Bài 3 hướng dẫn người học tìm hiểu về mạch quét ngang trong tivi- một phần rất quan trọng và dễ hư hỏng sau bộ nguồn ổn áp.. Người học sẽ được tìm hiểu về kỹ về đường đi của xung quét ng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Thực tập kỹ thuật Video nhằm giúp người học củng cố lại lý thuyết, hình thành trong người học một số kỹ năng cơ bản như: Kỹ năng phân tích và thiết kế hệ thống video, các sự cố trong triển khai và vận hành hệ thống, kỹ năng tư duy tầm nhìn, hoạch định chính sách công nghệ, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật Ngoài ra, những kiến thức và kỹ năng cơ bản để người học có thể khảo sát, phân tích, sửa chữa, thiết kế, vận hành trong kỹ thuật truyền hình, qua đó hình thành tư duy phản biện, năng lực
tự học, tự nghiên cứu khoa học công nghệ Mở ra một không gian sáng tạo cho sinh viên đam mê chuyên ngành Điện- Điện tử
Sinh viên sẽ được thao tác trực tiếp trên tivi SONY qua 6 bài thực tập Cụ thể như sau:
Bài 1 hướng dẫn người học thực hành về bộ nguồn ổn áp ngắt mở đã được thiết kế cho tivi SONY Giải thích rõ ràng các vấn đề liên quan nguồn ổn áp như: Dao động Blocking, chống gai xung nhiễu, Power On – Off, ổn áp Phần thực hành sẽ có hướng dẫn cụ thể các phần đo đạc, kiểm tra và phân tích, thay thế linh kiện một số Pan thường gặp trong sửa chữa nguồn ổn áp Bài 2 cung cấp cho người học những kiến thức về mạch vi xử lý trong tivi màu mà chủ yếu là IC
vi xử lý (các tivi đời mới) Giải thích rõ nhiệm vụ, chức năng từng chân IC kết nối đến các bộ phận khác Hướng dẫn đo đạc bằng VOM và máy hiện sóng OSC trên một số chân quan trọng của IC này để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa
Bài 3 hướng dẫn người học tìm hiểu về mạch quét ngang trong tivi- một phần rất quan trọng và
dễ hư hỏng sau bộ nguồn ổn áp Ngoài việc cung cấp cho tải là Yoke ngang, công suất ngang còn cung cấp cho tải thứ 2 là sơ cấp biến thế Flyback (được xem là bộ nguồn thứ 2 trong tivi) Người học sẽ được tìm hiểu về kỹ về đường đi của xung quét ngang từ lúc sinh ra ở Vi xử lý đến sò công suất ngang, được tìm hiểu về mạch quét ngang, hướng dẫn đo đạc bằng VOM và máy hiện sóng OSC trên một số vị trí cần thiết để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa Pan quét ngang
Bài 4 hướng dẫn người học tìm hiểu về mạch quét dọc trong tivi Người học sẽ được tìm hiểu về
kỹ về đường đi của xung quét dọc từ lúc sinh ra ở Vi xử lý đến công suất dọc và sau cùng là Yoke dọc, được tìm hiểu về mạch quét dọc Người học hướng dẫn đo đạc bằng VOM và máy hiện sóng OSC trên một số vị trí cần thiết để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa Pan quét dọc
Bài 5 người học sẽ được tìm hiểu kỹ về Tuner - bộ phận tín hiệu đầu tiên trong tivi, người học hướng dẫn đo đạc bằng VOM và máy hiện sóng OSC để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa Pan Tuner Ngoài ra, phần thực tập này còn cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng về bộ phận công suất màu của tivi Hướng dẫn đo đạc bằng VOM
