1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HÌNH PHẲNG OXY DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC

7 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 241,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm G(3;1) và hai đường cao kẻ từ A và B lần lượt có phương trình 2x + 3y  8 = 0 và x  2y  8 = 0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC. Câu 2: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh D(7; 3) và BC = 2AB, Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. Tìm tọa độ đỉnh C, biết hai điểm M, N cùng thuộc đường thẳng d : x  3y 16  0 .Câu 3: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2; 7) và đường thẳng AB cắt trục Oy tại E sao cho AE  2EB . Biết rằng tam giác AEC cân tại A và có trọng tâm là G  2;13  . Viết phương 3 trình cạnh BC.Câu 4: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có AB = AC và G(1; 1) là trọng tâm của nó. Tìm toạ độ các đỉnh A, B, C biết rằng các đường thẳng BC, BG lần lượt có phương trình: x  3y  3  0 và 2x  y 1  0 .Câu 5: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A, phương trình BC: x  2y +12 = 0, phương trình đường cao kẻ từ B: x  y + 6 = 0, đường cao kẻ từ C đi qua điểm M(3; 5). Viết phương trình các đường thẳng AB, AC và tìm toạ độ điểm B.

Trang 1

VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN

Câu 1: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm G(3;−1) và hai đường cao kẻ

từ A và B lần lượt có phương trình 2x + 3y 8 = 0 và x 2y − 8 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác

ABC

Câu 2: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh D(7; 3)− và BC = 2AB,

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC Tìm tọa độ đỉnh C, biết hai điểm M, N cùng thuộc đường

thẳng d x: +3y− =16 0

Câu 3: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2; 7) và đường thẳng AB cắt trục Oy

tại E sao cho AE=2EB Biết rằng tam giác AEC cân tại A và có trọng tâm là 13

2;

3

G 

  Viết phương

trình cạnh BC

Câu 4: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có AB = AC và G(1; 1) là trọng tâm của

nó Tìm toạ độ các đỉnh A, B, C biết rằng các đường thẳng BC, BG lần lượt có phương trình:

xy− = và 2x− − =y 1 0

Câu 5: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A, phương trình BC: x 2y +12 =

0, phương trình đường cao kẻ từ B: x y + 6 = 0, đường cao kẻ từ C đi qua điểm M(3; 5) Viết phương

trình các đường thẳng AB, AC và tìm toạ độ điểm B

Câu 6: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có điểm I(0;4) là tâm đường tròn ngoại

tiếp, đường cao và đường trung tuyến kẻ từ điểm A lần lượt có phương trình x + y – 2 = 0, 2x + y – 3 = 0

Tìm tọa độ điểm B và C

Câu 7: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có A(3; 5) Hình chiếu vuông góc

của điểm B trên AC là H(1; 3) và đường trung trực cạnh BC có phương trình x + 4y − 5 = 0 Tìm tọa độ

các đỉnh B, C và D

Câu 8: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD Điểm E(2;3) thuộc đoạn thẳng

BD, các điểm H( 2;3)− và K(2; 4) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm E trên AB và AD Xác

định toạ độ các đỉnh , , ,A B C D của hình vuông ABCD

Câu 9: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông tại A, biết B và C đối xứng nhau qua gốc

tọa độ Đường phân giác trong của góc ABC có phương trình là x+2y− =5 0 Tìm tọa độ các đỉnh của

tam giác biết đường thẳng AC đi qua điểm K(6; 2)

HÌNH PHẲNG OXY DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC

Thầy Đặng Việt Hùng – Moon.vn

Trang 2

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm G(3;−1) và hai đường cao kẻ

từ A và B lần lượt có phương trình 2x + 3y 8 = 0 và x 2y − 8 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác

ABC

Lời giải :

Gọi 8 3 ;

2

t

A − t

  và B(2u+8;u) Gọi M và N lần lượt là trung

điểm của BC và AC

( )

8 3

2 2

M

M

t x

 

;

  Khi đó BM u  AK(−3; 2)=0 1( )

( )

2

N

N





 

Suy ra 1 2 ; 3

  Khi đó  AN u BH( )2;1 =0 2( )

2

Câu 2: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh D(7; 3)− và BC = 2AB,

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC Tìm tọa độ đỉnh C, biết hai điểm M, N cùng thuộc đường

thẳng d x: +3y− =16 0

Lời giải:

Gọi H và K lần lượt là hình chiếu vuông góc của D trên AC và

MN Gọi I =MNCD Ta có: DK: 3x− −y 24=0

 

Dễ thấy AMIC là hình bình hành do vậy CI =AM

DK = DI = ⇒= −  41 3;

