1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Việt Hải Phòng

73 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 534 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta cũng hiểu được rằng Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựclao động, máy móc, thiết bị, kh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Hải Phòng” là kết quả nghiên cứucủa riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai

Các số liệu, kết quả được sử dụng trong đề tài là trung thực, chính xác,được trích dẫn, tham khảo từ các nguồn tư liệu đáng tin cậy của các cơ quan

có thẩm quyền, của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Đề tài này chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào từtrước đến nay

Tác giả luận văn

Đinh Thị Hà Lê

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân trong việc vận dụng các kiến thức

đã học tập tại trường Đại học Hàng Hải, với thực tiễn công việc và với sự tậntình giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp, đến nay luận văn tốtnghiệp của tôi đã hoàn thành

Có được kết quả này, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, giáoviên Khoa Đào tạo sau đại học trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, cho tôi kiến thức hiểubiết về mặt lý luận và phương pháp khoa học để viết luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn – TS DươngVăn Bạo – đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài

Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ thuộc Công tyTNHH Sao Việt Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong công tác thu thập số liệu, tàiliệu liên quan đến Công ty cũng như định hướng về phương pháp nghiên cứu

để tôi thực hiện đề tài này

Xin trân trọng cám ơn

Hải phòng, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Đinh Thị Hà Lê

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN i

1.1 Khái niệm kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 4

1.2 Các dạng hiệu quả sản xuất kinh doanh 9

1.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân 9

1.2.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp 10

1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối 11

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 12

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại 12

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp:

17

1.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 19

1.4.1 Khái niệm 19

Trang 5

1.4.2 Tầm quan trọng 21

1.4.3 Nguyên tắc nâng cao hiệu quả kinh doanh 22

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 24

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNGHIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Sao Hải Phòng 33

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 34

2.1.3 Chiến lược của Công ty 34

2.1.4 Kết quả thực hiện chiến lược của Công ty 34

2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh chính 35

2.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận40

2.2.1.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn 42

2.2.2 Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động 44

3.1.1 Xu thế phát triển trên thế giới 52

3.2 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Sao Hải Phòngtrong

tương lai 58

Trang 6

3.2.2 Định hướng dài hạn 58

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sao Hải Phòng 59

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh thị trường ngày nay khi mà sự cạnh tranh xảy ra ngày mộtkhốc liệt Các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp chủ đạo để nâng caohiệu quả kinh doanh Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin truyềnthông, các doanh nghiệp cũng làm quen và vận dụng được với các kênh bánhàng tự động (Sales force automation) thông qua mạng internet, điện thoại,các giao dịch thương mại điện tử khác rất tốt, nhưng chính vì như thế sẽ làmmất đi một thị trường khá lớn nếu như người có nhu cầu chưa tiếp cận đượcthông tin doanh nghiệp qua công nghệ thông tin Vì vậy, sẽ đặt ra câu hỏi, làmthế nào để có được các biện pháp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Để trả lời cho câu hỏi đó, chúng ta phải có một cái nhìn toàn diện về thựctrạng của doanh nghiệp Trên thực tế hầu hết các công ty kinh doanh chỉ chútrọng đào tạo các nhân viên quản lý cấp cao Trong khi đó cấp quản lý trunggian như quản lý bán hàng thường không được quan tâm và chú trọng đến.Đội ngữ bán hàng của doanh nghiệp cần phải được tổ chức chặt chẽ hơn, taynghề người bán hàng cần phải được đào tạo cao hơn thì mới đủ khả năng đảmđương và hoàn thành tốt nhiệm vụ bán hàng cho công ty đề ra Đặc biệt khi

mà thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và chất lượng sản phẩm ít có sựkhác biệt nổi trội thì kỹ năng bán hàng đóng một vai trò mang tính quyết định.Ngoài ra người bán hàng là những người trực tiếp làm ra doanh thu, họ còn lànhững người truyền tải hình ảnh và bộ mặt của doanh nghiệp

Chính vì vậy, luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề “Một số giảipháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH SaoViệt Hải Phòng” để tìm ra những mặt hạn chế, thiếu sót trong hoạt động bánhàng, từ đó làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Việt Hải Phòng

