Tất cả các máy cắt đều hoạt động trên cùng một nguyên lý chỉ khác nhau ở giải pháp công nghệ dập hồ quang bằng không khí, bằng dầu, bằng khí SF6 hay bằng chân không.. Từ trường này là từ
Trang 1CHƯƠNG 8: VẬN HÀNH THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐO LƯỜNG VÀ
BẢO VỆ
§8.1 VẬN HÀNH MÁY CẮT ĐIỆN, DAO CÁCH LY, DAO NỐI ĐẤT
I Máy cắt điện
1 Nguyên lý làm việc chung của máy cắt điện:
Máy cắt điện là một thiết bị điện quan trọng thường được dùng để đóng cắt
điện trong trạm biến áp có điện áp cao, công suất lớn Trong trạm biến áp máy cắt
được dùng để đóng cắt điện cho máy biến áp chính và cho các lộ đường dây trung
áp, cho máy biến áp tự dùng Tất cả các máy cắt đều có khả năng đóng cắt điện khi
không tải, khi mang tải và tự động cắt điện khi có ngắn mạch, quá tải Máy cắt
muốn làm việc được phải có nguồn điện điều khiển và phải có hệ thống rơ le
Tất cả các máy cắt đều hoạt động trên cùng một nguyên lý chỉ khác nhau ở
giải pháp công nghệ dập hồ quang bằng không khí, bằng dầu, bằng khí SF6 hay
bằng chân không
+ - -
+ri
+kg
- Thao tác đóng dao cách ly, đóng nguồn điều khiển một chiều vào bảng điều khiển,
đèn xanh sáng báo máy cắt ở vị trí đang cắt
- Ấn nút đóng Đ cuộn KG có điện đóng tiếp điểm, cuộn đóng có điện đi đóng máy
cắt, đèn tín hiệu đỏ sáng, đèn tín hiệu xanh tắt vì lúc này tiếp điểm thường đóng của
Trang 2- Nếu mạch điện bị sự cố thì dòng điện qua máy biến dòng BI tăng lên, rơ le dòng điện RI khởi động đóng tiếp điểm Cuộn cắt có điện đẩy chốt điện từ thúc vào lẫy
cơ khí Dưới tác dụng của lò xo LXC kéo, máy cắt điện cắt Đèn đỏ tắt, đèn xanh báo tín hiệu máy cắt đã cắt
2 Phân loại
2.1 Máy cắt dầu :Máy cắt điện dùng dầu làm chất cách điện và dập hồ quang
có một số nhược điểm Nhược điểm của máy cắt dầu:
- Máy cắt dầu có kích thước lớn, chiếm nhiều diện tích không gian
- Dầu máy cắt là nhiên liệu có đặc tính cách điện không ổn định, sau một thời gian vận hành chất lượng dầu sẽ bị suy giảm Sau mỗi lần đóng cắt có tải hoặc đóng cắt sự cố, hồ quang sinh ra có nhiệt lượng rất cao sẽ đốt cháy dầu, phá vỡ mối liên kết nguyên tử dầu Những nguyên tử dầu khi đã bị phá vỡ sẽ không bao giờ phục hồi trở lại được, tạo ra rất nhiều tạp chất các bon trong dầu Tạp chất có dạng bùn đen lắng đọng trong đáy bình máy cắt, nếu không phát hiện và xử lý kịp thời sẽ làm suy giảm khả năng cách điện, gây ra nổ máy cắt
- Do độ chớp cháy của dầu là 1350C nên khi bị cháy dầu máy cắt sẽ văng ra xung quanh dẫn đến cháy nổ các thiết bị điện lân cận, làm tăng thêm mức độ nghiêm trọng của sự cố trong trạm biến áp, gây thiệt hại nhiều về kinh tế
- Dầu biến áp khi bị cháy sẽ tạo ra khí độc, gây nguy hiểm cho người vận hành
- Dầu máy cắt khi cháy còn là chất huỷ diệt môi trường, phá hỏng nguồn nước sạch
- Máy cắt dầu hạn chế số lần đóng cắt mang tải và cắt sự cố Chu kỳ phải đại tu máy cắt rất ngắn, với với máy cắt 35kV sau khoảng từ 7 đến 14 lần cắt sự cố là phải cắt điện đưa ra đại tu thay dầu
- Máy cắt dầu có cấu tạo về cơ khí phức tạp, nhiều chi tiết cơ khí không có dự phòng gây khó khăn cho công việc bảo dưỡng đại tu, sửa chữa
- Độ bền của tiếp điểm máy cắt dầu kém, sau một số lần cắt sự cố thường bị biến dạng hoặc cháy các đầu tiếp xúc
Trang 32.2 Mỏy cắt điện SF-6 và mỏy cắt điện chõn khụng: ra đời từ những năm
70 Hiện nay đang được dựng phổ biến Hai loại mỏy cắt này cú những ưu điểm hơn
hẳn mỏy cắt điện dầu Đõy là hai loại mỏy cắt điện ỏp dụng cụng nghệ mới về dập
hồ quang theo kiểu SF6 và kiểu chõn khụng Hai loại mỏy cắt này đang thay thế dần
vị trớ của cỏc mỏy cắt dầu trờn lưới điện đặc biệt là trờn hệ thống điện cao ỏp và siờu
đặc tuyến cách điện theo khoảng cách khe hở điện cực
- Khớ SF6 là loại khớ trơ cú độ bền cỏch điện cao gấp 1,7 lần độ bền cỏch điện theo