5 5

 

Suy ra phương trình AC qua H và AC/ /MN là:

x+ y− =

Gọi C(10 3 ;− t t) ta có ( ) (2 )2

( )

0 10; 0

6 32 6

;

5 5 5

5 5

  là các điểm cần tìm

Trang 3

Câu 3: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2; 7) và đường thẳng AB cắt trục Oy

tại E sao cho AE=2EB Biết rằng tam giác AEC cân tại A và có trọng tâm là 13

2;

3

G 

  Viết phương

trình cạnh BC

Lời giải :

Ta có : AG=2GM ta có:

( )

( )

0 2 2

2;3

2

M

M

x

M y

Khi đó AM x: =2 Do tam giác AEC cân tại A nên trung tuyến

AM đồng thời là đường cao do đó EC y: =3

Ta có E=ECOyE( )0;3 Khi đó: C( )4;3

Lại có: AE=2EB⇒B( )1;1 do vậy BC: 2x−3y+ =1 0

Câu 4: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có AB = AC và G(1; 1) là trọng tâm của

nó Tìm toạ độ các đỉnh A, B, C biết rằng các đường thẳng BC, BG lần lượt có phương trình:

xy− = và 2x− − =y 1 0

Lời giải :

Ta có điểm B=BGBCB(0; 1− )

Gọi C(3t+3;t) thuộc BC ta có: GB=GC ( do điểm G thuộc trung

( ) ( )2 2 0 ( ) (3; 0 ) ( )

C t

=

0; 4 3

G

G

x

A

y

=





Vậy A( ) (0; 4 ;B 0; 1 ;− ) ( )C 3; 0

Câu 5: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A, phương trình BC: x 2y +12 =

0, phương trình đường cao kẻ từ B: x y + 6 = 0, đường cao kẻ từ C đi qua điểm M(3; 5) Viết phương

trình các đường thẳng AB, AC và tìm toạ độ điểm B

Lời giải :

Trang 4

+) Kẻ BHAC (HAC)⇒BH x: − + =y 6 0.

B=BHBC ⇒ tọa độ B là nghiệm của hệ

( )

0; 6

B

( )2 ( )2

1.1 1 2 cos ;

1 1 1 2

=

10

HBC

ABC

10

AHBC=MCBMCB=

+) Gọi n=( )a b; là một VTPT của CM ( 2 2 )

0

a +b >

()

( )2

2

MC BC



2

10

( )( )

7

= −

• TH1 b= −a, chọn a=1⇒b= −1⇒n = −(1; 1) là một VTPT của CM

Mà BH nhận n1= −(1; 1) là một VTPT BH/ /CM

• TH2 b= −7 ,a chọn a=1⇒b= −7⇒n = −(1; 7) là một VTPT của CM

Kết hợp với CM qua M( )3;5 ⇒CM :1(x− −3) (7 y− =5) 0⇒CM x: −7y+32=0

+) C=CMBC ⇒ tọa độ của C là nghiệm của hệ 7 32 0 4 ( 4; 4)

C

BH nhận n1= −(1; 1) là một VTPT mà ACBHAC nhận n2 =( )1;1 là một VTPT

Kết hợp với AC qua C(−4; 4)⇒AC:1(x+ +4) (1 y− =4) 0⇒AC x: + =y 0

+) CM nhận n = −(1; 7) là một VTPT mà ABCMAB nhận n3 =( )7;1 là một VTPT

Kết hợp với AB qua B( )0; 6 ⇒AB: 7(x− +0) (1 y− =6) 0⇒ AB: 7x+ − =y 6 0

Đ/s: AB: 7x+ − =y 6 0; AC x: + =y 0; B( )0; 6

Câu 6: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có điểm I(0;4) là tâm đường tròn ngoại

tiếp, đường cao và đường trung tuyến kẻ từ điểm A lần lượt có phương trình x + y – 2 = 0, 2x + y – 3 = 0

Tìm tọa độ điểm B và C

Lời giải :

Trang 5

+) Kẻ AHBC (HBC) và gọi M là trung

AH x y BC

+ − =

⇒ 

+ − =

+) A= AHAM ⇒ tọa độ A là nghiệm của hệ

( )

1;1

A

+) IMBCAHBCIM / /AH

AH nhận n =( )1;1 là một VTPT

IM

⇒ nhận n =( )1;1 là một VTPT

Kết hợp với IM qua I( )0; 4

( ) ( )

:1 0 1 4 0 : 4 0

+) M =IMAM ⇒ tọa độ M là nghiệm của hệ

( )

