Qua điều tra cơ bản nước ta có khoảng 30 loài bệnh phổ biến trên ngô. Trong đó có một số loại bệnh chủ yếu nhất như bệnh khô vằn, bệnh đồm lá lớn,bệnh đốm lá nhỏ, bệnh gỉ sắt, bệnh phấn đen, bệnh bạch tạng…..Sau đây, nhóm chúng em xin trình bày với cô và các bạn 3 loại bệnh hại ngô trong số 30 loài bệnh đó: 1. Bệnh khô vằn hại ngô Bệnh khô vằn là bệnh hại quan trọng nhất trên các giống ngô mới đang được trồng ở nước ta. Bệnh có thể làm giảm 6.391.8% tuỳ theo chiều cao vị trí vết bệnh và chiều cao vị trí đóng bắp. 1.1 Triệu chứng bệnh: Bệnh hại chủ yếu ở thân, bẹ lá, bắp ngô. Vết bệnh không có hình dạng nhất định, lan rộng như vết lan ben, hình đám mây, vằn da hổ, màu xám lục. Bệnh lan dần từ gốc thân, các lá bẹ ở dưới gốc lên gần các đoạn phía trên cho tới áo bắp ngô làm cho các bộ phận bị bệnh: bẹ và lá úa vàng khô lụi sớm, bắp nhỏ thối khô. Bệnh nặng có thể làm giảm năng suất rõ rệt.
Trang 2- Qua điều tra cơ bản nước ta có khoảng
30 loài bệnh phổ biến trên ngô Trong đó
có một số loại bệnh chủ yếu nhất như
bệnh khô vằn, bệnh đồm lá lớn,bệnh
đốm lá nhỏ, bệnh gỉ sắt, bệnh phấn đen, bệnh bạch tạng… Sau đây, nhóm chúng
em xin trình bày với cô và các bạn 3 loại bệnh hại ngô trong số 30 loài bệnh đó:
Trang 31 Bệnh khô vằn hại ngô
- Bệnh khô vằn là bệnh hại quan trọng nhất trên các giống ngô mới đang
được trồng ở nước ta
- Bệnh có thể làm giảm 6.3-91.8% tuỳ theo chiều cao vị trí vết bệnh và
chiều cao vị trí đóng bắp
Trang 41.1 Triệu chứng bệnh :
- Bệnh hại chủ yếu ở thân, bẹ lá, bắp ngô Vết bệnh
không có hình dạng nhất định, lan rộng như vết
lan ben, hình đám mây, vằn da hổ, màu xám lục.
- Bệnh lan dần từ gốc thân, các lá bẹ ở dưới gốc lên
gần các đoạn phía trên cho tới áo bắp ngô làm
cho các bộ phận bị bệnh: bẹ và lá úa vàng khô lụi
Trang 5Bệnh khô vằn bắp (ngô)
Trang 6Bệnh khô vằn hại trên lá và bẹ
Trang 7Bệnh khô vằn hại ngô ở thân
Trang 8Vết bệnh:
Trang 91.2 Nguyên nhân gây bệnh
- Nấm gây bệnh Rhizoctonia solani là loại
đa thực có thể gây bệnh trên nhiều loài
cây lúa , ngô, bông, bèo tây…
- Trên cây ngô, nấm sinh ra nhiều hạch
nấm màu nâu, không điều, kích cở to hơn
ở trên cây lúa
Trang 10Bào tử :
Trang 111.3 Đặc điểm phát phát triển bệnh
- Nhiệt độ và độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển và lây lan trên đồng
ruộng.
- Bệnh có thể gây hại quanh năm trên ngô,
bênh phát triển gây hại mạnh nhất vào cuối
vụ ngô xuân hè và thu đông trùng vào các
giai đoạn trỗ cờ, phun râu cho đến thu hoạch
Trang 12- Bệnh hại nghiêm trọng trên các giống ngô mới LVN-10, DK-888,
Bioseed9681
- Nguồn bệnh tồn tại trên tàn dư cây
bệnh và trong đất dạng hạch nấm.
- Những giống ngô củ, giống địa
phương trước đây trồng nhiễm rất nhẹ, thậm chí hầu như không nhiễm bệnh.
Trang 131.4 Biện pháp phòng trừ
- Áp dụng công thức luân canh hợp lý.
- Làm đất kĩ sau thu hoạch, vệ sinh thực vật, thu gom tàn dư cây sau thu hoạch để tiêu hủy.
- Mật độ trồng vừa phải, không trồng quá dày,
cần tỉa cây sớm, tạo điều kiện thông thoáng
trong ruộng, tránh ngập úng sau những đợt mưa.
- Bón và phun chế phẩm sinh học khi gieo trồng ngô.
Trang 14- Trong trường hợp bệnh phát triển nhanh
và có khả năng lan rộng lên cây cần phun thuốc Validacin 3SL, Rovral 50WP…
Trang 152 Bệnh đốm lá ngô
hai loại bệnh đốm lá phổ biến phân bố ở các
vùng trồng ngô nước ta và trên thế giới.
vùng và chế độ phân bón khác nhau
lụi, thậm chí cây con có thể chết, gây thiệt hại tới 12-30% năng suất.