khoảng cỏch của mỏy cắt dầu, sau khi bị hồ quang đốt núng ở nhiệt độ cao khớ SF6
cú khả năng tự phục hồi được
- Trong buồng dập hồ quang của mỏy cắt chõn khụng cú độ chõn khụng rất cao
nờn cú độ bền cỏch điện rất cao gấp gần 2,5 lần độ bền cỏch điện theo khoảng cỏch
của mỏy cắt dầu Khi cắt điện, trong buồng chõn khụng khụng sinh ra hồ quang nờn
tiếp điểm của mỏy cắt làm việc rất nhẹ nhàng
Bảng 8.1 : Sso sỏnh ưu, nhược điểm của MC chõn khụng và SF6
Số lần đúng cắt 100 lần: Dũng điện ngắn
mạch; 2000 lần: Dũng điện khụng tải
50 lần: Dũng điện ngắn mạch; 1000 lần: Dũng điện tải định mức
Ưu điểm chung của mỏy cắt SF6 và mỏy cắt chõn khụng:
- Cú kớch thước gọn nhẹ chiếm ớt diện tớch khụng gian
- Cú kết cấu kiểu khộp kớn, tuổi thọ cao
- Cú tiếp điểm bền vững, kết cấu đơn giản chặt chẽ, độ tin cậy cao
- Số giờ sử dụng cao, khụng phải đại tu, sửa chữa thường xuyờn
- Khụng gõy độc hại cho người vận hành, khụng gõy ụ nhiễm mụi trường
- Khụng chịu ảnh hưởng của thời tiết và mụi trường
Trang 4176
3 Quản lý vận hành máy cắt điện SF6
3.1 Giới thiệu về máy cắt SF6 : Máy cắt SF6 có kích thước và trọng lượng
nhỏ, tác động nhanh nên giảm được hư hại của tiếp điểm, có độ bền cao vượt trội so
với các máy cắt khác, việc bảo dưỡng lắp ráp và vận hành máy cắt SF6 đơn giản
Máy cắt SF6 được nạp khí SF6 Khí SF6 có tên là Sulfuar hecxafloride thường gọi
là khí sunfua flo được đưa vào các máy cắt điện cao áp từ 12kV đến 800kV để làm
chất cách điện và dập hồ quang
Các phương pháp chính để dập hồ quang:
+ Tự động nén áp suất: Hồ quang sẽ bị dập tắt nhanh nhờ khí SF6 bị nén với áp
suất cao Để làm được việc này người ta dùng cách thổi khí SF6 qua đi qua vùng hồ quang bằng một vòi phun khí và sẽ được nén lại đồng thời bằng một pít tông Thời
điểm chuyển dịch pitston bằng năng lượng cơ học phù hợp với thời điểm sinh ra hồ
quang điện Kích thước của tiếp điểm và cơ cấu chuyển dịch được tăng giảm theo công suất cắt của máy cắt Giải pháp này thích hợp với dòng điện cắt ngắn mạch
nhỏ hơn 25kA
+ Dãn nở nhiệt: Khi có hồ quang, khí SF6 nằm trong vùng có hồ quang sẽ bị
đốt nóng bằng chính năng lượng nhiệt của hồ quang làm cho áp suất khí tăng lên
Khí SF6 bị dãn nở đột ngột có vai trò dập tắt hồ quang Giải pháp này phù hợp với
dòng điện cắt ngắn mạch lớn hơn 25kA
+ Quay hồ quang trong từ trường: Dòng điện phụ tải tại thời điểm có hồ
quang sinh ra tạo ra từ trường rất mạnh Từ trường này là từ trường xoáy vì nó được điều khiển bởi các cuộn cảm đặt cạnh tiếp điểm tĩnh của máy cắt có tác dụng làm
cho dòng hồ quang bị xoáy tròn, bung ra xung quanh, trải đều trên bề mặt tiếp điểm
và nhanh chóng bị dập tắt Giải pháp này kém hiệu quả so với 2 giải pháp trên
có đặc tính cách điện tốt không gây ảnh hưởng xấu đến máy cắt Khả năng dập hồ
quang của khí SF6 tốt gấp 100 lần so với không khí
+ Khi bị hồ quang đốt ở nhiệt độ cao các phân tử khí SF6 bị phân ly theo cách dãn mạch phân tử, trong qúa trình phân ly khí SF6 hấp thụ nhiệt năng của hồ quang
có tác dụng hạn chế sự gia tăng nhiệt lượng của hồ quang sau đó các phân tử khí
SF6 lại tái hợp lại và khôi phục độ bền cách điện ngay sau khi bị phân ly
a- Điểm khác nhau cơ bản của máy cắt điện
SF6 với các máy cắt dầu và máy cắt chân không
là trong máy cắt có nạp chất khí SF6
Trang 53.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc máy cắt SF6
Trang 6e- Khí SF6 sau khi dập hồ quang thường chứa các thành phần mà khi gặp ẩm sẽ tạo ra các tạp chất ăn mòn vì vậy độ kín của bình máy cắt phải đảm bảo tuyệt đối Mọi sự rò rỉ khí trên máy cắt SF6 đều dễ phát hiện và dễ khắc phục
+ Tín hiệu rò khí trên các máy cắt 110kV, 35kV sẽ được báo bằng đồng hồ chỉ thị mầu trên máy cắt và bằng đèn đỏ trên bảng tín hiệu trung tâm
