1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC

95 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Thông tin (information) Một đối tượng gồm một chuỗi các biểu tượng, dấu hiệu, kí hiệu (symbol) giúp nhận biết đối tượng đó. Khi ý nghĩa của các symbol này được diễn tả bằng các thông điệp (message, chẳng hạn như lời nói, chữ viết), qua đó con người hiểu được đối tượng thì các thông điệp đó gọi là thông tin về đối tượng. Tức là thông tin được biểu diễn thông qua các biểu tượng và được hiểu khi các biểu tượng đó được mô tả. Sự hiểu biết về một đối tượng dựa trên thông tin về nó nhiều hay ít, tin cậy hay kém tin cậy, dễ thấy hay mập mờ. Ví dụ: Đối tượng (object): Như hình dưới đây, với các symbol là: nhân vật, ghế, áo, màu sắc, ánh mắt, … Thông tin về đối tượng (một số thông tin) như sau: Đối tượng: là bức tranh vẽ; chất liệu: sơn dầu; tên bức tranh: Em Thúy; tác giả: Trần Văn Cẩn; thời gian vẽ: 1943, vv… Trong tin học, quy ước dùng các kí hiệu (symbol) 0 và 1 để biểu diễn thông tin; lưu trữ thông tin trong máy tính bằng cách tạo ra các “vết” (sẫm, sáng) trên thiết bị nhớ của máy mà các vết này đại diện cho 0 hay 1, và truyền tin trên đường truyền (dây cáp hoặc qua không khí) dưới dạng các tín hiệu điện (signal). Thông tin liên quan chặt chẽ đến các khái niệm như: dữ liệu, truyền thông, tri thức, ý nghĩa, sự hiểu biết, vv… Trong xã hội các cá nhân, tổ chức, quốc gia luôn có nhu cầu cần biết nhiều loại thông tin về các đối tượng khác nhau, lưu trữ thông tin gọn nhẹ an toàn, xử lý thông tin nhanh chóng chính xác từ đó mà máy tính và công nghệ thông tin (ngành tin học) ra đời và phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng thu hút sự phục vụ của một loạt các ngành khác như toán học, vật lý, tâm lý, vv... 2. Dữ liệu (data) Các thông tin trong thế giới thực khi được xử lý bởi máy tính thì gọi các thông tin đó là dữ liệu. (Trong tin học, nhiều khi không cần phân biệt rạch ròi giữa thông tin và dữ liệu – nói đến thông tin hiểu là dữ liệu, nói dữ liệu hiểu là thông tin đều được). Dữ liệu trong thiết bị nhớ của máy tính có thể là từ một quyển sách, một bản nhạc, một bức ảnh, một bộ phim, một phần mềm, vv… Dữ liệu ở 2 trạng thái: Trạng thái lưu trữ (là các vết trên thiết bị nhớ) và trạng thái truyền (là các tín hiệu trên đường truyền dây cáp hoặc qua không khí) Dữ liệu cần đảm bảo 4 yếu tố:  Bảo mật: Người không có quyền hợp pháp không được biết  Toàn vẹn: Người không có quyền hợp pháp không được sửa đổi  Không thể chối bỏ: Người tạo ra không thể chối rằng mình không tạo ra  Sẵn dùng: Người có quyền hợp pháp không bị ngăn chặn khi dùng

Trang 1

TIN HỌC

ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI 1 CÁC KHÁI NIỆM NHẬP MÔN TIN HỌC

1. Thông tin (information)

Một đối tượng gồm một chuỗi các biểu tượng, dấu hiệu, kí hiệu(symbol) giúp nhận biết đối tượng đó Khi ý nghĩa của các symbol này đượcdiễn tả bằng các thông điệp (message, chẳng hạn như lời nói, chữ viết), qua

đó con người hiểu được đối tượng thì các thông điệp đó gọi là thông tin về đốitượng

Tức là thông tin được biểu diễn thông qua các biểu tượng và đượchiểu khi các biểu tượng đó được mô tả

Sự hiểu biết về một đối tượng dựa trên thông tin về nó nhiều hay ít, tincậy hay kém tin cậy, dễ thấy hay mập mờ

Ví dụ:

Đối tượng (object): Như hình dưới đây, với các symbol là: nhân vật,

ghế, áo, màu sắc, ánh mắt, …

Thông tin về đối tượng (một số thông tin) như sau:

Đối tượng: là bức tranh vẽ; chất liệu: sơn dầu; tên bức tranh: Em Thúy; tác giả: Trần Văn Cẩn; thời gian vẽ: 1943, vv…

Trong tin học, quy ước dùng các kí hiệu (symbol) 0 và 1 để biểu diễn

thông tin; lưu trữ thông tin trong máy tính bằng cách tạo ra các “vết” (sẫm,sáng) trên thiết bị nhớ của máy mà các vết này đại diện cho 0 hay 1, và truyền

Trang 3

tin trên đường truyền (dây cáp hoặc qua không khí) dưới dạng các tín hiệu điện (signal).

Thông tin liên quan chặt chẽ đến các khái niệm như: dữ liệu, truyềnthông, tri thức, ý nghĩa, sự hiểu biết, vv…

Trong xã hội các cá nhân, tổ chức, quốc gia luôn có nhu cầu cần biếtnhiều loại thông tin về các đối tượng khác nhau, lưu trữ thông tin gọn nhẹ antoàn, xử lý thông tin nhanh chóng chính xác - từ đó mà máy tính và công nghệthông tin (ngành tin học) ra đời và phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng thu hút

sự phục vụ của một loạt các ngành khác như toán học, vật lý, tâm lý, vv

2. Dữ liệu (data)

Các thông tin trong thế giới thực khi được xử lý bởi máy tính thì gọicác thông tin đó là dữ liệu (Trong tin học, nhiều khi không cần phân biệt rạchròi giữa thông tin và dữ liệu – nói đến thông tin hiểu là dữ liệu, nói dữ liệuhiểu là thông tin đều được)

Dữ liệu trong thiết bị nhớ của máy tính có thể là từ một quyển sách,một bản nhạc, một bức ảnh, một bộ phim, một phần mềm, vv…

Dữ liệu ở 2 trạng thái: Trạng thái lưu trữ (là các vết trên thiết bị nhớ) vàtrạng thái truyền (là các tín hiệu trên đường truyền dây cáp hoặc qua khôngkhí)

Dữ liệu cần đảm bảo 4 yếu tố:

Bảo mật: Người không có quyền hợp pháp không được biết

Toàn vẹn: Người không có quyền hợp pháp không được sửa đổi

Không thể chối bỏ: Người tạo ra không thể chối rằng mình không tạo

Trang 4

ENIAC – Năm 1946: Sản xuất tại Mỹ Sử dụng bóng đèn điện tử, kích

thước bằng cả gian phòng rộng Thực hiện được khoảng 1000 phép tính/1giây – từng được dùng để tính toán quỹ đạo đường đạn Công suất 160kW/h

IBM System/360 – Năm 1964: Sử dụng phóng tàu con thoi Apollo của

NASA Dùng công nghệ bán dẫn nên nhỏ gọn hơn nhiều so với ENIAC Giálên tới cả triệu đô la

Apple I – Năm 1976: (Apple)

Trang 5

Steve Wozniak sáng chế ra và cùng người bạn thân là Steve Jobs mangsản phẩm này đến thung lũng Silicon chào bán với giá 660$ Sản phẩm này

mở đường cho sự phát triển các thế hệ máy tính hiện đại tiếp theo của Apple

PC của IBM – Năm 1981: được tạp chí Times danh tiếng đăng trên

trang bìa

Cỗ máy này có trang bị màn hình, bàn phím, máy in - giúp cho mọingười trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc sử dụng nên đã dành đượcthành công trong tiêu thụ sản phẩm IBM đã đặt dấu mốc cho sự phát triểncủa máy tính cá nhân hiện đại

Hewlett-Packard (HP) 150 – Năm 1983: Đánh dấu một bước tiến

trong công nghệ và có vai trò ảnh hưởng đến ngày nay Màn hình cảm ứngvới độ rộng 9-inch được bao quanh bởi tia hồng ngoại, giúp truyền và nhậntín hiệu để phát hiện vị trí ngón tay của người dùng

Trang 6

Deep Blue – Năm 1997:

Deep Blue của IBM là máy tính sử dụng cách thức xử lý song song đểgiải quyết các vấn đề khó Deep Blue đã thực sự nổi tiếng sau khi đánh bại kỳthủ số 1 thế giới người Nga, Garry Kasparov vào mùa hè năm 1997

iPhone – Năm 2007:

Trang 7

Thiết bị cầm tay nhỏ gọn này được giới thiệu lần đầu bởi Tổng giám

đốc điều hành (CEO - Chief Executive Officer) của Apple là Steve Jobs vào

năm 2007 Không chỉ mang đến chức năng truy cập internet, gọi điện thoại,chụp ảnh hay chơi nhạc, iPhone còn hỗ trợ một số lượng lớn các phần mềm

và các ứng dụng

Không thực sự là một máy tính, nhưng iPhone xứng đáng được đứngtrong cột mốc đánh dấu sự phát triển của lịch sử máy tính

iPad – Năm 2010:

(Steve Jobs với iPad)

Sau thành công vang dội của iPhone, Apple tiếp tục cho ra mắt thế hệmáy tính bảng với tên gọi iPad, với bề dày chỉ khoảng 1 cm, trọng lượng 0.68

kg và màn hình 24.6 cm Thiết bị có thời lượng pin chờ lên đến 10 giờ vàngười dùng có thể sử dụng các phần mềm được phát triển bởi các hãng khácnhau, chơi game, xem video và truy cập internet

Trang 8

Các máy tính trong tương lai hướng tới kích thước nhỏ gọn, thiết kếđẹp và thân thiện với người dùng Các phần mềm áp dụng trí tuệ nhân tạo, tưduy theo cách của các chuyên gia, có thể tự học các tri thức mới – từ đó giảiquyết vấn đề một cách chuyên nghiệp, thông minh, hiệu quả cao.

3.2.Chức năng của máy tính

Máy tính giúp con người:

-Lưu trữ khối lượng thông tin rất lớn với cách tổ chức khoa học: nhiều

hiệu sách có thể được lưu chỉ trong một ổ cứng

-Xử lý thông tin tốc độ cao: tính được hàng nghìn tỉ phép tính chính

xác chỉ trong một giây

-Truyền tải được lượng lớn thông tin ở các khoảng cách xa trong thời

gian ngắn: truyền tin nhanh chóng trong toàn trái đất, tới các vệ tinh cách xatrái đất vài chục nghìn km, tới cả sao Hỏa với khoảng cách 400 triệu km

-Kết xuất thông tin hiệu quả tới người sử dụng dưới các dạng như văn

bản in, âm thanh, hình ảnh, video, vv…

3.3.Sơ đồ tổng quan khi máy tính làm việc

3.4.Phân loại máy tính

Super Computer: Sử dụng cho cả quốc gia, nghiên cứu vũ trụ

Mainframe: Sử dụng cho các tập đoàn lớn

Minicomputer: Sử dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Microcomputer (máy vi tính/ PC/ máy để bàn): Dùng cho các cá nhân Laptop: Máy xách tay

Thông tin đầu ra

Trang 9

3.5.Hai thành phần cấu thành một máy tính

Một máy tính bao gồm 2 thành phần là phần cứng và phần mềm, 2

thành phần này có quan hệ chặt chẽ với nhau

Phần cứng (hardware) bao gồm các linh kiện, thiết bị của máy tính;

chẳng hạn như: vỏ máy, bộ nguồn, thanh RAM, ổ cứng, chip (CPU), bảng

mạch chủ, vv…Hiện nay ở Việt Nam có các công ty chuyên sản xuất phần

cứng như Intel (TP Hồ Chí Minh, sản xuất chip), Foxcon (TP Bắc Giang,sản xuất bảng mạch chủ), vv…

Phần mềm (Software) là các chương trình máy tính (thường có tài liệu

liên quan đi kèm như giấy chứng nhận bản quyền hay sách hướng dẫn sửdụng) – các linh kiện, thiết bị của phần cứng sẽ hỗ trợ “chạy” các chươngtrình này

Các phần mềm thông dụng như: phần mềm nghe nhạc và xem video

Windows Media Player, phần mềm soạn thảo văn bản Word, phần mềm xử

lý ảnh Photoshop, vv…Ở Việt Nam hiện có khoảng 2 nghìn doanh nghiệp

phần mềm, doanh thu một năm khoảng 1.5 tỷ USD

Các lợi ích mà máy tính đem lại cho con người là thông qua các phần mềm (như trên) Do vậy, nếu không có phần mềm (chỉ còn phần cứng) thì

máy tính là một cỗ máy vô ích; ngược lại các phần mềm máy tính chỉ có thể

“chạy” (hoạt động) trên các linh kiện thiết bị đặc trưng của máy tính màkhông thể hoạt động được trên các linh kiện của một chiếc đài hay tivi

4. Chương trình (program)

Một chương trình máy tính được hiểu là một dãy các lệnh, có thứ tự, tuân theo một cách thức nhằm chỉ dẫn và yêu cầu phần cứng máy tính giải quyết một nhiệm vụ xác định nào đó.