Trang 8

Thực ra đây là một số vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên

đề này em chỉ đi vào thực trạng thực hiện nâng cao hiệu quả kinh doanh ởCông ty và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinhdoanh

Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH

Khảo sát thực trạng kinh doanh tại Công ty TNHH Sao Hải Phòng

Làm rõ đặc điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục, cải tiến,hoàn thiện hiệu quả kinh doanhvà bảo đảm duy trì tăng doanh thu, tăng lợinhuận, mở rộng, phát triển thị trường, giảm thiểu tối đa lực lượng lao động dưthừa, không hiệu quả

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công tyTNHH Sao Hải Phòng

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là kết quả hoạt động SXKD của bộ phận bán hàngthông qua các nhân viên liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 9

doanh nghiệp Tổng hợp dữ liệu trong năm 2012-2014 của Công ty TNHHSao Hải Phòng.

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây : phương phápquan sát, thống kê, phân tích kinh tế, biện pháp kinh doanh … Và minh họabằng bảng biểu, sơ đồ

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài là làm rõ và khẳng định sự cầnthiết phát triển hiệu quả kinh doanh bán hàng, từ đó áp dụng lý thuyết vàothực tiễn kinh doanh dịch vụ thương mại và nhằm mục đính nâng cao hiệuquả bán hàng của công ty

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt hiệu quả kinh doanh,hoạch định chiến lược, vận dụng thực tế vào doanh nghiệp

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh 2 năm 2013-2014của Công ty TNHH Sao Hải Phòng

Đề xuất 1 số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hoạt động hiệu quả kinhdoanhnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, bán hàng, giảm chi phí, nâng caothu nhập cho người lao độngở Công ty TNHH Sao Hải Phòng

Trang 10

Chương 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh

Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất vàdịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuậnlợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụngsản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khảnăng kinh doanh.Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phươngthức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh làcác hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thịtrường Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinhdoanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mốiquan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cungcấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mốiquan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanhđưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển

Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyếtđịnh cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinhdoanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất,thuê lao động

Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

Trang 11

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi

mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhàkinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mởrộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uytín của mình trên thương trường

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ví dụ như:

Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xãhội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loạihàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khảnăng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn đềphân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diệnnày, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọinguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nềnkinh tế có hiệu quả

Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thểhiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phíthì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏhơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá mộtcách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớnhơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậytiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn,khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là cóthể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh đượcxác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm nàynhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của

Trang 12

một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻchưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệuquả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ

số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó" Quanđiểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điềukiện "động" của hoạt động kinh tế Theo quan điểm này thì hoàn toàn cóthể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động khôngngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độbiến động khác nhau

Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày trên Chúng

ta cũng hiểu được rằng Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực(lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mụctiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra

Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kếtquả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quảkinh tế

Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vớichi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quanđiểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệuquả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh…

Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đư a ra một sốkhái niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn

và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp

đã đề ra

Trang 13

1.1.3 Tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh

Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kếthợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợpvới ý đồ trong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lựcsẵn có Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiềucông cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động SXKD Việc xem xét và tínhtoán hiệu quả hoạt động SXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạtđược ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố đểđưa ra những các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả vàgiảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạmtrù hiệu hoạt động SXKD quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá,

so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt đượcmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phântích kinh tế, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độtổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp

mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàndoanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp

Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạnkiệt, khan hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạchcủa con người Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngàycàng tăng và nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không

có giới hạn- càng nhiều,càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt Sự khanhiếmđòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điềukiện cần, khi đó con người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết

Trang 14

quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất Điều kiện đủ là cùng với

sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khácnhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vàonhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, sự pháttriển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiềusâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiếncác yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới,công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế Nói một cáchkhái quát là nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái

gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cungcầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa rachiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình,lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chấtquyết định Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệuquả hoạt động SXKD là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp Mặt khác doanhnghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, phươngchâm của các doanh nghiệp luôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng vànăng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất là điều tất yếu

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhàquản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệuquả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào màcòn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biệnpháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phântích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp,đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh

Trang 15

nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ởphạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ởtừng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.

