1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án xây dựng đề tài ktx cao đẳng sư phạm hưng yên

206 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án xây dựng đề tài ktx cao đẳng sư phạm hưng yên

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1 PHẦN KIẾN TRÚC (10%) 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 2

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2

1.2.CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 2

1.2.1 Giải pháp mặt bằng 2

1.2.2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt: 2

1.2.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình 2

1.3 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH: 3

1.3.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng 3

1.3.2 Giải pháp bố trí giao thông 3

1.3.3 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin 3

1.3.4 Giải pháp phòng hoả 4

1.3.5.Giải pháp thoát nước mưa 5

1.3.6.Giải pháp thu gom rác: 5

1.4 BẢO TRÌ VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH 5

1.4.1 Quy trình bảo trì: 5

PHẦN 2 PHẦN KẾT CẤU (30%) 8

CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP KẾT CẤU 9

1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 9

1.1 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 9

1.1.1 Cơ sở để tính toán kết cấu 9

1.1.2 Phương án sàn 9

1.1.3 Hệ kết cấu chịu lực 10

CHƯƠNG II : CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 12

2.1 SÀN: 12

2.1.1 Chọn tiết diện sàn tầng 1 đến tầng mái: 12

2.2.2 Chọn tiết diện sàn tầng hầm : 12

2.2 CHỌN KÍCH THƯỚC DẦM: 12

2.3 CHỌN TIẾT DIỆN CỘT: 13

2.4 CHỌN KÍCH THƯỚC HỆ VÁCH LÕI: 14

2.5 TƯỜNG CHẮN ĐẤT: 14

CHƯƠNG III: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 15

3.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ: 15

3.2 CÁC DẠNG DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH: 15

3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 15

3.3.1 Tĩnh tải: 15

Trang 2

3.3.3 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ 17

3.4 Trọng lượng bản thân tường ngăn và tường bao che 17

3.4.1 Trọng lượng tường phân bố đều lên dầm tầng 1,2, TH 17

3.4.2 Trọng lượng tường phân bố đều trên dầm tầng điển hình 18

3.5 Hoạt tải sàn: 19

3.6 Áp lực đất và nước lên tường tầng hầm: 20

3.7 THIẾT LẬP SƠ ĐỒ TÍNH 21

3.5 Tải trọng động đất 24

3.9.TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 30

3.10 KIỂM TRA ĐỘ CỨNG CỦA CÔNG TRÌNH:(TCVN 198-1997) 30

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 31

4.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA CẦU THANG: 31

4.2 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU VÀ SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI: 31

4.2.1 Giới thiệu về bản thang: 31

4.2.2 Tính toán cốt thép 32

4.2.2.1 Tính toán cốt thép bản thang 32

4.2.2.2 Tính toán thép bản chiếu nghỉ 33

4.2.2.3 Tính toán thép bản chiếu tới 34

4.2.2.4 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ.(DCN)) 36

4.2.2.5 Tính toán cốt thép dầm chiếu tới.(DCT) 37

CHƯƠNG V:THIẾT KẾ SÀN TẦNG HẦM 1 40

5.1.MẶT BẰNG KẾT CẤU: 40

5.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 40

5.2.1 Bêtông: 40

5.2.2 Thép: 40

5.3.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 40

5.3.1.Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng hầm 1: 40

5.3.2Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng hầm 1 41

5.3.3 Phân loại sàn 41

5.4 Tính thép ô sàn 42

5.5.BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG HẦM 1 46

CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC CẤU KIỆN KHUNG 5 47

6.1THIẾT KẾ DẦM 47

6.1.1 Tính toán cốt thép 47

6.1.1.1 MỘT SỐ QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI DẦM 47

6.1.2 Quy định về cấu tạo cốt đai trong dầm 48

6.1.2.1 Nguyên tắc tính toán 48

6.1.2.3 Cường độ tính toán của vật liệu 49

Trang 3

6.1.2.4 Tính thép cho tiết diện chịu momen âm 49

6.1.2.5 Tính thép cho tiết diện chịu momen dương 49

6.1.2.6 Tính cốt đai 50

6.1.2.7 Tính toán dầm tầng 2 (phần tử thanh B663 (600x500)) 51

6.1.2.8 Tính cốt đai 52

6.2 THIẾT KẾ CỘT 53

6.2.1 Nguyên tắc tính toán 53

6.2.2 Tính toán cốt thép 53

6.2.3 Tính cốt đai 56

6.2 CẤU TẠO NÚT KHUNG 57

PHẦN 3: PHẦN NỀN MÓNG (20%) 58

CHƯƠNG I ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 59

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 59

1.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 59

1.2.1 Địa tầng: 59

1.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT XÂY DỰNG CỦA CÁC LỚP ĐẤT 60

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 64

2.1 TẢI DƯỚI CHÂN CỘT DO CÔNG TRÌNH TRUYỀN XUỐNG 64

2.2 Tải trọng do sàn tầng hầm dày 300 truyền vào: 64

2.3 TẢI TRỌNG DO GIẰNG MÓNG TRUYỀN VÀO: 64

2.4 TẢI TRỌNG DƯỚI CHÂN CỘT: 64

CHƯƠNG 3:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 66

3.1 LOẠI NỀN MÓNG: 66

3.2 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG MÓNG: 66

CHƯƠNG 4:THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 67

4.1 CHỌN VẬT LIỆU LÀM CỌC, TIẾT DIỆN CỌC, CHIỀU DÀI CỌC: 67

4.2 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI: 67

4.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc 67

4.2.2Theo chỉ tiêu cơ lý Theo TCVN 10304-2014: Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế: .68

4.2.3 Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn 70

CHƯƠNG 5:THIẾT KẾ MÓNG TRỤC C5 73

5.1 THIẾT KẾ MÓNG TRỤC C5: 73

5.2 Kiểm tra điều kiện Nmax truyền xuống cọc dãy biên 73

5.3 Tính toán nền móng cọc theo trạng thái giới hạn thứ 2 74

5.3.1Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước: 74

5.3.1.1 Xác định kích thước khối móng quy ước: 74

Trang 4

5.3.1.2 Tải trọng tại đáy móng quy ước 75

5.3.1.3 Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước : 76

5.3.1.3 Kiểm tra điều kiện biến dạng: 77

5.4 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 77

5.4.1 Theo độ bền chống chọc thủng của cột đối với đài 77

5.4.2 Kiểm tra chọc thủng do cọc ở góc: 78

5.4.1 Kiểm tra điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt 1/1: 79 5.5 Tính toán lượng thép bố trí cho đài cọc: 79

