1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chinh phục đề thi THPT quốc gia môn sinh tập 2

73 797 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 501,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?A.Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản c

Trang 1

Kính gửi các bạn, các em học sinh, các quý thầy cô trích đoạn cuốn CHINH PHỤC ĐỀ THI QUỐC GIA THPT MÔN SINH HỌC do GIA ĐÌNH LOVEBOOK biên

soạn

Số trang: 464 trang khổ A4

Gồm 26 đề được biên soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo Dục Gia đình chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của quý thầy cô và các em học sinh

yêu quý.

Cuốn sách sẽ được phát hành toàn quốc vào ngày 25/09 tới.

Chinh phục đề thi THPT quốc gia môn Sinh học tập 2 phiên bản 2.0 Your dreams – Our mission

LOVEBOOK.VN | 1

Trang 2

Đề số 1

TK

Các câu cần lưu ý:

Lý thuyết, công thức rút ra:

Câu 1 Trong công tác tạo giống vật nuôi thì phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là:

A Dùng công nghệ gen B Dùng phương pháp lai hữu tính

C Dùng công nghệ tế bào D Dùng phương pháp gây đột biến

Câu 2 Khi nói về độ đa dạng của quần xã, cho các kết luận nào sau:

(1) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi

(2) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

(3) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần

(4) Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh

A.Sự thay đổi địa chất, khí hậu ở thế kỉ Thứ ba

B.Vừa chế tạo, vừa sử dụng công cụ lao động có mục đích

C.Cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất

D.Quá trình biến dị, giao phối, chọn lọc tự nhiên

Câu 4 Ở một loài chim, xét 3 cặp gen (A,a), (B,b), (D,d) nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau,

mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Thực hiện phép lai P:

AaBbDdXMXm x aaBbddXMY Trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm

Câu 5 Một quần thể thực vật P có tỉ lệ các thể AA, Aa, aa lần lượt bằng 1 : 1,5 : 2,5 Trải

và số cây có hoa trắng ở thời điểm nói trên là

A 2240 cây hoa đỏ và 3840 cây hoa trắng B 3840 cây hoa đỏ và 2240 cây hoa trắng

C 2120 cây hoa đỏ và 4040 cây hoa trắng D 4040 cây hoa đỏ và 2120 cây hoa trắng

Trang 3

Câu 6 Ở người hệ nhóm máu A, B, O do 3 alen IA; IB; IO quy định trong đó IA và IB là đồngtrội so với alen IO.

Trang 4

(3) Nếu người cha mang nhóm máu A, người mẹ mang nhóm máu B thì cặp vợ chồng này có thể sinh ra những người con mang tất cả các nhóm máu trong hệ nhóm máu A, B, O.

(4) Nếu người cha mang nhóm máu O, người mẹ mang nhóm máu B thì đứa con sinh ra chắc chắn mang nhóm máu B

Số phát biểu đúng là:

Câu 7 Mục đích của di truyền tư vấn là:

(1) Giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau

(2) Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn

(3) Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền

(4) Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền

A Nhỏ nhất B Trung bình C Tương đối nhỏ D Lớn nhất

Câu 9 Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kỹ thuật di truyền?

A.Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu.B.Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản suất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

C.Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân huỷ dầu mỏ để phân huỷ các vết dầu loang trên

biển

D.Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu

Câu 10 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb

không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình

thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBb x ♀AaBb, hợp tửđột biến dạng

thể 3 có kiểu gen AaBBb chiếm tỉ lệ:

Câu 11 Thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế bàochất ?

A.Giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính Y

B.Giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính X

C.Tế bào chất của giao tử đực

D.Tế bào chất của giao tử cái

Câu 12 Ở ruồi giấm, xét cơ thể có kiểu

DEXde giảm phân bình thường và không xẩy

ra đột

aBHhGgbiến Biết khoảng cách giữa gen A và B là 20cM; khoảng cách giữa gen D và E là 40cM Tỉ

Trang 5

C.Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

D Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện

bất lợi của môi trường

Câu 14: Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:

(1) Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh

(2) Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật

(3) Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh

(4) Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể

Số nguyên nhân đúng là:

Trang 6

Câu 15 Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?