Các lệnh này được viết bằng các ngôn ngữ đặc biệt (khác với các ngôn

ngữ giao tiếp của con người) gọi là ngôn ngữ lập trình (programming languages) Người viết các ngôn ngữ đó thì được gọi là các lập trình viên (programmer, coder); quá trình viết một chương trình gọi là lập trình (code)

Cách thức giải quyết một bài toán trong tin học gọi bằng thuật ngữ

chuyên ngành là giải thuật hay thuật toán (algorithm) Các giải thuật được

Trang 10

nghiên cứu và đưa ra bởi các nhà khoa học máy tính và được các lập trìnhviên sử dụng để lập trình.

5. Công nghệ thông tin (Information Technology)

Công nghệ thông tin (tin học) là ngành tập hợp các phương pháp khoa

học, các công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông

- nhằm tổ chức khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin.

*Các công việc chuyên ngành

Theo hướng phần cứng: i) Chế tạo; ii) lắp ráp, cấu hình, bảo trì.

Theo hướng phần mềm: i) Viết các phần mềm: có nhiều công việc ở các khâu phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai, bảo trì ii) Ứng

dụng phần mềm: Dùng phần mềm đã có để tạo ra các sản phẩm đặc trưng

khác Chẳng hạn, dùng phần mềm Photoshop để xử lý ảnh số, dùng phầnmềm Flash để làm phim quảng cáo, dùng phần mềm 3D Max để thiết kế nhânvật và hình khối, vv…

BÀI 2 PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY VI TÍNH

1. Cấu trúc hệ thống phần cứng máy vi tính

Sơ đồ máy tính làm việc (đã được giới thiệu) như sau:

Cấu trúc tổng quan của một bộ máy vi tính được đưa ra như mô hìnhdưới đây:

Máy tính

Xứ lý

Thông tin đầu vào

Thông tin đầu ra

Bus địa chỉ Bus dữ liệu

Trang 11

Theo cấu trúc đó, một bộ máy tính gồm 3 phần cơ bản là: bộ xử lý trung tâm (CPU); bộ nhớ trong và bộ phận vào/ra.

Các bộ phận trên được kết nối với nhau thông qua các bus (bus – là cácdây cáp hoặc mạch điện) Bus địa chỉ và bus dữ liệu dùng trong việc chuyển

dữ liệu giữa các bộ phận trong máy tính Bus điều khiển làm cho sự trao đổithông tin giữa các bộ phận được đồng bộ

Tổng quát, cách máy tính thực hiện một bài toán như sau: Chương

trình giải bài toán và các thông tin cần thiết (TT đầu vào) để thực hiện bài toán được đưa vào bộ nhớ trong thông qua thiết bị nhập của bộ phận vào/ra

(1) Bộ xử lý trung tâm (CPU) đọc dữ liệu từ bộ nhớ trong và sử dụng bộ nhớ

trong (2)(3) để thực hiện các lệnh trong chương trình Sau đó CPU sẽ điều

khiển để đưa các thông tin kết quả (TT đầu ra) từ tới thiết bị xuất của bộ

phận vào/ra (4).

2. Các linh kiện thiết bị cơ bản cấu thành một cỗ máy vi tính

Ở đây các thiết bị chỉ được trình bày một cách khái quát, chi tiết hơn

sẽ được trình bày trong môn học Cấu trúc máy tính

2.1 Bộ xử lý trung tâm (CPU – Chip):

CPU (còn gọi là chip), thực hiện mọi điều khiển và tính toán (dựa trên

các lệnh và dữ liệu đầu vào) trong máy tính Với kích thước chỉ nhỉnh hơnđồng xu nhưng trong CPU có cấu tạo rất phức tạp, tích hợp mấy triệu bóngbán dẫn và là linh kiện đắt tiền; máy để bàn thông thường giá CPU cũngkhoảng 100$ Hiện nay có 2 tập đoàn sản xuất CPU hàng đầu là Intel vàAMD với các dòng chip mới mạnh mẽ liên tục ra đời cạnh tranh nhau

(4)

BỘ NHỚ TRONG

(RAM – kết hợp với CPU để tính toán)

VÀO/RA

(Ổ cứng, bàn phím, màn hình,… - đưa TT vào/ra)

Trang 12

2.2 Bộ nhớ trong: gồm RAM và ROM

RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên):

RAM gồm nhiều ô nhớ, mỗi ô nhớ chứa thông tin dưới dạng nhị phân

Mỗi ô nhớ của bộ nhớ trong đều có một địa chỉ (CPU dựa vào địa chỉ để đọc,

ghi dữ liệu)

Bộ nhớ RAM hỗ trợ CPU trong quá trình tính toán, CPU sẽ đọc dữ liệu

từ RAM hay ghi các kết quả tạm thời vào RAM Các dữ liệu trong RAM sẽmất đi khi máy tính khởi động lại, tắt máy hoặc mất nguồn điện

ROM (Read Only Memory – bộ nhớ chỉ đọc): Tích hợp trên bảng

mạch chủ

ROM lưu các dữ liệu đã được mã hóa do nhà sản xuất bảng mạch chủnạp vào, dữ liệu trong ROM không thể sửa đổi hoặc khó có thể sửa đổi nêncòn gọi nó là bộ nhớ chỉ đọc Dữ liệu trong ROM chứa các chương trình kiểmtra phần cứng, những chương trình này sẽ được gọi chạy khi máy tính bắt đầukhởi động

2.3 Bộ phận Vào/Ra

Còn gọi là bộ phận xuất/ nhập thông tin, bộ phận này giao tiếp giữamáy tính và người dùng hay giữa các máy tính trong hệ thống mạng

Các bộ phận xuất nhập thường gặp là: bộ lưu trữ ngoài (ổ cứng, đĩa

CD), màn hình, máy in, bàn phím, chuột, máy quét ảnh,

Ổ cứng (hard disk): Lưu trữ dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh,

video, phần mềm, vv… lâu dài Dữ liệu trong ổ cứng không bị mất đi khi mất

Trang 13

nguồn điện như đối với RAM mà mất đi khi người sử dụng xóa hoặc trongtrường hợp các linh kiện điện tử tạo nên ổ cứng bị hư hỏng nặng Do vậy dù

dữ liệu được lưu trong ổ cứng thì vẫn cần sao lưu dự phòng định kỳ sang cácthiết bị nhớ khác

Ổ đĩa CD: Dùng để đọc dữ liệu từ đĩa CD, VCD vào bộ nhớ máy tính

hoặc ghi dữ liệu từ bộ nhớ máy tính lên đĩa CD, VCD (trong trường hợp ổ đĩa

có tính năng ghi)