Trang 162.1 Triệu chứng bệnh:
Bệnh đốm lá lớn và đốm lá nhỏ
có triệu chứng khác nhau song đều hại chủ yếu trên phiến lá , bẹ lá và nhiễm bệnh trên hạt
Trang 17Bệnh đốm lá nhỏ ở ngô Bệnh đốm lá lớn bắp
Trang 18a) Bệnh đốm lá nhỏ :
- Vết bệnh nhỏ như mũi kim, hơi
vàng, sau đó lớn rộng ra thành hình tròn, bầu dục nhỏ kích thước khoảng 1,5*5- 6mm, màu nâu, ở giữa hơi
xám, có viền nâu đỏ nhạt có thể có quầng vàng xung quanh vết bệnh.
Trang 19Vết bệnh:
Trang 20b) Bệnh đốm lá lớn :
đều , lúc đầu màu nâu nhạt về sau màu xám bạc, không có quầng vàng Vết bệnh kích
thước lớn 2-5*6- 20mm hoặc dài hơn tới 5-10
cm Nhiều vết bệnh có thể liên kết nhau làm khô táp, rách lá.
Trang 21Vết bệnh:
Trang 222.2 Nguyên nhân gây bệnh
Dematiaceae, lớp nấm bất toàn, giai đoạn hữu tính thuộc lớp nấm túi
màu vàng nâu nhạt, có nhiều ngăn ngang.
Trang 23Bào tử nấm
Trang 24b)Bệnh đốm lá lớn
Dematiaceae, lớp nấm bất toàn, giai đoạn hữu
Trang 25Bào tử nấm :
Trang 262.3 Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
- Bệnh đốm lá nói chung đều phát triển mạnh trong
điều kiện nhiệt độ tương đối cao, mưa ẩm nhiều,
bệnh thường tăng nhanh vào giai đoạn cây đã lớn, nhất là khi có bông cờ khi có đóng bắp trở đi.
- Bệnh đốm lá lớn thường phát sinh muộn hơn bệnh đốm lá nhỏ, tập trung xuất hiện vào giai đoạn 7-8 lá
và tăng nhanh ở các giai đoạn sau cho đến thu
hoạch.
Trang 27- Bệnh phát triển gây hại lớn trên hầu hết các giống ngô hiện nay.
nhập trực tiếp hoặc qua lỗ khí khổng trên lá.
tuổi lá trung bình kéo dài 3- 9 ngày.
trong tàn dư lá bệnh ở trên mặt đất sau thu hoạch.
Trang 282.4 Biện pháp phòng trừ
canh, chăm bón tốt để cây sinh trưởng phát
triển mạnh, cây ít bị bệnh , giảm năng suất.
nhanh, chọn đất trồng ngô thích hợp , chống úng, đọng nước Bón NPK đầy đủ, tưới nước
Trang 29- Hạt cần xử lí thuốc trước khi gieo trồng , sau khi thu hoạch cần phơi sấy khô để bảo quản và làm giống.
- Thời kỳ cây sinh trưởng nếu bệnh có xu
thế phát triển mạnh có thể phun thuốc
sớm để phòng trừ bệnh
Trang 303 Bệnh khảm lùn cây ngô
3.1 Triệu chứng bệnh:
- Cây lùn thấp , cằn cọc, lá co ngắn, có hiện tượng khảm lá (chòm xanh xen lẫn chòm vàng loang lổ) thể hiện rõ nhất trên lá non, lá bánh tẻ
Trang 31Bệnh khảm lùn trên lá ngô:
Trang 323.2 Nguyên nhân gây bệnh
- Virut gây bệnh MDMV có dạng hình sợi mềm ,kích thước 13*730 nm, thuộc nhóm Potyvirrut
- Con đường truyền lan chủ yếu của virut
thông qua các loài rệp Aphididae như rệp ngô truyền virut không bền vững chích hút
Trang 33Hình dạng virus:
Trang 34Môi giới truyền bệnh:
Trang 353.3 Đặc điểm phát sinh phát
triển bệnh
- Bệnh phát triển không đều ,phụ thuộc vào
số lượng và sự phân bố, phát sinh của rệp ngô.
- Trên đồng ruộng tỉ lệ cây bị bệnh thấp
dưới 10% một số ít ruộng có thể nhiễm
bệnh cao hơn nhất là ruộng ngô thâm
canh
Trang 363.4 Biện pháp phòng trừ
tác hại của bệnh.
bệnh để gieo trồng
Trang 37• Tất cả các bệnh trên đều gây hại phổ
biến, trong đó bệnh khô vằn là bệnh hại
quan trọng nhất trên các giống ngô mới.
Trang 38• Hầu hết bệnh gây hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây.
• Đa số nguồn bệnh tồn tại trong tàn dư cây bệnh vì vậy vệ sinh đồng ruộng
là biện pháp cần thiết Riêng bệnh
khảm lá ngô thì việc tiêu diệt môi
giới truyền bệnh là rất ý nghĩa
Trang 39KIẾN NGHỊ
• Ngô còn bị nhiều bệnh khác do nấm, vi
khuẩn, virus gây ra Do đó cần có những nghiên cứu trên phạm vi rộng hơn để có sự tổng hợp hơn về bệnh hại ngô, nhằm đưa
ra những biện pháp phòng trừ thích hợp
đem lại giá trị kinh tế cho người nông dân.
• Cần chọn tạo những giống chống bệnh
Trang 40Phần trình bày của nhóm đến đây
là hết :
Trang 41Danh sách thành viên nhóm 4
- LÊ VĂN BÁ
- TRẦN THỊ BÉ
- LÂM THỊ MỸ TIÊN
Trang 42Trò chơi