1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Thực tập Máy điện

114 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng hồ vạn năng - Đồng hồ vạn năng hay đồng hồ VOM là một dụng cụ đo lường điện cĩ nhiều chức năng, nhỏ gọn dùng cho đo kiểm tra mạch điện hoặc mạch điện tử - Chức năng chính của đồng

Trang 2

- -

GIÁO TRÌNH

Ch ủ biên: ThS.Phạm Hữu Tấn Thành viên: KS.Nguy ễn Thanh Sơn

ThS.Lê Hoài Trung

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy và làm tài liệu tham khảo cho các môn chuyên ngành Điện – Điện tử trong Trường Cao Đẳng Giao Thơng Vận Tải Giáo trình Thực tập máy điện ra đời làm giáo trình để giảng dạy cho sinh viên đang học hệ Cao đẳng chuyên ngành điện và các ngành liên quan

Nội dung cuốn sách “ Thực tập máy điện” trình bày chi tiết các vấn đề dựa theo chương trình khung của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và kết hợp với kiến thức thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng với sự phát triển công nghệ hiện đại

Trong quá trình biên soạn, giáo trình sẽ còn một số hạn chế và không tránh khỏi sai sót Mong nhận được sự đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn Mọi sự đóng góp xin gửi về: Khoa K ỹ Thuật Điện – Điện Tử, Trường Cao Đẳng Giao Thơng Vận Tải

Tác giả

Trang 4

Lời nĩi đầu

Mục lục Trang Bài 1: H ướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng 1

