Đây là tài liệu hướng dẫn chi tiết việc vận hành thiết bị lấy mẫu khí thải bằng phương pháp thủ công bán tự động, tài liệu này như là một quyển sổ tay chỉ dẫn cho các bạn trẻ mới vào nghề quan trắc chưa có kiến thức cơ bản.
Trang 1APEX INSTRUMENTS, INC
Thiết bị Lấy mẫu Isokinetic (Model Series 500)
Sổ tay Hướng dẫn
Vận hành
Trang 2THIẾT BỊ LẤY MẪU ISOKINETIC
Sổ tay Hướng dẫn Vận hành
Apex Instrument, Inc
125 Đường Quantum, PO Box 727 Holly Springs, NC 27540 Điện thoại 919-557-7300 • Fax 919-557-7110
Web: www.apexinst.com
E-mail: info@apexinst.com
Sửa đổi lần thứ 4
Trang 3MỤC LỤC
GIỚI THIỆU 1
MÔ TẢ HỆ THỐNG 4
Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn 5 Hệ thống Điện 7
Hệ thống cảm biến nhiệt 8
Hệ thống chân không 8
Vacuum Pump ngoài Error! Bookmark not defined Bộ probe 9
Ống lót probe 11
Bộ gia nhiệt probe 13
Vỏ ngoài probe 13
Bộ phụ tùng nhỏ 13
Hộp đựng mẫu dạng mô-đun 15 Umbilical cable với Bộ tiếp hợp trung tâm17 Trình tự mẫu trong dụng cụ thủy tinh Error! Bookmark not defined QUY TRÌNH VẬN HÀNH 19
LẮP ĐẶT VÀ KIỂM TRA HỆ THỐNG LẤY MẪU NGUỒN 19
Quy trình lắp đặt ban đầu 19
Kiểm tra hệ thống 21
Kiểm tra rò rỉ hệ thống lấy mẫu ban đầu 21 THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM 21
CHUẨN BỊ VỊ TRÍ 22
LẮP RÁP THIẾT BỊ LẤY MẪU VÀ CHẤT THỬ 28
ĐO SƠ BỘ VẬN TỐC KHÍ, KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ VÀ ĐỘ ẨM 28
PHƯƠNG PHÁP 1 - XÁC ĐỊNH MẪU VÀ CÁC ĐIỂM LẤY MẪU VẬN TỐC 29
PHƯƠNG PHÁP 1A – ĐA GIÁC ĐIỂM LẤY MẪU VÀ VẬN TỐC ĐỐI VỚI ỐNG KHÓI VÀ ỐNG DẪN NHỎ 37
PHƯƠNG PHÁP 2 – VẬN TỐC KHÍ ỐNG KHÓI VÀ TỐC ĐỘ DÒNG KHÍ THEO THỂ TÍCH 38
Áp suất tĩnh 42
Áp suất không khí 42
Trọng lượng phân tử và độ ẩm khí ống khói 43 PHƯƠNG PHÁP 3 – PHÂN TÍCH KHÍ ĐỐI VỚI TRỌNG LƯỢNG PHÂN TỬ KHÔ 44
PHƯƠNG PHÁP 4 – HÀM LƯỢNG ẨM CỦA KHÍ ỐNG KHÓI 47
Phương pháp chuẩn 4 49
Phương pháp gần đúng 51
PHƯƠNG PHÁP 5 – XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI BỤI 54
PHƯƠNG PHÁP 5 QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM 56
DANH MỤC TÀI LIỆU ĐỀ XUẤT CHO QUY TRÌNH LẤY MẪU ĐẲNG ĐỘNG LỰC 67
HIỆU CHUẨN VÀ BẢO TRÌ 68
QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN 68 Đồng hồ đo khí khô và ống Orifice 70 Quy trình kiểm tra rò rỉ cho hệ thống đo (Bên chân không) 70
Quy trình kiểm tra rò rỉ hệ thống đo (Bên áp suất) 71
Hiệu chuẩn ban đầu và định kỳ nửa năm một lần cho Đồng hồ đo khí khô và Ống Orifice 72
Hiệu chuẩn sau thử nghiệm cho Bảng điều khiển thiết bị lấy mẫu nguồn 75
Hiệu chuẩn cảm biến nhiệt 76
Hiệu chuẩn cảm biến áp suất 77
Hiệu chuẩn Ống Pitot 78
Hiệu chuẩn Sampling Nozzles 80
Hiệu chuẩn ban đầu cho bộ gia nhiệt probe
80 BẢO TRÌ 82
Bơm bên ngoài 82
Bảng điều khiển thiết bị lấy mẫu nguồn 85 Đồng hồ đo khí khô 85
Áp kế nghiêng hai cột 86
Van điện từ mức không của áp kế 87
Bộ điều chỉnh nhiệt độ 88
Dây cảm biến nhiệt và màn hình hiển thị cảm biến nhiệt 89
Mạch công suất điện 89
Đầu ra mối nối tròn trên Bảng điều khiển thiết bị lấy mẫu nguồn 90
Umbilical cable Erro r! Bookmark not defined Hộp đựng mẫu theo mô-đun 90
Bộ gia nhiệt ống của bộ probe 90
Ống dẫn mẫu (chân không) và Pitot (áp suất) trên Umbilical cable 90 Đầu nối nhanh 90
Đường chân không 90
Đường ống Pitot 91
PHỤ Ụ A A-1
THIẾT BỊ LẤY MẪU ĐẲNG TỐC ĐỀ XUẤT A-2
PHỤ T NG ĐỀ XUẤT A-3 DANH MỤC KIỂM TRA THIẾT BỊ A-5
PHỤ Ụ B-1
SƠ ĐỒ M CH ĐIỆN VÀ ĐƯỜNG ỐNG B-1
PHỤ Ụ C-1
BẢNG DỮ LIỆU TINH CHỈNH C-1
PHỤ Ụ D-1
BẢNG DỮ LIỆU KIỂM TRA THỰC NGHIỆM ỐNG KH I D-1
PHỤ Ụ E-14
BẢNG DỮ LIỆU TÍNH TOÁN E-14
Trang 4GIỚI THIỆU
Sổ tay hướng dẫn này nhằm mục đích cung cấp kiến thức cơ bản về bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Model Series MC-500 và hệ thống lấy mẫu isokinetic của Apex Instruments Nội dung của sổ tay hướng dẫn này bao gồm Mô tả hệ thống, Quy trình hiệu chuẩn, Quy trình lấy mẫu và Bảo trì, và Xử lý sự cố Sổ tay hướng dẫn này được căn cứ theo các quy trình do
Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) xây dựng dựa trên các Phương pháp chuẩn 1 đến
5 - Xác định Phát thải dạng hạt của nguồn tĩnh
Hệ thống lấy mẫu isokinetic của Apex Instruments cho phép người vận hành tách mẫu khí từ
ống khói theo phương pháp isokinetic Từ gốc tiếng Anh “isokinetic” (đẳng tốc) bao gồm hai
gốc từ Hy Lạp “iso” có nghĩa là “tương tự” và “kinetic” có nghĩa “liên quan tới chuyển động của vật thể” Do đó, lấy mẫu isokinetic là việc tách mẫu khí từ dòng khí tại một vận tốc không đổi khi khí đi qua ống khói Cần thực hiện lấy mẫu isokinetic vì bụi trong dòng khí có hiệu ứng quán tính Tỷ lệ lấy mẫu isokinetic, hay tỷ lệ isokinetic (%I) là tỷ số vận tốc của mẫu tại cửa vào Nozzle trên vận tốc khí trong ống khói
Thử nghiệm isokinetic đòi hỏi người thực hiện phải nắm rõ năm phương pháp thử nghiệm đầu tiên được trình bày trong Điều 40 Phần 60 Phụ Lục A của Bộ Điều lệ Liên bang (40CFR60 Phụ lục A) Phương pháp 5 đưa ra quy ước trình tự thực hiện lấy mẫu chung, còn các Phương pháp từ 1 đến 4 quy định các kỹ thuật làm cơ sở cho các hoạt động lấy mẫu liên quan tới Phương pháp 5 Những phương pháp này cùng nhau đề ra những quy ước cơ bản để xác định nồng độ hạt và tỉ lệ phát thải khối hạt
Phương pháp Mô tả
Phương pháp 1 Xác định Vị trí lấy mẫu và tính số điểm lấy mẫu
Phương pháp 2 Xác định Vận tốc khí trong ống khói và Lưu lượng theo thể tích
Phương pháp 3 Xác định Khối lượng phân tử khô và Tỉ lệ khí dư
Phương pháp 4 Xác định Hàm ẩm
Phương pháp 5 Xác định Phát thải dạng hạt của nguồn tĩnh
Trình tự lấy mẫu trong Phương pháp cơ bản 5 dễ dàng được áp dụng cho việc kiểm tra nhiều thông số bụi và khí gas mục tiêu khác từ các nguồn tĩnh Những thông số mục tiêu này có thể bao gồm kim loại, polychlorinated biphenyls (PCB), dioxin/furan, chất thơm đa vòng
hương
Trang 5dụng các phương pháp thử nghiệm cơ bản Mặc dù những phương pháp khác nhau được US EPA hoặc các tổ chức gọi tên theo các số hiệu phương pháp khác nhau, chúng vẫn là các biến thể của các quy trình theo Phương pháp 5, ví dụ như dùng: các dung dịch hấp thu khác nhau, ống gom nhựa hữu cơ, các phương tiện lọc khác nhau, nhiệt độ lấy mẫu hoặc một số các quy trình thay thế khác