A.Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân hoá khả

năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể

B.Chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn cá thể hơn quần thể khi mà mâu thuẫn nảy sinh

giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua xuất hiện các biến dị di truyền

C.Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các quần thể vốn có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những

aB aB, f = 20% xảy ra ở cả hai giới. B ab x ab , f = 20% xảy ra ở cả hai giới.

C A b x

aB aB, f = 20% xảy ra ở một giới. D ab x ab , f = 20% xảy ra ở một giới.

Câu 19 Cho các phát biểu sau:

1.Theo quan niệm của Đacuyn, sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện

của môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện

động vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ

5.Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên vừa đào thải những biến dị có hại vừa bảo tồn, tích lũy các biến dị có

lợi cho sinh vật Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là quần thể sinh vật

Trang 7

6.Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên đã phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong

quần thể

7.Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là Menđen

8.Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là phát hiện vai trò của CLTN và CLNT trong tiến

hoá của vật nuôi cây trồng

Trang 8

9.Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu về kinh tế và thị hiếu phức tạp luôn luôn thay đổi của con người.Gọi a là số phát biểu đúng, b là số phát biểu sai, biểu thức nào sau đây phản ánh đúng mốiliên hệ giữa a và

b? (Trong mọi trường hợp đều lấy các giá trị dương, a>0, b>0)

A a2  b  4

 b

Câu 20 Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn

so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có

tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểugen dị hợp chiếm tỉ lệ 3,75% Theo lí thuyết, ở thế hệ

P, trong tổng số các cây hoa ở P, tỉ lệ % cây hoa có kiểu gen

A.Đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen đồng nhất

B.Đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen thuần chủng

C.Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

D.Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Câu 22: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm : 37,5% cây thâncao, hoa đỏ; 37,5%

cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoatrắng Biết tính trạng

chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khácquy định, không có

hoán vị gen và không xảy ra đột biến Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu genđồng hợp tử lặn về ba

cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở

đời con là

A 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa

trắng

B 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng

C.1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.D.1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng: 2 cây thân thấp, hoa trắng

Câu 23 Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyênvẹn từ đời bố mẹ

cho đời

con?

Câu 24 Cho các chuỗi thức ăn

Trang 9

(3) Lúa  sâu  ngóe sọc  chuột đồng  rắn hổ

mùa xuân hè chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện

nào sau đây?

A.Cường độ chiếu sáng ngày một tăng

B.Bố mẹ chăm sóc và bảo vệ con tốt hơn

C.Cường độ hoạt động của động vật ăn thịt còn ít

D.Nguồn thức ăn trở nên giàu có

Câu 26 Ở một loài thực vật xét một gen có 3 alen A, a, a1 nằm trên NST thường, trongđó: alen A quy định

tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a và a1; alen a quy định tính trạng hoa hồngtrội hoàn toàn so

Trang 10

với alen a1 quy định tính trạng hoa trắng Trong trường hợp cây tứ bội khi giảm phân tạo racác giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra, cây tứ bội

có kiểu gen Aaa1a1 tự thụ phấn Tỷ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ tiếp theo là:

(2) Di nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm tăng sự đa dạng di

truyền của quần thể

(3) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa

của quần thể

(4) Giao phối ngẫu nhiên hay giao phối không ngẫu nhiên đều không làm thay đổi tần

số alen của quần

A.Mỗi loài có thể có rất nhiều nòi sinh thái khác nhau

B.Trong cùng một khu vực địa lí có thể có nhiều nòi sinh thái

C.Các nòi sinh thái đã có sự cách li về mặt sinh sản

D.Là một tập hợp gồm nhiều quần thể của cùng một loài

Câu 29 Trong một quần thể lưỡng bội, giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a cótần số tương ứng là

0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là0,6 và 0,4 Trong

trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằmtrên NST thường Tỉ

lệ cá thể mang kiểu hình trội 1 tính trạng và lặn 1

trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng

Cho cây hoa hồng

thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và

D

Câu 31 Kết luận nào sau đây không đúng?