1.1 Mục tiêu 1

1.2 Dụng cụ, thiết bị 1

1.3 Nội dung thực tập 2

1.3.1 Tua-vít 2

1.3.2 Búa 3

1.3.3 Kìm 4

1.3.4 Chìa vặn đai ốc 5

1.3.5 Giũa 7

1.3.6 Mâm cặp (ê-tô) 7

1.3.7 Cảo 8

1.3.8 Thước panme và thước cặp 9

1.3.9 Đồng hồ vạn năng 10

1.3.10 Ampe kìm 11

1.3.11 Đồng hồ đo tốc độ 12

1.3.12 Máy quấn dây 13

1.4 Nhiệm vụ 14

Bài 2: Xác định cực tính cuộn dây máy điện 15

2.1 Mục tiêu 15

2.2 Dụng cụ, thiết bị 15

2.3 Nội dung thực tập 15

Trang 5

2.3.1 Xác định đầu cuối các cuộn dây máy biến áp 15

2.3.2 Động cơ điện ba pha 17

2.4 Nhiệm vụ 20

Bài 3: Lĩt cách điện 21

3.1 Mục tiêu 21

3.2 Dụng cụ, thiết bị 21

3.3 Nội dung thực tập 21

3.4 Nhiệm vụ 25

Bài 4: Xây d ựng sơ đồ triển khai dây quấn 26

4.1 Mục tiêu 26

4.2 Dụng cụ, thiết bị 26

4.3 Nội dung thực tập 26

4.3.1 Đại cương 26

4.3.2 Dây quấn ba pha 28

4.3.3 Dây quấn một pha 33

4.4 Nhiệm vụ 38

Bài 5: T ẩm sấy bộ dây quấn 39

5.1 Mục tiêu 39

5.2 Dụng cụ, thiết bị 39

5.3 Nội dung thực tập 39

5.3.1 Mục đích 39

5.3.2 Các bước tẩm sấy 40

5.4 Nhiệm vụ 43

Bài 6: Tháo l ắp máy biến áp 44

6.1 Mục tiêu 44

Trang 6

6.3 Nội dung thực tập 44

6.4 Nhiệm vụ 49

Bài 7: Dây qu ấn máy biến áp 51

7.1 Muïc tieâu 51

7.2 Dụng cụ, thiết bị 51

7.3 Nội dung thực tập 52

7.4 Nhiệm vụ 59

Bài 8: Tháo l ắp động cơ điện xoay chiều 60

8.1 Muïc tieâu 60

8.2 Dụng cụ, thiết bị 60

8.3 Nội dung thực tập 60

8.4 Nhiệm vụ 66

Bài 9: Qu ấn dây Stator động cơ điện 67

9.1 Muïc tieâu 67

9.2 Dụng cụ, thiết bị 67

9.3 Nội dung thực tập 67

9.4 Nhiệm vụ 72

Bài 10: Lòng dây Stator động cơ điện ba pha 73

10.1 Muïc tieâu 73

10.2 Dụng cụ, thiết bị 73

10.3 Nội dung thực tập 74

10.4 Nhiệm vụ 84

Bài 11: Lòng dây Stator động cơ điện môt pha 85

11.1 Muïc tieâu 85

11.2 Dụng cụ, thiết bị 85

Trang 7

11.3 Nội dung thực tập 86

11.4 Nhiệm vụ 89

Bài 12: Tháo l ắp máy điện một chiều 90

12.1 Mục tiêu 90

12.2 Dụng cụ, thiết bị 90

12.3 Nội dung thực tập 90

12.4 Nhiệm vụ 95

Bài 13: Ki ểm tra máy điện một chiều 96

13.1 Mục tiêu 96

13.2 Dụng cụ, thiết bị 96

13.3 Nội dung thực tập 96

13.3.1 Kiểm tra rotor 96

13.3.2 Kiểm tra cổ góp 98

13.3.3 Kiểm tra cuộn dây kích từ 98

13.3.4 Kiểm tra chổi than 99

13.3.5 Kiểm tra khung kẹp chổi than 99

13.3.6 Kiểm tra bạc đạn và trục 101

13.4 Nhiệm vụ 101

Phụ lục danh mục hình ảnh

Tài liệu tham khảo

Trang 8

BÀI 1: H ƯỚNG DẪN CĂN BẢN CÁC LOẠI

1.1 Mục tiêu

Học xong bài này sinh viên đạt được:

- Nhận dạng và phân loại được từng loại dụng cụ

- Sử dụng được các dụng cụ

- Thao tác dụng cụ thích hợp cho từng loại công việc

- Sắp xếp và bảo quản dụng cụ ngăn nắp

Trang 9

Bài 1: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng

- Máy quấn dây

- Các dụng cụ khác

1.3 Nội dung thực tập

1.3.1 Tua-vít

- Tua-vít là dụng cụ dùng để lắp và tháo các loại vít vặn có ren

- Mỗi loại tua-vít đều cho phép người sử dụng tạo một chuyển động xoay tròn để xiết chặt hoặc tháo rời đinh vít

Hình 1.1: Dạng tua-vít thơng dụng

Hình 1.2: Các dạng đầu tua-vít

Trang 10

- Không được dùng tua-vít như một lưỡi đục nguội, một dụng cụ đục lỗ hay một thanh cạy Nếu phải gõ nhẹ vào tua-vít, hãy sử dụng loại tua-vít có thể cho phép gõ nhẹ

- Không dùng tua-vít để kiểm tra dòng điện

- Không được cầm vật đang thao tác trên tay khi sử dụng tua-vít vì tua-vít có thể bị trượt và gây thương tích

- Phải đảm bảo sao cho mũi của tua-vít phải đủ rộng để khít với rãnh trên đầu của đinh vít Và luôn giữ chuôi tua-vít thẳng đứng với đầu vít khi vặn

1.3.2 Búa

- Búa là loại dụng cụ để tạo sức va chạm cho vật khác

Hình 1.3: Bộ tua-vít

Trang 11

Bài 1: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng

- Nên cầm búa gần về cuối cán để tăng sức mạnh đòn bẩy để đóng mạnh hơn Và luôn cố gắng đóng toàn bộ mặt búa vuông góc vào vật để hạn chế

hư hỏng đối với mặt búa và đối với vật được đóng

- Không nên dùng búa bị lỏng đầu, dùng cán búa để cạy hoặc giã

- Đeo dụng cụ bảo vệ mắt Luôn đeo kính bảo hộ khi đóng lên các dụng cụ được tôi cứng hoặc các bề mặt kim loại được làm cứng Điều này sẽ bảo vệ mắt tránh những mảnh vụng văn ra

1.3.3 Kìm

- Kìm là một trong những dụng cụ được sử dụng phổ biến với những tính năng

cụ thể khác nhau Kìm cĩ nhiều loại và kích cỡ khác nhau tuỳ thuộc vào cơng

dụng của nĩ Cĩ loại dùng để kẹp chặt một vật gì đĩ như 1 đoạn ống, 1 đoạn dây thép, cĩ loại dùng để xoắn dây, cĩ loại được thiết kế để làm được nhiều

việc bao gồm cả việc cắt dây hoặc cĩ loại chỉ chuyên dùng để cắt dây điện, dây thép