Chuột (mouse): Đưa thông tin (lệnh) vào bộ nhớ máy tính thông qua

các thao tác chọn và kích chuột (các thao tác đối với chuột: di chuột, vê vònglăn, kích đơn chuột trái (chọn), kích đúp chuột trái, kích đơn chuột phải)

Bàn phím (keyboard): Nhập thông tin dưới dạng văn bản, số vào bộ

nhớ máy tính Ngoài ra bàn phím có các phím điều khiển để nhập vào bộ nhớmáy tính các lệnh điều khiển tùy vào phần mềm và tình huống

Trang 14

Màn hình (monitor): Hiển thị chữ, biểu tượng, tranh ảnh, video

Trang 15

Dùng quét một tấm ảnh hoặc một tài liệu bản cứng chuyển sang dạng

số để đưa vào bộ nhớ máy tính Máy quét màu có thể giữ được màu sắc củaảnh hay tài liệu

Loa (Speaker): phát âm thanh

Một số các thiết bị nhập/ xuất khác như camera, máy ghi âm, máy sinhtrắc học, máy chiếu, vv…

3 nhóm bộ phận chính: CPU, Bộ nhớ và (các thiết bị của) bộ phận vào/

ra nói trên được ráp “kết nối” thông qua bảng mạch chủ (motherboard) và các dây cáp Trên bảng mạch chủ có tích hợp hệ thống các Bus.

Trên bảng mạch chủ sẽ cần gắn vào CPU và RAM; còn ổ cứng, ổ CD,

màn hình, loa, máy in, máy quét thì được kết nối với bảng mạch chủ qua dâycáp Trên bảng mạch chủ còn có thể cắm thêm các card mở rộng như: cardVGA – hỗ trợ xứ lý đồ họa, card Sound – hỗ trợ xử lý âm thanh, NIC – hỗ trợ

kết nối mạng Nguồn điện từ bộ nguồn được cấp cho bảng mạch chủ, CPU, ổ

cứng và ổ CD

Trang 16

Nguồn và vỏ máy:

Nguồn: Điện áp vào: 220V, điện áp ra: 12V, -12V, 5V, 3.3V, 0V – cấp

nguồn cho các linh kiện CPU, Ổ cứng, Ổ CD, Bảng mạch chủ

Vỏ máy (Case): Đóng vai trò giá đỡ, ngoài ra có các nút điều khiển bật,

tắt, khởi động lại và hiển thị các tín hiệu đèn

Hình ảnh của một bộ máy tính PC (máy để bàn) và một máy xách taynhư dưới đây:

Nơi gắn Chip

Trang 17

Máy xách tay các thiết bị được tích hợp nhỏ gọn hơn nhiều máy để bàn (PC)

3. Các phần mềm máy tính

Trong một máy tính thường được lưu trữ và cài đặt nhiều phần mềm,tùy vào mục đích sử dụng và khả năng phần cứng của máy đó

Phân loại phần mềm theo phương thức hoạt động, gồm có:

Phần mềm hệ thống dùng để vận hành, điều khiển các thiết bị phần

cứng, chẳng hạn như: các Hệ điều hành (Windows, MAC, Linux, …) hay các driver (driver của máy in, webcam, máy quét, …).

Phần mềm ứng dụng dùng cho các công việc khác nhau của người

sử dụng máy tính, chẳng hạn như: phần mềm soạn thảo văn bảnWord 2007, phần mềm xứ lý ảnh Photoshop Cs5, vv…

Trình biên dịch chuyển các chương trình được viết bằng các ngôn

ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu, hoặc sangcác dạng khác để hệ điều hành có thể hiểu – từ đó chương trình sẽđược thực thi, chẳng hạn trình biên dịch Turbo C++ giúp biên dịch

Trang 18

Các phần mềm nền tảng mở rộng hỗ trợ cho việc chạy các phần

mềm đặc trưng nào đó, ví dụ NET Framework 2.0

Các phần mềm ứng dụng lại có thể được phân loại theo khả năng ứng

dụng thành: nhóm phần mềm xử lý văn bản, nhóm phần mềm xử lý âm thanh,

nhóm phần mềm xử lý ảnh, nhóm phần mềm xử lý video, nhóm phần mềm kếtoán, nhóm phần mềm game, vv…

Các phần mềm (hay sản phẩm phần mềm) khi tạo ra (còn gọi là

“viết” hay phát triển) hoàn chỉnh sẽ được người viết “đóng gói” và bán –

người mua lấy “gói” đó về máy tính của mình Để phần mềm có thể gọi chạy

được trên máy tính này thì cần “bung” gói đó ra hay “mở gói” – quá trình

“mở gói” đó gọi bằng thuật ngữ chuyên ngành là cài đặt phần mềm

Khi cài đặt thành công, “phần đã mở” của “gói” (sẽ giúp gọi chạy phần

mềm) thường được bung ra đặt vào phân vùng chính C : trong ổ cứng còn

“gói” vẫn ở vị trí cũ Và “phần đã mở” ấy là khác biệt và độc lập với “gói”.Nếu xóa “gói” phần mềm thì lần sau muốn cài đặt sẽ lại phải mua (hoặc xin)

“gói” đó về nhưng phần mềm vẫn có thể gọi chạy bình thường dựa trên “phần

đã mở” Còn nếu xóa “phần đã mở” của gói thì dĩ nhiên phần mềm khôngchạy được nữa nhưng “gói” vẫn còn đó và có thể cài đặt lại

Trong tài liệu này, ở phần sau chúng tôi sẽ hướng dẫn cách cài đặt và

sử dụng một số phần mềm

BÀI 3 DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH

1. Thông tin, dữ liệu và tín hiệu

Ta đã biết thông tin được thể hiện qua các kí hiệu, dấu hiệu – đối vớimáy tính, các kí hiệu thông tin được dùng quy ước là 0 và 1 Nghĩa là một con

số, một chữ cái, một bức tranh, một bản nhạc đều có thể được biểu diễn thôngqua một dãy các kí hiệu 0 và 1, chẳng hạn: 100011001011001111101 0 hoặc

1 gọi là một bit thông tin (bit 0, bit 1) Khi một thông tin được biểu diễn thôngqua dãy các bit 0 và bit 1 thì thông tin đó là thông tin đã số hóa

Một thông tin X nào đó từ thế giới thực muốn đưa vào máy tính thì cần

số hóa thông tin ấy (chuyển sang chuỗi các bit 0 và bit 1) Tiếp đến thông tin

X đã số hóa sẽ được thể hiện dưới dạng một chuỗi các dấu hiệu khác, đó là

Trang 19

các “vết” trên các thiết bị nhớ của máy tính như RAM hay ổ cứng - mà cácvết này đại diện cho bit 0 hay bit 1, ứng với chuỗi bit của X (lúc này thông tin

về X cũng gọi là dữ liệu – đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu là một bit)

Trong máy tính dữ liệu cần được truyền qua lại giữa các thiết bị đểphục vụ cho tính toán; trong mạng, dữ liệu cần được truyền từ máy tính nàysang máy tính khác – vì vậy cần chuyển các kí hiệu hay “vết” mang tin thànhcác tín hiệu (signal) truyền thông (nghĩa là dùng tín hiệu để truyền dữ liệu)

Như vậy, tín hiệu là một đại lượng vật lý (một dạng vật chất) chứa

thông tin, phục vụ cho mục đích truyền thông.

