Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn

Thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn= 365

Số vòng quay tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để quay hết một vòng Chỉ tiêu này càng thấp, tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng được nâng cao

- Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra được một đồng doanh thu thì phải cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng thấp, càng cho thấy công

ty quản lý tốt tài sản ngắn hạn của mình, hiệu quả sử dụng càng được nâng cao

- Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Từ công thức vòng quay hàng tồn kho ta có công thức thời gian quay vòng hàng tồn kho:

Trang 29

Thời gian quay vòng của hàng tồn kho= 365

Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết 1 vòng quay của hàng tồn kho hết bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho quay vòng càng nhanh, sẽ giúp đẩy nhanh quá trình chuyển thành tiền của hàng tồn kho

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu (bán chịu )của công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân (ngày ) = Khoản phải thu x 365

Doanh thu thuần

Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ chiến lược kinh doanh, phương thức kinh doanh, tình trạng cạnh tranh của doanh nghiệp trong từng thời điểm cụ thể

1.3.4 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

1 3 4 1 Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT

Lãi vay

Đây là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

1 3 4 2 Tỷ suất sinh lời trên tiền vay

Tỷ suất sinh lời trên tiền vay = EBIT

Số tiền vay

Chỉ số này cho biết với 100 đồng tiền vay công ty có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ số này càng cao chứng tỏ công ty sử dụng nguồn vốn vay càng hiệu quả

1.3.5 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

1 3 5 1 Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bốn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bán = Lợi nhuận gộp x 100%

Giá vốn hàng bán

Trang 30

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ

1 3 5 2 Tỷ suất sinh lời trên chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng =

Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh x 100% Chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng

1 3 5 3 Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN=

Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh x 100% Chi phí QLDN

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý

1 3 5 4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Chỉ tiêu này được xác định như công thức dưới đây:

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = Lợi nhuận trước thuế x 100%

Trang 31

các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD Và để hoàn thiện, phần nội dung phân tích hiệu quả SXKD đã được trình bày theo từng phần nội dung phù hợp với hoạt động SXKD của doanh nghiệp Đây là cơ sở lý luận để so sánh và phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS trong những năm gần đây tại chương 2

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ HUDS

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS) Địa chỉ: đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội Chi nhánh tại TP.HCM: 159 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh

tổ trực thuộc Xí nghiệp với tổng số CBCNV khoảng trên 70 người

Đến năm 2000, năm đánh dấu bước trưởng thành của đơn vị cả về lượng và chất, cùng với sự phát triển từ Công ty Đầu tư ­ phát triển nhà và đô thị thành Tổng công ty Đầu tư - phát triển nhà và đô thị là sự kiện Bộ Xây dựng ra quyết định số 823/QĐ-BXD ngày 19/6/2000 về việc thành lập Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí trên

cơ sở sắp xếp lại Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí

Cùng với việc triển khai thực hiện nhiều Dự án khu đô thị mới và nhà ở trong khắp cả nước của Tổng công ty là sự kiện 14/6/2001, Tổng công ty có Quyết định thành lập Xí nghiệp Quản lý nhà ở cao tầng trực thuộc Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí đánh dấu sự phát triển của Công ty theo chiều hướng mới trọng điểm của Công ty là quản lý nhà ở cao tầng nhưng không coi nhẹ các loại hình dịch vụ khác, cùng với sự phát triển về quy mô, cơ cấu nhân sự của Công ty cũng tăng lên với tổng

số CBCNV trong toàn Công ty là 206 người

Đến ngày 6/8/2010, Công ty đã đổi tên Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị thuộc Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị thành Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị theo Quyết định số 275/HUD - HDTV ngày 6/8/2010 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Tại Quyết định số 892/NQ-HUD ngày 09/11/2011 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị phê duyệt vốn điều lệ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị là 255,752 tỷ đồng, cụ thể vốn chủ sở hữu tại thời điểm

Trang 33

31/12/2010 là 49,106 tỷ đồng (trừ lợi nhuận chưa phân phối) và Tập đoàn giao vốn bằng tài sản là 206,646 tỷ đồng

Vốn điều lệ: 255.752 tỷ đồng tại thời điểm 6/8/2010

Trong quá trình hơn 13 năm xây dựng phát triển, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS)luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển đô thị và nhà ở trên địa bàn cả nước Qua đó được các cấp các ngành ghi nhận và tặng thưởng cho Công ty

nhiều phần thưởng và danh hiệu cao quý gồm: Huân chương Lao động Hạng Ba vào năm 2008; Bằng chứng nhận của Bộ Xây dựng vào năm 2010; Bằng khen của Ban

chấp hành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam năm 2011; Bằng chứng nhận của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vào năm 2012