5.5.1 Tính toán mômen cho đài cọc: 79

5.5.2 Tính toán cốt thép cho đài cọc : 80

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG TRỤC D5 82

6.1 THIẾT KẾ MÓNG TRỤC D5: 82

6.2 Kiểm tra điều kiện Nmax truyền xuống cọc dãy biên 82

6.3 Tính toán nền móng cọc theo trạng thái giới hạn thứ 2 83

6.3.1Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước: 83

6.3.1.1 Xác định kích thước khối móng quy ước: 83

6.3.1.2 Tải trọng tại đáy móng quy ước 84

6.5.2.3 Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước : 85

6.5.2.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng: 86

6.6 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 86

6.6.3Theo độ bền chống chọc thủng của cột đối với đài 86

6.6.1 Kiểm tra chọc thủng do cọc ở góc: 87

6.6.2 Kiểm tra điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt 1/1: 88 6.7 Tính toán lượng thép bố trí cho đài cọc: 89

6.7.1 Tính toán mômen cho đài cọc: 89

6.7.2 Tính toán cốt thép cho đài cọc : 89

CHƯƠNG 7:THIẾT KẾ TƯỜNG BARETTE VÀ TÍNH TOÁN CHUYỂN VỊ 91

7.1Nguyên tắc và căn cứ lựa chọn kết cấu chắn giữ 91

7.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện 91

7.3Tải trọng theo phương ngang: 91

7.4 Xử lý số liệu đầu vào 92

7.5 Trình tự các giai đoạn thi công 93

7.6 Mô hình tính toán và kết quả nội lực, chuyển vị trong Plaxis 93

7.6.1 Mô hình tính toán như trong hình 93

7.6.2 Kết quả nội lực và chuyển vị của tường trong đất 93

95

Trang 5

7.6.3 Thiết kế tường liên tục trong đất 95

PHẦN 4: PHẦN THI CÔNG 97

CHƯƠNG I KỸ THUẬT THI CÔNG 98

1 Giới thiệu công trình 98

2 Công tác chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công 98

2.1 San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công 98

2.2 Chuẩn bị máy móc, nhân lực phục vụ thi công 99

2.3 Định vị công trình 99

3 Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi và tường Barrette 100

3.1 Thi công cọc khoan nhồi 100

3.2 Lựa chọn phương án thi công cọc 100

3.2.1 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 100

3.2.2 Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách 100

3.3 Công tác chuẩn bị thi công cọc 101

3.3.1 Chuẩn bị tài liệu 101

3.3.2 Chuẩn bị về mặt bằng thi công 101

3.3.3 Chuẩn bị thiết bị phục vụ thi công 102

3.4 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 102

3.4.1 Chọn máy thi công cọc 102

3.4.2 Quy trình thi công cọc 105

3.4.2.1 Giác đài và cọc trên mặt bằng (định vị lỗ khoan) 105

3.4.2.2 Hạ ống vách (ống casine), ống bao: 106

3.4.2.3 Khoan tạo lỗ cọc 108

3.4.2.4 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn sạch đáy hố khoan 110

3.4.2.5 Công tác chế tạo và lắp dựng lồng thép 111

3.4.2.6 Lắp ống đổ bê tông 113

4.4.2.7 Công tác thổi rửa lòng hố khoan 113

3.4.2.8 Đổ bê tông và rút ống vách 114

3.4.3 Công tác kiểm tra chất lượng cọc 115

3.4.3.1 Kiểm tra trong giai đoạn thi công 115

3.4.3.2 Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong: 116

3.4.4 Công tác bịt ống siêu âm 117

3.4.4.1 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi và cách giải quyết 117

4 Thi công tường Barrete 117

4.1 Quy trình thi công tường tầng hầm 117

4.1.1 Các bước chuẩn bị chung cho việc thi công tường baret 117

4.2.Kỹ thuật thi công tường baret 121

Trang 6

4.2.1 Cấu tạo tường trong đất 121

4.2.2 Giải pháp kết cấu của tường trong đất 121

4.2.3 Quá trình thi công 122

5 Lựa chọn biện pháp thi công phần ngầm 124

Quá trình tính toán tường vây được chương trình Plasix 8.2 tự động tính toán 124 5.1.1 Xử lý số liệu đầu vào 124

5.1.2 Chạy chương trình 126

5.1.2.1 Mô hình tính toán như trong hình 127

5.1.2.2 Kết quả nội lực và chuyển vị của tường trong đất 127

5.1.2.3 Kết quả nội lực và chuyển vị của tường trong đất 129

5.2.1 Xử lý số liệu đầu vào 131

5.2.2 Chạy chương trình 131

5.2.1 Mô hình tính toán như trong hình 132

5.2.2 Kết quả nội lực và chuyển vị của tường trong đất 132

5.2.3 Kết quả nội lực và chuyển vị của tường trong đất 133

6.Lập biện pháp kỹ thuật thi công tầng ngầm bằng phương án thi công đào hở chống bằng thép hình 133