Coi một tín hiệu là một hàm của một biến thời gian, thì giá trị của hàmvới một giá trị biến nào đó gọi là biên độ của tín hiệu Nếu phân loại tín hiệudựa vào sự liên tục hay rời rạc của các biến thời gian và biên độ thì ta có các

loại tín hiệu là: tín hiệu tương tự (analog) và tín hiệu số (digital) với các hình

ảnh như dưới đây:

Trong máy tính, dữ liệu được truyền qua lại giữa các thiết bị chỉ sửdụng tín hiệu số Hình dạng tín hiệu số (xung) thể hiện các mức điện áp caothấp khác nhau ngụ ý tương ứng các bit dữ liệu là 0 hay 1, chẳng hạn điện áp

từ 0 – 2V ứng với bit 0 và điện áp từ 3 – 5V ứng với bit 1

Trong mạng truyền thông, dữ liệu được truyền trên các đường dây điệnthoại cáp đồng dùng tín hiệu tương tự, trên cáp quang thường dùng tín hiệu

số Đối với truyền dữ liệu trên mạng không dây, cả tín hiệu số và tín hiệutương tự được sử dụng

2. Các hệ cơ số

2.1 Giới thiệu các hệ cơ số

Tín hiệu tương tự (hình sin)

Tín hiệu số

Trang 20

Đối với máy tính, thông tin được quy ước biểu diễn thông qua các kí tự(bit) 0 và 1 – Hệ số chỉ gồm 2 kí tự số 0 và 1 được gọi là hệ nhị phân (hay hệ

cơ số 2) Máy tính dùng hệ nhị phân để số hóa thông tin Ngoài ra máy tínhcòn hiển thị các hệ cơ số 10, cơ số 8 và cơ số 16

Hệ cơ số 10

Còn gọi là hệ thập phân, đây chính là hệ cơ số sử dụng tính toán trongcuộc sống hàng ngày

Sử dụng tập số {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

Ví dụ: 125 Để phân biệt với các hệ cơ số khác có thể viết 12510

Lưu ý: 125 = 100 + 20 + 5; nếu đánh chỉ số bắt đầu từ 0 và tăng dần

cho các chữ số của số 125 từ phải sang trái, ta được: 122150,

khi đó nhận thấy 125 = 1 x 102 + 2 x 101 + 5 x 100 (10 tương ứng với cơ

số 10) – Ý nghĩa của điều này sẽ được sử dụng trong phần chuyển đổi một số

Trang 21

Cách chuyển một số từ hệ cơ số 2 hoặc hệ cơ số 8 hoặc hệ cơ số 16 sang một số tương ứng của hệ cơ số 10:

Cách chuyển một số từ hệ cơ số 10 sang một số tương ứng của hệ cơ số

2 hoặc hệ cơ số 8 hoặc hệ cơ số 16:

0 => Cách chuyển: Bắt đầu từ số cần chuyển đổi, chia liên

tiếp cho 2 - và ghi lại số dư ở mỗi lần chia - đến khi kết quả phép chia bằng 0 thì dừng Sau đó viết phần dư theo chiều ngược lại để được số nhị phân tương ứng.

Dưới đây là bảng một số cặp giá trị thập phân và nhị phân đầu tiên:

25 chia 2 được 12 dư 1 , 12 chia 2 được 6 dư 0 , 6 chia 2 được 3 dư 0 , 3 chia 2 được 1 dư 1 , 1 chia 2 được 0 dư 1 (dừng – kết quả chia bằng 0 thì dừng)

Viết phần dư theo chiều ngược lại

Dừngchia

Trang 22

Số thập phân

(Chú ý: Thêm các số 0 vào trước một số nhị phân thì giá trị số nhị

phân đó không thay đổi)

Trang 23

3. Cách biểu diễn thông tin bằng hệ nhị phân

Ở đây chỉ xét đến cách biểu diễn thông tin là các kí tự trên bàn phím

dưới dạng nhị phân; kí tự trên bàn phím bao gồm: chữ, số và biểu tượng

Các hệ thống máy tính trước đây dùng bảng mã ASCII (American

Standard Codes for Information Interchange), các hệ thống máy tính ngày nay

thường dùng bảng mã Unicode

Bảng mã Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế, hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ

khác nhau trên thế giới Trong bảng mã này mỗi kí tự đều được gán một số

duy nhất Unicode được được phân thành các loại như UTF-32, UTF-8 dựa

trên số các bit dùng để mã hóa một kí tự (để phù hợp với các hệ thống khácnhau) – cụ thể hơn: UTF-32 dùng 32 bit để mã hóa một kí tự, UTF-8 dùng từ

8 bit đến 48 bit để mã hóa một kí tự

267 chia 16 được 16 dư 11 , 16 chia 16 được 1 dư 0 ,1 chia

16 được 0 dư 1 – dừng chia Viết phần dư theo chiều ngược lại để được kết quả - lưu ý 11 tương ứng với B.

Trang 24

Dưới đây là bảng mã Unicode cho một số kí tự cơ bản (các giá trị số tương ứng với các kí tự trong bảng trên là số hexa):

$ 0024

&

0026

' 0027

( 0028

) 0029

* 002A+

002B

,

002C

- 002D

002E

/ 002F

0 0030

1 0031

2 0032

3 0033

4 0034

8 0038

9 0039

: 003A

; 003B

<

003C

= 003D

> 003E

B 0042

C 0043

D 0044

E 0045

F 0046

G 0047

H 0048

L 004C

M 004D

N 004E

O 004F

P 0050

Q 0051

R 0052

V 0056

W 0057

X 0058

Y 0059

Z 005A

[ 005B

\ 005C]

005D

^

005E

_ 005F

` 0060

a 0061

b 0062

c 0063

d 0064

e 0065

f 0066

j 006A

k 006B

l 006C

m 006D

n 006E

o 006F

p 0070

t 0074

u 0075

v 0076

w 0077

x 0078

y 0079

z 007A{

007B

|

007C

} 007D

~ 007E

Với bảng mã Unicode cho các kí tự như trên, các kí tự đều có thể đượcchuyển sang hệ nhị phân và biểu diễn dưới dạng một chuỗi các bit 0 và 1 để

từ đó được lưu trữ và xử lý bởi máy tính

Ví dụ: (trong bảng mã Unicode trên chữ A được quy ước là số 41 trong

hệ Hexa)

A ~ 4116 ~ 01000001 2 (giả sử dùng 8 bit để lưu trữ kí tự A)

Khi đó, thiết bị nhớ của máy tính – chẳng hạn RAM, ổ cứng hay đĩa

CD, sẽ lưu trữ dưới dạng các “vết” tương ứng với dãy bit: 01000001 Các

“vết” đó chính là dữ liệu tương ứng với thông tin: là chữ A.