+ Tín hiệu rò khí trên các máy cắt SF6 22kV thường được báo tín hiệu trực tiếp bằng đồng hồ chỉ thị mầu
f- Đơn vị đo: sec là giây, viết tắt là s
ms là miligiây.1s = 1000ms
+ Bar là đơn vị đo áp suất khí lên mọi hướng bên trong bình chứa khí
1 Bar tương đương với 1kG/1cm2
3.3 Trình tự vận hành máy cắt SF6
+ Tích năng ban đầu:
Muốn đóng máy cắt ban đầu phải tích năng cho lò xo Khi đóng máy cắt là lúc
lò xo đóng đã nhả hết, lúc này công tắc hành trình sẽ tiếp xúc nối điện cho động cơ Động cơ khởi động quay hệ thống bánh răng, tay đòn tự do, bánh răng cam, thanh truyền động, tác động vào giá đỡ lò xo đóng chuyển động song phẳng lên phía trên tích năng cho lò xo đóng (kiểu nén) Kết thúc hành trình lò xo tích năng được gĩư ở
vị trí nén hoàn toàn, cắt mạch động cơ, chỉ thị vị trí báo đã ở vị trí đã tích năng Có thể tích năng cho lò xo bằng tay quay bằng cách cắt mạch động cơ, lắp tay quay và quay theo chiều mũi tên chỉ dẫn Quá trình tích năng được thực hiện giống như trên
+ Đóng máy cắt:
Ấn vào nút đóng, cuộn dây điện từ có điện hút phần ứng và thúc vào đòn bẩy, tác động vào hệ thống cơ khí để giải phóng năng lượng của lò xo đóng và tích năng cho lò xo cắt, việc giảm chấn của lò xo đóng được thực hiện bằng pitston giảm chấn Kết thúc quá trình đóng, năng lượng của lò xo đóng được giải phóng hoàn toàn, máy cắt được giữ ở vị trí đóng, lẫy cắt cơ khí được gắn vào đòn bẩy để chờ hành trình cắt, tiếp điểm đóng mạch cho động cơ Sau 15giây sẽ hoàn thành xong việc tích năng cho lò xo đóng
+ Cắt máy cắt:
Ấn vào nút cắt, cuộn dây điện từ có điện hút phần ứng và thúc vào đòn bấy, tác động vào hệ thống cơ khí để giải phóng năng lượng của lò xo cắt, việc giảm chấn của lò xo cắt được thực hiện bằng pitston giảm chấn Kết thúc thao tác, tất cả trở lại
vị trí ban đầu Khi máy cắt đã ở vị trí cắt, lò xo đóng lại được tích năng để chờ hành trình đóng tiếp theo
3.4 Sự cố và xử lý sự cố máy cắt SF6
Bảng 8.2 Những hư hỏng thường gặp trong vận hành của máy cắt SF6
Thời gian thao tác Điện áp điều khiển thấp Kiểm tra điện áp điều khiển
Trang 7đóng cắt kéo dài Sự tiếp giáp của các lẫy chốt Bôi dầu mỡ các ổ trục
Kiểm tra bộ chốt
Bôi mỡ
Kiểm tra các thanh truyền động và chốt nối giữa các pha, khắc phục ngay
Máy cắt không cắt vì
không có xung cắt Không có điện áp điều khiển
Xung cắt bị mất vì không tới được cuộn điện từ cắt
Mạch điều khiển bị hở
Tiếp điểm phụ không tiếp xúc
Kiểm tra nguồn điện từ áptô mát
Kiểm tra điện áp điều khiển
Kiểm tra rơ le áp suất thấp
Kiểm tra mạch điện điều khiển
Kiểm tra hiệu chỉnh tiếp điểm phụ
Kiểm tra vị trí áp tô mát
Kiểm tra nguồn điều khiển
Kiểm tra rơ le áp suất thấp
Kiểm tra mạch điện điều khiển
Kiểm tra bộ lẫy chốt
Bôi mỡ
Kiểm tra vị trí áp tô mát
Kiểm tra điện áp vào động cơ
Thay động cơ mới
Kiểm tra mạch điện áp điều khiển
Kiểm tra cách điện mạch điều khiển
Kiểm tra thay các lẫy chốt Máy cắt đóng hoặc
cắt ngay Chốt lẫy bị mòn hay hỏng
Lò xo cắt quá căng
Lò xo đóng chưa đủ tích năng
Khớp nối bộ cơ khí hiệu chỉnh không đúng
Khoảng cách của các lõi từ
Kiểm tra lẫy chốt
Giảm lực căng lò xo cắt
Tăng lực căng lò xo đóng
Kiểm tra lại khớp nối
Hiệu chỉnh lại điểm cố định rơ le
Trang 8 Kiểm tra rơ le Thời gian giảm chấn
bị chấn bị sai lệch Thiếu dầu ở bình giảm chấn
Các chỗ tiếp giáp của giảm chấn
Kiểm tra bộ giảm chấn
Thay thế bộ giảm chấn
Thời gian tích năng
của lò xo quá lâu và
dòng động cơ lớn
Có ma sát lớn ở động cơ điện và ở bánh răng
Động cơ bị chập cháy
Bôi mỡ lên trục động cơ và bánh răng, bánh cam
Thay động cơ điện
Động cơ không khởi
động khi hết tích
năng sau khi đóng
Bảo vệ động cơ làm việc
Không có điện áp mạch động cơ
Kiểm tra áptômát, mạch cấp cho động cơ điện
Bộ sấy không làm việc Kiểm tra 2 bộ sấy
Kiểm tra nhiệt kế
Tiêu hao khí SF6 Các chố nối không kín