Hệ thống lấy mẫu Model MC-500 Series được dùng cho những phương pháp lấy mẫu isokinetic và các chất ô nhiễm sau:
Phương pháp số Chất ô nhiễm
5A Bụi (PM) từ công tác lợp mái bằng atphan
5E PM từ các Nhà máy sản xuất sợi thủy tinh
5F PM không chứa sunfat từ Thiết bị cracking xúc tác tầng sôi
8 Sương axit sunfuric, lưu huỳnh đioxit và PM
13A & 13B Florua tổng
23 Polychlorinated Dibenzo-p-Dioxins và Dibenzofurans
306 Crom hóa trị sáu từ các thao tác mạ điện và anốt hóa
315 PM và Chất có thể trích ly metylen clorit (MCEM) từ quá trình sản xuất
nhôm nguyên liệu
316 Formandehit từ Công nghiệp sản xuất Bông khoáng và Bông thủy tinh
Trang 6ác Phương pháp nguồn đốt chất thải trong EPA-SW-846
Phương pháp số Chất gây ô nhiễm
0011 Formandehit, các Andehit và Xeton khác
0023A Polychlorinated Dibenzo-p-Dioxins và Dibenzofurans
Trang 72 Vacuum Pump ngoài, gồm bơm, ống cao su, phụ tùng ráp nối nhanh và dụng cụ bôi trơn
3 Bộ probe, gồm một ống lót tháo lắp được, ống gia nhiệt tháo lắp được bọc trong vỏ bảo vệ probe có bó chập bốn gồm 2 ống pitot, ống đo nhiệt độ ống khói và dây orsat
4 Hộp đựng mẫu theo mô-đun (Modular Sample Case), gồm có Hot box (hộp nóng) chứa bộ lọc, cold box (hộp lạnh) để chứa impingers (bộ dụng cụ thủy tinh) và các bộ phận kết nối điện
5 Umbilical cable (cáp nối dài), bao gồm tất cả các đường dẫn điện và khí nén để nối Hộp đựng mẫu theo mô-đun với Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn
Hình 1-1 Bộ thiết bị lấy mẫu isokinetic của Apex Instruments
Trang 8Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn (Console)
Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn là bộ phận điều khiển của người vận hành có chức năng theo dõi vận tốc và nhiệt độ khí tại vị trí lấy mẫu, đồng thời điều chỉnh tỷ lệ lấy mẫu của
hệ thống và nhiệt độ của hệ thống Hình 1-2 minh họa mặt trước của Bảng điều khiển Thiết
bị lấy mẫu nguồn Model MC-572 của Apex Instruments Model 572 là phiên bản theo hệ mét của Model 522
Hình 1-2 Mặt trước của Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Model MC-572
Bảng điều khiển này dễ dàng lắp ráp tại thực địa Các đầu cắm dành cho ống dẫn mẫu, đường ống pitot, bơm chân không (vacuum pump) (một chiều), và nguồn điện (4 chân và cảm biến nhiệt) được bố trí ở mặt trước để dễ tiếp cận
Mặt trước có bốn (4) chốt cài mỗi chốt cài ở một góc có thể tháo ra và cho phép người vận hành dễ dàng lấy Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn ra khỏi vỏ thiết bị bằng tay cầm
Bảng 1-1 Trình bày so sánh các đặc điểm và thông số kỹ thuật của mỗi Bảng điều khiển
Thiết bị lấy mẫu nguồn của Apex Instruments Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn
Bộ điều khiển nhiệt độ Filter và
nhiệt độ Đầu nối nhanh với
kế về không
Điều chỉnh mức áp kế
Đầu nối nhanh ống pitot
Van cánh quạt được bôi trơn
Công tắc đảo điện
dẫn mẫu
Trang 9 Áp kế 250-mm (10 inch) nghiêng/đứng cột kép và Van điều chỉnh lưu lượng để theo dõi vận tốc khí trong ống khói, chiều cao cột áp và áp suất ở lỗ tiết lưu để lấy mẫu bằng phương pháp isokinetic
Đồng hồ đo khí khô hiển thị thể tích mẫu khí theo đơn vị mét khối (hoặc feet khối) đến ba chữ số thập phân
Các bộ điều khiển nhiệt độ mạch rắn, tự động với các bộ ngắt mạch riêng cho filter hot box (lò) và nhiệt độ Probe
Màn hình hiển thị nhiệt độ điện tử và Công tắc Bộ chọn cảm biến nhiệt 6 kênh cho phép người vận hành giám sát tất cả các nhiệt độ của hệ thống lấy mẫu
Áp kế chân không hiển thị chân không hệ thống 0-100 kPa (0-30 in Hg)
Bộ hẹn giờ kỹ thuật số đo thời gian lấy mẫu bằng công tắc lật bật/tắt
Công tắc chuyển về không (0) của áp kế cho phép người vận hành chuyển áp kế ống Orifice về không (0) tại bất cứ thời điểm nào trước hoặc trong quá trình lấy mẫu bằng các van điện từ tác dụng trực tiếp
Bảng 1-1 Đặc điểm và Thông số kỹ thuật của các đồng hồ đo trên ảng điều khiển
Model Series MC- 500 của Apex Instruments
Đồng hồ đo
khí
Rockwell 110, đọc chỉ số trực tiếp, 0,1 feet
khối/vòng, chính xác đến 0,001 feet khối
Kimmon SK-25 với chỉ số đọc trực tiếp, công suất định mức 68 lít/phút, chính xác đến 0,1 lít, với bộ chỉ báo lưu lượng giúp phát hiện rò rỉ
Màn hình
đồng hồ đo
Bộ đếm bằng số đọc trực tiếp với công
suất 9999,999 feet khối
Bộ đếm bằng số đọc trực tiếp với công suất 9999,999 feet khối
Điều khiển
nhiệt độ
Bộ điều khiển mạch rắn tương tự với rơ-le bên ngoài là rơ le bán dẫn, tải điện trở 120
VAC/5A hoặc 240 VAC/3A
Bộ điều khiển mạch rắn tương tự với rơ-le bên ngoài là rơ le bán dẫn, tải điện trở 120 VAC/5A hoặc 240 VAC/3A
Hiển thị
nhiệt độ
Màn hình LCD đỏ hiển thị 3½ chữ số, phạm vi đo -15°F đến 1999°F, có công tắc
bộ chọn 7 kênh
Màn hình LCD đỏ hiển thị 3½ chữ số, phạm vi đo -105°C đến 1372°C (có °F), có công tắc bộ chọn 6 kênh
ơm mẫu
Bơm cánh quạt (Tiêu chuẩn) Bơm màng kép (Tùy chọn)
Xem mô tả bên dưới
Bơm cánh quạt (Tiêu chuẩn) Bơm màng kép (Tùy chọn) Xem mô tả bên dưới
Ống pitot: đầu nối nhanh 6,35 mm (1/4
inch) (3/8 inch Tùy chọn)
Cảm biến nhiệt: loại K kích thước tiêu
chuẩn
Nguồn điện: Đầu cắm tròn 4 chân Ống dẫn mẫu: đầu nối nhanh 12,7 mm (1/2
inch)
Ống pitot: đầu nối nhanh 6,35 mm (1/4
inch) (3/8 inch Tùy chọn)
Cảm biến nhiệt: loại K kích thước tiêu chuẩn
Trang 10Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn gồm các hệ thống Điện, Cảm biến nhiệt và Chân không
Bộ ngắt mạch có thể ngắt nhầm, gây khó khăn khi kiểm tra Để giảm xác suất ngắt nhầm, khởi động mạch điện theo trình tự có thể làm giảm sự tăng vọt điện áp Vì máy bơm đòi hỏi dòng điện và độ đột biến điện áp khi khởi động cao nhất; do đó, trình tự khởi động tối
ưu là bật máy bơm đầu tiên Sau đó, khởi động các máy lọc và bộ gia nhiệt probe
Các hệ thống điện cung cấp nguồn chuyển mạch tới một số mạch điện, là: NGUỒN CHÍNH (MAIN POWER), NGUỒN MÁY BƠM (PUMP POWER), ÁP KẾ MỐC ZERO (MANOMETER ZERO), BỘ HẸN GIỜ (TIMER), bộ gia nhiệt cho PROBE (ĐẦU DÒ) và