Hình 1.4: Các dạng búa thơng dụng

Trang 12

- Không dùng kìm khi kìm bị nung nóng ở nhiệt độ cao và không dùng kìm để cắt dây đang bị nung nóng

- Không dùng kìm cỡ nhỏ để uốn cong, bẻ dây cứng Vì khi đó bạn sẽ làm hư hại mũi kìm Bạn nên dùng kìm cỡ lớn cho các loại dây cứng

- Không dùng búa đóng vào kìm để tạo lực cắt dây cứng hoặc cắt đai ốc

- Không dùng ống nối vào cán kìm để tăng lực cắt Nếu bạn cần cắt vật cứng có

Trang 13

Bài 1: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng

- Có rất nhiều loại chìa vặn đai ốc, mỗi loại được chế tạo nhằm vào mục đích riêng biệt

- Lựa chọn loại cờ lê cĩ kích thước (độ mở) vừa khớp chính xác với đai ốc

- Khơng được đặt cờ lê vào nơi cĩ nhiệt độ quá cao, điều này cĩ thể làm thay đổi độ cứng và cấu trúc kim loại khiến hỏng dụng cụ

- Khơng được rèn lại cờ lê để thay đổi hình dạng

- Luôn đặt mỏ-lết lên trên đai ốc để lực kéo sẽ tác dụng lên phần má cố định của mỏ-lết

- Sau khi đặt mỏ-lết lên đai ốc, xiết đai ốc điều chỉnh để mỏ-lết bám khít vào đai ốc Nếu không đai ốc sẽ bị làm tròn đầu

Hình 1.6: Bộ cờ-lê

Hình 1.7: Các dạng mỏ-lết thơng dụng

Trang 14

vào vít chỉnh và phần trượt

1.3.5 Giũa

- Giũa được chế tạo nhiều kích cỡ và hình dạng khác nhau, mỗi loại có công dụng riêng Giũa còn được thiết kế theo độ thô và độ mịn của răng giũa, theo hình dáng răng mà có răng đơn hoặc răng chéo

- “Răng đơn” là loại giũa phá, thường được dùng để làm bén răng cưa Giũa thô luôn có răng đơn – chỉ có 1 hàng răng trên lưỡi

- “Răng kép” là loại giũa của các thợ máy, có răng chéo

- Thường phải đẩy giũa ngang qua vật cần giũa, giũa bằng thao tác đẩy tới phía trước Đẩ tránh làm hỏng răng giũa nâng giũa lên

- Khi sử dụng giũa, chỉ tác động 1 lực vừa đủ để giũa

- Không đóng búa lên giũa hoặc dùng giũa để nạy Không dùng giũa khi răng giũa đã bị bít kín cho đến khi chùi sạch răng Tập gõ nhẹ giũa sau mỗi lần đẩy để làm sạch răng giũa, tránh dính phôi

1.3.6 Mâm cặp (ê-tô)

Ê- tô là dụng cụ dùng để giữ chặt chi tiết gia công ở vị trí cần thiết trong quá trình gia công

Hình 1.8: Hình dáng giũa

Trang 15

Bài 1: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng

- Không dùng búa để đóng hoặc mở ê-tô, chỉ cần lực của cơ thể là đủ

- Nên dùng ê-tô có cỡ thích hợp với từng loại công việc

- Khi phải kẹp bộ phận tròn có thể dùng loại má kẹp bằng kim loại mềm hoặc gỗ cứng để tránh bị trượt hoặc làm hỏng bộ phận gia công Khi phải kẹp bề mặt đã được làm láng, luôn dùng bọc má kẹp bằng kim loại mềm để tránh làm trầy bề mặt

Trang 16

- Phải đặt cạnh đai ốc trục vuơng gĩc vớn ren, nếu khơng được siết chặt cạnh đai ốc trục sẽ khơng tiếp xúc đều cạnh với cạnh của vịng bi làm vịng bi nhanh chĩng bị hỏng

- Phải bảo quản và sử dụng cảo đúng cách, khơng được để các bộ phận của cảo

bị biến dạng, thường xuyên bảo trì các cơ cấu cảo

1.3.8 Thước panme và thước cặp

- Thước panme và thước cặp được dùng để đo kích cỡ của các bộ phận (độ dày, đường kính, bề rộng, chiều sâu….) một cách chính xác đến từng phần nhỏ của inch