Nứt vỏ sứ Kiểm tra đường dẫn khí, vỏ sứ Nạp bổ xung khí SF6 Không đóng được
Kiểm tra rơ le
Kiểm tra các lò so máy cắt
Kiểm tra điện áp làm việc Tìm điểm hỏng xử lý hoặc thay rơ le
Hiệu chỉnh điểm cố định rơ le
3.5 Kiểm tra,thí nghiệm máy cắt SF6
Đối với trạm 110kV có người trực phải kiểm tra thường xuyên máy cắt nhằm
mục đích phát hiện sớm các hư hỏng để sớm khắc phục Kiểm tra chỉ thị áp suất khí
bằng tín hiệu dải mầu tại máy cắt, đồng hồ đo mật độ khí SF6, tiếp điểm chuông
Nếu áp suất khí SF6 bị tụt phải nạp bổ xung ngay Việc nạp khí SF6 cần phải thực
hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo
Các hạng mục thí nghiệm máy cắt SF6:
Đóng cắt không điện máy cắt 3 lần để kiểm tra độ ổn định áp suất khí trong bình
máy cắt
Đo điện trở cách điện bằng mêgômmét 2500V
Đo điện trở tiếp xúc
Kiểm tra hành trình và đóng cắt đồng thời
Đo tg với điện áp xoay chiều 22kV trở lên
Trang 9181
Thí nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao
Kiểm tra chế độ điện áp điều khiển thấp bằng 80% Uđm
4 Quản lý vận hành máy cắt chân không:
4.1 Giới thiệu về máy cắt chân không:
Máy cắt kiều này chỉ dùng chân không để dập hồ quang mà không dùng bất
cứ một môi chất nào
Buồng chân không được chế tạo đặc biệt Khác với máy cắt SF6 là áp suất
của không khí (Air) ép vào vỏ thành máy cắt từ bên ngoài Bên trong máy cắt có độ
chân không rất cao, áp suất bên trong rất nhỏ Buồng chân không nằm giữa hai sứ
cách điện hình ống rỗng Đầu ra của tiếp điểm tĩnh được gắn chặt vào sứ trên và
được liên hệ với bên ngoài qua một kẹp nối dẫn điện Đầu ra của tiếp điểm động
được gắn kết với sứ dưới qua một cái hộp đàn hồi làm bằng kim loại có cấu tạo
như một cái đèn xếp có thể co dãn nhẹ nhàng trong một phạm vi hẹp (10mm)
Máy cắt chân không không cần phải bảo dưỡng Buồng dập hồ quang được
chế tạo có độ chân không tuyệt đối do đó không cần phải kiểm tra áp suất và bảo
dưỡng các chi tiết trong buồng chân không Nếu buồng dập hồ quang bị hở không
còn độ chân không thì máy cắt bị hỏng phải bỏ đi
Độ mòn điện của các tiếp điểm rất thấp
Thời gian tác dụng của tiếp điểm điện quá ngắn, khoảng di chuyển của các
tiếp điểm của máy cắt rất nhỏ nên máy cắt chân không có độ bền điện rất cao
Khe hở khoảng chân không giữa 2 tiếp điểm là 10mm, chịu được điện áp tới
300kV~
Cơ cấu truyền động chịu tác động của lực cơ học rất nhỏ nên có quán tính cơ
rất nhỏ, làm việc rất nhẹ nhàng tin cậy
Công nghệ chế tạo máy cắt chân không được đánh giá có tính ưu việt nhất
Tuổi thọ của máy cắt chân không có thể đạt trên 30 năm, có thể chịu được dòng
điện ngắn mạch đến 200kA
Nhược điểm của máy cắt chân không là khi làm việc ở điện áp siêu cao áp
U >> 110kV, do điện trường siêu cao nên khi ở trạng thái cắt các bụi hơi kim
loại thoát ra trên bề mặt tiếp điểm phần lớn sẽ tập trung tại bề mặt tiếp điểm, một
phần nhỏ sẽ bám vào thành bên trong của buồng dập hồ quang, lâu dài sẽ làm cho
cách điện của của buồng dập hồ quang bị suy giảm, chính vì vậy máy cắt chân
không phần lớn được chế tạo với điện áp 35kV trở xuống, với điện áp siêu cao áp
người ta thường chế tạo máy cắt SF6
4.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
Đặc điểm nổi bật của công nghệ chế tạo máy cắt chân
không là tạo ra được một môi trường chân không gần như
tuyệt đối tại buồng đặt tiếp điểm máy cắt
Trong máy cắt chân không, buồng chân không được
sử dụng để cắt dòng điện phụ tải hoặc dòng điện sự cố
Khi các tiếp điểm trong buồng chân không bắt đầu tách ra
sẽ tạo ra hồ quang giữa 2 tiếp điểm, nhiệt độ tăng lên rất
lớn có thể đến trên một nghìn độ C, bề mặt tiếp điểm kim
loại dưới ảnh hưởng của điện trường mạnh sẽ tạo ra một
§Çu tiÕp ®iÓm tÜnh
sø c¸ch ®iÖn
cÆp tiÕp ®iÓm