LÒ (OVEN)
Công tắc NGUỒN CHÍNH điều khiển nguồn điện đến tất cả các mạch bên trong thiết
bị lấy mẫu nguồn Ngoài ra, khi công tắc này đang bật, quạt làm mát tủ điện phải trong trạng thái hoạt động
Để kích hoạt máy bơm, cắm dây nguồn bơm vào Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn và bật công tắc NGUỒN MÁY BƠM
Công tắc của ÁP KẾ MỐC ZERO vận hành hai (2) van điện từ 3 ngã Các van này
mở cả hai chân phía ΔH của áp kế hai cột ra ngoài khí quyển, do đó, có thể kiểm tra mức áp suất chất lỏng bằng không của áp kế; đồng thời, người vận hành có thể điều chỉnh lại nếu cần thiết Khi công tắc của ÁP KẾ MỐC ZERO ở vị trí ON, có thể nghe thấy tiếng “click” ở các van
Bộ hẹn giờ bắt đầu đếm khi công tắc BỘ HẸN GIỜ được bật và dừng lại khi tắt công tắc Màn hình hiển thị sẽ về Không khi nhấn vào công tắc trên màn hình hiển thị của
bộ hẹn giờ Theo cài đặt mặc định của nhà sản xuất, bộ hẹn giờ sẽ đọc giờ/phút/giây, nhưng có thể đọc theo từng phút và mười phút nếu được chỉ định trong đơn đặt hàng
Để kích hoạt các bộ gia nhiệt trong khoang lọc (nằm trong Hot box) và bộ gia nhiệt probe, bật các công tắc được dán nhãn FILTER và PROBE Đèn báo trên các bộ điều khiển nhiệt tự động sẽ sáng Điều chỉnh các đồng hồ báo nhiệt ở mức xấp xỉ 120°C (248°F) và kiểm tra màn hình hiển thị nhiệt độ để xác minh xem bộ phận gia nhiệt có đang làm việc hay không Chờ đến khi nhiệt độ ổn định và xác minh hoạt động của các mạch điện
Trang 11Hệ thống Cảm biến nhiệt (Thermocouple)
Các màn hình hiển thị hệ thống cảm biến nhiệt, đo và/hoặc điều khiển nhiệt độ tới hạn tới hoạt động lấy mẫu isokinetic Hệ thống cảm biến nhiệt gồm có các cảm biến nhiệt Loại K, dây dẫn kéo dài, giắc cắm dương/âm, ổ cắm, công tắc lựa chọn 6 kênh và màn hình hiển thị nhiệt độ kỹ thuật số với khớp nối bù trong
Có các bộ điều khiển nhiệt độ tự động đối với probe và lò sấy Filter, các bộ điều khiển này nhận tín hiệu vào từ hệ thống điện và duy trì các mức nhiệt độ này ở khoảng gần với điểm cài đặt Các bộ điều khiển nhiệt độ là các thiết bị tương tự mạch rắn có điều khiển mặt số Các bộ điều khiển nhiệt độ được lập trình kỹ thuật số có khả năng tùy chọn Sơ đồ điện được trình bày trong phần Sơ đồ Mạch điện
Hệ thống phụ chân không
Hệ thống phụ chân không ngoài gồm có cụm vacuum pump, các đầu nối nhanh, các khớp nối trong, hai (2) van điều khiển (Thô và Tinh), một đồng hồ đo ống tiết lưu và một áp kế nghiêng hai cột
Cụm vacuum pump tạo chân không phục vụ cho quá trình tách mẫu khí từ ống khói sau đó đi qua các bộ phận khác nhau của hệ thống lấy mẫu isokinetic
Lưu lượng mẫu được kiểm soát bằng Van điều chỉnh thô và Van tăng độ mịn và Van điều chỉnh thô là van bi với tay van quay 90o từ đóng tới mở hoàn toàn Van này có vai trò chặn dòng khí từ đầu nối vào cửa lấy MẪU tới cửa vào của vacuum pump
Van tăng độ mịn thuộc loại van bi, có bốn (4) vòng từ đóng sang mở hoàn toàn Van tăng độ mịn cho phép dòng khí được tái tuần hoàn từ cửa ra của bơm quay trở lại cửa vào của bơm Cấu hình van kép này cho phép điều chỉnh lưu lượng mẫu cực kỳ chính xác
Ống tiết lưu đặt tại cửa ra của Đồng hồ đo khí khô có vai trò chỉ báo lưu lượng mẫu Độ sụt
áp trong ống tiết lưu được đo trên mặt ∆H (phía trước hoặc màu da cam) của áp kế hai cột
Độ sụt áp trong vận tốc của khí trong ống khói được đo trên mặt ∆p (phía sau hoặc màu đỏ) của áp kế Thông qua quan sát chỉ số ống tiết lưu (∆H) trên áp kế, người vận hành có thể điều chỉnh nhanh lưu lượng mẫu bằng Van tăng độ mịn để có tách mẫu ở các điều kiện isokinetic Công tắc chuyển áp kế về không (0) trên mặt trước cho phép người vận hành điều chỉnh áp kế
∆H trước hoặc trong khi tiến hành lấy mẫu Khi chuyển công tắc sang BẬT, van điện từ được kích hoạt để khai thông ống áp lực tới không khí và người vận hành có thể điều chỉnh mức lưu chất của áp kế bằng núm điều chỉnh tại đáy của áp kế Để đặt áp kế ống pitot về không (0), các ống pitot có thể được rút khỏi các đầu nối nhanh trên Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn
Vacuum pump ngoài
Vacuum pump (bơm chân không) có vai trò tạo chân không để hút mẫu từ ống khói Cụm pump gắn với Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn bằng đầu nối 9,525mm (3/8 inch) một
Trang 12chiều và một ổ cắm điện Có hai kiểu bơm có thể thay đổi: bơm cánh quạt được bôi trơn 0523; và bơm màng kép không bôi trơn E-DAA, với các thông số kỹ thuật được trình bày
E-trong Bảng 1-2 E-0523 là bơm cánh quạt yêu cầu bôi trơn Khi được xuất xưởng, bơm chưa
có dầu Do đó, cần tháo vít bình dầu bôi trơn và đổ dầu bôi trơn khối lượng nhẹ (Gast AD220, SAE-10 hoặc SAE-5) đầy tới khoảng ¾ bình Cả hai cụm bơm đều có các loại vận hành ở 120VAC hoặc 240VAC Xin vui lòng xem Chương 6 Bảo trì và Khắc phục sự cố để biết thêm thông tin về các loại bơm của Apex Instruments
Bơm ngoài gồm có:
Bơm chân không,
Dụng cụ bôi trơn điều chỉnh được (chỉ E-0523),
Hai (2) ống mở rộng 1,524-m (5-ft) với đầu nối nhanh 9,252-mm (3.8-inch) khớp với giắc cắm dương trên mặt áp lực và giắc cắm âm trên mặt hút,
Một khung nhôm cứng bảo vệ bơm và cho phép tiếp cận dễ dàng phục vụ cho bảo dưỡng
Vỏ có khớp ghép đều có cho mỗi loại
Hình 1-3 Ảnh ơm cánh quạt được bôi trơn -0523 và E-DAA tùy chọn
Bảng 1-2 ác đặc điểm và thông số kỹ thuật của Vacuum pump Model MC-500 Series
của Apex Instruments
42,5 lit/phút tại 3,73 kPa (1,5 Feet3/phút tại 15 inch Hg)
Áp suất chân không cực đại: 86,4 kPa (25,5 inch Hg) Khối lượng: 15,9 kg (35 lb)
E-DAA Optional
Unit
Bơm màng kép Động cơ: 370 watt (1/2 hp), 120 VAC / 60 Hz, 1/2 Amp Lưu lượng đo được: 82 lit/phút ở 0,25 kPa (2,9 Feet3/phút ở 1 inch Hg);
40 lit/phút ở 3,73 kPa (1,4 Feet3/phút ở 15 inches Hg) Maximum Vacuum: 89,7 kPa (26,5 inch Hg)
Khối lượng: 13,6 kg (30 lb)
Trang 13 Ống lót probe - ống OD 15,9mm (5/8in) làm từ Thủy tinh Borosilicat, Thạch anh, Thép không gỉ, Inconel hoặc Teflon ®,