1.2 Các dạng hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân.

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ cáchoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chungcủa hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nềnkinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới

cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu chongân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệnhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thểđạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanhnghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của

bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tính hiệu quảcủa nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nềnkinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động vàngày một phát triển

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phảithường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng

Trang 16

hài hoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai tròđịnh hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điềukiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trongkhả năng có thể của mình.

1.2.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.

Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trongnhững điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ

tổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là

"hộp đen" kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Bằng khả năng của mình họcung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinhdoanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất.Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó và mọi doanhnghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” đó Mộttrong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nềnkinh tế là quy luật giá trị Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xãhội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm Quy luật giá trị đãđặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặtbằng trao đổi chung, đó là giá cả thị trường

Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối vớimỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phílao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giáthành sản xuất, chi phí sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phânchia một cánh tỷ mỷ hơn Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thểkhông đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, đồng thời cầnthiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánh khác là đánhgiá hiệu quả của chi phí bộ phận

Trang 17

1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.

Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:

- Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khácnhau trong hoạt động kinh doanh

- Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khácnhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làmhai loại:

Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương

án kinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chiphí bỏ ra

Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệuquả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch vềhiệu quả tuyệt đối của các phương án

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tươngđối (so sánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác địnhkhông phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc sosánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chiphí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứkhông phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án

1.2.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.

Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn

mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quảtrước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâudài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải

Trang 18

tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắtcũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt vàlợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợiích lâu dài của doanh nghiệp

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựavào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn làmục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xácđịnh ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toànngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệuquả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của nămtrước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu nàymới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi

phí của doanh nghiệp =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó

có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí

để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp

Sức sản xuất vốn của doanh nghiệp =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Do đó, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốnchặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp thương mại

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của

doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanhnghiệp thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh

doanh của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Tổng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: mộtđồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tốvốn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu

thuần của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Doanh thu thuần trong kỳ của doanh

Trang 20

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khíchdoanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phảilớn hơn tốc độ tăng chi phí

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu năng suất lao động của

doanh nghiệp =

Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong

kỳ của doanh nghiệp thương mại Tổng số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp thương mại

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trịkinh doanh

- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương của

doanh nghiệp

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên 1 đồng

chi phí tiền lương của doanh nghiệp =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong

kỳ của doanh nghiệp Tổng chi phí tiền lương trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho

một lao động của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Trang 21

của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng lao động

của doanh nghiệp =

Tổng số lao động được sử dụng của doanh nghiệp

Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp

- Hệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng thời gian lao động của

Trang 22

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

- Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp

Sức sản xuất vốn cố định

của doanh nghiệp =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp

Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu

- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp

Sức sinh lợi vốn cố định

của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của doanhnghiệp

Hiệu quả sử dụng thời gian làm

việc của máy móc thiết bị của

Trang 23

Tổng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp

- Hệ số đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp

Hệ số đổi mới tài sản cố định của

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp:

- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp

Sức sản xuất vốn lưu động của

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của doanh nghiệp

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của

doanh nghiệp =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp

Doanh thu thuần của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm đểtạo ra một đồng doanh thu

- Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp

Số vòng quay vốn lưu động của

doanh nghiệp =

Doanh thu thuần của doanh nghiệp Vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 24

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

và ngược lại

- Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp

Thời gian một vòng quay của doanh

1.3.5 Số vòng quay của vốn lưu động:

Thời gian một vòng quay của doanh

Trang 25

1.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Khái niệm

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Cóquan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sảnlượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loạihàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sảnxuất của nó" Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ cóhiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân

bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trênđường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràngxét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nềnkinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả

đó Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kếtquả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh

Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuấthiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệuquả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định

Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bảnchất của phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vậnđộng theo những khuynh hướng khác nhau

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sảnxuất và do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị đều dành cho nhà tư bản.Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi

Trang 26

nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trongkhi thu nhập của người lao động có thể thấp hơn nữa Do vậy, việc tăng chấtlượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà để thuhút khách hàng nhằm bán được ngày càng nhiều hơn và qua đó thu được lợinhuận lớn hơn.

Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sảnphẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá Do các tài sản đều thuộcquyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nềnsản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủnghĩa Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầungày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trùhiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa

Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều

ý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạtđược trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy,hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếucùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm nàydoanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

- Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tươngđối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Ưu điểm của quan điểmnày là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuy nhiênchưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phảnánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này

Trang 27

- Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độthoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằngquỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi ngườitrong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh" Quan điểmnày có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa làkhông ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Nhưngkhó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó.

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinhdoanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực,tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lựcchỉ có thể được đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xemvới mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào

1.4.2 Tầm quan trọng

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường trước hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chếthị trường vàhoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá Nó tồn tại mộtcách khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào Bởi vì thịtrường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuấthàng hoá

Ngoài ra thị trường còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết vàlưu thông hàng hoá Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sựphân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường Trên thịtrường luôn tồn tại các qui luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Nhưcác qui luật giá trị, qui luật thặng dư, qui luật giá cả, qui luật cạnh tranh Các qui luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ

Trang 28

chế thị trường Như vậy cơ chế thị trường được hình thành bởi sự tác độngtổng hợp trong sản xuất và trong lưu thông hàng hoá trên thị trường Thôngqua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường nó tác động đếnviệc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sảnphẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phânphối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xãhội một cách tối ưu nhất.

Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫnđến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến

bộ của các doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo rađược sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phảixác định cho mình một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiếnlược, các phương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả

1.4.3 Nguyên tắc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình vớithị trýờng, nhất là trong cõ chế thị trýờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong

sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại đýợc trong cõ chế thị trýờngcạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách cóhiệu quả hơn, lựa chọn những phương án kinh doanh phù hợp với doanhnghiệp.Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sửdụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cáchnào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cáchgiải Chắnh vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanhkhông chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năngquản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị

Cụ thể là doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạtđộng trên cả hai thị trường đầu vào và đầu ra để tạo được một kết quả

Trang 29

cao nhất và kết quả này phải không ngừng phát triển nâng cao cả về mặtchất và mặt lượng.

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xácđịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanhlại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanhnghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nângcao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả cácdoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và cácyếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổitrong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sứcquan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnhtranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu cácdoanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trườngngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt

và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặthàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiềuyếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu

tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanhnghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại vàphát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị

Trang 30

trường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá

cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành,tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiệnnâng cao

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quantrọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc nâng caohiệu quả của tất cả các hoạt động trong qúa trình kinh doanh Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnhhưởng khác nhau Để đạt được hiệu qủa nâng cao đòi hỏi phải có các quyếtđịnh chiến lược và quyết sách đúng trong qúa trình lựa chọn các cơ hội hấpdẫn cũng như tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phảinghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể được chia thànhhai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp và nhómcác nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp Mục tiêu của quá trình nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mục đích lựa chọnmục đích các phương án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên việc nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải được thực hiện liên tụctrong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường

1.5.1 Nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

a) Môi trường kinh doanh

Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủcạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân củadân cư

Đối thủ cạnh tranh

Trang 31

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồngnhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm

có khả năng thay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việcnâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanhnghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng caochất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanhthu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máyhoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khảnăng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủ loại, mẫu mã Như vậy đối thủcạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lựcphát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thìviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ

bị giảm một cách tương đối

Thị trường

Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trườngđầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mởrộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố choquá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tácđộng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trìnhsản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanhnghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trườngđầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đótác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng Doanh

Trang 32

nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thóiquen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tốnày tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tácmarketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh củadoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sựthành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tácđộng phi lượng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Mộthình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chấtlượng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sảnphẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trongviệc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽtạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựachọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình

b) Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ,tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý

Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ

Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thựchiện kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinhdoanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụ như nông, lâm, thủy sản, đồ maymặc, giày dép Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất địnhthì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và nhưvậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên làm mất