Trang 10 Buồng dập hồ quang được chế tạo bằng vật liệu siêu bền được gắn kín tuyệt đối, có độ chân không rất cao nên khi cắt ngắn mạch vẫn không phát sinh hồ quang
Dòng điện phụ tải tại thời điểm có hồ quang sinh ra tạo ra từ trường xoáy vì
nó được điều khiển bởi các cuộn cảm đặt cạnh tiếp điểm tĩnh của máy cắt có tác dụng làm cho dòng hồ quang bị xoáy tròn bung ra xung quanh trải đều trên bề mặt tiếp điểm và nhanh chóng bị dập tắt
4.3 Trình tự vận hành máy cắt chân không:
Máy cắt chân không vận hành đơn giản, do buồng dập hồ kín hoàn toàn nên không cần có chế độ bảo dưỡng buồng dập hồ quang và các tiếp điểm máy cắt Chỉ cần tra dầu bôi trơn bộ truyền động trong thời gian vận hành Không được để hở gioăng hộp truyền động và hộp điều khiển ngoài trời Khi cắt điện định kỳ phải lau chùi sứ cách điện để ngăn ngừa khả năng phóng điện bề mặt sứ Khi thí nghiệm định kỳ nếu phát hiện thấy cường độ cách điện của máy cắt không đạt tiêu chuẩn là phải thay
4.4 Hạng mục hí nghiệm máy cắt chân không:
Đóng cắt không điện máy cắt 3 lần để kiểm tra độ ổn định động
Đo điện trở cách điện bằng mêgômmét 2500V
Đo điện trở tiếp xúc
Đo tg với điện áp xoay chiều 22kV trở lên
Thí nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao
Kiểm tra chế độ làm việc của máy cắt ở điện áp thấp bằng 80% Uđm
Chú ý: Ngoài các tiêu chuẩn thí nghiệm và số liệu kỹ thuật dùng để so sánh trong
quá trình thí nghiệm phải tham khảo thêm trong tài liệu của nhà cung cấp
Trang 11II Dao cách ly, dao nối đất
1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
Dao cách ly chỉ được mở ra khi dòng điện đi qua nó không tồn tại và đã được cắt bằng một máy cắt hoặc các máy cắt
Dao cách ly được đóng trước khi đóng một máy cắt hoặc các máy cắt
Dao cách ly phải cắt được dòng điện điện dung nghĩa là cắt không tải cho một đường dây mang điện áp cao
Để chống lại sự đóng tiếp địa vào thanh cái đang có điện áp người ta yêu cầu không chỉ liên động giữa dao tiếp địa và dao chính của dao cách ly có dao tiếp địa được lắp trên đó mà còn liên động giữa dao tiếp địa với tất cả các dao chính của các dao cách ly nối với thanh cái đó Một phương pháp liên động là trong khoá thao tác được chế tạo kèm theo tiếp điểm khoá liên động
Dao cách ly 110kV hiện đại thường được trang bị thêm động cơ điện dùng cho đóng cắt có điều khiển, tiếp điểm phụ trong mạch liên động được chèn vào mạch điều khiển của cầu dao 110kV đảm bảo chắc chắn rằng không thể thao tác được dao cách ly khi đang có dòng tải đi qua hoặc có thể cho phép đóng điện cho các phụ tải Các dao 110kV thường lắp kèm thêm dao tiếp địa Để bảo đảm an toàn khi cắt dao tiếp địa mới được đóng dao cách ly hoặc ngược lại người ta dùng thêm khoá liên động cơ khí bằng phương pháp dùng lẫy chống cơ khí nghĩa là một lưỡi dao đang đóng thì chống lại các lưỡi dao khác đang ở vị trí mở Với những dao cách
ly 110kV đóng cắt bằng động cơ điện người ta cũng dùng phương pháp chèn thêm tiếp điểm phụ trong mạch điều khiển đảm bảo chắc chắn khi cắt dao tiếp địa thì mới
đóng được dao cách ly hoặc ngược lại Để làm tiếp địa thanh cái người ta đặt một
dao tiếp địa trên một dao thanh cái của một lộ hoặc trên tủ TU Dao cách ly 110kV được xử dụng để tách mạch giữa máy cắt 110kV, máy biến áp chính, cuộn kháng điện, cách ly giữa các trạm từ đường dây truyền tải đến các máy phát điện
Một phương pháp liên động khác đòi hỏi phải dùng một cuộn hút để liên động cơ khí: Trên các dao tiếp địa độc lập thì ở vị trí tay thao tác được lắp thêm một cuộn hút, phía trước cấu dao lắp thêm một bộ TI hình xuyến, mục đích là ngăn không cho thao tác dao tiếp địa khi trời có giông bão, lúc có giông bão cuộn hút có tác dụng sẵn sàng hút chặt bộ truyền động để khoá tay thao tác
Trang 12
1.1 Loại dao đơn:
Có tiếp điểm chuyển động gồm có một lưỡi dao đơn mà nó có hình chữ U và