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty, chức năng của từng bộ phận

2 1 2 2 Chức năng, nhiệm vụ, chức danh công tác của từng bộ phận trong công ty

- Hội đồng thành viên

Trang 34

Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 43, 44, 45 và 60 của Luật Doanh nghiệp;

Tuân thủ Điều lệ công ty;

Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên; Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp;

Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:

Vi phạm pháp luật;

Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công

ty và gây thiệt hại cho người khác;

Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty

- Ban giám đốc

Là chức danh có thẩm quyền lớn nhất trong công ty Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của công ty, có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng kế toán có trách nhiệm thực hiện hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành, phản ánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác, thanh toán công

nợ nhanh gọn, không tồn đọng, sử dụng vốn có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

- Phòng Đầu tư

Đảm bảo được 2 việc:

Một là,đảm bảo cho công ty vận hành liên tục và làm ra doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 35

Hai là, báo cáo và xử lý kịp thời các sai sót, các sự cố gặp phải trong lĩnh vực kinh doanh chính của công ty

- Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng hành chính tổng hợp kiêm nhiệm nhiều chức năng Trong đó:

Theo dõi, quản lý các thư từ trao đổi, khiếu nại, góp ý từ các đối tác làm ăn và các khách hàng

Theo dõi cập nhật các nghị định, nghị quyết, chính sách được ban hành từ Chính phủ có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực kinh doanh của công ty Qua đó báo cáo kịp thời với cấp trên để đưa ra các điều chỉnh, phương án hoạt động hợp lý, đúng pháp luật

- Ban điều hành dự án

Nhiệm vụ của ban này là theo dõi sát, quán xuyến các dự án kinh doanh đã và đang trong giai đoạn thực thi, các công trình xây dựng công ty đang thi công dở dang

để đảm bảo tính hiệu quả của chúng

Ngoài ra, Ban điều hành dự án cũng đề xuất các phương án, dự án kinh doanh tốt,

có khả thi lên bộ phận kinh doanh và cấp trên xem xét quyết định

- Ban quản lý kỹ thuật

Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn Công ty

Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo

ca, Km… theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất

Phối hợp với các phòng ban trong việc xây dựng đơn giá cho thuê phương tiện, thiết bị

Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư , thiết bị phục vụ công tác vận hành và bảo trì đường cao tốc trong toàn công ty

Chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị

Tham mưu công tác điều động các phương tiện, thiết bị, vật tư giữa các đơn vị trong công ty Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trong công tác quản lý vật

tư thiết bị như lập báo cáo quyết toán ca máy, vật tư, nhiên liệu vv

Tham mưu công tác xây dựng Quy định các phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng Kiểm nghiệm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc về thanh lý tài sản cố định …

- Phòng kinh tế kế hoạch

Trong lĩnh vực kinh tế Quản lý kinh tế các dự án, các công trình Công ty là nhà thầu thi công chính, phụ, chủ đầu tư Quản trị doanh nghiệp Công tác hợp đồng kinh

Trang 36

tế Công tác tiếp thị, đấu thầu Công tác quản lý, phát triển thương hiệu Trong lĩnh vực kế hoạch Lập kế hoạch, báo cáo kết hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm;

Kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn Công tác quản lý kế hoạch và báo cáo thống kê Trong lĩnh vực đầu tư Công tác xây dựng kế hoạch đầu tư Công tác lập

dự án đầu tư, hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu Công tác giám sát, đánh giá dự án đầu

- Các chi nhánh trực thuộc công ty

Có vai trò rất quan trọng trong việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty

2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh

Kể từ năm 2011, sau khi thực hiện những dự án đầu tư lớn, Công ty TNHH dịch

vụ nhà ở và khu đô thị HUDS đã đạt được sự tăng trưởng liên tục về các chỉ tiêu tài chính thể hiện quy mô sản xuất ngày càng mở rộng Dưới đây là một số đánh giá khái quát về tình hình hoạt động của công ty từ năm 2011 đến 2013

2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động SXKD trong một chu kỳ nhất định, là một nguồn quan trọng để các nhà quản lý đưa ra các quyết định về tài chính trong tương lai Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời bao gồm ba chỉ số: Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Trong phần phân tích khả năng sinh lời, một số chỉ tiêu cũng sẽ được so sánh với chỉ số sinh lời của trung bình ngành xây dựng để thấy được khả năng sinh lời của HUDS trong giai đoạn 2011 –

2013 Chỉ tiêu sinh lời của công ty HUDS được tính cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên

Tỷ suất sinh lời trên

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính )

2 2 1 1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS )

Dựa vào bảng 2.1 ta biết Công ty thu được 100 đồng doanh thu thuần thì có được 1,65 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2011, thu được 2,70