Hình 1.11: Cảo bạc đạn Hình 1.12: Cảo bánh răng

Hình 1.13: Thước panme

Trang 17

Bài 1: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng

- Trước khi đo cần kiểm tra xem thước cĩ chính xác khơng

- Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kích thước cần

đo

- Khơng được dùng thước để đo khi vật đang quay

- Khơng đo các mặt thơ, bẩn

- Khơng ép mạnh hai má đo vào vật đo

- Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo

- Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, khơng đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước

- Luơn giữ cho thước khơng bị bụi bẩn bám vào thước

1.3.9 Đồng hồ vạn năng

- Đồng hồ vạn năng (hay đồng hồ VOM) là một dụng cụ đo lường điện cĩ nhiều chức năng, nhỏ gọn dùng cho đo kiểm tra mạch điện hoặc mạch điện tử

- Chức năng chính của đồng hồ vạn năng: đo điện trở, đo điện áp, đo dịng điện

- Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở, đo thơng mạch, đo chạm vỏ, đo

điện áp nguồn, đo dịng điện chạy trong cuộn dây

Hình 1.14: Thước cặp

Trang 18

- Qui định chung khi sử dụng đồng hồ vạn năng:

+ Đặt đồng hồ đúng phương qui định, nếu đặt sai sẽ gây sai số

+ Cắm que đo đúng vị trí: que màu đen luôn cắm vào cổng COM, que màu đỏ cắm vào cổng (+) hay OUTPUT và tùy thuộc vào thông số đo

+ Trước khi tiến hành đo cần xác định đại lượng cần đo để chọn chức năng thang đo phù hợp

+ Xác định khoảng giá trị của đại lượng đo để lựa chọn thang đo phù hợp Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải để đồng hồ ở thang cao nhất + Khi chuyển thang đo phải ngắt que đo ra khỏi điểm đang đo

+ Khi không sử dụng đồng hồ, đặt chuyển mạch về vị trí OFF hoặc thang

đo điện áp xoay chiều lớn nhất

1.3.10 Ampe kìm

- Ampe kìm là một thiết bị đo dòng điện chuyên dụng dùng để đo dòng điện với

Hình 1.15: Đồng hồ vạn năng

Trang 19

Bài 1: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng

năng giống như đồng hồ vạn năng là: đo điện áp xoay chiều, điện trở, tần số, nhiệt độ, kiểm tra dẫn điện…

- Sử dụng ampe kìm để đo dịng điện chạy trong các cuộn dây, các pha của

động cơ

1.3.11 Đồng hồ đo tốc độ

- Đồng hố đo tốc độ là thiết bị dùng để đo tốc độ quay của động cơ, tốc độ quay của chuyển động trịn

- Đồng hồ đo tốc độ được dùng để đánh giá chính xác tốc độ quay hiện hành

của động cơ, phục vụ thiết thực cho cơng việc sửa chữa, bảo dưỡng và tái kiểm tra độ chuẩn xác của động cơ

Hình 1.16: Ampe kìm

Trang 20

1.3.12 Máy quấn dây

- Máy quấn dây dùng quấn cuộn dây máy biến áp, quấn các bối dây cho dây quấn động cơ không đồng bộ ba pha và một pha

Hình 1.17: Đồng hồ đo tốc độ

Hình 1.18: Máy quấn dây dạng vạch

Trang 21

Bài 1: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng

- Khi sử dụng phải cố định máy quấn dây và khuơn quấn chắc chắn

- Trước khi quấn phải trả về 0

1.4 Nhiệm vụ

- Đạt được mục tiêu của bài học

- Biết lựa chọn và sử dụng dụng cụ hợp lý cho từng cơng việc cụ thể

- Đảm bảo an toàn lao động

- Vệ sinh công nghiệp

Hình 1.19: Máy quấn dây dạng hiển thị số

Trang 22

BÀI 2: XÁC ĐỊNH C ỰC TÍNH CUỘN DÂY

MÁY ĐIỆN

2.1 Mục tiêu

Học xong bài này sinh viên đạt được:

- Đo và xác định được các cuộn dây

- Đọc và biết được giá trị đo trên đồng hồ

- Xác định đầu cuối các cuộn dây của máy biến áp

- Xác định đầu cuối các cuộn dây động cơ không đồng bộ

2.2 Dụng cụ, thiết bị

- Đồng hồ VOM

- Nguồn một chiều

- Nguồn xoay chiều

- Khóa K

- Dây điện

- Máy biến áp 3 pha

- Động cơ điện 3 pha 6 đầu dây ra

- Động cơ điện 3 pha 12 đầu dây ra

- Các dụng cụ khác

2.3 Nội dung thực tập

2.3.1 Xác định đầu cuối các cuộn dây máy biến áp

 Dùng nguồn điện một chiều

Trang 23

Bài 2: Xác định cực tính cuộn dây máy điện

Bước 1: Dùng đồng hồ VOM để xác định các cuộn dây của máy biến áp Xác định các cuộn dây của phần hạ áp và cao áp bằng giá trị điện trở của các cuộn dây

Bước 2: Đấu một cuộn dây bất kỳ trong 3 cuộn cao áp của máy biến áp vào một nguồn điện một chiều có điện áp khoảng 10% Uđm của cuộn dây, thông qua một khoá K Trong thời gian đóng hoặc ngắt khoá K, trên các cuộn dây khác sẽ cảm ứng sức điện động cảm ứng có chiều tuỳ thuộc vào cực tính của cuộn dây đấu vào nguồn điện một chiều.Nếu ta qui ước đầu ĐẦU của cuộn dây là đầu đấu vào cực dương của nguồn điện và đầu CUỐI của cuộn dây là đầu đấu vào cực âm của nguồn điện, thì khi ngắt khoá K ở các cuộn kia, sức điện động cảm ứng sinh ra sẽ có cực Dương ở đầu ĐẦU và cực âm ở đầu CUỐI, xác định bởi độ dịch chuyển của kim đồng hồ mV DC (xem Hình 2.1)

Aùp dụng thí nghiệm tương tự để xác định các đầu dây của phần hạ áp

Hình 2.1: Cách xác định các đầu dây máy biến áp dùng nguồn một chiều

Trang 24

Bước 1: Đấu một nguồn điện xoay chiều khoảng 20% Uđm vào một cuộn dây bất kỳ Trên 2 cuộn còn lại, ta nối 2 đầu bất kỳ của 2 cuộn lại với nhau, dùng Vôn kế AC đo điện áp trên hai đầu còn lại Nếu điện áp đo được sắp xỉ bằng điện áp của nguồn thí nghiệm, thì hai đầu được nối tắt là hai đầu khác tên, tức là: một đấu là đầu ĐẦU và một đầu là đầu CUỐI (xem Hình 2.2)

Nếu điện áp đo được nhỏ hơn nhiều so với điện áp nguồn thì hai dầu được nối tắt là cùng tên, tức là: cùng là đầu ĐẦU hoặc cùng là đầu CUỐI

Bước 2: Để xác định cuộn còn lại, ta đổi nguồn sang cuộn khác, rồi lặp lại thí nghiệm

Tìm tương tự như vậy đối với phần hạ áp

2.3.2 Động cơ điện ba pha

2.3.2.1 Động cơ điện ba pha 6 đầu dây

Hình 2.2: Cách xác định các đầu dây máy biến áp dùng nguồn xoay chiều

Trang 25

Bài 2: Xác định cực tính cuộn dây máy điện

Bước 2: Dùng một nguồn một chiều khoảng 10% Uđm đấu vào một cuộn bất kỳ thông qua một khoá K Khi đóng hoặc ngắt khoá K, trên các cuộn khác sẽ xuất hiện sức điện động cảm ứng Dùng một mili vôn kế DC để đo sức điện động cảm ứng trên các cuộn Mắc mV DC sao cho khi ngắt khoá K, kim vôn kế lệch thuận, đánh dấu đầu dây được nối với que đo dương Chuyển mV DC sang cuộn còn lại, làm tương tự trình tự như trên Hai đầu đánh dấu là cùng tên với nhau (xem Hình 2.3)