Trang 25

Khi truyền tin thì xung tín hiệu điện cho chữ A như hình sau:

4. Dung lượng và các đơn vị của thông tin

Dung lượng là một khái niệm thể hiện sức chứa Lượng tin là một kháiniệm thể hiện độ lớn của thông tin; dung lượng thiết bị nhớ của máy tính chỉ

rõ thiết bị nhớ đó có thể chứa được lượng tin là bao nhiêu

Đơn vị nhỏ nhất (lượng tin nhỏ nhất) của thông tin là bit (binary

digital), 1 bit quy ước là 0 hoặc 1 (còn gọi là bit 0 hay bit 1)

Byte: 8 bit liên tiếp nhau tạo thành 1 byte, chẳng hạn dãy bit 10000010

là một byte – byte viết tắt là b

khoảng 2.5 Mb; một tập phim màu 60 phút được số hóa định dạng FLV có

lượng tin khoảng 300 Mb

Đối với máy tính cá nhân hoặc laptop thông thường, bộ nhớ RAM cócác dung lượng 512Mb, 1Gb, 2Gb, 4Gb; ổ cứng có dung lượng 40Gb, 80Gb,160Gb, 320Gb, 500Gb; 1 đĩa quang VCD có dung lượng 700Mb

5. Cách tổ chức thông tin trong ổ cứng

0 1

Thời gian

Trang 26

Ổ cứng (hay ổ đĩa cứng) của máy tính giúp con người lưu trữ các dữliệu một cách lâu dài Ổ cứng khi chưa chứa đầy dữ liệu có thể được “ghi”thêm các thông tin mới; các dữ liệu trên ổ cứng có thể được “đọc” ra.

Trang 27

Thông tin số được ghi lên các cung theo các kỹ thuật mật độ đều (cáccung dài như nhau – các rãnh có số cung khác nhau) hoặc mật độ không đều(các rãnh có cùng số cung – cung thuộc rãnh phía ngoài dài hơn cung thuộcrãnh phía trong)

Thông tin số được ghi lên các cung hay dữ liệu được đọc từ các cungdựa vào một đầu đọc ghi di động áp vào mỗi mặt của mỗi lớp đĩa – các đầuđọc này di chuyển trên cùng một trụ (cylinder), tức là trên các rãnh của cáclớp đĩa có cùng bán kính Đầu đọc/ghi sẽ tạo các “vết” trên lớp từ tính đạidiện cho bit 0 hoặc bit 1 của thông tin số trong trường hợp “ghi”, và phát hiệncác “vết” trên lớp từ tính là bit 0 hay bit 1 trong trường hợp “đọc” dữ liệu

5.2 Về mặt logic (cách tổ chức thông tin trên ổ cứng đối với người dùng

cuối)

Theo góc nhìn của người dùng cuối (end-user - người bình thường sử

dụng máy tính), việc tổ chức thông tin trong ổ cứng là dưới dạng phân cấp

theo hình cây Trước tiên ổ cứng được chia thành các phân vùng (partition).

Trong đó thường có một phân vùng chính (primary), và phân vùng mở rộng(extended) – trong phân vùng mở rộng lại có thể được chia nhỏ thành cácphân vùng gọi là phân vùng logic Thông thường phân vùng chính ký hiệu là

C:, các phân vùng logic là D:, E:.

Với một ổ cứng mới, ban đầu cần dùng một phần mềm công cụ (thường

là Partition Magic) để chia ổ cứng đó thành các phân vùng như trên, dung

lượng gán cho mỗi phân vùng tùy thuộc vào người sử dụng máy Chẳng hạnvới một ổ cứng 80Gb có thể chia thành 2 phân vùng như sau: phân vùng

chính C: 30Gb; phân vùng logic D: 50Gb Sau khi đã phân vùng cho ổ cứng, cần định dạng (format) cho từng phân vùng (tức là quy định nơi bắt đầu các

sector (cung)) thì các phân vùng đó mới có thể ghi và đọc dữ liệu (kỹ thuật

Trang 28

viên ở các công ty bán máy tính thường hỗ trợ phân vùng ổ cứng và định dạngcác phân vùng cho khách hàng mua máy).

Tiếp đó trong mỗi phân vùng (C:, D:, E:) người dùng máy tính (hoặc

các chương trình) tạo ra các thư mục (folder); trong mỗi thư mục lại có thể tạo

các thư mục con – để tạo thành các cây thư mục trong mỗi phân vùng Các file thông tin (file âm nhạc, file video, file hình ảnh, vv ) sẽ được lưu trữ

trong một phân vùng hoặc một thư mục nào đó

Mô hình phân cấp hình cây về cách tổ chức thông tin cho phần cứngnói trên được minh họa như mô hình dưới đây:

Cụ thể hơn, trong Hệ điều hành Windows 7 hình ảnh các phân vùngtrong ổ cứng và một cây thư mục cụ thể như hình sau:

(Một ổ cứng có dung lượng 300Gb được chia làm 2 phân vùng: Phân

vùng chính C: ~ 60 Gb (đặt tên là System) và phân vùng logic D: ~ 240 Gb

(đặt tên là Data) (Cây thư mục của thư mục 1GIAI TRI trong phân vùng Data (D:)và các file nhạc mp3 trong thư mục con Jimmi Nguyen của thư mục 1GIAI TRI)

Phân vùng

chính

Phân vùng logic

Trang 29

Như hình trên, để nghe bài hát Tuong da Phoi pha, người dùng phải “đi đến” (truy cập) file Tuong da Phoi pha.mp3 bằng cách “đi” vào phân vùng D: (Data (D:)), tiếp đến vào thư mục 1GIAITRI, tiếp đến vào thư mục NHAC

VIET, vào tiếp thư mục TRE, vào tiếp thư mục Jimmi Nguyen và sau đó chọn

file Tuong da Phoi pha.mp3 có trong thư mục Jimmi Nguyen Tóm lại, đường

đi của người dùng đến file Tuong da Phoi pha.mp3 như sau:

Data (D:)\ 1GIAITRI\ NHAC VIET\ TRE\ Jimi Nguyen\ Tuong da Phoi pha.mp3

Thuật ngữ chuyên ngành gọi đường đi trên là đường dẫn (path) của file.