Trang 37

đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2012 và thu được 4,32 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2013 Chỉ tiêu này trong năm

2012 tăng 1,05% so với năm 2011 và năm 2013 tăng lên 1,62% so với năm 2012 Để phân tích nguyên nhân ta xem xét cụ thể biểu đồ doanh thu và lợi nhuận sau thuế dưới đây:

Biểu đồ 2.1: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính )

Giai đoạn 2011-2012:

Qua biểu đồ 2.1 ta thấy năm 2012 doanh thu thuần về bán hàng của HUDS đạt giá trị 370.268.717.285, giảm đi 10,36% so với năm 2011 Giai đoạn này doanh thu thuần giảm đi là do tình hình buôn bán khó khăn, các tổ chức hay cá nhân đều quyết định thắt chặt chi tiêu Tuy nhiên với việc chuyển từ nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng từ nước ngoài sang mua vật liệu xây dựng nội địa đã làm giảm giá vốn hàng bán

từ 389.255.829.588 đồng xuống còn 344.191.393.794 đồng (giảm 11,58% )lớn hơn mức độ giảm của doanh thu khiến cho lợi nhuận gộp vẫn tăng (tăng 9,5%) từ đó dẫn đến EAT tiếp tục tăng (tăng 46,98%) Việc doanh thu thuần giảm kết hợp với EAT tăng đã khiến cho thương số EAT/Doanh thu thuần tăng lên 2,7%, tăng 1,05% so với năm 2011

Giai đoạn 2012-2013:

Năm 2013 tỷ suất sinh lời trên doanh thu đạt 4,32% tức là với 100 đồng doanh thu thuần công ty có thể thu về 4,32 đồng lợi nhuận sau thuế Con số này lớn hơn so với năm 2012 là 1,52% , nguyên nhân chính là do lợi nhuận sau thuế của công ty trong tăng từ 9.988.913.805 đồng trong năm 2012 lên 16.852.578.605 đồng trong năm 2013

Trang 38

tương ứng với mức tăng 68,71% Trong khi đó tốc độ tăng của doanh thu thuần chỉ là 5,31% Nguyên nhân này đã khiến cho tỉ số EAT / Doanh thu thuần tăng lên 1,63%

Biểu đồ 2.2: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu so với trung bình ngành trong

giai đoạn 2011 - 2013

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính và cophieu68.vn)

Qua biểu đồ 2.2, khi so sánh chỉ số ROS của HUDS so với trung bình ngành xây dựng, ta thấy ROS của công ty HUDS có xu hướng tăng đều trong giai đoạn 2011-

2013 trong khi ROS của trung bình ngành xây dựng lại có xu hướng giảm Không những vậy chỉ tiêu này của HUDS ở mức khá cao so với trung bình ngành xây dựng

Cụ thể trong năm 2011 tỷ suất sinh lời trên doanh thu của trung bình ngành là 4% trong khi của HUDS chỉ ở mức 1,65% (chênh 2,35%) Hai năm sau chỉ tiêu này của trung bình ngành đã giảm xuống mức thấp hơn của HUDS Năm 2012 chỉ tiêu này giảm mạnh, giảm 5% so với năm 2011 Nguyên nhân giảm là do tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế Điều này có thể hiệu được vì trong năm 2012 nền kinh tế biến động, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong khâu bán hàng, tình trạng này diễn ra ngay cả ở HUDS khiến cho doanh thu giảm mạnh, kéo theo sự giảm sút của lợi nhuận sau thuế Sang năm 2013, chỉ tiêu ROS của trung bình ngành tiếp tục giảm đi 1%, nguyên nhân cũng là vì doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp đều giảm xuống

Qua phân tích trên có thể thấy rằng tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua 3 năm có giá trị trung bình khoảng 2,66%, biến động không nhiều và gần đây có xu hướng tăng Điều này có được là do tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế luôn vượt lên trên tốc độ tăng của doanh thu Cụ thể năm 2012 doanh thu giảm 10,36% trong khi lợi nhuận sau thuế tăng tới 46,98% làm cho tỷ suất tinh lời trên doanh thu tăng lên Năm

2013 doanh thu tăng nhẹ ở mức 5,31% trong khi lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng cao

Trang 39

68,71% Việc tỷ suất sinh lời trên doanh thu của HUDS luôn vượt lên trên so với tỷ suất sinh lời trên doanh thu của trung bình ngành xây dựng cho thấy công ty đang hoạt động hiệu quả ngay cả trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn

2 2 1 2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA ) theo mô hình Dupont

Bảng 2.2: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản theo mô hình Dupont

- Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1,05% Tỷ suât này tăng là do năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng từ 12.408.382.603 đồng lên 16.927.864.078 đồng tương ứng với mức tăng 36,42% Trong khi đó doanh thu của công ty trong năm 2012 giảm đi 10,36% so với cùng kỳ năm 2011 Trong năm

2012 Công ty thực hiện các chính sách quản lý chi phí hiệu quả như giảm được giá vốn hàng bán, giảm chi phí bán hàng, khả năng sinh lời của chi phí tăng, cho nên mặc

dù doanh thu của công ty giảm đi 10,36% nhưng chỉ số lợi nhuận sau thuế vẫn tăng lên 46,98%, khiến cho thương số giữa Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu tăng

- Số vòng quay của tài sản năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,49 vòng cho thấy sức sản xuất của công ty bị giảm, doanh thu giảm đi 10,36% không bù đắp được

độ tăng của tài sản (tăng 8,96%), qua đó làm giảm ROA Tuy nhiên, chỉ số ROA của công ty vẫn cao hơn ROA trung bình ngành xây dựng là 2% [2] cho ta thấy công ty vẫn đang hoạt động tương đối ổn định trong tình hình kinh tế bất ổn ảnh hưởng trực tiếp tới ngành xây dựng trong những năm qua

Giai đoạn 2012-2013:

Trang 40

ROA năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1,0% khiến cho100 đồng tài sản đầu tư tại công ty trong năm này đem lại 3,5 đồng lợi nhuận Sự tăng lên của ROA ảnh hưởng bởi 2 nhân tố:

- Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần năm 2013 tăng 1,62% so với năm 2012, đây là mức tăng lớn hơn so với mức tăng của năm 2011 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (tăng 68,71%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu (tăng 5,34%) Điều này có được là do bộ phận kinh doanh của công ty trong năm đã hoạt động hiệu quả khiến cho doanh thu của công ty gia tăng và lượng gia tăng này đủ bù đắp cho tổng chi phí khiến cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng cao hơn

- Số vòng quay của tổng tài năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0,05 vòng, tương đương với việc thời gian 1 vòng quay tổng tài sản giảm 29 ngày Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng lên 5,31% trong khi quy mô tổng tài sản có sự giảm nhẹ (giảm 1,04%) từ mục hàng tồn kho Hàng tồn kho của công ty năm 2013 giảm đáng kể (giảm 65,44%) do tình hình tiêu thụ trong năm khả quan, hàng tồn kho được luân chuyển liên tục Điều này cho thấy tài sản của công ty đang hoạt động tốt hơn so với năm 2012 tuy nhiên mức tăng này chưa tương xứng với quy mô tổng tài sản đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Biểu đồ 2.3: Chỉ tiêu ROA của HUDS và trung bình ngành

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính và cophieu68.vn)

Dựa vào biểu đồ 2.3 ta thấy trung bình ngành xây dựng có mức sinh lời trên tổng tài sản cao trong năm 2011 nhưng đến năm 2012 giảm 2% và năm 2012 giảm 1% Trong giai đoạn kinh tế khó khăn, các công ty hạn chế đầu tư vào tài sản để giảm thiêu rủi ro, trong khi đó tình hình buôn bán khó khăn khiến cho lợi nhuận sau thuế không nhiều, nên với tốc độ giảm của tổng TS lớn hơn tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế thì

Ngày đăng: 27/05/2016, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của HUDS - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của HUDS (Trang 33)
Bảng 2.1: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (Trang 36)
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.4 Khả năng thanh toán (Trang 43)
Bảng 2.5: So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của HUDS - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.5 So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của HUDS (Trang 45)
Bảng 2.6: So sánh khả năng thanh toán nhanh của HUDS với - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.6 So sánh khả năng thanh toán nhanh của HUDS với (Trang 47)
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng tài sản chung - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng tài sản chung (Trang 49)
Bảng 2.12: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.12 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 57)
Bảng 2.14: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.14 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho (Trang 62)
Bảng 2.15: Tỷ suât sinh lời trên vốn chủ sở hữu - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.15 Tỷ suât sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Trang 66)
Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng vốn vay  Chỉ tiêu  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng vốn vay Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Trang 67)
Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng chi phí - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 69)
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro (Trang 76)
Bảng 3.3: Mô hình điểm tín dụng - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
Bảng 3.3 Mô hình điểm tín dụng (Trang 77)
Phụ lục 1. Bảng cân đối kế toán – Tài sản - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
h ụ lục 1. Bảng cân đối kế toán – Tài sản (Trang 85)
Phụ lục2. Bảng cân đối kế toán – Nguồn vốn - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS
h ụ lục2. Bảng cân đối kế toán – Nguồn vốn (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w