Để xác định cuộn còn lại, ta đổi nguồn sang cuộn khác và lập lại thí nghiệm

2.3.2.2 Động cơ điện ba pha 12 đầu dây

Bước 1: Dùng Ohm kế xác định 6 cuộn dây của động cơ

Hình 2.3: Cách xác định các đầu dây động cơ 3 pha 6 đầu dây dùng

nguồn một chiều

Trang 26

thông qua một khoá K và qui ước là cuộn 1-4 Khi đống hoặc ngắt khoá K, trên các cuộn khác sẽ xuất hiện sức điện động cảm ứng Dùng một mili vôn kế DC để đo sức điện động cảm ứng trên các cuộn Các cuộn cùng pha cùng lớp với cuộn 1-4 thì cảm ứng mạnh Các cuộn khác pha khác lớp với cuộn 1-4 thì cảm ứng yếu

Như vậy, hai cuộn cảm ứng yếu xác định được trong lần này là : 8-11 và 9-12 Đổi nguồn sang cuộn 8-11, làm lại thí nghiệm như trên ta sẽ thấy hai cuộn cảm ứng yếu là 1-4 và 3-6 Như vậy xác định được cuộn 3-6 Đổi nguồn sang cuộn 9-12, ta lại xác định được cuộn 2-5 Cuộn còn lại là 7-10 (xem Hình 2.4)

Hình 2.4: Cách xác định các đầu dây động cơ 3 pha 12 đầu dây

Trang 27

Bài 2: Xác định cực tính cuộn dây máy điện

Bước 3: Bước tiếp theo là phải xác định chính xác các đầu dây của các cuộn dây Chuyển nguồn về cuộn 1-4, đấu thông qua khoá K với chiều dương nguồn vào đầu số 1, và âm nguồn vào đầu số 4 Khi ngắt khoá K, ta sẽ thấy các nguồn sức điện động sinh ra trên các cuộn kia và được xác định bằng chiều dịch chuyển cụa mV DC

2.4 Nhiệm vụ

- Đạt được mục tiêu của bài học

- Tuân thủ đúng quy trình

- Thao tác chính xác

- Sử dụng dụng cụ hợp lý

- Đảm bảo an toàn điện

- Đảm bảo an toàn lao động

- Vệ sinh công nghiệp

Trang 28

BÀI 3: LÓT CÁCH ĐIỆN

3.1 Mục tiêu

Học xong bài này sinh viên đạt được:

- Vệ sinh và chỉnh sửa được lõi thép

- Đo và cắt được miếng lót cách điện

- Lắp được miếng cách điện vào rãnh stator

3.2 Dụng cụ, thiết bị

- Lưỡi cưa sắt

- Miếng sắt mõng

- Cây cọ quét

- Lõi thép Stator của động cơ không đồng bộ

- Phim cách điện

- Các dụng cụ khác

3.3 Nội dung thực tập

Bước 1: Vệ sinh Stator

- Trước khi lót cách điện rãnh stator, chúng ta cần quan sát bên trong rãnh có

Trang 29

- Có thể dùng hơi thổi hoặc dùng cọ quét sạch bụi bẩn

Bước 2: Đo và cắt cách điện

- Đo chiều dài L của Stator động cơ

- Tính L’ dựa theo công thức: L’= L + 5(mm)(dùng để gấp mí và 2 đầu)

- Đo chiều ngang (S) của miếng cách điện: Dùng một miếng phim cách điện chiều ngang khoảng 2 cm, chiều dài tuỳ thuộc vào độ cao của rãnh, đặt miếng cách điện trên vào rãnh sao cho miếng cách điện sát vào vách rãnh, miếng cách điện không cao hơn miệng rãnh, nếu dư có thể dùng kéo cắt đi phần dư đến khi hai phần trên của miếng lót cách điện sát với hai góc trên của rãnh

Hình 3.1: Rãnh stator sau khi làm vệ sinh hoàn chỉnh

Trang 30

Bước 3: Gấp mí cách điện

Gấp mí 2 đầu của miếng lót cách điện đã cắt được như ta đã chọn ở mỗi đầu 5mm

Bước 4: Chèn miếng cách điện đã gấp vào trong rãnh

Hình 3.3: Chèn cách điện vào trong rãnh Hình 3.2: Đo kích thước và cắt miếng lót cách điện

Trang 31

Bài 3: Lĩt cách điện

- Từ phía thuận tay chèn miếng cách điện vào rãnh (xem Hình 3.3)

- Trong qúa trình lót cách điện rãnh chúng ta dùng thanh tre để đẩy cách điện tạt sát vách rãnh