Đây chính là cách thông tin được tổ chức trong ổ cứng dưới góc nhìncủa các người dùng cuối Các người dùng cuối tự tạo ra hệ thống các cây thư

mục trong ổ cứng cho máy tính cá nhân của mình để thông tin được lưu trữ

khoa học, dễ đi lại, tìm kiếm - từ đó khai thác thông tin một cách hiệu quả

Như ta đã biết, dữ liệu bao gồm văn bản số, nhạc số, ảnh số, video số,phần mềm, vv…Các dữ liệu này được mỗi cá nhân, tổ chức lưu trữ trong ổcứng của mình

Ban đầu khi ổ cứng mới được phân vùng và định dạng xong thì ổ cứng

đó đã sẵn sàng lưu dữ liệu, tuy vậy ổ cứng còn “trắng” chưa hề có dữ liệu.Mỗi người có thể “đưa” dữ liệu vào trong ổ cứng của mình qua các cách như

sau (dùng hệ điều hành): i) copy (sao chép) dữ liệu từ ổ cứng của máy tính

khác bằng cách kết nối ổ cứng đó trực tiếp với ổ cứng của mình thông qua

một dây cáp; ii) copy dữ liệu từ ổ cứng khác thông qua đường dây mạng,

Trang 30

internet; iii) copy dữ liệu ở các thiết bị nhớ khác như USB, thẻ nhớ, đĩa CD, VCD; iiii) tự tạo ra dữ liệu thông qua việc sử dụng các phần mềm đã cài đặt

trong máy Lưu ý rằng khi “đưa” các dữ liệu vào ổ cứng thì cũng là lúc mỗingười tổ chức các dữ liệu đó trong ổ cứng thông qua việc tổ chức các thư mụcnhư đã trình bày ở phần trên (cần tạo mới thư mục gì? lưu dữ liệu nào trongthư mục nào là hợp lý?)

CHƯƠNG II HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 31

BÀI 1 HỆ ĐIỀU HÀNH

1. Hệ điều hành và ý nghĩa của hệ điều hành

Định nghĩa hệ điều hành:

Hệ điều hành (Operating System – OS) là một tập hợp các phần mềm

mà các phần mềm này quản lý phần cứng của máy tính và cung cấp các dịch

vụ chung nhất cho các phần mềm ứng dụng (Một hệ điều hành nào đó chạytrên một máy tính sẽ quản lý phần cứng của máy tính này và cung cấp cácdịch chung nhất cho các phần mềm ứng dụng trên máy tính đó)

Ý nghĩa của hệ điều hành:

Theo định nghĩa trên, tức là hệ điều hành sẽ có thể “nhận diện” cácthiết bị phần cứng cơ bản của một máy tính là thiết bị gì, điều khiển và kiểmsoát hoạt động của các phần cứng đó Còn các phần mềm ứng dụng thì bắtbuộc sẽ phải sử dụng các dịch vụ lõi (dịch vụ chung nhất) của hệ điều hànhthì mới “chạy” được trên máy tính để từ đó cung cấp các lợi ích cho ngườidùng Những dịch vụ lõi phổ biến nhất như quản lý bộ nhớ, truy xuất tới cácthiết bị phần cứng

Nếu không có hệ điều hành nhận diện, quản lý và tổ chức thì các thiết

bị phần cứng chẳng thể vận hành tính năng vốn có của chúng Nếu không có

hệ điều hành “làm nền” (trên phần cứng) thì các phần mềm ứng dụng không

có “đất” để chạy – nghĩa là hệ điều hành đứng giữa phần cứng và phần mềmứng dụng Trước đây ta đã đề cập rằng hệ điều hành thuộc loại phần mềm hệthống

Nếu coi phần cứng là một mảnh đất màu mỡ, thì hệ điều hành biết rõ vàphân chia ra chỗ đất nào có thể trồng rau, chỗ đất nào có thể trồng hoa, chỗđất nào có thể nuôi dê – khi đó phần mềm ứng dụng là anh trồng rau, anhtrồng hoa hay anh nuôi dê (muốn cung cấp rau, hoa, dê đến người dùng) đềuphải cần đến hệ điều hành, và phải trả tiền cho hệ điều hành Người sáng lậptập đoàn Microsoft và phát triển hệ điều hành nổi tiếng Windows là Bill Gatesliên tục giữ vị trí là người giàu nhất thế giới Theo ước tính của tạp chí Mỹ

Forbes tổng tài sản của Bill Gates là 88 tỉ USD vào năm 2011.

Trang 32

Các hệ điều hành có trên các máy tính khác nhau và cả trên các thiết bịnhư điện thoại di động, vv Các hệ điều hành phổ biến hiện đại như:Microsoft Windows, Mac OS X, Linux - Ubuntun, Backtract, IBM z/OS,Windows Phone và Android Ngoại trừ Windows và z/OS, các hệ điều hànhcòn lại phát triển từ gốc là hệ điều hành UNIX.

Ta đã biết các phần mềm ứng dụng cung cấp các tiện ích cho ngườidùng, mà các phần mềm này lại phải có hệ điều hành mới “chạy” được Dovậy một máy tính mới (phần cứng đầy đủ) muốn đưa vào sử dụng cần phải càiđặt hệ điều hành trước nhất, sau đó mới cài đặt các phần mềm ứng dụng trên

“nền” của hệ điều hành này (tùy người chủ cần phần mềm ứng dụng gì thìchọn để cài đặt) Thêm nữa khi hệ điều hành trên một máy tính bị hỏng(chẳng hạn do bị các chương trình độc hại phá hoại) thì dĩ nhiên các phầnmềm ứng dụng đã cài đặt trên máy tính này không thể chạy được nữa Lúc đóbắt buộc người dùng máy tính phải tiến hành cài đặt lại hệ điều hành, rồi tiếp

đó cài đặt lại các phần mềm ứng dụng cần thiết

(Thông thường khi người dùng mua mới một máy tính thì máy tính đó

sẽ được nhân viên kỹ thuật của cửa hàng bán máy cài đặt hộ hệ điều hành vàmột số phần mềm ứng dụng cần thiết Khi hệ điều hành hỏng thì cũng cónhiều nhân viên kỹ thuật hỗ trợ việc cài đặt lại với giá rẻ Nhưng đối vớingười dùng máy tính chuyên nghiệp thì không những cần sử dụng thành thạo

hệ điều hành mà còn cần thiết phải tự mình biết các kỹ thuật cài đặt hệ điềuhành và các phần mềm ứng dụng)