6.1 Quá trình thi công 133

6.2 Thi công đào đất 134

6.2.1 Lựa chọn phương án thi công đào đất 134

6.2.2 Tính khối lượng đất đào 135

6.2.2.1.Đào đất tầng hầm 1: 135

6.2.2.2.Đào đất tầng hầm 2 : 136

6.3 Thi công đắp đất: 137

6.3.1 Tính toán khối lượng đất đắp: 137

6.3.2 Kỹ thuật thi công đắp đất: 138

7 Thi công đài, giằng móng, sàn tầng hầm 2 138

7.1 Yêu cầu kỹ thuật 138

7.1.1 Quá trình thi công 138

7.1.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác thi công 138

7.2 Công tác chuẩn bị trước khi thi công đài móng 139

7.2.1 Giác đài cọc 139

7.2.2 Phá bêtông đầu cọc 139

7.3 Cốt thép móng 139

7.4 Tính toán hệ thống cốp pha móng 139

7.5 Công tác thi công cốt thép, cốp pha móng, giằng móng 139

7.6 Thi công đổ bê tông 141

8.Biện pháp thi công cột, dầm sàn tầng hầm 144

Trang 7

8.1.Giải pháp thi công 144

8.1.1 Lựa chọn giải pháp thi công bê tông 144

8.1.2 Lựa chọn phương tiện thi công 144

8.2 Lập biện pháp thi công 147

8.2.1 Tính toán cốp pha, cây chống 147

8.2.3 Công tác cốt thép, cốt pha, bêtông dầm, cột, sàn 157

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 164

1 Mục đích và ý nghĩa của thiết kế tổ chức thi công 164

2 Yêu cầu, nội dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công 164

2.1.Yêu cầu 164

2.2 Nội dung 164

2.3 Những nguyên tắc chính 165

3.Lập tiến độ thi công 165

3.1 Ý nghĩa của tiến độ thi công 165

3.2 Yêu cầu và nội dung của tiến độ thi công 165

3.3 Lập tiến độ thi công 165

4.Lập tổng mặt bằng thi công 168

4.1 Cơ sở tính toán 168

4.2 Mục đích 169

4.3 Tính toán lập tổng mặt bằng thi công 169

4.3.1 Diện tích sử dụng 169

4.4 Tính diện tích kho bãi 170

4.4.1 Kho chứa xi măng 170

4.4.2 Kho chứa thép 170

4.4.3 Kho chứa ván khuôn 171

4.5 Tính toán điện trên công trường 171

4.5.1 Điện thi công và chiếu sáng sinh hoạt 171

4.5.2 Điện sinh hoạt 171

4.5.3 Chọn máy biến áp 172

4.5.4 Tính toán dây dẫn 172

4.6 Tính toán nước thi công và sinh hoạt 174

4.7 Đường tạm cho công trình 175

CHƯƠNG 3: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 176

1 An toàn lao động 176

1.1 An toàn lao động trong thi công phần ngầm 176

1.2 An toàn lao động trong thi công phần thân 176

1.3 An toàn lao động trong công tác hoàn thiện 177

Trang 8

1.4 An toàn lao động khi vận hành, tiếp xúc với máy móc 177 1.5 Tai nạn ngã cao và tai nạn điện trong thi công công trình 177 1.6 Công tác vệ sinh môi trường 177

PHẦN 1 PHẦN KIẾN TRÚC (10%)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS.Trương Mạnh KhuyếnSINH VIÊN THỰC HIỆN :

Trang 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH.

Tên công trình: KTX CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HƯNG YÊN

Nhiệm vụ và chức năng: Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế –

xã hội, nhu cầu về Dịch vụ công cộng, dịch vụ thương mại cũng như nhà ở của xã hộingày càng cao Vì vậy những tòa nhà cao tầng với tổ hợp Văn phòng – Thương mạidịch vụ – Và căn hộ chung cư là giải pháp thiết yếu cho những đô thị hiện đại

Địa điểm xây dựng: Hưng Yên.

1.2.CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH.

+ Tầng 2 là diện tích cho phòng ở và phòng văn hoá câu lạc bộ

+ Tầng 3 – 9 là tổ hợp các căn hộ gồm 2 loại là phòng ở loại 1 và loại 2 với 2phòng vệ sinh hoặc 1 phòng vệ sinh và 1 ban công

+ Còn lại là 1 tầng kĩ thuật và tầng mái của tòa nhà

+ Tòa nhà cao 39,2 m so với cos +0,00

1.2.2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:

- Tầng hầm cao 3 m với cốt cao trình là -3.000 Ở khu vực và tầng cốt -1,350 làtầng để đỡ phần công trình phía trên như sảnh tầng 1 và các bậc gạch, tầng cốt -1,350chỉ cao 1,35m Tầng 1 cao 4,2m và tầng kĩ thuật cao là 4,3 m, các tầng còn lại có chiềucao 3,6m

- Các tầng đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi đểu lưu thông và nhận gió, ánh sáng

- Toàn bộ công trình đều có 4 thang bộ và 6 thang máy phục vụ thuận lợi choviệc di chuyển theo phương đứng của mọi người trong toà nhà

- Toàn bộ tường nhà xây gạch blog với vữa XM #50, trát trong và ngoài bằngvữa XM #50

- Nền nhà lát gạch Ceramic,Garnite vữa XM #75 dày 20; trần làm trân thạch cao

- Tường bếp và khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 1800 kể từ mặt sàn

- Cửa gỗ dùng gỗ nhóm 3 sơn màu vàng kem, hoa sắt cửa sổ sơn một nước chống

gỉ sau đó sơn 2 nước màu vàng kem

- Xung quanh nhà bố trí hệ thống rãnh thoát nước rộng 300 sâu 250 lãng vữa XM

#75 dày 20, lòng rãnh đánh dốc về phía ga thu nước

1.2.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình.

- Mặt đứng công trình được nghiên cứu trên cơ sở tổ hợp những phân vị ngang liêntục và những yếu tố mặt đứng mang tính chất chung cư hiện đại và kinh tế nhất Cáckhông gian chung và riêng được bố trí khéo léo trên mặt đứng không tạo nhữngkhoảng trống thừa và mang tính hình thức

- Phương án thể hiện cách tổ chức hình khối khúc triết và mạnh mẽ nhưng cũngrất gần gũi với những hình thức che nắng, bóng đổ trên mặt đứng hiệu quả, nhẹ nhàng

và có giá trị lớn về mặt sử dụng,với những phân vị ngang thống nhất và cân bằng vềmặt tỉ lệ đặc và rỗng

- Các thủ pháp xử lý mặt đứng về khối, mảng, phân vị được kết hợp tuần tự theoquy luật và không theo quy luật nhằm tạo cho công trình có được hình thức kiến trúchiệu quả nhất, phù hợp với chức năng sử dụng của công trình Mang nét hiện đạinhưng hài hòa, không phá vỡ cảnh quan chung, tạo được điểm nhấn trong khu vực

Trang 10

- Được thiết kế hợp khối phần đế với chức năng công cộng nhằm mục đích tối ưuhoá sử dụng đất

- Mặt đứng của công trình đối xứng tạo được sự hài hoà phong nhã, phía mặtđứng công trình ốp kính panel hộp dày 10 ly màu xanh tạo vẻ đẹp hài hoà với đất trời

- Các phòng đều được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa

sổ, cửa đi, ban công logia, hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếusáng nhân tạo

1.3.2 Giải pháp bố trí giao thông.

- Đảm bảo mối liên hệ thuận tiện trong giao thông đối nội và đối ngoại và cáckhông gian chức năng bên trong toà nhà

- Đảm bảo thoát người tốt trong các trường hợp khẩn cấp, tuân thủ các tiêu chuẩn

an toàn phòng cháy chữa cháy

- Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của cácphòng đều mở ra sảnh của các tầng, từ đây có thể ra ba thang bộ và hai thang máy đểlên xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng (cầu thang)

- Giao thông theo phương đứng gồm hai thang bộ trừ tầng hầm lên tầng lửng 1thang (mỗi vế thang rộng 1.2m) và 3 thang máy thuận tiện cho việc đi lại và đủ kíchthước để vận chuyển đồ đạc cho các căn hộ, đáp ứng được yêu cầu đi lại và các sự cố

có thể xảy ra như cháy nổ, động đất,…

1.3.3 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin.