và máy hiện sóng OSC để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa Pan công suất màu
Bài 6 cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng về cách tái tạo âm thanh trong truyền hình, xử lý công suất và chất lượng âm thanh Hướng dẫn đo đạc bằng VOM và máy hiện sóng OSC để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa Pan âm thanh Giáo trình được biên soạn dựa trên kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của người biên soạn môn Thực tập Kỹ thuật Video tại trường Đại học Tây Đô, cùng các đóng góp hết sức quý báo từ các Thầy, đồng nghiệp và các bạn sinh viên từ các trường Đại học Cần Thơ, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, Đại học Bách Khoa TPHCM…
Trang 2Người biên soạn dù đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp quý báo từ các Thầy, đồng nghiệp và các bạn HS-SV để giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày 18 tháng 05 năm 2015 Người biên soạn
Trang 3MỤC LỤC
Trang
BÀI 1: NGUỒN CẤP ĐIỆN ỔN ÁP KIỂU NGẮT MỞ (SWITCHING)……… …… 4
1.1 BỘ CẤP NGUỒN ĐIỆN KIỂU ỔN ÁP TUYẾN TÍNH……… … 4
1.2 NGUỒN CẤP ĐIỆN MỘT CHIỀU KIỂU NGẮT MỞ……… 5
1.3 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH DAO ĐỘNG BLOCKING………… …… 8
1.4 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH ỔN ÁP……… …… 8
1.5 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH CHỐNG GAI XUNG NHIỄU….………… 8
1.6 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH POWER ON- OFF: (STANDBY).…….… 9
1.7 PHẦN THỰC HÀNH……… 10
BÀI 2: MẠCH VI XỬ LÝ 11
2.1 LÝ THUYẾT……… … 11
2.2 THỰC HÀNH……… … 15
BÀI 3: MẠCH QUÉT NGANG TRONG MÁY THU HÌNH 16
3.1 SƠ LƢỢC LÝ THUYẾT……… … 16
3.2 PHẦN THỰC HÀNH……… … 18
BÀI 4: MẠCH QUÉT DỌC TRONG MÁY THU HÌNH……… 19
4.1 SƠ LƢỢC LÝ THUYẾT……… … 19
4.2 PHẦN THỰC HÀNH……… 20
BÀI 5: BỘ CHỌN KÊNH VÀ CÔNG SUẤT MÀU 21
5.1 BỘ CHỌN KÊNH (TUNER) 21
5.1.1 Lý thuyết 21
5.1.2 Phần thực hành 22
5.2 CÔNG SUẤT MÀU 23
5.2.1 Cách đƣa tín hiệu màu vào đèn hình 23
5.2.2 Nguyên lý đèn điện tử 24
5.2.3 Nguyên lý triệt điểm sáng lúc tắt máy 26
5.2.4 Công suất màu của Tivi Sony 27
5.2.5 Thực hành 28
BÀI 6: KHỐI ÂM THANH TRONG MÁY THU HÌNH MÀU 29
6.1 NGUYÊN TẮC CHUNG 29
6.2 PHẦN THỰC HÀNH 32
Trang 4Dụng cụ chuẩn bị: VOM, mỏ hàn, chì, nhựa thông, hút chì, BJT công suất nguồn, linh kiện điện
tử các loại, bộ tools đầy đủ…
1.1 BỘ CẤP NGUỒN ĐIỆN KIỂU ỔN ÁP TUYẾN TÍNH
Thường gặp máy thu hình đen trắng, máy thu hình nội địa màu Sơ đồ nguyên tắc chung như
hình 1.1
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên tắc ổn áp tuyến tính
Trang 5Transistor công suất hoạt động ổn áp do điều chỉnh hiệu điện thế VBE
Do Transistor công suất hoạt động liên tục nên:
- Transistor phải có công suất lớn