1;5

M

+) AH nhận n=( )1;1 là một VTPT, mà BCAHBC nhận n1= −(1; 1) là một VTPT

Kết hợp với BC qua M(−1;5)⇒BC:1(x+ −1) (1 y− =5) 0⇒BC x: − + =y 6 0

+) Gọi ( )T là đường tròn tâm I( )0; 4 bán kính IA



+) BBC x: − + =y 6 0⇒B t t( ; +6) mà B∈( )T

( )2

3

t

t

=

• Với t=1⇒B( )1; 7 mà M(−1;5) là trung điểm của BCC(− −2 1;10 7− )⇒C(−3;3 )

• Với t= −3⇒B(−3;3) mà M(−1;5) là trung điểm của BCC(− +2 3;10 3− )⇒C( )1; 7

Đ/s: ( ) ( )

( ) ( )

1; 7 , 3;3

3;3 , 1; 7



Câu 7: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có A(3; 5) Hình chiếu vuông góc

của điểm B trên AC là H(1; 3) và đường trung trực cạnh BC có phương trình x + 4y − 5 = 0 Tìm tọa độ

các đỉnh B, C và D

Lời giải :

+) Gọi I = ACBD và M là trung điểm của BC

Trên đường trung trực của BC ta lấy một điểm K bất

kỳ ⇒MK x: +4y− =5 0

+) BHAHBH nhận HA=( )2; 2 là một VTPT

Mà BH qua H( )1;3 ⇒BH: 2(x− +1) (2 y− =3) 0

( )

: 4 0 ; 4



Trang 6

( ) ( )

:1 1 1 3 0 : 2 0

( ; 2)

C c c

⇒ + mà M là trung điểm của BC

2

b c

(1)

+) MK nhận n1 =( )1; 4 là một VTPT nên nhận u=(4; 1− ) là một VTCP

CB= −(b c; 2− −b c) và MKCB nên u CB  = ⇔0 4(b c− − − − = ⇔) (2 b c) 0 5b− =3c 2

( )

I là trung điểm của 3 4 5 2; 1 3;

Lại có I là trung điểm của BDD(− +1 2;3 6− )⇒D(1; 3 − )

Đ/s: B(−2; 6 , ) (C − −4; 2 , ) (D 1; 3− )

Câu 8: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD Điểm E(2;3) thuộc đoạn thẳng

BD , các điểm H( 2;3)− và K(2; 4) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm E trên AB và AD Xác

định toạ độ các đỉnh , , ,A B C D của hình vuông ABCD

Lời giải:

Ta có: EH y: − =3 0 và EK x: − =2 0

AH x

AK y

+ =

⇒ 

− =

 ⇒A(−2; 4)

Giả sử n =( )a b; , ( 2 2 )

0

a +b > là VTPT của đường thẳng BD

45

2 2

a

+

+) Với a= −b, chọn b= −1⇒a=1⇒BD x: − + =y 1 0⇒B(− −2; 1 ;) ( )D 3; 4

Trang 7

( )

( )

4; 4

1;1

EB

ED

⇒ 

=





 ⇒E nằm trên đoạn BD (thỏa mãn)

Khi đó: C(3; 1− )

+) Với a=b, chọn b=1⇒a=1⇒ BD x: + − =y 5 0⇒B(−2; 7 ;) ( )D 1; 4

( )

( )

4; 4

1;1

EB

ED

 = −

⇒ 

= −





 ⇒EB=4ED⇒E nằm ngoài đoạn BD (loại)

Vậy: A(−2; 4 ;) (B − −2; 1 ;) (C 3; 1 ;− ) ( )D 3; 4

Câu 9: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông tại A, biết B và C đối xứng nhau qua gốc

tọa độ Đường phân giác trong của góc ABC có phương trình là x+2y− =5 0 Tìm tọa độ các đỉnh của

tam giác biết đường thẳng AC đi qua điểm K(6; 2)

Lời giải:

(5 2 ; ), (2 5; )

Bb b C b− −b , O(0; 0)∈BC

Gọi I đối xứng với O qua phân giác trong góc ABC nên

(2; 4)

I và IAB

Tam giác ABC vuông tại A nên BI=(2b−3; 4−b)vuông góc

với CK=(11 2 ; 2− b + b) →BI CK  =0

2

1

5

b

b

=

=

 +) Với b=1⇒B(3;1), ( 3; 1)C − − ⇒ A(3;1)≡B loại

+) Vớib=5⇒B( 5;5), (5; 5)− C − 31 17 ;

5 5

Vậy 31 17; ; ( 5;5); (5; 5)

O B

I

K

Thầy Đặng Việt Hùng

Ngày đăng: 17/05/2016, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w