- Hệ thống cấp nước:

+ Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước bên ngoài khu vực qua đồng hồ đo lưulượng nước vào bể nước ngầm của công trình có dung tích 88,56m3 (kể cả dự trữ chochữa cháylà 54m3 trong 3 giờ) Bố trí 2 máy bơm nước sinh hoạt (1 làm việc + 1 dựphòng) bơm nước từ trạm bơm nước ở tầng hầm lên

+ Nước sẽ được phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bịdùng nước trong công trình Nước nóng sẽ được cung cấp bởi các bình đun nước nóngđặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh của từng tầng

+ Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm có đường kính từ 15 đến

65 Đường ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm tường và đi trong hộp kỹ thuật Đườngống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng,điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh

- Hệ thống thoát nước và thông hơi:

+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế cho tất cả các khu vệ sinhtrong khu nhà

+ Có hai hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước thải sinh hoạt

từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại,sau đó được đưa vào hệ thống cống thoát nước bên ngoài của khu vực

+ Hệ thống ống đứng thông hơi 60 được bố trí đưa lên mái và cao vượt khỏimái một khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi và ống thoát nước dùng ống nhựaPVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang

Trang 11

+ Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặcngầm sàn.

- Hệ thống cấp điện:

+ Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây 380V/ 220V Cung

cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ trạm biến thế đã xâydựng cạnh công trình

+ Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòngbằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện

+ Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đếnđèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường

+ Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thangmáy, bơm nước và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ đo điện năngriêng đặt tại hộp công tơ tập trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng

- Hệ thống thông tin tín hiệu:

+ Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồn trong ống PVC và chôn ngầm

+ Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đường, tín hiệu sau bộ chia

được dẫn đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ trước mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổcắm điện thoại, trong quá trình sử dụng tuỳ theo nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta cóthể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại

- Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (được tăng cường thêm bởibơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữacháy ở các tầng trong toàn công trình

- Bố trí một máy bơm chạy động cơ điezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện

- Bơm cấp nước chữa cháy và bơm cấp nước sinh hoạt được đấu nối kết hợp để

có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa nước chữa cháy được dùng kết hợp với bểchứa nước sinh hoạt có dung tích hữu ích tổng cộng là 88,56m3, trong đó có 54m3 dànhcho cấp nước chữa cháy và luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu, trong

bể có lắp bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt

- Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này được lắp đặt để nối hệthống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài

- Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp,

xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữacháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu

đã cạn kiệt

1.3.5.Giải pháp thoát nước mưa.

- Đối với công trình: nước mưa từ mái và các Lôgia được dẫn xuống tầng trệtbằng các ống thoát nước mưa vào các hố ga ở mặt nền trước khi thoát ra hệ thống cốngkhu vực

- Đối với thoát nước mặt: tạo độ dốc thoát nước ở nền từ chân công trình rahướng các đường nội bộ kết nối vối đường ống thoát nước khu vực

Trang 12

1.3.6.Giải pháp thu gom rác:

- Mỗi tầng có một ống thu rác ở phía ngoài cầu thang thoát hiểm

- Rác được thu từ các tầng xuống thùng chứa rác ở tầng trệt và vận chuyển rangoài chung cư bởi xe chở rác chuyên dùng

- Phòng thu rác tại chỗ của tầng trệt được bố trí tại các góc khuất gần cầu thang

bộ và thang máy Buồng thu rác có lối vào riêng và có cửa mở ra ngoài Cửa buồng thurác được bố trí ở lối vào sau của tòa nhà

- Bên trong mỗi phòng thu rác, sử dụng gạch men để ốp các mảng tường xungquanh, gạch ceramic để lát nền sàn Trong mỗi phòng thu rác bố trí phễu thu sàn, thunước chảy từ buồng thu rác vào hệ thống thoát nước bẩn Biện pháp để chống các mùihôi bay vào tòa nhà, bên trong mỗi phòng thu rác bố trí quạt hút, dùng thùng rác cóbánh xe và nắp đậy có nắp kín

1.4 BẢO TRÌ VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH

- Công tác bảo trì nhằm duy trì những đặc trưng kiến trúc, công năng công trìnhđảm bảo công trình được vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trongsuốt quá trình khai thác sử dụng

- Bảo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi cócác hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà ở

+ Sổ theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình;

+ Quy trình bảo trì công trình xây dựng (do nhà thầu thiết kế lập);

+ Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục côngtrình trong thời gian khai thác sử dụng công trình;

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình

- Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì phải được lưu giữ và bổ sung kịp thờinhững thay đổi của công trình trong suốt thời gian tồn tại của công trình

b Kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình:

- Chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải tổ chức kiểm tra để đánh giá chất lượngcông trình nhằm ngăn ngừa sự xuống cấp của công trình Hoạt động kiểm tra thực hiệntheo các thời điểm như sau:

+ Kiểm tra thường xuyên: Do chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng thực hiện đểphát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp

+ Kiểm tra đột xuất (kiểm tra bất thường): được tiến hành sau khi có sự cố bấtthường (lũ bão, hoả hoạn, động đất, va chạm lớn, ), sửa chữa, nghi ngờ về khả năngkhai thác sau khi đã kiểm tra chi tiết mà không xác định rõ nguyên nhân hoặc khi cầnkhai thác với tải trọng lớn hơn Công việc này phải do các chuyên gia và các tổ chức

có đủ điều kiện năng lực thực hiện

+ Kiểm tra định kỳ: Không quá 05 năm/1 lần Do các tổ chức và chuyên giachuyên ngành có năng lực phù hợp với loại, cấp công trình thực hiện theo yêu cầu củachủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng

c Nội dung và các hạng mục kiểm tra:

- Hạ tầng, sân vườn: kiểm tra tình trạng (lún sụt, ngập úng, ứ đọng…) của sânvườn, hè rãnh và hệ thống thoát nước mưa; tình trạng rò rỉ mùi từ hệ thống cống ngầm,

hố ga, bể phốt ;