A.Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.B.Quá trình tự nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.C.Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen

Trang 11

D.Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.

(3) Lừa giao phối với Ngựa sinh ra con La không có khả năng sinh sản

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho

hoa của loài cây khác

Có bao nhiêu ví dụ nói trên là biểu hiện của sự cách ly trước hợp tử

Câu 33 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau

Tiến hành phép lai P: ABDd x ABDd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểuhình trội về ba

tính trạng trên chiếm tỉ lệ 49,5% Theo lí thuyết, cho các phát biểu sau đây về đời con ở F1:(1) Khoảng cách giữa hai gen A và B là 10cM

Trang 12

(2) Kiểu genab chiếm tỉ lệ lớn hơn 10%.

(3) Số cá thể có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng chiếm tỉ lệ 30%

(4) Số cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ 17%

Số phát biểu đúng là:

Câu 34 Cho các bước sau:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen.(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:

sắc thể, các giao tử tạo ra đều tham gia thụ tinh bình thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến

Đời con có thể có những kiểu gen nào sau đây?

hoặc Abd;

B

D ; aab D .

Câu 36 Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp NST giới tính là

XY, con cái có cặp NST giới tính là

XX Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, gen thứ 2 có 3 alen nằm trên NST

Trang 13

có tối đa bao

nhiêu kiểu gen

7.Loài người xuất hiện ở đại Trung sinh

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 38 Cho các phát biểu sau về các dạng đột biến cấu trúc NST:

(1) Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST

(2) Lặp đoạn góp phần tạo nên gen mới trong quá trình tiến hóa

(3) Đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

(4) Chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản

Số phát biểu đúng là:

Câu 39 Ở người bệnh A do 1 cặp gen nằm trên NST thường quy định, gen trội quy định kiểu hình bình

thường trội hoàn toàn so với gen lặn quy định kiểu hình bị bệnh A Bệnh

B do 1 cặp gen nằm trên NST giới

Trang 14

tính X không có alen trên Y với gen trội quy định bình thường trội hoàn toàn so với gen lặnquy định kiểu hình bị bệnh Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cặp vợ chồng II7 - II8 đang mang thai, xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra đứa con không bị bệnh và không mang alen lặn về hai gen trên là:A 1 . B 1 . C 3 . D 5 .

5 Tế bào của thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào bình thường dẫn đến

cơ quan sinh dưỡng có kíchthước lớn, phát triển khỏe, chống

Trang 15

Câu 43 Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyênsinh, xu hướng

nào sau đây không

đúng?

A.Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng

B.Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên

C.Tính đa dạng về loài tăng

D.Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn

Câu 44 Khi nói về bằng chứng tiến hóa, nhận định nào

sau đây đúng?

Trang 16

A Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau là do các loài đều được chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng.

B Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài.

C Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái hóa thể hiện sự tiến hóa đồng quy

D.Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương tự nhau

cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng

Câu 45 Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắcthể giới tính X có

hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn Gen quy định

chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với

alen b quy định chân thấp Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với

gà mái lông không

vằn, chân cao thuần chủng thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2 Dự đoánnào sau đây về

kiểu hình ở F2 là đúng?