Bộ gia nhiệt probe - Bộ gia nhiệt probe ống cứng tháo lắp được có phần tử gia nhiệt dạng ống xoắn, bộ phận cách nhiệt, điện, ống pitot loại S dạng mô-đun, cảm biến nhiệt ống khói và một ống thép không gỉ OD 6,35-mm (1/4 inch) có nhiệm vụ gom mẫu khí cho phân tích Orsat,
Bộ phụ tùng nhỏ - Khớp nối để gắn Nozzle với bộ Probe Các khớp nối bao gồm: vành bít, đai ốc và đầu bịt 15,9mm (5/8in) với vòng đệm chữ O và đai đệm
Hình 1-4 minh họa Bộ probe tiêu chuẩn và bộ Probe với Vỏ ngoài 50,8mm (2in) tùy chọn và Vòng bít Hình 2.4 cũng nêu chi tiết kết nối giữa Nozzle và Probe bằng các khớp nối từ Bộ phụ tùng nhỏ Các chiều dài probe thay đổi trong khoảng chiều dài danh định 0,914-m (3-ft)
đến 4,877-m (16-ft) ưu ý: Chiều dài probe hiệu dụng trong ống khói = 0,305-m (1-ft) ngắn
hơn so với chiều dài danh định
Hình 1-4 Sơ đồ các Probe và Bộ probe
*Chiều dài danh định
Chiều dài hiệu dụng
Probe theo Phương pháp 5 Tiêu chuẩn
Probe theo Phương pháp 5 có vỏ bọc và
vòng bít tùy chọn
Nozzle
Vòng đệm chữ O
Đầu nối 5/8
Đai ốc
ống 5/8
Vành bít Đai đệm
Vỏ bọc probe
Ống lót Đai ốc ống
Trang 14Ống lót probe (Probe Liner)
Ống lót probe tiêu chuẩn được làm từ ống OD 15,9mm (5/8in) và có gắn khớp cầu #28 Các loại vật liệu lót hiện có là thủy thinh borosilicate, thạch anh, thép không gỉ, Inconel và Teflon® Ống lót Teflon®, ống lót thẳng và ống lót tích hợp nozzle cần có bộ tiếp hợp khớp
cầu Có nhiều cấu hình khác nhau, như được trình bày trong Hình 1-5 dưới đây Bảng 1-3, và Bảng 1-4 lần lượt liệt kê các giới hạn nhiệt độ đối với Vật liệu ống lót probe và các Cấu hình
Bảng 1-4 Định mức nhiệt độ cho cấu hình probe
Vỏ ngoài bằng thép không gỉ và Ống lót thủy
Trang 15Vỏ ngoài và Ống lót bằng thép không gỉ 650°C (1200°F)
Vỏ ngoài Inconel và ống lót bằng thạch anh 980°C(1800°F)
Trang 16Bộ gia nhiệt probe
Các Bộ gia nhiệt probe của Apex Instruments được thiết kế nhằm duy trì nhiệt độ của mẫu đi qua probe ở 120oC ± 14 oC (248 oF ±25 oF) Thiết kế của chúng tôi nổi bật với phần tử gia nhiệt dạng ống xoắn, bộ phận cách nhiệt với cảm biến nhiệt tích hợp và dây nguồn được bít kín trong lớp cách điện thủy tinh tẩm silicon Thiết kế bộ gia nhiệt loại trục gá cho phép thay ống lót mà không cần tháo phần tử gia nhiệt Hiện có sẵn các bộ gia nhiệt tiêu chuẩn có cấu hình hoạt dộng với nguồn điện 120VAC và 240VAC Nhiệt độ tiếp xúc với ống khói được khuyến cáo tối đa là 260oC (500oF) Tiếp xúc với các nhiệt độ tăng cao có thể làm hỏng lớp
cách ly và làm giảm tuổi thọ của bộ gia nhiệt Bảng 1-5 liệt kê các mức công suất yêu cầu đối
với chiều dài danh định của probe
Bảng 1-5 Các yêu cầu về công suất đối với Bộ gia nhiệt probe
Vỏ ngoài Inconel khả thi đối với các mức nhiệt độ khí lên tới 1800oF
Bộ phụ tùng nhỏ
Bộ phụ tùng nhỏ (PK-SP) của Apex Instruments gồm có vành bít, đai ốc và đầu bịt 15,9mm
(5/8in) với vòng đệm chữ O và đai đệm như được minh họa trên Hình 1-4
Bộ probe kết nối với Hộp đựng mẫu dạng mô-đun bằng các kiểu kết nối sau đây:
Vỏ ngoài probe gắn trên Hộp đựng mẫu dạng mô-đun bằng một kẹp probe được gắn vào giá probe của hộp đựng mẫu
Mở rộng từ bộ probe là giắc nối dương của cảm biến nhiệt, giắc nối này cắm vào giắc nối âm cảm biến nhiệt của Umbilical cable
Phích cắm điện cắm vào ổ điện trên Hot box đựng mẫu dạng mô-đun
Bi trên cửa ra của Ống lót Probe được đưa qua lỗ vào của bộ lọc (trong Hot box) cho
Trang 17 Ống nối nhanh ống pitot, dây cảm biến nhiệt bộ gia nhiệt probe, cảm biến nhiệt ống khói và ống dẫn mẫu khí Orsat đƣợc nối với Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn bằng Umbilical cable
Trang 18Hộp đựng mẫu dạng mô-đun
Hộp đựng mẫu dạng mô-đun được sử dụng cho nhiệm vụ nâng đỡ, bảo vệ và kiểm soát môi
trường của dụng cụ thủy tinh trong trình tự lấy mẫu Hình 1-6 minh họa các bộ phận và dây
nối phụ tùng trên Hộp đựng mẫu dạng mô-đun Hộp đựng mẫu dạng mô-đun gồm có buồng lọc gia nhiệt được cách ly (còn gọi Hot box) và các impinger được cách ly (gọi là Cold box) Các đặc điểm nổi bật của Hot box:
Bộ lọc (bằng gốm ½ inch) được cách ly với kích thước 24x24x60 cm(9½ x 9½ x 23 ½ inch),
Phần tử gia nhiệt 500-watt,
Cảm biến nhiệt lò với ổ cắm cảm biến nhiệt ngoài,
Các cửa công tác kép,
Tay cầm và phụ tùng ray đơn có kẹp quai SS,
Kẹp probe bằng thép không gỉ có khớp khép tháo lắp được – chiều dài 19cm (7½ inch),
Rãnh trượt bằng thép không gỉ cho việc lắp/tháo các impinger
Hình 1-6 Các Bộ phận và Phụ tùng của Hộp đựng mẫu dạng mô-đun
Tay cầm có kẹp
an toàn Chốt cửa (Cả hai mặt)
Kẹp giữ Bộ tiếp hợp trung tâm
Lỗ xả vỏ chứa impinger
Nguồn phụ Đầu nối cảm biến nhiệt lò sấy
Đầu nối Amphenol
Ổ cắm nguồn cho probe
Kẹp probe
có khớp ghép
Cold box Hot box
Trang 19Cold box giữ các impinger trong bình nước đá để mẫu khí trong ống khói được làm mát khi
đi qua các impinge và làm ngưng tụ hơi nước Quá trình này cho phép đo khối lượng hơi ẩm của khí trong ống khói từ đó có thể tính được mật độ khí trong ống khói Hầu hết các thiết bị quan trắc đều có nhiều Cold box phức hợp và các bộ impinger nhằm đẩy nhanh sự xoay vòng giữa những lần đo đạc Các đặc điểm của Cold box gồm có:
Lớp cách ly bằng bọt xốp polyetylen tuổi thọ cao cộng với các tấm chèn bằng bọt xốp đục lỗ trước có nhiệm vụ giữ cố định các impinger,
Sống trượt slide on/off cộng với chốt có lò xo có vai trò giúp tránh sự cố trượt,
Tay cầm gấp xuống được có sống định tâm dây,
Giá đỡ bằng nhựa cường độ cao để đỡ Bộ tiếp hợp trung tâm, và
Có sẵn bốn loại Hộp lạnh khác nhau (để chứa Impinger) có thể tháo lắp và được cách ly: SB-3 giữ 4 impinger, SB-4 giữ 8 impinger, SB-5 giữ được lên tới 14 impinger và SB-3C
phù hợp với các ống lót giá thành rẻ có thể tháo lắp được Xem Hình 1-7
Hình 1-7: Hộp chứa Impinger SB-3C, Hộp chứa Impinger SB-3, Hộp chứa Impinger
SB-4, Hộp chứa Impinger SB-5
Trang 20Umbilical cable với Bộ tiếp hợp Umbilical