Trang 13

- Phần thân công trình: kiểm tra phát hiện sự rạn nứt, thấm dột của các lớp mái;

sự bong rộp của các lớp hoàn thiện trần, tường, sàn, cửa; các biểu hiện lạ thường củacác cấu kiện (dầm, cột, tường, cầu thang, cửa sổ, cửa đi…);

- Hệ thống cơ điện: kiểm tra tình trạng và khả năng hoạt động so với thiết kế củatrạm điện tổng; phòng kỹ thuật; các tủ điện; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông giócông trình; hệ thống thang máy; hệ thống chống sét…

d Xác định phạm vi trách nhiệm và nguồn kinh phí thực hiện bảo trì:

- Căn cứ vào các văn bản pháp lý, các văn bản thỏa thuận giữa các bên để xácđịnh chủ sở hữu, phạm vi sở hữu chung, riêng để xác định quyền và trách nhiệm bảotrì, cải tạo công trình tương ứng với phần quyền sở hữu của mình theo các quy địnhcủa pháp luật;

- Việc phân chia kinh phí bảo trì, cải tạo phần sở hữu chung do các chủ sở hữunhà ở thuộc sở hữu chung thoả thuận và được lập thành văn bản có chữ ký của cácbên

e Chọn cấp bảo trì:

- Sau khi có kết quả kiểm tra định kỳ, tùy theo thực trạng chất lượng công trình

mà chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng quyết định chọn cấp bảo trì cho phù hợp nhưdưới đây:

+ Cấp duy tu, bảo dưỡng: được tiến hành thường xuyên để đề phòng hư hỏngcủa từng chi tiết, bộ phận công trình

+ Cấp sửa chữa nhỏ: được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộphận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó

+ Cấp sửa chữa vừa: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một số

bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận công trình đó

+ Cấp sửa chữa lớn: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộphận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình

- Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng tự thực hiện công tác bảo trì công trình xâydựng (nếu đủ điều kiện năng lực) hoặc lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện nănglực thực hiện bảo trì công trình theo các cấp bảo trì

f Tiến hành bảo trì:

- Công tác bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường.Thực hiện bảo trì theo hình thức lần lượt (cuốn chiếu), tránh làm ồ ạt gây ảnh hưởngđến đời sống, sinh hoạt của người sử dụng

thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra;

Tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trường; các quy phạm an toàn laođộng; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thicông

g Giám sát, nghiệm thu và bảo hành công tác bảo trì công trình:

- Theo các quy định của pháp luật về bảo hành, bảo trì

h Bổ sung và hoàn thiện hồ sơ bảo trì để lưu trữ

Trang 14

PHẦN 2 PHẦN KẾT CẤU (45%)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :ThS.Trương Mạnh KhuyếnSINH VIÊN THỰC HIỆN : Nguyễn Hiếu

LỚP : 2013 X6

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:

1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN VÀ LẬP MẶT BẰNG KẾTCẤU

3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

4 TÍNH CẦU THANG THANG BỘ TRỤC 3- 4

5 TÍNH SÀN TẦNG HẦM

6 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤC 5

Trang 15

CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU.

1.1 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH.

1.1.1 Cơ sở để tính toán kết cấu.

Căn cứ vào giải pháp kiến trúc và hồ sơ kiến trúc công trình

Căn cứ vào tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995

Căn cứ vòa tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386 – 2012

Căn cứ vào tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574 – 2012

Căn cứ vào tiêu chuẩn phân cấp công trình, nguyên tắc chung TCVN 2748 – 1991Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 10304 – 2014

Căn cứ vào tiêu chuản, chỉ dẫn và tài liệu được ban hành

Căn cứ vào cấu tạo bê tông cốt thép và các loại vật liệu khác

1.1.2 Phương án sàn.

Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng không gian của hệ kếtcấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều quan trọng Do vậy cần phải có sựphân tích đúng để lựa chọn ra phương án thích hợp nhất với kết cấu công trình và giátrị sử dụng

- Sàn sườn toàn khối: Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi côngphong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt nhịp khẩu độ lớn,dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khichịu tải trọng ngang, nhất là không tiết kiệm vật liệu Không gian sử dụng bị hạn chế

- Sàn ô cờ: Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bảnsàn thành các ô bản kê 4 cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa cácdầm không quá 2m

Ưu điểm: Tránh được trường hợp xuất hiện nhiều cột trong kết cấu công trình nên tiếtkiệm được không gian sử dụng, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao vàkhông gian sử dụng lớn như hội trường, nhà khách…

Nhược điểm: Không tiết kiệm vật liệu, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sànquá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính, vì vậy không tránh được những hạn chế

do chiều cao dầm đem lại

- Sàn không dầm(sàn nấm): Cấu tạo bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình và tăng khônggian sử dụng, dễ phân chia không gian, thích hợp với những công trình có khẩu độvừa(6 – 8m)

Nhược điểm: Tải trọng lớn, độ cứng ngang của công trình nhỏ nên ít sử dụng trongnhà cao tầng

- Sàn Composite: Cấu tạo bao gồm hình dập nguội và tấm đan bằng bê tông cốtthép

Ưu điểm: Khi thi công tấm tôn đóng vai trò sàn công tác, khi đổ bê tông đóng vai tròcốp pha cho vữa bê tông, khi làm việc đóng vai trò cốt thép lớp dưới của bản sàn.Nhược điểm: Tính toán phức tạp, chi phí vật liệu cao, công nghệ thi công chưa phổbiến ở Việt Nam hiện nay

- Tấm Panel lắp ghép: Cấu tạo gồm những tấm panel ứng lực trước được sản xuấttrong nhà máy Các tấm này được vận chuyển ra công trường và lắp dựng lên dầm,vách rồi tiến hành rải thép và đổ bù bê tông

Ưu điểm: Khả năng vượt nhịp lớn, tiết kiệm thời gian thi công, tiết kiệm vật liệu, khảnăng chịu lực lớn và độ võng nhỏ

Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp

Trang 16

- Sàn bê tông BubbleDeck: là công nghệ xây dựng mới tiên tiến trên thế giới Sửdụng các quả bóng bằng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực

ở thớ dưới của sàn, làm giảm trọng lượng bản thân và tăng khả năng vượt nhịp lên50% Bản sàn bê tông BubbleDeck phằng không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột,vách chịu lực

Ưu điểm: + Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế và thi công, có khả năng thích nghivới nhiều loại mặt bằng Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất

+ Giảm trọng lượng bản thân kết cấu tới 35%, từ đó giảm kích thước hệ kết cấu móng.+ Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp rất lớn có thể lên tới 15m màkhông cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực

+ Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo

+ Tiết kiệm khối lượng bê tông

+ Cách âm và cách nhiệt tốt

+ Rất thân thiện với môi trường khi giảm lượng phát thải năng lượng và Cacbon.Nhược điểm: + Là công nghệ xây dựng mới vào Việt Nam nên nguyên lí tính toánchưa được cập nhật cụ thể

+ Khả năng chịu cắt của sàn bê tông BubbleDeck = 0,63 sàn bê tông đặc có cùng cấp

độ bền vật liệu

1.1.3 Hệ kết cấu chịu lực.

Công trình là một khối cao tầng gồm có 11 tầng nổi và 02 tầng hầm, chiều caotính từ cốt 0,00 đến đỉnh công trình là 35,4m Mặt bằng công trình tầng điển hình cókích thước

33,2 m x 22,5m Công trình có 2 tầng hầm, chiều cao mỗi tầng là 3,3m

Công trình có 3 thang máy chính và 02 thang bộ nên kết cấu dùng để tính toán

có thể là:

- Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng:

Hệ kết cấu vách cứng có thể bố trí thành hệ thống theo một phương, hai hoặcliên kết thành hệ không gian gọi là lõi cứng Loại kết cấu này có khả năng chịu lựcngang tốt nên được sử dụng cho các công trình cao hơn 20 tầng Tuy nhiên hệ thốngvách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo không gian rộng

- Hệ kết cấu khung giằng(khung và vách cứng):

Hệ khung lõi chịu lực thường được sử dụng hiệu quả cho các nhà có độ caotrung bình và thật lớn, có mặt bằng hình chữ nhật hoặc vuông Lõi có thể đặt tronghoặc ngoài biên trên bằng Hệ sàn các tầng được gối trực tiếp vào tường lõi – hộp hoặcqua các hệ cột trung gian Hệ kết cấu khung giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệthống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được đặt tại vị trícầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là khu vực cótường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôinhà

Hệ thông kết cấu khung – giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trìnhcao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà trên 40 tầng được thiết

kế cho vùng có động đất ≤ cấp 7

Kết cấu khung vách là tổ hợp của 2 hệ kết cấu: kết cấu khung và kết cấu vách (lõi) cứng Tận dụng tính ưu việt của mỗi loại vừa có thể cung cấp không gian sử dụng khá lớn đối với việc bố trí mặt bằng kiến trúc lại có tính năng chống lực ngang tốt Vách cứng trong kết cấu khung cách có thể bố trí độc lập, cũng có thể lợi dụng vách của giếng thang máy Vì vậy loại kết cấu này đã và đang được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng hiện nay Hơn nữa, biến dạng của kết cấu khung vách là biến dạng cắt uốn: biến dạng của kết cấu khung là biến dạng cắt, biến dạng tương đối giữa các tầng bên trên nhỏ và các tầng bên dưới lớn hơn Đối với kết cấu khung vách do

Trang 17

điều tiết biến dạng của hai dạng kết cấu này cùng làm việc tạo thành biến dạng cắt uốn, từ đó giảm tỉ lệ biến dạng tương đối giữa các tầng của kết cấu và tỉ lệ chuyển vị của điểm đỉnh làm tăng độ cứng biên của kết cấu Tải trọng ngang chủ yếu do kết cấu vách chịu, từ đặc điểm chịu lực đó có thể thấy độ cứng chống uốn của vách lớn hơn nhiều độ cứng chống uốn của khung trong kết cấu khung – vách dưới tác dụng của tải trọng ngang

Nói chung vách cứng dảm nhận trên 80% khả năng chịu lực của khung kết cấu, vì vậy lực cắt của tầng mà kết cấu khung phân phối dưới tác dộng của tải trọng ngang được phân phối tương đối đều theo chiều cao moment uốn của cột dầm tương đối bằng nhau, có lợi cho việc giảm kích thước dầm cột, thuận lợi cho công tác thi công

Trang 18

CHƯƠNG II : CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

- Để tính toán kết cấu, trước tiên chúng ta phải lựa chọn sơ bộ kích thước các cấukiện theo công thức kinh nghiệm Sau đó sử dụng kích thước sơ bộ này để tính tảitrọng, tìm nội lực trong cấu kiện Trong trường hợp cốt thép tính toán được không thoảmãn, ta phải chọn lại kích thước cấu kiện và tính lại thép Quá trình này lặp lại cho đếnkhi đạt được sự hợp lý

2.1 SÀN:

2.1.1 Chọn tiết diện sàn tầng 1 đến tầng mái:

- Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức :

l : nhịp của bản theo phương chịu lực lớn hơn

D = 0.8-1.4 phụ thuộc vào loại tải trọng

 Với bản sàn loại kê 4 cạnh:

- Bản sàn loại kê 4 cạnh: kích thước lớn nhất là 6,3 x 7,2 Do đó chiều dày bảnsàn được chọn theo công thức kinh nghiệm:

độ cứng chung toàn nhà, chống thấm v…v… ta chọn chiều dày tầng hầm là 15cm

Trong đó : - md : hệ số

- Đối với dầm chính md = 8  12

- Đối với dầm phụ md = 12  20

- ld : nhịp của dầm đang xétChọn sơ bộ kích thước dầm :

Trang 20

Trong đó: A – Diện tích tiết diện cột

N – Lực nén được tính toán gần đúng theo công thức

N = n.S.q

S – diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

n – số sàn phía trên tiết diện đang xét

Trang 21

q – tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn trong đó gồm có tải trọng thườngxuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, cột đem tính ra phân bố đềutrên mặt sàn Để đơn giản cho tính toán và theo kinh nghiệm ta tính N bằng cách cho tảitrọng phân bố đều trên sàn là 15(kN/m2).