A.Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao

B.Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao

C.Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống

D Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.Câu 46 Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn nhằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y quy

định Alen trội quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn quy định bị bệnh mù màu

Biết rằng, người vợ có em trai bị bệnh mù màu đỏ - lục lấy một người chồng bình thường Biết rằng không

xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, những người khác trong cả hai gia đình trên

đều không bị bệnh Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh một đứa con gái không mang alen lặn là:

Câu 47: Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để:

A.Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống

B.Xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen

C.Xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

D Xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể

Câu 48 Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Cho phép lai sau:

Trang 17

B.Đốm trên cánh không xuất hiện cho đến giai đoạn cuối trong sự phát triển ấu trùng của loài bướm.

C.Đột biến mới với một số lượng đốm trung bình xuất hiện trong mọi thế hệ

D Các con bướm của cùng một loài với nhiều đốm cánh được ngụy trang tốt hơn do chúng hòa mình

với các thảm thực vật mà chúng ăn

Câu 50 Quan hệ giữa hai loài nào sau đây là quan hệ hội sinh:

A Chim sáo và trâu rừng B Phong lan và cây gỗ

_Hết

Trang 18

ĐÁP ÁN

GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH

LUẬNCâu 1 Đáp án B

Ta để ý rằng, các phương pháp như dung công nghệ gen, dung công nghệ tế bào hay phương pháp đột

biến khi tác động vào động vật nhất là với vật nuôi sẽ làm ảnh hưởng đến sức sống,sức sinh sản và

thậm chí gây chết Vì thế những phương pháp này không thể áp dụng đối với giống vật nuôi được

Đối với phương pháp lai hữu tính, đây là phương pháp phổ biến và hữu ích nhất đối với công tác chọn

Trang 19

NST) kết hợp với chọn lọc tự nhiên (những thay đổi trên vỏ trái đất, hoạt động núi lửa,động đất, gia

tăng nền phóng xạ, thay đổi lục địa)

Vì thế các nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người trong giai đoạn này là quá trình biến

dị, giao phối và CLTN

Câu 4 Đáp án A

Để ý ở loài chim thì: giới đực là XX; giới cái là XY Do đó phép lai:

P: AaBbDdXMXm x aaBbddXMY thì bố có kiểu gen là AaBbDdXMXm; và mẹ có kiểu gen là aaBbddXMY

Ta có P: AaBbDdXMXm x aaBbddXMY = (Aa; aa)(3B-; 1bb)(Dd; dd)(XMXM; XMXm; XMY;

XmY)

 con đực có kiểu hình giống mẹ aaB-ddXMY là aaB-dd(XMXm; XMXM) = 1 3 1 1 =3

2 4 2 2 32Với bài này, điều khiến các em dễ nhầm lẫn nhất đó là cơ chế giới tính ở chim, nhiều

Ở chim cũng như ở gà giới đực là XX và giới cái là XY

Trang 20

Sau một số thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen hoa hồng là Aa = 0,0375 = 0,3 .

0,33125AA+0,0375Aa+0,63125aa=

)aa

 số cây hoa đỏ: 6400 0,33125 = 2120; số cây hoa trắng 6400 0,63125 = 4040

Để làm được bài này, thì ta trước hết phải xác định sô thế hệ tự thụ phấn, sau đó xác định cấu trúc di

truyền của quần thể sau số thế hệ tự thụ phấn Ở bài này, gen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn

so với gen a quy định hoa trắng và do đó kiểu Aa sẽ mang tính trạng hoa hồng.Câu 6 Đáp án C

IA và IB là đồng trội so với alen IO nên hệ nhóm máu A, B, O sẽ có các nhóm máu là:Nhóm máu A: AA; AO

Nhóm máu B: BB; BO

Nhóm máu O: OO

Nhóm máu AB: AB

(1) Đúng, cả người cha và người mẹ đều mang nhóm máu O nên phép lai giữa 2 cặp

AO;BO; AB; OO  đời con có cả nhóm máu A, B, AB và O Lưu ý là chỉ duy nhất phép lai này mới thỏa

mãn là tạo ra đầy đủ các nhóm máu

(4) Sai, người cha nhóm máu O, người mẹ nhóm máu B thì với phép lai: OO x BO = OO; BO có thể tạo

ra đời con mang nhóm máu O và B Với phép lai OO x BB = BO thì mới tạo ra đời con chỉ có nhóm máu

Trang 21

Hệ sinh thái bền vững nhất khi có sự chênh lệch giữa sinh khối các bậc dinh dưỡng là lớn nhất.