một bộ tiếp điểm tĩnh Bộ truyền động cơ khí dao của một dao cách ly cực cao áp có
tiếp điểm hình chữ U thường được thiết kế bởi vì lưỡi dao khi quay vào tiếp điểm sẽ
có tiếp xúc tốt và lau sạch các chất bẩn hoặc điểm rỗ của tiếp điểm Trong khi
đóng, lưỡi dao của dao cách ly có tiếp điểm hình nhẫn chuyển động từ vị trí thẳng
đứng sang vị trí nằm ngang sau đó tại cuối hành trình lưỡi dao lại được đẩy vào
trong tiếp điểm tĩnh
1.2 Loại đóng ở giữa:
Các tiếp điểm gồm có 2 lưỡi dao chuyển động được điều khiển riêng theo
chiều quay của trụ sứ và có cùng chung một bộ truyền động
2 Đặc tính kỹ thuật:
Các tiếp điểm của cầu dao được mạ bạc Nikel đảm bảo tiếp xúc mặt tốt Các
phần mang dòng phải làm bằng đồng thau Toàn bộ các chi tiết trên các đầu sứ phải
làm bằng vật liệu phi từ tính (không chứa thành phần sắt)
Bảng 8.2 Đặc tính kỹ thuất của cầu dao 110kV
Chịu điện áp xung sét định mức
Giữa các pha với đất
Trang 13 Với nối đất và giữa các pha
Giữa hàm tĩnh và động khi dao ở vị trí mở
Chịu dòng điện định mức (1 giây)
Khoảng cách phóng điện bề mặt tối thiểu
Khoảng cách tối thiểu giữa pha với pha
Thao tác an toàn phần cơ
Trọng lượng của cầu dao cách ly 3 pha
kV
kV
kA mm/kV
mm C.O
3 Kiểm tra, thí nghiệm dao cách ly:
3.1Cách kiểm tra dao cách ly:
+ Các cực của dao cách ly hoạt động trơn tru không bị kẹt
+ Kiểm tra tiếp điểm hành trình mà nó để giới hạn cắt động cơ truyền động khi dao cách ly vừa đến vị trí đóng và mở
+ Khi dao cách ly ở vị trí mở, đóng dao tiếp địa và kiểm tra động cơ truyền động không thể hoạt động được
+ Kiểm tra thiết bị hãm động cơ truyền động sẽ dừng và giữ lưỡi dao chính
ở bất kỳ vị trí ở giữa nào
+ Dùng tất cả phím điều khiển đóng mở trong hộp điều khiển để thao tác và kiểm tra rằng tất cả các cực đều đóng mở đồng thời trong các giới hạn nhất định + Khi tất cả các cực của dao cách ly ở vị trí mở, tháo nguồn điện điều khiển động cơ ra khỏi một cực của dao cách ly Đóng dao cách ly bằng phím bấm đóng trong hộp điều khiển Lưỡi dao chính của cực khi đã tháo nguồn điện điều khiển thì vẫn ở vị trí mở Kiểm tra xem hai cực còn lại có tự động mở ra sau khi có thời gian trễ không
+ Đặt khóa chuyển đổi vị trí sang vị trí điều khiển từ xa (REMOTE) Kiểm tra không có cực nào của cầu dao cách ly có thể điều khiển được tại hộp điều khiển hoặc hộp động cơ truyền động Kiểm tra tất cả các cực của dao cách ly đóng mở khi đấu mạch điều khiển đến hàng kẹp điều khiển từ xa trong hộp điều khiển
+ Trước khi thí nghiệm dao cách ly cần phải dùng dẻ sạch và cồn 700 lau sạch bề mặt sứ cách điện, đảm bảo bề mặt sứ phải sạch và khô
+ Cần phải kiểm tra căn chỉnh lại các má tiếp xúc trước khi đo
3.2 Các hạng mục thí nghiệm dao cách ly:
Chú ý: Các thí nghiệm đều phải thực hiện tại vị trí lắp đặt
+ Đo điện trở tiếp xúc tại các điểm tiếp xúc của các má dao tại vị trí đóng + Đo điện trở cách điện bằng mê gôm mét 2500V
+ Đo hệ số tổn hao của sứ cách điện tg
Trang 14Chú ý: Thí nghiệm tg được thực hiện ở điện áp xoay chiều 10kV tần số 50Hz nhằm mục đích tìm ra khuyết tật của cách điện chính mà có biện pháp khắc
phục trước khi đưa điện áp cao vào cầu dao
§8.2 VẬN HÀNH KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT
Trang 15§8.3 VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHỐNG SÉT
1.1 Giới thiệu chung:
Chống sét van là một thiết bị điện quan trọng trong trạm biến áp Khi trạm
biến áp 110kV không có trang bị chống sét thì không cho phép vận hành Chức năng của nó là hạn chế quá điện áp điện áp tại các đầu cực của thiết bị trong trạm biến áp Các thiết bị này (chủ yếu là máy cắt, máy biến áp lực, cuộn kháng) rất đắt tiền nếu bị hư hỏng cần thì phải có thời gian sửa chữa dài hoặc thay thế lâu Những thiết bị điện kể trên có thể bị hư hỏng bởi quá điện áp do sét đánh, do đóng cắt các đường dây truyền tải, do các sự cố, do sự sa thải đột biến của các phụ tải