Umbilical cable nối Hộp đựng mẫu dạng mô-đun và Bộ probe thuộc hệ thống lấy mẫu isokinetic đến Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Umbilical cable bao gồm:
Ống dẫn mẫu khí sơ cấp, 12,7-mm (1/2-inch) với một đầu nối nhanh dương tới Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn ở đầu đối diện, một đầu nối nhanh âm 12,7-mm tới
Bộ tiếp hợp trung tâm
Hai (2) ống pitot, 6,35-mm (1/4-inch) với các đầu nối nhanh âm tới Bộ probe và các đầu nối âm 6,35-mm (1/4-inch) tới Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Các ống pitot có màu đỏ và trắng theo quy ước màu mang lại sự thuận tiện
Một ống khác màu vàng, 6,35-mm (1/4-inch), phục vụ cho việc thu mẫu khí cho phân tích Orsat, có thể dùng ống này làm ống pitot dự phòng
Năm (5) cáp cảm biến nhiệt kéo dài dùng cho cảm biến nhiệt loại K có đầu cuối là đầu nối cỡ lớn nhất để đảm bảo độ bền Các đầu nối có các chân cắm tròn với đường kính khác nhau nhằm duy trì độ phân cực phù hợp, và sẽ không cắm được hoàn toàn khi bị đảo chiều Mỗi cáp cảm biến nhiệt kéo dài trong Umbilical cable được dán nhãn và quy ước màu phục vụ cho việc đo nhiệt độ của Ống khói, Probe, Lò sấy (Hot box), Cửa ra (Cold box), và Bộ phận phụ (dự phòng)
Các dây nguồn AC dùng cho các bộ gia nhiệt trong khoang lọc (Hot box) và Bộ probe Cáp nguồn có các đầu cuối là đầu nối tròn (kiểu quân dụng) Thân đầu nối tròn là dây tiếp đất Đầu của mỗi đầu nối có sống trượt thẳng hàng, và có thể có các ren giữ để
tạo tiếp xúc tốt Hình 1-8 minh họa một đầu nối tròn có các chân cắm được dán nhãn
Umbilical cable được bọc bằng vỏ nylon đan dạng lưới giúp giữ cố định cáp và giảm
ma sát khi dịch chuyển cáp
Umbilical Adapter nối cửa ra của chuỗi impinger thủy tinh với Umbilical cable và gồm các cảm biến nhiệt đầu ra Bộ tiếp hợp này đóng vai trò làm giảm gánh nặng giữa Umbilical cable và chuỗi dụng cụ thủy tinh impinger
Trang 21Chuỗi dụng cụ thủy tinh lấy mẫu
Chuỗi dụng cụ thủy tinh lấy mẫu gồm có bộ giữ Filter để thu bụi, impinger thủy tinh để hấp
thu hơi ẩm, và các dụng cụ thủy tinh đấu nối Hình 1-9 minh họa chuỗi dụng cụ thủy tinh của
quy trình lấy mẫu theo Phương pháp 5 của USEPA Trình tự điển hình theo Phương pháp 5 của USEPA được xây dựng theo thứ tự như sau:
1 Ống vòng kiểu xyclon (GN-1) Tùy chọn: Xyclon (GN-2) và Bình Xyclon (NG-3)
2 Cụm lọc thủy tinh 3 inch (GNFA-3) Cụm này gồm có Cửa vào Filter (GN-3S), Đĩa lọc Teflon hoặc “Frit” (GA-3T), Đầu ra Filter (GN-3B), Kẹp giữ Filter (GA-3CA) và Filter sợi thủy tinh (GF-3C)
10 Impinger Greenburg-Smith cải tiến thứ tư (GN-9A)
11 Hộp đựng mẫu/Bộ tiếp hợp Umbilical (GA-100)
Hình 1-9 Sơ đồ trình tự lấy mẫu của dụng cụ thủy tinh
Trang 22HƯƠNG 2
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Có nhiều yếu tố cần xem xét trước khi quan trắc bụi (PM), gồm có:
Lắp đặt và kiểm tra hệ thống lấy mẫu nguồn
Thiết kế quan trắc
Chuẩn bị vị trí
Hiệu chuẩn thiết bị lấy mẫu (Mô tả trong Chương 3)
Lắp ráp thiết bị lấy mẫu và phụ tùng, chất thử, thiết bị khôi phục mẫu, và bình chứa mẫu
Đo sơ bộ kích thước ống khói, vận tốc khí, khối lượng phân tử khô, và độ ẩm
Lắp đặt và kiểm tra Hệ thống lấy mẫu nguồn
Mở thiết bị bên trong ra một cách cẩn thận, giữ vật liệu đóng gói cho đến khi đã thực hiện kiểm tra xong các bộ phận xem có bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển hay không và lắp ráp xong toàn bộ hệ thống lấy mẫu Kiểm tra từng mục theo danh sách đóng gói Nếu có bất
cứ bộ phận nào bị hư hỏng hoặc thất lạc, lập tức thông báo cho Apex Instruments theo số 800-882-3214 hoặc gửi email theo địa chỉ info@apexinst.com Khuyến cáo nên sử dụng Phụ lục A liệt kê các thiết bị trong Hệ thống lấy mẫu isokinetic để kiểm tra hệ thống
Quy trình lắp đặt ban đầu
Những chỉ dẫn này dành cho lắp đặt “chạy thử” của trình tự lấy mẫu theo Phương pháp 5 của
US EPA Không đặt Filter sợi thủy tinh vào cụm lọc, hoặc nạp các chất lỏng và silica gel vào các impinger Mục đích là để lắp đặt thiết bị nhằm xác minh hoạt động của mọi bộ phận
1 Dỡ tất cả các bộ phận trong bao bì và đặt ở nơi rộng rãi
2 Trượt Vỏ impinger (Cold box) lên trên khoang lọc được gia nhiệt của Hộp đựng mẫu dạng mô-đun (Hot box) bằng các sống trượt bằng thép Kiểm tra sự ăn khớp và chiều cao của Hộp đựng mẫu và Umbilical Adapter Các thanh trượt có thể điều chỉnh được
để thu được độ khít mong muốn Lắp chốt lò xo giữ Cold box vào vị trí
3 Kiểm tra Ống lót probe và Bộ probe Lau sạch các đầu nối nhanh trên Bộ probe Nhỏ một giọt dầu để giữ các đầu nối ở điều kiện hoạt động tốt Kiểm tra các miệng ống pitot xem có hư hỏng hay sai lệch gì không, nếu cần có thể thay thế hoặc sửa chữa
4 Trượt Ống lót probe vào trong vỏ bọc probe Đầu mút trơn (không có khớp cầu) của ống lót phải nhô ra khoảng 1,27-cm (1/2-inch) ở đầu ống pitot của Bộ probe
5 Đưa và vặn chặt bộ probe vào kẹp probe được gắn vào Hot box Luồn cẩn thận bi ở cửa ra của Ống lót Probe qua lỗ vào Hot box và mặt sau của vỏ phải phẳng với phía trong của Hot box Cắm phích cắm điện của Bộ gia nhiệt Probe vào ổ cắm của Probe trên Hot box
Trang 236 Tham khảo Hình 2-1 để lắp đặt Nozzle và Bộ probe Kéo hệ thống vành bít lên đầu
hở phẳng của Ống lót probe Khi nhiệt độ ống khói >260oC (500oF), nên thay vòng đệm chữ O bằng vòng đệm bằng sợi thủy tinh bện chịu được nhiệt độ cao Bộ phụ tùng của Bộ probe (túi dán trên vỏ bọc probe) có các khớp ghép cho hai (2) tùy chọn lắp đặt vành bít khác nhau: 1) Vành bít đơn bằng thép không gỉ, và 2) Đai đệm với Vòng đệm chữ O Các cấu hình khuyến cáo với các tùy chọn ống lót khác nhau được nêu chi tiết dưới đây:
a Ống lót bằng thép không gỉ Vành bít đơn bằng thép không gỉ, hoặc
Đai đệm với Vòng đệm chữ O
Vành bít đơn Teflon® (Tùy chọn) Vành bít đơn Teflon® tráng khoáng chất (Tùy chọn)
Hình 2-1 Lắp đặt Đầu lấy mẫu (nozzle) trên probe
7 Lắp ống nối 15,875 mm (5/8 inch) lên đai ốc được hàn vào vỏ bọc probe Đây là khớp nối áp lực được vót nhọn để bít kín hệ thống vành bít được chèn vào Ống lót probe Vặn chặt khớp nối cho đến khi ống lót kín chặt, nhưng không được VẶN CHẶT QUÁ MỨC