Nguyên nhân là do hệ sinh thái là tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong

đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình địa hóa

Ứng dụng của kỹ thuật di truyền hay còn gọi là ứng dụng của công nghệ gen

Các ứng dụng ở B C D đều là ứng dụng của công nghệ gen

Ứng dụng A là ứng dụng của phương pháp tạo đột biến

Câu 10 Đáp án D

Với cặp Aa ở đực và cái giảm phân bình thường nên sẽ tạo ra giao tử và phép lai là:

Aa x Aa = (0,5A; 0,5a) x (0,5A; 0,5a)  Aa = 0,5 x 0,5 x 2 = 0,5

Với cặp Bb ở cơ thể đực có 10% giảm phân không phân ly trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình

thường Cặp Bb ở cơ thể cái giảm phân bình thường nên sẽ tạo ra các loại giao tử là:

Bb x Bb = (0,45B; 0,45B; 0,05Bb; 0,05O) x (0,5B; 0,5b)  BBb = 0,05 x 0,5 = 0,025

Trang 22

 kiểu gen AaBBb ở phép lai AaBb x AaBb sẽ chiếm tỉ lệ là : 0,5 x 0,025 = 1.25%.Với bài này, bài toán đề cập đến sự không phân ly trong giảm phân 1 và 2 của tế bào Các em cần nẵm

vứng cơ chế trong dạng toán này Xét tế bào với kiểu gen AB, nếu có sự không phân ly trong giảm phân

1 của 1 số tế bào, sẽ tạo ra các giao tử đột biến là AB, O; giao tử bình thường là A,

Do đó cơ thể với kiểu gen

chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường

Phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể trong quần thể cạnh

Trang 23

tranh với nhau gay gắt, có ỹ nghĩa làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thểtrong quần thể

không cạnh tranh với nhau gay gắt,có ỹ nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong

sinh và hữu sinh

Các nguyên nhân như do sự thay đổi tập quán sinh hoạt hay do cá thể lớn lên qua thời gian đều không

gây ra sự biến động số lượng cá thể của quần thể

Xin nhắc lại định nghĩa về sự biến động số lượng cá thể trong quần thể như sau: là sự tăng hoặc giảm

số lượng cá thể của quần thể Bao gồm sự biến động theo chu kỳ và biến động không theo chu kỳ

Câu 15 Đáp án B

Khi nói về chọn lọc tự nhiên:

Đây là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định

Trang 24

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và nhờ đó gián tiếp làm biến đổi kiểugen và tần số alen của quần thể.

Ngoài ra dưới tác động của chọn lọc tự nhiên các quần thể vốn có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi

Một số kiến thức nâng cao nữa:

Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể

về mặt kiếm ăn,

tự vệ, sinh sản

Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân hoá khả

năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể

Chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn cá thể (chứ không phải cáthể hơn quần

thể) khi mà mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua xuất hiện các biến dị di

truyền

Vì thế đáp án B là phát biểu chưa chính xác

Câu 16 Đáp

án C

Xin nhắc lại một số kiến thức lien quan đến quá trình đa bội hóa:

Tế bào đa bội có số lượng AND tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ xẩy ra mạnh mẽ

Các loài có họ hàng thân thuộc đôi khi có thể giao phấn với nhau nhưng cho ra con lai có sức sống

nhưng bất thụ Nếu ở con lai xảy ra đột biến đa bội làm tăng gấp đôi số lượng cả 2

bộ NST của loài

khác nhau thì sẽ tạo ra thể dị đa bội

Do đó các phép lai 2n x 2n = 4n và 3n x 3n = 6n là những phép lai gắn với quá trình đabội hóa