Hiện nay trong các trạm biến áp 110kV phổ biến dùng chống sét van kiểu ôxít kim loại Đây là bộ chống sét kiểu đột biến dùng các phần tử van được chế tạo
từ các vật liệu ôxít kim loại (MOSA)
1.2 Cấu tạo nguyên lý làm việc
Chống sét kiểu ôxít kim loại về cơ bản gồm một chồng đĩa bằng ôxít kẽm nằm bên trong một vỏ sứ cách điện có độ ổn định nhiệt cao Định mức điện áp của chống sét quy định theo số đĩa ở bên trong chồng đĩa Đặc tính duy nhất của ô xít kẽm là có đặc tuyến vol-am pe phi tuyến Điện áp gần như là hằng số trên một dải rộng các dòng điện chảy qua các đĩa khi chống sét chịu đựng các xung sét và các đột biến điện
Hiện nay các chống sét van của các trạm biến áp 110kV đều chống sét kiểu ôxít kim loại (MO hoặc ZnO), đặc tính Vôn – Am pe hoàn toàn phi tuyến, có khả năng hấp thụ năng lượng cao Với điện áp định mức của lưới điện chống sét van hoàn toàn “không phóng điện” Nhưng khi điện áp đột biến tăng lên đến điện áp tới hạn lập tức van chống sét chuyển ngay từ trị số điện trở lớn sang trị số điện trở nhỏ theo đặc tính V- A của chúng và cho dòng điện sét đi qua Khi hết sét điện áp trở lại
chèng sÐt van trung ¸p chèng sÐt van 110kV
Trang 16Chống sét ZnO gồm có các phần tử ZnO với đặc tính V-A phi tuyến nổi bật Chống sét có chức năng hạn chế điện áp đầu cực tới mức điện áp chịu xung sét bằng cách phóng dòng điện xung kích xuống đất khi có quá điện áp do sét đánh hoặc xung thao tác, đồng thời phòng chống đánh hỏng thiết bị Và nó cũng có chức năng cắt dòng điện kế tục chạy trong chống sét ngay sau đó do điện áp lưới đặt lên sau khi loại trừ quá điện áp và phục hồi trạng thái ban đầu
Trang 171.3 Thông số kỹ thuật của chống sét van
Điện áp danh định: Điện áp danh định nghĩa là điện áp ở tần số bằng tần số
danh định (f=fdđ=50/60Hz) mà thực hiện chu trình làm việc danh nghĩa trong một thời gian danh nghĩa (là điện áp đặt giữa hai đầu cực) Ngoài ra, chế độ làm việc của khối nghĩa là chuỗi hoạt động mà chống sét nối với nguồn điện ở tần số danh nghĩa và điện áp danh nghĩa phóng do xét hoặc do quá điện áp khi đóng ngắt, trở về trạng thái ban đầu sau khi dẫn dòng điện phóng danh nghĩa
Điện áp vận hành liên tục: Điện áp vận hành liên tục nghĩa là điện áp ở tần số công nghiệp có thể đặt (giáng) liên tục trên hai đầu cực
Dòng điện phóng danh định: Dòng phóng danh định nghĩa là giá trị danh
nghĩa của dòng phóng điện dùng để biểu thị đặc tính của bảo vệ và đặc tính phục hồi của chống sét, nó thể hiện giá trị đỉnh của dòng xung sét có dạng sóng danh nghĩa Dòng phóng danh định có hai loại: 10kA và 5kA Trước đây được sử dụng chung trong trạm biến áp và gần đây được sử dụng chính cho đường dây truyền tải 33kV và thấp hơn
Điện áp tiêu chuẩn: Điện áp chuẩn là giá trị đỉnh của điện áp đầu cực của
chống sét tại khu vực dòng nhỏ được chỉ ra trong đặc tính V-A của chống sét Sử dụng dòng xoay chiều hoặc dòng một chiều và giá trị của dòng điện được xác định phù hợp với khả năng chịu dòng phóng xung đóng cắt
Điện áp dƣ: Điện áp dư là điện áp mà tồn tại giữa các đầu cực trong khoảng
thời gian phóng của chống sét, nó phụ thuộc vào giá trị đỉnh và dạng sóng của dòng điện phóng
Điện dung làm việc với xung thao tác: Xung thao tác thay đổi theo điện áp
lưới, cấu trúc hệ thống điện, độ dài đường dây truyền tải… và nhất là xung đóng lúc
Điện áp xung sét Điện áp lưới
Trang 18Chống sét van phải chịu chế độ vận hành với xung thao tác với một số lần nhất định và điện dung làm việc với xung thao tác nghĩa là điện dung pha-đất đối với điện áp danh định 14kV
1.3 Lắp đặt và vận hành CSV