- Phải giải nhiệt đầy đủ
- Thường hư hỏng khi quá tải
- Thường có điện trở R công suất lớn mắc song song để chia dòng với BJT công suất
1.2 NGUỒN CẤP ĐIỆN MỘT CHIỀU KIỂU NGẮT MỞ
Đặc điểm chung:
- Thường gặp trong đa số máy thu hình màu
- Nguyên tắc chung vẫn giống như nguồn ổn áp nhưng thay mạch kích bằng mạch dao động tạo xung vuông
- Transistor công suất hoạt động như một chuyển mạch (công tắc – SW)
+ Mức cao của xung vuông: SW → ON (BJT bảo hòa)
+ Mức thấp của xung vuông: SW → OFF (BJT ngưng dẫn)
- Như vậy ngõ ra của mạch ổn áp cũng là xung vuông (khi chưa có tụ lọc ngõ ra C2) có tần
- Mạch dao động tạo xung vuông có thể là dao động đa hài hoặc dao động nghẹt (blocking oscillator) Mạch dao động nghẹt dùng phổ biến hơn do cách ly với mass (chống điện giật)
- Với bộ nguồn dùng dao động nghẹt, khi hoạt động bắt buộc phải có tải
- Trong máy thu hình màu, các điện thế chính mà bộ nguồn cần phải cung cấp là:
+ Điện thế cao (từ 70V- 115V) được cấp cho mạch công suất ngang
+ Điện thế thấp (12V) cấp cho mạch dao động ngang và thúc ngang để khởi động + Điện thế thấp: +5V cấp cho mạch vi xử lý (có ngay khi mở công tắc chính)
- Các máy hiện nay đều có công tắc nguồn điều khiển từ xa (Remote)
Trang 6
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên tắc nguồn ổn áp ngắt mở
Trang 7Hình 1.3: Sơ đồ mạch nguồn Switching Tivi Sony
Trang 81.3 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH DAO ĐỘNG BLOCKING
Khi mới cấp nguồn, tụ C514 (104) nạp thông qua các trở R520, R521, R522, R519, cuộn dây 2-3 về đầu âm, và xả qua R524, mối nối B-E của V513, cuộn 2-3, R519
C514 nạp đầy dẫn đến V513 có áp phân cực thấp (255k) nên bắt đầu dẫn nhẹ, dòng Ic qua cuộn 5-6 cảm ứng sang cuộn 2-3, làm cho mối dây 2 xuất hiện xung dương
Xung dương ở mối dây 2 lại qua R519, C514, R524, làm cho V513 được phân cực dương hơn nên dẫn mạnh đến bảo hòa
Khi V513 bảo hòa, dòng Ic qua cuộn 5-6 không còn biến thiên, nên không còn cảm ứng sang cuộn 2-3 , nên mối dây 2 mất xung dương dẫn đến V513 tắt
Tụ C514 lại bắt đầu nạp … chu trình tiếp diễn, mạch tự dao động, tần số dao động phụ thuộc vào giá trị R-C đã nói ở trên
Chú ý:
+ Mạch Damper làm dịu xung, bảo vệmối nối C-E của V513 như sau: Khi V513 dẫn tắt đột ngột, dòng phản kháng qua cuộn dây 5-6 rất lớn có thể phá hỏng Transistor V513, tụ C526 và trở R525 được thiết kế nhằm mục đích làm dịu xung này
+ V512 có vài trò ổn áp
1.4 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH ỔN ÁP
Khi V513 dẫn mạnh: Biên độ xung cảm ứng ra lớn, áp B+ Regu tăng
Khi V513 dẫn yếu: Biên độ xung cảm ứng ra thấp, áp B+ Regu giảm
Hoạt động ổn áp như sau: Dùng V512 khống chế độ dẫn mạnh - yếu của V513