2. Lịch sử phát triển các hệ điều hành

Hệ điều hành DOS (Disk Operating System)

Khi chiếc máy tính cá nhân IBM được giới thiệu vào năm 1981, thìmáy tính đó sử dụng hệ điều hành MS-DOS 1.0, đây là phát minh của chàngtrai Bill Gate Giao diện hệ điều hành đen trắng và chỉ có các dòng văn bản(chữ trắng trên nền đen) Để dùng hệ điều hành này người sử dụng phải nhớ

và gõ vào các lệnh đối với mỗi yêu cầu công việc Bài tiếp sau sẽ giới thiệumột số lệnh thường dùng cho môi trường DOS

Trang 33

(Hình ảnh giao diện HĐH DOS)

Hệ điều hành Windows (Microsoft)

Microsoft là tập đoàn sản xuất phần mềm lớn nhất nước Mỹ và thế giới,được sáng lập bởi Bill Gates và Paul Allen vào ngày 4/4/1975, có trụ sở tạiRedmond, Washington Microsoft chiếm ưu thế vượt trội trên thị trường hệđiều hành cho máy tính và phần mêm văn phòng Office Dưới đây là giaodiện một số phiên bản hệ điều hành Windows của tập đoàn Microsoft theo thứ

tự từ thấp đến cao Chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy càng ở các phiên bản hệđiều hành gần đây thì càng hỗ trợ đồ họa tốt hơn và giao diện thân thiện vớingười sử dụng hơn

Đã hỗ trợ giao diện đồ họa, thân thiện hơn so với DOS

Windows 2.0 (1987)

Trang 34

Đã có các cửa sổ (window) xếp chồng

Xuất hiện các biểu tượng ẩn dụ; hỗ trợ kéo thả

Hỗ trợ cả máy client và máy server – cải tiến về công nghệ kết nối

mạng

Trang 35

Windows 98 (1998)

Hỗ trợ USB; chia sẻ kết nối mạng

5 phiên bản khác nhau: Professional, Server, Advanced Server,

Datacenter Server và Small Business Server

Trang 36

Giao diện đẹp và thân thiện hơn; cùng một máy có thể được chia

sẻ dễ dàng với những người dùng khác nhau.

Thành công nhất là bản Windows SP2 Theo báo cáo của Forrester vào tháng 2 năm 2009 thì Windows XP vẫn là hệ điều hành được 71% máy tính cá nhân sử dụng

Giao diện thân thiện; độ bảo mật được đánh giá là tốt nhất trong tất cả

các hệ điều hành của Windows

Trang 37

Hệ điều hành MAC (Macintosh Operating System)

Mac là một dòng hệ điều hành độc quyền được phát triển và phân phối

bởi tập đoàn Apple Đây là tập đoàn máy tính lớn đóng trụ sở ở Thung lũngSilicon, bang California, Mỹ Nổi tiếng và được cả thế giới ngưỡng mộ là cácsản phẩm máy xách tay Mac Book Air, Mac Book Pro, máy tính bảng iPad,máy nghe nhạc iPod, điện thoại di động iFone và nhân vật thiên tài SteveJobs Theo khảo sát năm 2012, Apple là hãng sản xuất điện thoại di động lớnthứ 3 trên thế giới, chỉ sau Samsung và Nokia

Dưới đây là một số phiên bản của hệ điều hành Mac qua các giai đoạntheo thứ tự từ thấp đến cao:

Mac OS: 1984, chạy trên máy tính Apple Macintosh do hãng sản xuất.

Các phiên bản Mac OS X:

Kodiak (9/2000 - 29,95$)

Trang 38

Cheetah (3/2001 - 129$)

Tiger (4/2005 - 129,95$)

Trang 39

Snow Leopard

Mountain Lion

Trang 40

Giới thiếu một số hệ điều hành cho điện thoại di động:

MeeGo Nokia

Ngày đăng: 20/09/2014, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ máy tính làm việc (đã được giới thiệu) như sau: - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
Sơ đồ m áy tính làm việc (đã được giới thiệu) như sau: (Trang 10)
Hình ảnh của một bộ máy tính PC (máy để bàn) và một máy xách tay  như dưới đây: - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
nh ảnh của một bộ máy tính PC (máy để bàn) và một máy xách tay như dưới đây: (Trang 16)
Bảng danh sách các phần mềm/ tính năng trên từng dòng khác nhau sẵn  sàng cho người dùng chọn; trong các dòng có mũi tên bên cạnh khi di chuột  lên sẽ lại hiện ra một bảng với danh sách các lựa chọn tương ứng - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
Bảng danh sách các phần mềm/ tính năng trên từng dòng khác nhau sẵn sàng cho người dùng chọn; trong các dòng có mũi tên bên cạnh khi di chuột lên sẽ lại hiện ra một bảng với danh sách các lựa chọn tương ứng (Trang 49)
Hình ảnh tiêu biểu minh họa LAN trong một căn phòng: - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
nh ảnh tiêu biểu minh họa LAN trong một căn phòng: (Trang 73)
Hình ảnh cơ bản nhất cho một WAN như dưới đây: - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
nh ảnh cơ bản nhất cho một WAN như dưới đây: (Trang 74)
Hình trên là loại cáp mạng CAT 5 ta gặp trong các văn phòng hay các  quán Net. Cáp có vỏ ngoài bọc nhựa bảo vệ, bên trong gồm 8 sợi dây chia làm  4 cặp - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
Hình tr ên là loại cáp mạng CAT 5 ta gặp trong các văn phòng hay các quán Net. Cáp có vỏ ngoài bọc nhựa bảo vệ, bên trong gồm 8 sợi dây chia làm 4 cặp (Trang 76)
Hình trên là một switch có hỗ trợ thu phát tín hiệu không dây nên nó  cũng được gọi là Access Point (switch này hỗ trợ cả có dây lẫn không dây) - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
Hình tr ên là một switch có hỗ trợ thu phát tín hiệu không dây nên nó cũng được gọi là Access Point (switch này hỗ trợ cả có dây lẫn không dây) (Trang 79)
Hình ảnh Router 2620 xm: - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
nh ảnh Router 2620 xm: (Trang 81)
Hình ảnh switch Cisco 2600, 24 cổng: - TIN HỌC CĂN BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI HỌC
nh ảnh switch Cisco 2600, 24 cổng: (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w