- Sau khi lót xong toàn bộ cách điện rãnh, chúng ta kiểm tra cách điện rãnh phải mở rộng bung sát vách rãnh và không được thấp hơn cổ rãnh, miệng rãnh phải luôn được thông thoáng (xem Hình 3.4)

Hình 3.4: Đẩy lớp cách điện sát vách rãnh

Trang 32

3.4 Nhiệm vụ

- Đạt được mục tiêu của bài học

- Tuân thủ đúng quy trình

- Sử dụng dụng cụ hợp lý và đúng chức năng

- Thao tác chính xác

- Đảm bảo an toàn điện

- Đảm bảo an toàn lao động

- Vệ sinh công nghiệp

Hình 3.5: Hoàn chỉnh lót cách điện cho rãnh stator

Trang 33

Bài 4: Xây d ựng sơ đồ khai triển dây quấn

4.1 Mục tiêu

Học xong bài này sinh viên đạt được:

- Nhận biết và phân loại được các dạng sơ đồ khai triển dây quấn

- Thực hiện đúng các bước xây dựng sơ đồ

- Tính toán được các thông số

- Vẽ chính xác các dạng sơ đồ khai triển dây quấn động cơ không đồng bộ

ba pha: đồng khuôn, đồng tâm và xếp 2 lớp

- Vẽ chính xác các dạng sơ đồ khai triển dây quấn động cơ không đồng bộ một pha: đồng khuôn, đồng tâm, xếp 2 lớp và dây quấn Sin

- Dây quấn máy điện khơng đồng bộ xoay chiều 3 pha bao gồm các dạng dây quấn

bố trí trên stato động cơ khơng đồng bộ 3 pha, đơi khi bao gồm cả dạng dây quấn rotor của động cơ KĐB 3 pha (dạng rotor dây quấn)

Trang 34

 Căn cứ theo số rãnh phân bố cho một pha trên mỗi khoảng bước cực (thường

ký hiệu là q) ta có được dạng dây quấn q nguyên hay q phân số

- Về thuật ngữ, để thống nhất tên gọi cho các đại lượng và các ký hiệu, ta quy ước các ký hiệu và định nghĩa các thuật ngữ như sau:

 Z: tổng số rãnh của stator

 2p: số cực từ

 p: số đôi cực từ

  : bước cực từ ( khoảng không gian giữa hai cực từ kế cận nhau)

 q: số rãnh phân bố cho mỗi pha trên mỗi bước cực (số bối dây trong một nhóm )

 đ : góc lệch điện giữa hai rãnh liên tiếp (0điện)

 hh: góc lệch hình học giữa hai rãnh liên tiếp (0

Trang 35

Bài 4: Xây d ựng sơ đồ khai triển dây quấn

180.2

 Cạnh tác dụng là phần của bối dây được lồng vào rãnh

 Bước bối dây (bước dây quấn), thường ký hiệu Y, là khoảng cách giữa hai cạnh tác dụng của cùng một bối dây

 Nhóm bối dây là tập hợp nhiều bối dây của cùng một pha bằng cách đấu nối tiếp (hình vẽ)

4.3.2 Daây quaán ba pha

 Dây quấn đồng khuôn

Nhóm b ối dây dạng

đồng khuôn

Nhóm b ối dây dạng đồng tâm

Nhóm b ối dây dạng

x ếp 2 lớp

Hình 4.1: Các dạng nhóm bối dây

Trang 36

như nhau (cĩ cùng bước dây Y)

- Trình tự xây dựng sơ đồ dây quấn một lớp gồm các bước sau:

Bước 1: Dựa vào Z, 2p để xác định các giá trị:   , đ,q

Bước 2: Vẽ các đường thẳng song song biểu thị cho số rãnh của stator, tổng số

đoạn thẳng bằng tổng số rãnh và đánh số cho các đoạn thẳng

Bước 3: Dựa vào  ,q để phân bố số rãnh trên một bước cực từ và số rãnh của một pha dưới mỗi bước cực từ

Bước 4: Dựa vào dạng dây quấn đồng khuơn (tập trung hoặc phân tán) để liên kết

các cạnh tác dụng trong cùng một pha của 2 bước cực từ liên tiếp nhau để hình thành các nhóm dây đồng khuôn của 1 pha và đấu nối các nhóm bối dây lại để hình thành dây quấn cho 1 pha ( ký hiệu: A – X )

Chú ý:

 Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng p: đấu cực giả (“Cuối – Đầu”)

 Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng 2p: đấu cực thật (“Cuối – Cuối”, “Đầu – Đầu”)

Dựa vào αđ để xác định đầu vào của 2 pha còn lại, thực hiện tương tự để hình thành dây quấn cho 2 pha còn lại: B – Y, C – Z

Trang 37

Bài 4: Xây d ựng sơ đồ khai triển dây quấn

 Dây quấn đồng tâm

- Các bối dây được quấn trên các khuôn có kích thước khác nhau, cùng tâm với nhau

- Trình tự xây dựng sơ đồ dây quấn một lớp gồm các bước sau:

Bước 1: Dựa vào Z, 2p để xác định các giá trị:   , đ,q

Bước 2: Vẽ các đường thẳng song song biểu thị cho số rãnh của stator, tổng số

đoạn thẳng bằng tổng số rãnh và đánh số cho các đoạn thẳng

Bước 3: Dựa vào  ,q để phân bố số rãnh trên một bước cực từ và số rãnh của

một pha dưới mỗi bước cực từ

Trang 38

các cạnh tác dụng trong cùng một pha của 2 bước cực từ liên tiếp nhau để hình thành các nhóm dây đồng tâm của 1 pha và đấu nối các nhóm bối dây lại để hình thành dây quấn cho 1 pha ( ký hiệu: A – X )

Chú ý:

 Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng p: đấu cực giả (“Cuối – Đầu”)

 Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng 2p: đấu cực thật (“Cuối – Cuối”, “Đầu – Đầu”)

Dựa vào αđ để xác định đầu vào của 2 pha còn lại, thực hiện tương tự để hình thành dây quấn cho 2 pha còn lại: B – Y, C – Z

 Dây quấn xếp 2 lớp

- Trong 1 rãnh cĩ chứa 2 cạnh tác dụng của hai bối dây khác nhau

- Cạnh tác dụng dưới vẽ bằng nét đứt và nằm ở đáy rãnh của stator

Hình 4.3: Đồng tâm tập trung (2 mặt phẳng), Z = 24,2p=4

Trang 39

Bài 4: Xây d ựng sơ đồ khai triển dây quấn

3     y

- Trình tự xây dựng sơ đồ dây quấn một lớp gồm các bước sau:

Bước 1: Dựa vào Z, 2p để xác định các giá trị:   , đ,q

Bước 2: Vẽ các đường thẳng song song biểu thị cho số rãnh của stator, tổng số

đoạn thẳng bằng tổng số rãnh và đánh số cho các đoạn thẳng

Bước 3: Dựa vào  ,q để phân bố số rãnh trên một bước cực từ và số rãnh của

một pha dưới mỗi bước cực từ

Bước 4: Dựa vào dạng dây quấn xếp 2 lớp và bước dây quấn y để hình thành nhĩm

bối dây cho 1 pha và đấu nối các nhóm bối dây lại để hình thành dây quấn cho 1 pha ( ký hiệu: A – X )

Chú ý:

 Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng p: đấu cực giả (“Cuối – Đầu”)

 Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng 2p: đấu cực thật (“Cuối – Cuối”, “Đầu – Đầu”)

Dựa vào αđ để xác định đầu vào của 2 pha còn lại, thực hiện tương tự để hình thành dây quấn cho 2 pha còn lại: B – Y, C – Z

Trang 40

4.3.3 Dây quấn một pha

 Giới thiệu

Dây quấn động cơ 1pha hoặc hai pha, thường bố trí hai dây quấn lệch pha khơng gian 900 và tạo dịng điện qua hai bộ dây này lệch pha về thời gian 900

(hay gần 900), để tạo ra từ trường quay trịn khởi động cho động cơ

Nếu pha phụ được cắt khỏi nguồn điện khi tốc độ động cơ đạt 75% tốc độ đồng bộ ta cĩ động cơ 1 pha

Nếu pha phụ đấu song song với pha chính khi động cơ làm việc ta cĩ động cơ hai pha

- Tương tự dây quấn động cơ 3 pha, dây quấn động cơ 1 pha cũng được phân loại: + Dây quấn 1 lớp đồng khuơn hay đồng tâm

+ Dây quấn 2 lớp

+ Dây quấn sin

Hình 4.4: Xếp 2 lớp, Z = 36, 2p=4

Ngày đăng: 10/10/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w