Nếu có lý do gì đó làm cho áp B+ ra tăng, cầu chia thế tại chân B V533 tăng, chân E cố định 6,2V nhờ Zener VD560, nên V533 dẫn mạnh Điều này làm Led chân 1-2 trong Opto PC817 dẫn mạnh, ngõ ra chân 4-3 của Opto có tổng trở thấp, làm cho phân cực tại chân B V512 tăng lên, V512 dẫn mạnh, khống chế làm cho còng nguồn V513 dẫn yếu lại, kết quả áp ra B+ giảm, chống lại khuynh hướng tăng áp B+ đã nói ở trên
Nếu có lý do gì đó làm cho áp B+ ra giảm,… kết quả áp ra B+ tăng
Chú ý: + Biến trở RP551 (2K) dùng để chỉnh áp ra ban đầu là +110V
+ Vị trí cao của biến trở làm Opto dẫn mạnh, áp ban đầu ra thấp
+ Vị trí thấp của biến trở làm Opto dẫn yếu, áp ban đầu ra cao
1.5 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH CHỐNG GAI XUNG NHIỄU
Khi V513 dẫn: xuất hiện xung dương tại mối dây 2 (cuộn 2-3)
Khi V513 tắt: xuất hiện xung âm tại mối dây 2 (cuộn 2-3)
Khi xung dương quá lớn, VD518, VD519 thông, theo R523 làm cho phân cực V512 dương hơn, nên dẫn nhiều hơn, điều này hạn chế làm cho V513 dẫn yếu lại
Khi xung dương quá lớn, VD517, VD514 thông, theo tụ C513 xuống đầu âm nguồn, điều này làm giảm các gai nhọn dương quá lớn đưa vào chân B của V513 Đây là mạch Damper bảo vệ ngõ vào của còng nguồn switching V513
Khi xung âm quá lớn, VD516 thông, theo R517 làm cho phân cực V512 âm hơn, nên dẫn ít hơn, điều này làm cho V513 có cơ hội dẫn mạnh lên, mạch dễ dao động
Chú ý:
+ C515 chống nhiễu ngõ vào V512
+ C517 chống nhiễu ngõ vào V513
Mạch chống sét có tụ C528 (222/400V)
Trang 9Giải thích đường đi của sét:
Sét theo đường anten vào bộ Tuner, theo các tụ ký sinh xuống mass trung tính không giật của tivi, rồi theo tụ chống sét C528 này qua mass live, cầu Diod, công tắc nguồn, đến dây ghim điện AC,
và cuối cùng đến dây trung tính đã được tiếp đất của mạng điện lưới R513 song song với tụ có nhiệm vụ tạo đường xả cho tụ
Chú ý: Chống sét tốt thì tụ phải lớn, nhưng lớn quá thì lúc sờ tay vào Mass cách ly sẽ bị giật tê tê khó chịu
Muốn tăng khả năng an toàn, không giật nhẹ tê tê cho người, thì gở bỏ C-R này là xong, nhưng lúc đó, chỉ cần sét nhẹ lướt qua anten, sét không có đường thoát làm hư tivi
1.6 GIẢI THÍCH VẬN HÀNH MẠCH POWER ON- OFF
Nguồn này hoạt động độc lập
Ngõ ra thứ cấp nguồn Switching gồm các mức nguồn:
+ +27V cấp nguồn cho V.AMP, mạch công suất dọc IC78040
+ B+ 110V cấp nguồn cho H.OUT, tạo cao thế nhờ biến thế FLYBACK
+ +8V cấp nguồn cho H.VCC, mạch dao động ngang bên trong IC 8873
Nếu áp tại chân B bị mất, thì áp ra tại chân E cũng bị mất theo (mất +8V)
Khi ta ra lệnh POWER OFF, thì chân 64 IC8873 xuất hiện mức áp 5V Áp này theo hai điện trở R135 và R134, nhanh chóng làm cho V552 bảo hoà, chân C-E transistor này xem như dính lại, tức là đầu dưới
R561 (330) xem như nối Mass Lúc đó áp tại chân B (V554) = (27V x 330) : (3300 + 330) = 2,45V
Nên áp ra chân E chỉ còn khoảng 2V, áp này không đủ cho tầng H.OSC làm việc
Mất xung ngang, mất cao thế, đèn hình không hoạt động
Chú ý : Trong chế độ stanby, tất cả các mức điện áp khác vẫn còn nguyên vẹn trừ áp +8V cho tầng H.VCC bị mất