Rb – cường độ chịu nén của vật liệu làm cột Bê tông cấp độ bền B25

có Rb =14,5(Mpa) = 14500(kN/m2)

k – là hệ số được lấy tùy thuộc vào độ lớn của momen trong cột Với các cột bêntrong có thế lấy k=1.21.3 Với các cột ngoài cùng, hoặc tầng trên cùng hệ số k nên đượclấy lớn hơn

Chọn kích thước cột (mm)

Chọ

n cột

Nhịp 1

Nhịp

2

Nhịp 1

Trang 22

Cạnh dài Cạnh ngắn (S)

Nhịp 1

Nhịp

2

Nhịp 1

Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh

Kích thước cột phải bảo đảm điều kiện ổn định Độ mảnh  được hạn chế như sau:

Vậy cột đảm bảo điều kiện ổn định

2.4 CHỌN KÍCH THƯỚC HỆ VÁCH LÕI:

Chọn chiều dày lõi: Ta chọn sơ bộ theo cấu tạo

- Theo yêu cầu kiến trúc, công trình có 1 hệ thống thang máy và thang bộ cạnhnhau chúng ta có thể sử dụng vách thang như 1 hệ lõi chịu lực dọc theo chiều cao nhà

Độ dày vách phải lớn hơn giá trị sau(TCXDVN 198:1997):

Chiều dày lõi cầu thang máy được xác định theo công thức sau:

300mm

 

300mm

 

Trang 23

CHƯƠNG III: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 3.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ:

- Tải trọng và tác động được lấy theo TCVN 2737-1995 “Tải trọng và tác độngtiêu chuẩn thiết kế”

- Tính toán kháng chấn theo TCVN 9386-1:2012 “Thiết kế công trình chịu độngđất”

3.2 CÁC DẠNG DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH:

- Dao động là sự chuyển động có giới hạn trong không gian, được lặp đi lặp lạixung quanh một vị trí cân bằng

- Trong thực tế nhà cao tầng có dạng con lắc ngược khi chịu tác dụng của ngoạilực, kết cấu này thường phát sinh những dao động ảnh hưởng đến sự bền vững và

ổn định của công trình

- Nếu coi kết cấu công trình như dạng một thanh côngxon có độ cứng tươngđương được đặt tại trọng tâm trên mặt bằng công trình và có khối lượng các tầng đượcquy về tập trung tại cao độ mức sàn tương ứng Khi đó ta có thể hiểu số bậc dao độngđược phát biểu như sau: Số bậc dao động là số bậc của hàm số mà đồ thị được tạo bởi

từ sự biến dạng của thanh côngxon khi dao động Nói cách khác, là số lần chuyển vịcủa khối lượng tập trung tại cao độ mức sàn thay đổi dấu so với trục thẳng đứng OZ

- Số dạng dao động khi phân tích không gian là 3n (x,y,z); và khi phân tích phẳng

là n với n là số tầng

- Dao động của công trình được tính toán bằng phần mềm ETABS V9.7.4

3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:

- Tải trọng tác dụng lên công trình gồm có:

+ Tĩnh tải: trọng lượng các bộ phận công trình,

+ Hoạt tải sử dụng, sửa chữa, thi công

+ Tải trọng gió: gió tĩnh

+ Tải trọng động đất

- Trị số của tải trọng được xác định theo các số liệu thiết kế tiết diện cấu kiện vàcác tiêu chuẩn thiết kế hiện hành TCVN 2737 – 1995, TCXD 229: 1999 và TCVN9386-1:2012

3.3.1 Tĩnh tải:

a Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình:

Tải trọng bản thân

- Tải trọng bản thân các cấu kiện dầm, cột, vách, sàn được chương trình tự tính

Hệ số độ tin cậy lấy bằng 1.1

Trọng lượng các lớp trát kiến trúc bề mặt kết cấu

- Trọng lượng này được bổ sung thành tải trọng phân bố đều trên mặt các phần tửshell theo phương lực tác dụng

*Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn tầng hầm đến tầng mái

- Tĩnh tải sàn mái(M):

Các lớp sàn Chiềudày

(m)

(kN/m3) g

Trang 24

- Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng điển hình(S)

Các lớp sàn

Chiềudày(m)

(kN/m3)

gtc

(kN/m2)

Hệ số vượttải

- Tĩnh tải tác dụng lên sàn ban công (SB)

Các lớp sàn Chiềudày

(m)

(kN/m3)

gtc

(kN/m2)

Hệ số vượttải

gtt

(kN/m2)Gạch chống trơn Garinite

- Tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh(SW)

Các lớp sàn Chiềudày

(m)

(kN/m3) g

tc

(kN/m2) Hệ số vượttải g

tt

(kN/m2)Gạch chống trơn Garinite

3.3.3 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ.

- Tĩnh tải tác dụng lên bản thang bộ:

C¸c líp dµy lípChiÒu  TT tiªuchuÈn HÖ sè vîtt¶i TT tÝnhto¸n

Trang 25

3.4 Trọng lượng bản thân tường ngăn và tường bao che.

Tường bao chu vi dày 220mm, tường nhà vệ sinh và tường nội bộ trong cácphòng dày 110mm, được xây dựng bằng gạch rỗng có 15 kN/m3

Trọng lượng tường ngăn trên dầm chính tính cho tải trọng tác dụng lên 1mtường Chiều cao tường được xác định bằng công thức: ht = H - hd

Trong đó: ht – Chiều cao của tường

H – Chiều cao của tầng nhà

Hd – Chiều cao dầm trên tường tương ứng

Mỗi bức tường cộng thêm 3cm vữa trát(trát đều 2 mặt) có = 18 kN/m 3

Ta tính trọng lượng tường cách gần đúng ta coi tường xây đặc(không trừ đi lỗcửa chính và lỗ cửa sổ)

3.4.1 Trọng lượng tường phân bố đều lên dầm tầng 1, TH

- Trọng lượng tường bên trong công trình

Tường 220 không cửa:

Vật liệu

Chiềudày(m) h(m) (kN/m3) gtc(kN/m2) vượt tảiHệ số gtt(kN/m2)

Trang 26

Tổng tải trọng 7,056 8,064

3.4.2 Trọng lượng tường phân bố đều trên dầm tầng điển hình.

- Trọng lượng tường phân bố trên dầm bên trong công trình:

- Tường 220 gạch đặc không cửa

Vật liệu dày(m)Chiều h(m) (kN/m3) gtc(kN/m2) vượt tảiHệ số gtt(kN/m2)

"TCVN2737-95'' của Việt Nam qui định việc giảm tải trọng tạm thời trên sàn nhàphụ thuộc vào số tầng nhà và diện tích sàn đang tính, các qui định cụ thể như sau:

Các phòng chức năng TTTC toànphần Hệ số vượttải tính toánTT

Trang 27

- Sảnh, hành lang, cầu thang 3 1,2 3,6

- Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình: Tỉnh Hưng Yên- Thành phố Hưng Yên

- Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737 - 1995 về tải trọng và tác động