8 Nối chuỗi dụng cụ lấy mẫu bằng thủy tinh vào hoàn toàn trong Hot box và Cold box,
và vặn chặt tất cả các khớp nối bằng Kẹp khớp cầu Công việc đấu nối cuối cùng là Umbilical Adapter, đẩy bộ này trượt vào kẹp đỡ bên ngoài Cold box Không đặt Filter vào cụm lọc, và không được nạp chất gì vào các impinger vì đây chỉ là lắp đặt “chạy thử”
9 Đấu nối Umbilical cable tới Hộp đựng mẫu dạng mô-đun Cắm phích cắm đầu nối
tròn của Umbilical cable vào ổ cắm ở mặt bên của Hot box (xem Hình 1-6) Cắm
phích cắm cảm biến nhiệt Umbilical cable đã được dán nhãn vào các ổ cắm trên Hot box, Bộ probe, và Bộ tiếp hợp trung tâm Cắm đầu nối nhanh âm trên ống dẫn mẫu của Umbilical cable vào đầu nối dương của Bộ tiếp hợp trung tâm Cắm các đầu nối nhanh của ống pitot âm của Umbilical cable vào các đầu nối nhanh dương của Bộ probe
10 Đấu nối Umbilical cable vào Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Cắm phích
Ống nối 5/8 Đai ốc
ống 5/8
Trang 24Thiết bị lấy mẫu nguồn Cắm các phích cắm của cảm biến nhiệt trên Umbilical cable được dán nhãn vào các ổ cắm trên mặt trước của Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Cắm đầu nối nhanh âm của ống dẫn mẫu trên Umbilical cable vào đầu nối nhanh âm của Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Cắm các đầu nối nhanh dương của các ống pitot trong Umbilical cable vào các đầu nối nhanh âm của Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn (dán nhãn + và -) Các ống pitot được sơn màu để phân biệt ống dương và âm đảm bảo độ chắc chắn giữa ống pitot và Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn
11 Đấu nối Cụm vacuum pump tới Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn Lau sạch các đầu nối nhanh, sau đó nối các ống áp lực và ống chân không trên Cụm vacuum pump tới các đầu nối ở góc trái dưới của mặt trước Bảng điều khiển Thiệt bị lấy mẫu nguồn Cắm dây nguồn của Cụm vacuum pump vào ổ cắm trên Bảng điều khiển Thiết
bị lấy mẫu nguồn được dán nhãn BƠM
12 Đấu nối Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn tới nguồn điện thích hợp
Kiểm tra hệ thống
Tuân thủ theo quy trình lắp đặt ở phần trước trước khi bắt đầu quy trình kiểm tra hệ thống
Kiểm tra rò rỉ hệ thống lấy mẫu ban đầu
Kiểm tra rò rỉ hệ thống là một quá trình “khô”, cụ thể như sau:
1 Đóng Van thô trên Bảng điều khiển Thiết bị lấy mẫu nguồn
2 Chèn nút cao su vào cửa vào của nozzle
3 Bật vacuum pump bật NGUỒN MÁY BƠM BẬT
4 Từ từ mở dần Van thô, và tăng (đóng hoàn toàn) Van tăng độ mịn
5 Độ chân không của bơm, theo như chỉ thị trên Đồng hồ đo chân không, phải chỉ độ chân không của hệ thống trong khoảng 10kPa (3-in Hg) so với áp suất khí quyển Ví dụ, nếu
áp suất khí quyển là 100-kPa (30-in Hg), thì Đồng hồ đo chân không phải chỉ báo ít nhất
là 92-kPa (27-in Hg)
6 Đợi một vài giây để áp suất ổn định Khi chênh lệch áp suất trong Ống tiết lưu (∆H) đã trở về mốc không, đo tỉ lệ rò rỉ trong một phút theo như được hiển thị trên màn hình hiển thị của đồng hồ đo khí khô Tỉ lệ rò rỉ phải dưới 0,56 lít trên phút (lít/phút) (0,02 feet khối trên phút (cfm)) Nếu tỉ lế rò rỉ lớn hơn mức này, kiểm tra độ chặt của các khớp nối trong trình tự lấy mẫu và thử lại
Trang 25 Cách thức tuân thủ phương pháp và quy trình, và số lần chạy thử và số lượng điều kiện sử lý sẽ được thử nghiệm
Chuẩn bị vị trí
Chuẩn bị vị trí sao cho có thể đặt được thiết bị lấy mẫu thường là phần khó khăn nhất của công tác lấy mẫu Khi các cửa lấy mẫu không có sàn thao tác hoặc lối đi, thì cần phải lắp dựng giàn giáo để vươn tới được vị trí lấy mẫu Ở nhiều vị trí, người vận hành phải vận dụng
sự khéo léo của mình để đưa được thiết bị lấy mẫu tới các cửa lấy mẫu
Khi chọn vị trí cửa lấy mẫu, người vận hành phải nhớ rằng khoảng cách từ probe tới đáy hộp đựng mẫu là khoảng 33 cm (13 ½ inch) Điều này có nghĩa là khi di chuyển qua lại trong ống khói, thiết bị lấy mẫu cần khoảng trống 33 cm phía dưới mực cửa lấy mẫu để không va vào lan can bảo vệ hoặc các cấu trúc khác Các kích thước cần cho khoảng trống dọc theo mặt phẳng cửa lấy mẫu bao gồm cả chiều dài hiệu dụng của probe (đường kính ống khói cộng chiều dài ống nối vào cửa) CỘNG THÊM ít nhất 91 cm (36 inch) để chứa được chiều dài của
hộp đựng mẫu (Hot box, Cold box, và kẹp probe) Hình 2-2 Minh họa vùng không gian trống
cần thiết
Trang 26Hình 2-2 Vùng không gian trống ở ống khói phục vụ cho trình tự lấy mẫu isokinetic
LƯU Ý: Phải buộc cáp vào ống khói sao cho góc giữa cáp và ray đơn tối thiểu là 30o (khuyến cáo là 45o)
Trang 27Khi không thể khắc phục đượcc các vấn đề về khoảng trống cho trình tự lấy mẫu, Apex Instruments đưa ra trình tự lấy mẫu theo Phương pháp 5 linh hoạt với Hộp Filter được gia nhiệt (SB-2M) rời và/hoặc thu nhỏ cho phép Cold box được đặt ở bệ đỡ lấy mẫu nối với ống dẫn mẫu và Umbilical Adapter (GA-104) Tùy chọn khác là sử dụng Phương pháp 5 nhỏ gọn với Cụm lọc được gia nhiệt (SFA-82H) và Bộ tiếp hợp hộp nguồn (UA-3J) của chúng tôi
Hình 2-3 minh họa Chuỗi lấy mẫu isokinetic linh hoạt Hot box cỡ nhỏ cho phép sử dụng khoảng trống giữa ray đơn và lan can bảo vệ của ống khói nhỏ hơn Hình 2-4 minh họa
Phương pháp 5 nhỏ gọn Cụm lọc được gia nhiệt nhỏ gọn giúp mang lại độ linh hoạt cao hơn trong các khu vực lấy mẫu nhỏ
Hình 2-3 Sơ đồ trình tự lấy mẫu isokinetic linh hoạt
Hộp Filter được gia nhiệt mini (SB-2M)
Bộ phận làm giảm sức căng Ống dẫn mẫu được gia nhiệt mềm
Bộ phận làm giảm sức căng
Cửa ra của impinger
Umbilical cable được cắt ngắn Tới Bảng điều kiển theo hệ Mét
Trang 28Hình 2-4 Sơ đồ trình tự lấy mẫu isokinetic nhỏ gọn
Mặc dù Hệ thống lấy mẫu isokinetic được thiết kế phù hợp với cổng lấy mẫu 6,35 cm (2 ½ inch), 7,6 cm (3 inch) hoặc các lỗ lớn hơn cho phép đưa vào và lấy ra dễ dàng hơn mà không gây hư hỏng cho nozzle hoặc cho việc thu bụi lắng
Về cơ bản có hai phương pháp lắp hệ thống lấy mẫu isokinetic (Hot box/Cold box) để thực hiện thử nghiệm trên một ống khói:
1 Lắp hệ thống ray đơn với móc con lăn bôi trơn trên mỗi cửa lấy mẫu, hoặc
2 Dựng một thiết bị trượt bệ gỗ (nếu khả thi)
Hình 2-5 Minh họa hệ thống ray đơn phục vụ cho trình tự lấy mẫu
Dây xích (có P1000- )
Đai ốc của thanh chống đa năng
Trang 29Hình 2-6 Minh họa hệ thống ray đơn gắn đơn của Apex Instruments
Dây xích (có với P1000- )
Đai ốc của thanh chống đa năng
Trang 30Hình 2-7 Lắp đặt hộp đựng mẫu dạng mô-đun tại thềm ống khói trên ray đơn
Hình 2-8 Lắp đặt Hot box trên ống khói tách riêng khỏi Cold box
Trang 31Lắp ráp thiết bị lấy mẫu và chất thử
Danh mục lắp ráp thiết bị lấy mẫu, chất thử và các bộ phận cung cấp phụ cho công tác thử nghiệm được khuyến cáo sử dụng Phụ lục A có thiết bị được khuyến cáo dùng cho lấy mẫu isokinetic Phụ lục A cũng có các phụ tùng được khuyến cáo sử dụng cho công tác lấy mẫu isokinetic, mặc dù không phải tất cả danh sách này đều cần thiết tại vị trí thử nghiệm Phần 3 của Phương pháp 5 của USEPA có danh sách các chất thử được yêu cầu cho thực hiện lấy mẫu bụi isokinetic Một thiết bị tiêu chuẩn và danh mục chất thử do người thực hiện thử nhiệm sử dụng được cung cấp trong Phụ lục A
Đo sơ bộ Vận tốc khí, Khối lượng phân tử và Độ ẩm
Trước khi cố gắng tính toán các thông số cần thiết cho công tác lấy mẫu isokinetic - cỡ ống probe, tỉ số ∆H/∆p (hệ số K) cần thiết cho tỉ lệ lấy mẫu isokinetic, thể tích mẫu khí - thì cần phải có một số giá trị sơ bộ:
Bảng 2-1 Đo sơ bộ phục vụ cho công tác lấy mẫu isokinetic
hiệu
1 ∆pawg Chiều cao cột áp theo vận tốc khí
trung bình trong ống khói
1 Trước lần lấy mẫu thử (tốt nhất), hoặc
2 Thử nghiệm trước đó (lỗi rất nhỏ)
2 Ps Áp suất khí trong ống khói 1 Trước lần lấy mẫu thử (tốt nhất),
hoặc
2 Thử nghiệm trước đó (lỗi rất nhỏ)
4 Bws Tỉ lệ hơi ẩm của khí trong ống
khói
1 Trước lần lấy mẫu thử (tốt nhất), hoặc
2 Thử nghiệm trước đó (thường có sai số)
5 Ts Nhiệt độ trung bình của khí trong
ống khói
1 Trước lần lấy mẫu thử (tốt nhất), hoặc
2 Thử nghiệm trước đó (thường có sai số)
6 Tm Nhiệt độ trung bình của đồng hồ
đo khí khô
Nhiệt độ của đồng hồ đo tăng quá môi trường xung quanh do nhiệt lượng từ bơm và thường cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh 14o
C (25oF)
Trang 327 Md Khối lượng phân tử của khí trong
ống khói
1 Trước lần lấy mẫu thử (tốt nhất), hoặc
2 Thử nghiệm trước đó (lỗi rất nhỏ)
8 ∆H@ Hệ số hiệu chuẩn đồng hồ đo trên
lỗ tiết lưu
Được xác định trước đó từ công tác hiệu chuẩn trong phòng thí nghiệm
Các Phương pháp từ 1 đến 4 của USEPA được sử dụng để thu thập các giá trị sơ bộ cho công tác lấy mẫu theo Phương pháp 5 Sau đó, trong quá trình lấy mẫu bằng Phương pháp 5, các quy trình của các Phương pháp từ 1 đến 4 được hoàn thành để thực hiện công tác lấy mẫu theo Phương pháp 5 và các tính toán
Phương pháp 1 - Xác định mẫu và các Điểm lấy mẫu vận tốc
Phương pháp 1 là bước đầu tiên hướng tới việc thu thập mẫu đại diện để đo nồng độ bụi và tỉ
lệ khí thải khối từ ống khói Vận tốc và nồng độ bụi trong ống khói không đồng nhất, do vậy cần phải đi qua mặt cắt ngang Giả thuyết cơ sở là để đạt được các độ dài thẳng hơn của ống khói hoặc ống dẫn, thì các dòng khí phải đồng đều hơn và cần ít điểm lấy mẫu hơn để thu được mẫu đại diện Ngược lại, vị trí lấy mẫu gần các khúc gập và rối loại dòng khí, thì cần nhiều điểm lấy mẫu hơn để thu được mẫu đại diện Phương pháp này mô tả quy trình nhằm:
Chon vị ví lấy mẫu phù hợp trên ống khói (nếu cửa lấy mẫu không có trước)
Tính số lượng điểm lấy mẫu cho vận tốc và lấy mẫu bụi trong ống khói
Tính toán vị trí của các điểm lấy mẫu
Các vị trí lấy mẫu đươc đo về mặt số lượng ống khói hoặc đường kính ống dẫn cách xa các điểm rối loạn dòng Các điểm rối loạn dòng có thể là các khúc gấp, các điểm chuyển tiếp, các điểm mở rộng, các điểm thu hẹp, cửa ra của ống khói tới khí quyển, ngọn lửa, hoặc có các bộ
phận lắp đặt bên trong như van, hoặc các bộ tiêu âm Hình 2-9 mô tả quan hệ giữa đường
kính ống khói và điểm rối loạn dòng chẳng hạn như khúc gấp
Trang 33Hình 2-9 Minh họa đường kính ống khói từ các điểm rối loạn dòng
Quy trình tính toán số lượng điểm lấy mẫu tối thiểu như sau:
A) Đo đường kính ống khói tới khoảng 0,3175 cm (1/8 inch)
1) Đưa gậy dài hoặc ống pitot vào ống dẫn cho đến khi chạm vào thành đối diện
2) Đánh dấu điểm trên gậy khi gậy chạm vào mặt ngoài của miệng cửa lấy mẫu
3) Lấy gậy ra, đo, và ghi lại chiều dài đến thành phía xa này, Lfw
4) Dùng thước dây (hoặc gậy nếu ống khói nóng) đo khoảng cách từ mặt ngoài của miệng cửa lấy mẫu đến thành phía gần và ghi lại chiều dài đến thành phía gần này, Lnw
5) Đường kính của ống dẫn từ cửa lấy mẫu này được tính là D = Lfw - Lnw
B) Lặp lại quy trình này với (các) cửa lấy mẫu khác và tính trung bình các giá trị D
C) Đo khoảng cách từ mặt phẳng cắt ngang cửa lấy mẫu đến điểm rối loạn xuôi dòng gần nhất (Khoảng cách A chỉ định)
D) Đo khoảng cách từ mặt phẳng cắt ngang cửa lấy mẫu tới điểm rối loạn ngược dòng gần nhất (Khoảng cách B chỉ định)
E) Tính số lượng đường kính ống dẫn đến các điểm rối loạn bằng cách chia Khoảng cách A cho D, và Khoảng cách B cho D
Trang 34F) Dùng Hình 5 trong Phương pháp 1 cho các điểm lấy mẫu bụi (hoặc Hình 12 cho các đa giác vận tốc), xác định điểm các bán kính trong Khoảng cách A đáp ứng được đồ thị, sau đó điểm các bán kính trong Khoảng cách B đáp ứng được đồ thị, và lựa chọn số lớn hơn trong hai số lượng điểm lấy mẫu nhỏ nhất
Lời khuyên từ người thực hiện thử nghiệm ống khói có kinh nghiệm
tròn tuyệt đối! Và không phải tất cả các ống khói hình hộp đều vuông góc tuyệt đối
Nhờ việc đo từng cửa lấy mẫu, chúng ta có thể tìm ra những chướng ngại vật trong
ống khói và có thể tự kiểm tra so với những phép đo có sai số
Nếu có thể, soi đèn dọc theo ống khói để phát hiện chướng ngại vật hoặc những
điểm bất thường
Nếu có thể, dùng găng tay để chạm vào trong cửa lấy mẫu và kiểm tra xem cửa lấy mẫu có được lắp ngang bằng với thành ống khói hay không (không mở rộng vào
dòng khí.)