Trang 101.7 PHẦN THỰC HÀNH
Khảo sát mạch nguồn Switching Tivi SONY có sơ đồ kèm theo
1 Giải thích nguyên tắc hoạt động của mạch?
2 Giải thích nguyên lý ổn áp?
3 Vai trò của Opto trong mạch?
4 Đặt máy ở chế độ Standby, đo đạc điện thế các nguồn sau:
a Điện thế tại đầu K của VD 551? Điện thế này cấp cho bộ phận nào?
b Điện thế tại đầu K của VD 553? Điện thế này cấp cho bộ phận nào?
c Điện thế tại đầu K của VD 554? Điện thế này cấp cho bộ phận nào?
d Điện thế tại đầu K của VD 555? Điện thế này cấp cho bộ phận nào?
e Điện thế tại chân E của V 554? Điện thế này cấp cho bộ phận nào?
5 Đặt máy ở chế độ hoạt động, đo đạc điện thế các nguồn sau:
a Điện thế tại đầu K của VD 551?
b Điện thế tại đầu K của VD 553?
c Điện thế tại đầu K của VD 554?
d Điện thế tại đầu K của VD 555?
e Điện thế tại chân E của V 554?
6 Có sự khác biệt nào về điện thế của hai trạng thái máy qua các phép đo? Giải thích?
Trang 11
- Kỹ năng: Sử dụng tốt khả năng đo đạc bằng VOM và máy hiện sóng OSC trên một số chân quan trọng của IC này để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa
Dụng cụ chuẩn bị: VOM, OSC, mỏ hàn,chì, nhựa thông, hút chì, linh kiện điện tử các loại, IC
vi xử lý A8873, bộ tools đầy đủ…
2.1 LÝ THUYẾT
Theo quá trình phát triển, máy thu hình màu ngày có nhiều tính năng hơn để phục vụ các yêu cầu của người xem như: điều khiển từ xa, nhớ nhiều đài, hẹn giờ tắt mở máy, dò đài tự động Thoạt đầu các công việc điều khiển này được thiết kế bằng cơ, điện cơ mà giai đoan cuối là các relay
Đầu thập niên 80, IC vi xử lý bắt đầu tham gia vào việc điều khiển Cùng với bộ nhớ ROM, RAM, phần mềm .mọi thiết bị điện tử ngày nay (trong đó có máy thu hình) đều có thể xem như máy tính thu nhỏ cho các ứng dụng đặc biệt nào đó Có thể tóm tắt cấu trúc điều khiển dùng vi xử
lý bằng mô hình sau đây:
Hình 2.1: Mô hình cấu trúc điều khiển dùng vi xử lý
D/A
D/A
Hiển thị Tín hiệu
Trang 121 Các lệnh vào
- Lệnh vào bàn phím (Keyboard input): Các lệnh điều khiển bằng tay, xuất phát từ các nút bấm
- Lệnh vào cảm biến (Sensor input): Các lệnh tự động xuất phát từ các bộ cảm biến
- Lệnh vào ra mở rộng: Các lệnh vào ra giao tiếp với một vi xử lý khác
- Lệnh vào từ xa (Remote control input): Lệnh vào từ bộ điều khiển từ xa
Các lệnh vào có thể phân biệt bằng mức DC, độ rộng xung, số nhị phân (chuỗi xung)
2 Các lệnh ra
Tùy theo yêu cầu điều khiển, các lệnh ra từ vi xử lý có thể là:
- Lệnh DC cố định để đóng ngắt các mạch điện
- Lệnh ra DC thay đổi (dò đài)
- Lệnh ra DC tùy chỉnh, thông qua Menu và phím bấm ± thay thế cho biến trở
- Lệnh ra nhị phân, sau biến đổi D/A