- Địa điểm xây dựng thuộc vùng II-B, có W0=0.95 kN/m2

- Công trình có độ cao từ cốt 0.000 đến đỉnh mái là +37,3 m nên chỉ xét đến phầntĩnh của gió mà không cần phải xét đến phần động của tải trọng gió

Chiều cao tầng

Hệ số k

Gió đẩy kN/m

Gió hút kN/

m

Bề rộng đón gió theo phương X (m)

Bề rộng đón gió theo phương Y (m)

Trang 28

+ Tĩnh tải (TT) gồm tải trọng bản thân cấu kiện (vách, cột, dầm,

sàn )trọng lượng các lớp hoàn thiện, trọng lượng mái, trọng lượng tường xây, áp lực đất, nước lên tường chắn Tất cả đã được tính toán ở phần trên

+ Hoạt tải (HT) lấy theo TCVN 2737-1995 cũng đc thống kê ở phần trên+ Tải trọng gió: gồm gió tĩnh (GTX ,GTY)

Trang 29

CHƯƠNG V:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 5.1.MẶT BẰNG KẾT CẤU:

- Như trên đã chọn, chiều dày bản sàn lấy h = 150 cm Giải pháp kết cấu sàn sửdụng hệ sàn sườn toàn khối Các dầm chính, dầm phụ chia hệ sàn thành các loại ô bảnnhư trong sơ đồ sàn Do một số ô sàn có kích thước tương đối nhỏ, các ô còn lại thì cókích thước tương đối giống nhau, tải trọng tác dụng cũng gần giống nhau nên ta chỉchọn ra một số ô điển hình để tính toán

- Từ mặt bàng điển tầng điển hình, có thể chia ra các loại sàn như hình vẽ:

6 6

C1 (400x500) C1 (400x500) C2 (400x600)

C1 (400x500) C1 (400x500) C1 (400x500)

C2 (400x600) C2 (400x600)

VTM 300

DP3 (150x300) DP3 (150 x300)

DP3 (150x300) DP3 (150x300) DP2 (300x400)

C1 (400x500)

C1 (400x500) C1 (400x500)

C1 (400x500)

C2 (400x600) C2 (400x600)

C2 (400x600) C2 (400x600)

C1 (400x500) C2 (400x600)

C2 (400x600) C1 (400x500)

C1 (400x500)

C1 (400x500) C1 (400x500) C2 (400x600)

C1 (400x500) C1 (400x500)

C1 (400x500)

C1 (400x500) C2 (400x600) C1 (400x500)

C1 (400x500) C1 (400x500)

C2 (400x600) C2 (400x600)

DC1 (300x700) DC1 (300x700)

DC1 (300x700) DC1 (300x700)

DC1 (300x700) DC4 (300x700)

DP3 (150x300) DP3 (150x300) DP3 (150x300) DP3 (150 x300) DP3 (150 x300) DP3 (150x300)

Ô2 Ô2

Ô1 Ô1

Ô1

Ô3

Ô3

Ô3 Ô3

+ Cường độ chịu nén Rb = 14.5MPa=145kG/cm2 = 14.5x103 kN/m2

+ Cường độ chịu kéo Rbt = 1.05MPa=10.5 kG/cm2 = 10.5x102 kN/m2

- Môđun đàn hồi Eb = 30x103 MPa= 30x104 kG/cm2 = 30x106 kN/m2

Trang 30

(kN/m3) g

5.3.2Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng điển hình

Loại sàn Hoạt tải tiêu chuẩn(kN/m 2 )

Hệ số vượttải

2

l

l  : Ô sàn làm việc theo 1 phương (bản dầm)

Phương pháp tính cho mỗi loại ô sàn là khác nhau

Bảng thống kê các ô sàn tầng điển hình

Ô sàn lượngSố Cạnh ngắnl

1(m) Cạnh dàil2(m) l2 / l1 Loại ô sàn Chức năng

O3 38 1,635 2,36 1,44 Bản kê 4 cạnh Phòng VS,phòng tắm

Trang 31

O14 2 1,895 2,36 1,24 Bản kê 4 cạnh Phòng VS,phòng tắm

M A

Trang 33

M2 2.035 1.3 0.008

3

Thỏa mãn 0.9958 0.698 0.05 Φ 6 a 200 1.410 0.11

10

M1 0.890 1.3 0.003

6

Thỏa mãn 0.9982 0.305 0.02 Φ 8 a 120 4.190 0.32

1 '

Trang 34

m12 và mi2 là các hệ số để xác định mô men nhịp theo phương l2

ki1 và ki2 là các hệ số để xác định mô men gối theo phương l1 và l2

m11 và m12 tra theo sơ đồ 1 - Bảng (1-19) sách “sổ tay kết cấu công trình”.

mi1 và mi2, ki1 và ki2 tra theo sơ đồ 9- Bảng (1-19) sách “sổ tay kết cấu công trình”

l 3,18

1,35

l 2,36  nên tra bảng được các hệ số:

m11= 0,04605, m12 = 0,02538, m91 = 0,02099, m92 = 0,01154, k91 = 0,04740, k92 = 0,02629

Trang 35

ζ 0,5.(1  1 2α ) 0,5.(1   1 2.0,009) 0,996 Diện tích cốt thép trong phạm vi dải bản bề rộng 1m:

3

2 s

3

2 s

Trang 36

 

3

2 s

3

2 s

b.h 100.1

Tính toán chiều dài đoạn cốt thép mũ

Chiều dài từ mép dầm đến đầu mút của cốt thép mũ:

(Ghi chú: Bảng tính toán nội lực các ô sàn xem trong Phụ lục tính toán)

Bảng 9: Tính thép các ô sàn tầng điển hình

Trang 40

CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC CẤU KIỆN KHUNG 6

Với bê tông cấp độ bền B25 làm vệc ở điều kiện bình thường , thép CII có:

- Sử dụng “phương pháp gần đúng” để tính cốt thép Phương pháp gần đúng dựa trên

việc biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương để

tính cốt thép Nguyên tắc của phương pháp này được trình bày trong tiêu chuẩn của

nước Anh BS 8110 và của Mĩ ACI 318 xét tiết diện có cạnh Cx, Cy Điều kiện áp dụng

Cy < 2, cốt thép được đặt theo chu vi, phân

bố đều hoặc mật độ cốt thép trên cạnh b có thể lớn hơn

Quy ước: MX là mô men quay quanh trục Y

MY là mô men quay quanh trục X

Ngày đăng: 11/01/2019, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w