Trang 35Hình 2-10 minh họa cách xác định tổng số điểm lấy mẫu từ đường cong của Hình 1-1 của
Phương pháp 1 Ví dụ, nếu Khoảng cách A có đường kính ống là 1,7 và Khoảng cách B có đường kính ống là 7,5 thì Khoảng cách A chỉ việc sử dụng 16 điểm lấy mẫu và Khoảng cách
B chỉ việc sử dụng 12 điểm lấy mẫu Bạn phải chọn con số cao hơn trong số hai con số đó
Do đó, địa điểm lấy mẫu đòi hỏi tổng số 16 điểm lấy mẫu, tám điểm mỗi hướng trong hai hướng về một bên 90o
Trang 36(Số điểm lấy mẫu tối thiểu đối với đa giác lấy mẫu không phải isokinetic Ví dụ: lấy thông số vận tốc khí,
nhiệt độ, áp suất tĩnh hoặc delta P… )
Hình 2-10b Ví dụ về việc xác định số điểm lấy mẫu
Đối với ống khói hình tròn có đường kính lớn hơn 60 cm (24 inch), số điểm lấy mẫu tối thiểu cần thiết là mười hai (12), hoặc sáu (6) theo mỗi hướng trong hai hướng ngoài 90° khi đường kính ống từ nhiễu loạn là tám (8) hoặc ngược dòng hơn và hai (2) hoặc xuôi dòng hơn Đối với ống khói hình tròn có đường kính từ 30 đến 60 cm (12 đến 24 inch), số điểm lấy mẫu tối thiểu cần thiết là tám (8), hoặc bốn (4) theo mỗi hướng trong hai hướng ngoài 90° Đối với ống khói có đường kính dưới 30 cm (12 inch), tham khảo Phương pháp 1A để tính điểm lấy
mẫu
Đối với ống khói hoặc ống dẫn hình chữ nhật, trước tiên phải tính đường kính tương đương
sử dụng phương trình sau:
De = trong đó De = đường kính ống khói hình chữ nhật tương đương
Số điểm lấy mẫu tối thiểu cần thiết đối với ống khói hình chữ nhật là chín, hay 3 x 3 Sau khi
đã xác định số điểm lấy mẫu, phải tính vị trí của mỗi điểm lấy mẫu Các điểm lấy mẫu và vị trí của chúng được chỉ định như ma trận điểm lấy mẫu Đối với ống khói hình tròn, tiết diện ống khói được chia thành các vòng tròn đồng tâm có diện tích bằng nhau dựa trên số điểm lấy mẫu chia cho bốn (4), các vòng tròn được chia đôi hai lần, và các điểm lấy mẫu được đặt tại
trọng tâm (trung tâm khối lượng của từng diện tích bằng nhau, như thể hiện trong Hình 2-11
Trang 37Đối với các ống khói hình chữ nhật, trọng tâm dễ xác định hơn nhiều, nhƣ thể hiện trong
Trang 38Bảng 2-2 Vị trí các điểm lấy mẫu trong ống khói hình tròn
(Tỷ lệ phần trăm đường kính ống khói từ thành trong của điểm lấy mẫu)
Bảng 2 – 3 Sơ đồ bố trí mặt cắt ngang của ống khói hình chữ nhật
Hình 2-12 Các điểm lấy mẫu nằm ở trọng tâm của ống khói hình chữ nhật
Lời khuyên của chuyên gia lấy mẫu ống khói đi trước
Sau khi tính toán vị trí các điểm lấy mẫu (trước khi cộng chiều dài ống nối cổng mẫu), bạn có thể kiểm tra nhanh công việc của mình bằng cách chú ý xem khoảng cách điểm lấy mẫu thứ nhất và cuối cùng cộng lại với nhau có bằng đường kính ống khói không; và xem khoảng
cách điểm lấy mẫu thứ hai và gần cuối cùng; điểm lấy mẫu thứ ba và thứ ba từ cuối; vân vân
Số điểm lấy mẫu Sơ đồ ma trận
Đây là ví dụ về tiết diện của ống khói hình chữ nhật được chia thành 12 diện tích bằng nhau, có điểm lấy mẫu tại trọng tâm của mỗi diện tích)
Số điểm lấy mẫu trên một đường kính Số điểm lấy mẫu trên một đường kính
Trang 39Quy trình xác định vị trí mỗi điểm lấy mẫu dọc theo đường kính đối với ống khói hình tròn
và sau đó đánh dấu Bộ probe hoặc ống pitot như sau:
Ở tờ dữ liệu hiện trường của Phương pháp 1 (tờ dữ liệu có thể được tạo ra bằng máy
vi tính hoặc máy tính) nhân đường kính ống khói với tỷ lệ phần trăm lấy từ cột thích
hợp trong Bảng 2-2
Cộng chiều dài ống nối cổng với mỗi giá trị của mỗi điểm lấy mẫu
Đổi phân số thập phân sang 1/8 (0,125) của một inch đối với mỗi điểm (đơn vị Anh)
Đối với ống khói có đường kính ≥ 60 cm (24 inch), xác định lại vị trí mọi điểm lấy mẫu gần hơn 2,5 cm (1,00 inch) từ thành ống khói đến 2,5 cm và ghi nhãn cho chúng
là điểm “đã điều chỉnh” Bạn có thể kết hợp hai điểm liên tiếp để tạo thành một điểm
đã điều chỉnh, phải được lấy mẫu hai lần
Đối với các ống khói, 60 cm (24 inch), làm tương tự, trừ khoảng cách đã điều chỉnh là 1,3 cm (0,5 inch)
Đo vị trí mỗi điểm lấy mẫu từ đầu ống pitot, và đánh dấu khoảng cách bằng băng sợi
chịu nhiệt hay dung dịch xóa trắng, như được minh họa trong Hình 2-13
Hình 2-13 Hình minh họa việc đánh dấu các điểm lấy mẫu trên Bộ probe
Lời khuyên của nhà thử nghiệm ống khói cổ
Bút xóa “màu trắng” sử dụng trên giấy có hiệu quả đặc biệt tốt đối với thử nghiệm ống khói
Nó nhanh khô và chịu nhiệt và độ ẩm của ống khói rất tốt Để tẩy vết đó ra khỏi probe hay ống pitot, chỉ cần đơn giản là cạo nó bằng dao bỏ túi Nhiều loại băng dính và bút đánh dấu màu đen cũng gần như không phù hợp với các điều kiện của ống khói
Cổng A
Cổng B
Mặt cắt ngang ống khói có các điểm lấy
mẫu được chỉ ra trong hình
Trang 40Phương pháp 1A – Đa giác điểm lấy mẫu và vận tốc đối với ống khói và ống dẫn nhỏ
Quy trình này giống với quy trình ở Phương pháp 1, ngoại trừ các quy định đặc biệt áp dụng cho ống khói hay ống dẫn nhỏ khi 10,2 cm (4 inch) ≤ D ≤ 30,5 cm (12 inch), hoặc đối với các ống dẫn nhỏ hình chữ nhật khi 81,1 cm2
(12,57 inch2) ≤ A ≤ 729 cm2
(113 inch2) Phải sử dụng ống pitot loại tiêu chuẩn để đo vận tốc và KHÔNG được gắn nó vào probe lấy mẫu Ở các ống khói hay ống dẫn có đường kính nhỏ này, cụm ống khói quy ước theo Phương pháp 5 (bao gồm ống pitot loại S gắn vào probe lấy mẫu được trang bị Nozzle và cảm biến nhiệt) chặn một phần tiết diện đáng kể của ống dẫn và dẫn đến các kết quả đo không chính xác Do
đó, để lấy mẫu bụi trong ống dẫn nhỏ, đo vận tốc khí:
Xuôi dòng vòi lấy mẫu (đối với dòng khí không đều), hoặc
Trong cổng lấy mẫu tương tự lần lượt trước và sau khi lấy mẫu (đối với dòng khí đều)
Quy trình xác định vị trí lấy mẫu, điểm lấy mẫu và tốc độ dòng khí (sơ bộ hay khác) trong ống dẫn nhỏ như sau:
1 Lựa chọn địa điểm lấy mẫu như trong Hình 2-14
2 Sử dụng Phương pháp 1 để xác định vị trí của các điểm lấy mẫu cho mỗi địa điểm và chọn con số cao nhất trong số bốn con số của số điểm lấy mẫu
3 Đối với các phép đo PM (dòng khí đều) hay vận tốc (dòng khí đều hoặc không đều), lựa chọn một vị trí và sử dụng tiêu chí giống như Phương pháp 1
4 Đối với PM (dòng khí đều), tiến hành đo các thể tích trước và sau khi lấy mẫu PM để chứng minh trạng thái ổn định, tức là trong giới hạn ± 10% (vf/vi ≤ 1,10)
5 Đối với PM (dòng khí không đều), giám sát vận tốc và mẫu PM đồng thời tại hai vị trí riêng biệt
Hình 2-14 thiết lập các vị trí lấy mẫu ống dẫn nhỏ PA theo Phương pháp 1A
A và B = Khoảng cách nhiễu loạn cổng vận tốc
B và C = Khoảng cách nhiễu loạn cổng lấy mẫu
LƯU Ý: Cổng vận tốc phải xuôi dòng từ cổng lấy mẫu Mọi khoảng cách (A, B và C) phải được thể hiện trên biểu đồ vị trí lấy mẫu
Nhiễu loạn dòng khí
Cổng vận tốc Cổng lấy mẫu
Nhiễu loạn dòng khí