Trang 33

ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên

Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tàinguyên thiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanhnghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên,nguyên vật liệu này cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Nhân tố vị trí địa lý

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất cácnhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên cácchi phí tương ứng

c) Môi trường chính trị, pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnhoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định

là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho mộtnhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệpkhác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là mộttrong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thayđổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạchđịnh và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi

Trang 34

trường này nó tác động trực tiép đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề,phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tácđộng đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vậnchuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn

bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giaocho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tómlại môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động

xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chất

Trang 35

lượng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực củamột doanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực củamột doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bấtbiến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộphận Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phảichú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanhnghiệp hơn nữa

a) Lực lượng bán hàng doanh nghiệp

Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng, lực lượngnày sẽ đưa ra việc phân tích, lập kế hoạch, thực thi và kiểm tra các hoạt độngcủa lực lượng bán hàng Bao gồm xây dựng và tổ chức lực lượng bán hàng,giám sát và đánh giá lực lượng bán hàng, động viên và khuyến khích lựclượng bán hàng Việc bán hàng có tốt hay không đánh giá trực tiếp đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

b) Yếu tố vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinhdoanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản

lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanhnghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển củadoanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệptrong kinh doanh

Trang 36

c) Yếu tố con người

Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu đểđảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo

ra, dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹthuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động cóthể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềmnăng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng laođống sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêudùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nângcoa hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suấtlao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

d) Yếu tố trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sảnphẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp

có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động,tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nóitóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng caonăng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnhtranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh

Ngày đăng: 24/02/2017, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị marketing, PGS.TS Trương Đình Chiến, Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
2. Quản trị bán hàng, ThS Tôn Thất Hải, ThS Hà Thị Thùy Dương (Nhà xuất bản Hồ Chí Minh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị bán hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồ Chí Minh)
3. Giáo trình kinh tế và và quản lý nghành thương mại dịch vụ, GS.TS Đặng Đình Đào (Nhà xuất bản thống kê Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và và quản lý nghành thương mại dịch vụ
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội)
4. Giáo trình Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, PGS.PTS Phạm Hữu Huy, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, PGS. PTS Phạm Thị Gái, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
6. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp - Tập 2, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp - Tập 2
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
7. Bài viết: Kỹ năng bán hàng và Dịch vụ bán hàng, trên website:www.kynang.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng bán hàng và Dịch vụ bán hàng
8. Nhà quản lý tài năng, NXB tổng hợp thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà quản lý tài năng
Nhà XB: NXB tổng hợp thành phố HCM
9. Tổ chức và quản lý tiếp thị bán hàng, viện nghiên cứu và đào tạo quản lý (Nhà xuất bản lao động) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý tiếp thị bán hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động)
10. Giáo trình Thông tin kinh tế, TS. Nguyễn Văn Sơn, Trường ĐH Hàng Hải - Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thông tin kinh tế
11. Giáo trình Marketing, GS.TS Vương Toàn Thuyên, Trường ĐH Hàng Hải - Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing
12. Kỹ năng quản trị, PGS.TS Ngô Kim Thanh, Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng quản trị

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CÔNG TY TNHH SAO HẢI PHÒNGTỪ NĂM 2012 – 2014 . - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Việt Hải Phòng
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CÔNG TY TNHH SAO HẢI PHÒNGTỪ NĂM 2012 – 2014 (Trang 42)
Bảng   2.3:  TÌNH   HÌNH   THỰC   HIỆN   CHỈ   TIÊU  TỶ   SUẤT   LỢI NHUẬN/DOANH THU CÔNG TY TNHH SAO HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2012– 2014 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Việt Hải Phòng
ng 2.3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/DOANH THU CÔNG TY TNHH SAO HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2012– 2014 (Trang 44)
Bảng 2.4:TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Việt Hải Phòng
Bảng 2.4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI (Trang 46)
Bảng 2.5:SỐ VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG CÔNG TY TNHH SAO HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2012 – 2014 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Việt Hải Phòng
Bảng 2.5 SỐ VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG CÔNG TY TNHH SAO HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2012 – 2014 (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w