- Lệnh ra hiển thị để giao tiếp giữa người và máy
Chương trình điều khiển được soạn trước và cất trong bộ nhớ ROM
GIẢI THÍCH CÔNG DỤNG CÁC CHÂN IC TMP A8873 CỦA TIVI MÀU SONY
Chân 1: U/V
Chân 2: L/H
Hai chân cấp điện thế cho Tuner để xác định băng tần theo bảng trị số:
Chân 1 Chân 2 Băng tần
Chân 3: KEY IN Ngả vào để lấy điện thế điều khiển nhờ vào cầu phân áp của các phím bấm
(Power, TV/AV, menu, SW 4 đến 1)
Chân 4: DVSS (Digital Video Surveillance System) Trong máy chân này nối đất (Mass Ground) Chân 5: RESET Điện thế Reset (tạo bởi Q203 qua trở R208 nạp cho tụ C202, từ 0 đến 5V) Chân 6 và 7: XTAL Hai chân để gắn thạch anh tạo xung nhịp cần cho mạch IC vi xử lý
Chân 8: TEST Trong máy nối mass
Chân 9: DVDD Chân cấp nguồn nuôi + 5V cho vi xử lý
Chân 10: VVSS Nối mass
Chân 11: TV GND Nối mass
Chân 12: FBP (Flyback Pulse)
Chân 13: H OSC OUT Ngỏ ra xung dao động ngang đưa vào Transistor thúc ngang Q502 Chân 14: H AFC Chân để nối các linh kiện, bổ sung cho mạch tự động kiểm soát tần số của dao
động ngang
Chân 15: V SAW Mạch lọc SAW
Chân 16: V.OSC OUT (Vertical Output) Ngả ra tín hiệu quét dọc
Chân 17: Có điện thế 8V Chân nhận nguồn 8V cho mạch tạo dao động ngang bên trong IC Chân 18: TVA GND Chân nối mass
Trang 13Hình 2.1: Sơ đồ chân IC Vi xử lý A8873
Trang 14Chân 20: Y Ngả vào của tín hiệu màu trắng đen
Chân 21: CR Ngả vào của tín hiệu màu đỏ (Red) Các ngả vào này từ ngoài máy đi vào
Chân 22: AUDIO in1 Ngả vào âm thanh, sau khi đƣợc khếch đại trong IC sẽ ra lại ở chân 28
vào Ic công suất âm thanh và ra loa
Chân 23 Ngả vào tín hiệu màu C IN
Chân 24: VIDEO IN Ngỏ vào của tín hiệu hình từ các ngỏ ghim Video IN
Chân 25: ALC Automatic Limit Control
Chân 26: VI: Video IN Ngả vào tín hiệu từ Transistor Q2061
Chân 27: ABL Mạch giới hạn độ sáng đèn hình
Chân 28: Chân AUDIO OUT 1 Ngả ra âm thanh, qua tụ liên lạc 10uF (C270, C272) ra các đầu
nối B27, B28 đến các ngả IN của các IC công suất âm thanh IC TDA2003
Chân 29: Chân AUDIO OUT 2 Ngả ra âm thanh, qua tụ liên lạc 10uF (C270, C272) ra các đầu
nối B27, B28 đến các ngả IN của các IC công suất âm thanh IC TDA2003
Chân 30: TV OUT Ngả ra tín hiệu hình đƣợc khếch đại bởi Q2061 và đƣa lại vào IC này ở chân
26
Chân 31: SIF OUT Ngả ra tín hiệu trung tần âm thanh
Chân 32: AUDIO in 2 Ngả vào tín hiệu âm thanh từ các trạm ghim AUDIO IN sau khi đƣợc
khếch đại sẽ ra lại ở chân 29
Chân 33: SIF – IN Ngả vào tín hiệu trung tần âm thanh
Chân 34: DC Chân để gắn tụ lọc DC C244 = 10uF
Chân 35: PIF-PLL Định pha cho tín hiệu trung tần hình (vòng khóa pha)
Chân 36: IF Vcc=5V Cấp nguồn 5V cho mạch trung tần hình trong IC