Sơ đồ bảo vệ bằng chống sét van (CSV) cho trạm biến áp 35- 110kV thường phối hợp với chống sét ống (CSO) và dây chống sét (DCS) Khi dùng sơ đồ bảo vệ này có thể ngăn ngừa được từ xa ảnh hưởng của sóng quá điện áp khí quyển đánh lan truyền vào trạm
Trang 19Dõy chống sột đặt dọc tuyến dõy cú chiều dài khoảng 2km, nếu đó làm dõy chống sột toàn tuyến thỡ khụng cần lắp CSO- 1
Cú 3 cỏch nối đất trung điểm đấu Y của cuộn dõy sơ cấp mỏy biến ỏp chớnh tại cỏc trạm 110kV:
Cỏch 1: Trung điểm cuộn dõy 110kV được nối đất trực tiếp
Cỏch 2: Trung điểm cuộn dõy 110kV được nối đất qua một bộ cầu dao 35kV
Cỏch 3: Trung điểm cuộn dõy 110kV được nối đất qua một bộ chống sột van Khi đường dõy 110kV xảy ra ngắn mạch 1 pha chạm đất, nếu trung điểm của cỏc mỏy biến ỏp 110kV khụng nối đất thỡ dũng điện chạm đất Io qua đi TI đầu nguồn cú thể khụng đạt tới trị số khởi động rơ le bảo vệ Io
Để tăng dũng khởi động của bảo vệ rơ le ta cho nối đất trung điểm của cỏc cuộn dõy sơ cấp 110kV Muốn bảo đảm độ nhậy của bảo vệ rơ le chạm đất cần phải tớnh toỏn, điều chỉnh, lựa chọn trị số dũng điện I0 thớch hợp vỡ vậy trờn hệ thống đường dõy 110kV sẽ cú một số mỏy biến ỏp 110kV được nối đất (dựng cỏch 1)
Số lượng điểm nối đất được điều chỉnh theo sự phỏt triển của lưới điện 110kV hoặc theo từng mựa trong năm (dựng cỏch 2) "Dựng cầu dao nối đất sẽ linh hoạt trong việc điều chỉnh dũng điện chạm đất I0"
Trường hợp khụng nối đất trung điểm cuộn dõy 110kV:
Khi bỡnh thường điện ỏp : UA = UB = UC = 110kV{ UA , UB , UC là điện ỏp dõy}
Khi cú súng sột đỏnh vào đường dõy 110kV điện ỏp tăng lờn nhiều lần, cỏc chống sột van của trạm biến ỏp làm việc triệt tiờu dũng điện sột xuống đất tuy vậy vẫn cú khả năng vẫn tồn tại một lượng điện ỏp dư trờn cuộn dõy mỏy biến ỏp do sột gõy ra
Điện ỏp dư cú thể lớn hơn điện ỏp pha ( Udư >> Upha = 66,5kV) gõy bất lợi cho cỏch điện của mỏy biến ỏp, vỡ vậy trong quỏ trỡnh thiết kế chế tạo người ta đó quan tõm tăng cường khả năng cỏch điện dự phũng của mỏy biến ỏp
Hình 8.2 Sơ đồ bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 110kV và 35kV
Trang 20Cách điện của máy biến áp phải chịu được điện áp phóng điện:
Ufđ = 1,15 x Uo = 1,15 x 66,5kV = 76,5kV {k = 1,15 là hệ số dự phòng}
Để bảo vệ cách điện cho cuộn dây máy biến áp không bị chọc thủng người ta
dùng cách nối đất trung điểm máy biến áp 110kV qua bộ chống sét van (cách 3) Khi
xảy ra quá điện áp, van chống sét mở ra thoát dòng điện xuống đất Dòng Io" là dòng điện sét Chống sét van tại trung điểm cuộn dây 110kV có cấp điện áp 35kV
có điện áp phóng điện 76,5kV, hình dáng bên ngoài giống như các loại chống sét van lắp trong trạm biến áp Có thể dùng 1 cái chống sét van 35kV hoặc gồm 2 chống sét van 15kV và 20kV ghép xếp chồng lên nhau
1.4 Quy định tiếp địa chống sét cho trạm biến áp
Đối với trạm có trung tính trực tiếp nối đất, điện áp từ 110kV trở lên thì điện trở nối đất cho phép là 0,5
Đối với trạm có trung tính cách điện, điện áp dưới 110kV thì điện trở nối đất cho phép là 4
Đối với trạm có có công suất bé dưới 100kVA điện áp dưới 110kV thì điện trở nối đất cho phép là 10
§8.4 VẬN HÀNH MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP, MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN
1 Máy biến điện áp
1.1 Nguyên lý làm việc của máy biến điện áp
Máy biến điện áp (VT) gồm có: cuộn dây sơ cấp, cuộn dây thứ cấp, lõi thép…
nó có chức năng biến đổi điện áp phía sơ cấp về điện áp thứ cấp (thường là 110/ 3 hoặc 110V) tương ứng với tỷ số biến đổi (tỷ số biến)
Có 2 loại sai số của VT:
- Sai số khi không tải gây ra bởi điện áp rơi do dòng điện kích thích tạo nên
- Sai số khi có tải gây ra bởi điện áp rơi do dòng điện phụ tải tạo nên Sai số khi
có tải tỷ lệ với dòng điện phụ tải
Cuộn sơ cấp Cuộn thứ cấp
Phụ tải
Dòng điện kích thích
Hình 8.3 Sơ đồ thay thế của máy biến điện áp