Chân 37: S.REG.F Để gắn tụ lọc C246= 4uF
Chân 38: AUDIO – OUT Ngả ra tín hiệu hạ tần âm thanh qua trở R226 = 100Ω vào chân B
transistor Q211 (C1815) và ra trạm A.OUT bằng tụ liên lạc C228 = 10uF Từ đây âm thanh có thể nghe đƣợc nhờ Ear phone, Head phone hoặc đƣa vào AU IN của máy khác
Chân 39: IF AGC (IF Automatic Gain Control) Để ổn định màu ra ở màn hình
Chân 40: IF GND Chân Mass cho phần trung tần
Chân 41: IF IN 1
Chân 42: IF IN 2 Ở 2 chân 41 và 42 tín hiệu hình (+ âm) đến Antena qua mạch khếch đại cao
tần (dao động) trộn sóng ở Tuner để tạo ra các trung tần hình (+ âm) qua tụ liên lạc C08 (103 = 1000pF) khếch đại bởi Q103 qua tụ liên lạc C09 vào mạch lọc SAW Z101 để lọc ra dãy tín hiệu trung tần hình (+ tiếng ) đƣa vào IC 201 ở chân 41 và 42
Chân 43: RF AGC (Automatic Gain Control for Radio Frequency) Kiểm soát tự động độ khếch
đại cho tín hiệu cao tần Tùy theo tín hiệu qua mạch lọc SAW vào chân 41 và 42 mạnh hay yếu
mà chân AGC ở Tuner (kết hợp cầu phân thế R112/ R100, tụ lọc C101 = 4,7uF) để ổn định biên
độ tín hiệu hình và âm
Chân 44: Black – Det Chân nối trở (R273 = 220K// tụ C251 = 1uF) cho mạch Black – Det
Chân 45: V OUT / SVM: Video OUT: Ngả ra tín hiệu hình
Chân 46: APC Automatic Phase Control: Mạch tự động kiểm soát pha tín hiệu
Chân 47: YC Vcc = 5V Chân cấp nguồn 5V (Y: trắng đen, C: màu)
Chân 48: SYNC OUT Ngả ra của tín hiệu đồng bộ ngang
Chân 49: D Vcc Chân nhận điện thế từ nguồn 8V bên ngoài qua trở R217 = 270Ω và lọc bởi
C254 = 47uF Tụ C253 = 1000uF để lọc nhiễu ở tần số cao
Trang 15Chân 52: B OUT
Các chân 50, 51, 52 là ngả ra của các tín hiệu màu cơ bản R: Red (đỏ), G: Green (xanh lá), B: Blue (xanh lơ) Các tín hiệu màu cơ bản sau khi qua điện trở cản 270Ω (R277, R 278, R279) hạn biên bởi Zener Vd211, Vd212, Vd213 (mức 9,1V) Ba tín hiệu màu cơ bản R G B qua trạm nối 5 chấu CN201 qua CN 901 qua 3 trở cản 100Ω (R293, R903, R913) để vào 3 chân B của Transistor khếch đại công suất sắc Q922,Q902, Q912 Tín hiệu màu ra ở cực C sẽ qua trở cản 2,7K (R918, R908, R928) để vào thẳng ba âm cực (Cathode) tương ứng ở đèn hình CRT (Cathode Ray Tube)
Chân 53: TV GND
Chân 54: GND
Chân 55: A Vdd 5V Cấp nguồn 5V vào đây
Chân 56: AV/TV: Chân contact AV/TV chọn chế độ hát Tivi hay AV, chân 56 đưa ra điện thế
(L,H) Chân này còn nối với chân 9, 10, 11 của IC contact hay Switch: IC 102, IC 4053
Chân 57: SDA Nối với chân 5 của IC nhớ IC 103: 24C08
Chân 58: SCL Nối với chân 6 của IC nhớ IC 103: 24C08
Hai chân này còn giao tiếp giữa IC nhớ và IC vi xử lý
Chân 59: 50/60 Hz: Chân xác định chu kỳ quét dọc 50/60 Hz
Chân 60: Volt Tuning Chân phát ra xung nhịp cấp vào chân B của TransistorQ215 qua mạch
tích phân R289 = 1KΩ, C258 = 220p… để tạo ra điện thế quét tìm đài VT cấp cho mạch dò đài
VT ở Tuner
Chân 61: MUTE Chân đưa ra tín hiệu điện thế tác động vào mạch mute (làm câm âm thanh)
Khi điện thế ra ở chân 61 ở mức cao (H) qua diode D103 (1N4148), qua trở R723 = 4,7K đến Q712, Q702 dẫn bảo hoà nối tín hiệu âm thanh ở ngả vào IC công suất âm thanh xuống mass qua
tụ C711, C708 dẫn đến mất âm thanh ở loa
Chân 62: SYNC IN Ngả vào tín hiệu đồng bộ ngang (H Sync)
Chân 63: RMI Remote Control IN: Ngả vào mạch điều khiển từ xa
Chân 64: POWER Cấp điện thế tắt / mở nguồn (Power ON/ OFF)
2.2 THỰC HÀNH
Thực hiện trên máy thu hình màu SONY chỉ thao tác trên một số chức năng chính IC vi xử lý dùng trong máy là TMP A8873
1 Giải thích nhiệm vụ các chân IC TMP A8873?
2 Tắt/mở nguồn điều khiển (Power ON/OFF), đo điện thế tại chân 64? Từ sơ đồ vẽ lại các phần mạch liên hệ với chân 64 (Power On/ OFF) và giải thích nguyên tắc mạch tắt/mở nguồn này?
3 Có bao nhiêu phím lệnh từ Panel trước máy? Kể ra? Các phím lệnh này tác động tới chân
sô mấy của IC TMP A8873? Ấn giữ từng phím lệnh, đo điện thế ghi kết quả?
4 Đo điện thế chân 60 trong khi đang dò đài? Đo song song điện thế tại VT của Tuner? Nhận xét?
5 Làm câm tiếng (Mute): Xem mức logic tác động tại chân 61 Nhận xét?
Trang 16BÀI 3 MẠCH QUÉT NGANG TRONG MÁY THU HÌNH
Mục tiêu:
- Kiến thức: Người học tìm hiểu về mạch quét ngang trong tivi- một phần rất quan trọng và dễ hư hỏng sau bộ nguồn ổn áp Nguyên tắc chung về đường đi của xung quét ngang từ lúc sinh ra ở Vi
xử lý đến sò công suất ngang cũng thể hiện rõ qua bài thực tập này
- Kỹ năng: Rèn cho sinh viên có được những kỹ năng đo đạc bằng VOM và máy hiện sóng OSC trên một số vị trí cần thiết để có thể phân tích, đánh giá về những hư hỏng gặp phải trong sửa chữa Pan quét ngang
Dụng cụ chuẩn bị: VOM, OSC, mỏ hàn, chì, nhựa thông, hút chì, linh kiện điện tử các loại, BJT
công suất ngang, bộ tools đầy đủ…
3.1 SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT
Nhiệm vụ chính của mạch quét ngang là tạo ra lực điện từ theo chiều ngang để kéo chùm tia điện tử phát xạ từ cathod của đèn hình theo chiều ngang (từ trái sang phải trong quá trình tạo ảnh
và từ phải về trái khi chuyển sang dòng quét kế tiếp- đường hồi ngang) Tổng thời gian quét này gọi là một chu kỳ quét ngang Số chu kỳ trong một giây gọi là tần số quét ngang fH
Mạch quét ngang cũng gồm 3 bộ phận chính: Dao động ngang, thúc ngang và công suất ngang
Công suất ngang Flyback
Yoke ngang