Câu 17 Đáp

án A

Theo sơ đồ sinh hóa trên thì các cây có kiểu gen A-B-D- quy định hoa đỏ; A-B-dd quy định hoa da cam;

các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng (không màu)

Để tính toán được tối ưu nhất, ta tính % hoa đỏ và da cam, sau đó còn lại bao nhiêu chính là % hoa

( đáp án cho chưa rút gọn thế này nhiều bạn không tinh tế sẽ

nhầm tưởng rằng mình tính sai, do đó sẽ mất nhiều thời gian để kiểm tra lại)

Các kiểu gen của hoa trắng như sau: aabbdd; A-bbdd; A-bbD-; aaB-dd; aaB-D-; aabbD-.Bước làm quan trọng nhất ở bài này là ta phải xác định được kiểu hình nào thì do kiểu gen nào quy

định Từ đó dựa vào phép lai để tính ra kiểu hình cần tìm Phép lai AaBbDd x

AaBbDd thì là phép lai

quá quen thuộc

Câu 18 Đáp án D

Trang 25

Ta có: A- = thân cao; aa = thân thấp.

B- = hoa đỏ; bb = hoa trắng

Ở F1: cây cao, hoa đỏ A-B- =280 280+80+20+20 = 0,7; cây thấp, hoa trắng aabb =280+80+20+20= 80

0,2; cây thấp, hoa đỏ aaB- = cây cao, hoa trắng A-bb =280+80+20+20 20 = 0,05

Để ý rằng A-B- = 0,5+aabb; A-bb = aaB- = 0,25-aabb

 phép lai giữa hai cây dị hợp Mặt khác 0,2aabb = 0,4ab x 0,5ab  giao tử ab

Trang 26

Đây là một bài toán hoán vị gen khá đơn giản, xác định kiểu gen và tần số hoán vị

ra ở một bên Còn nếu không nằm trong các trường hợp này thì bạn đã tính sai!

toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung

9 đúng Tương tự vậy, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn

vì sinh vật phải

thường xuyên chống chọi với những yếu tố bất lợi, giành lấy những điều kiện thuận lợi của môi trường

mới tồn tại, phát triển được

Vậy a = 4; b = 5 thay vào đáp án ta chọn A

Câu 20 Đáp án C

Ta có: A- = hoa đỏ; aa = hoa

trắng

Trang 27

Ở quần thể ban đầu có tỉ lệ 9 hoa đỏ: 1 hoa trắng

 ở P, cây hoa có kiểu gen đồng hợp là AA+aa = 0,7

Một bài toán khá cơ bản về quần thể liên quan đến sự tự thụ phấn, Như cách làm nêu trên, ta chỉ cần

xác định được kiểu gen Aa trong thế hệ P là giải quyết được vấn đề Bài này làm trongvòng 30s là hợp

cấy thành các cây, kỹ thuận này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng

tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu với nhiều loại sâu bệnh Phương pháp này

tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất với nhau Chúng ta còn gọi đây là phương pháp nuôi cấy mô, tế

Trang 28

này còn được gọi là công nghệ tăng sinh sản ở động vật, và kết quả của phương pháp này là tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau.

 đặc điểm chung của các phương pháp đã nêu đó là tạo ra đời con có kiểu gen đồng nhất

Câu 22 Đáp án C

Xét tính trạng chiều cao cây (Do 1 cặp gen qui định)

F1: Cao : Thấp = 3 : 1  D : cao trội hoàn toàn hơn d : thấp  kiểu gen (P) Dd x Dd

Xét tính trạng màu hoa (Do 2 cặp gen quy định)

F1: Đỏ : Trắng = 9 : 7  (tương tác bổ trợ)

 A-B- = hoa đỏ; A-bb, aaB-; aabb= hoa trắng

 kiểu gen (P) AaBb x AaBb

Ta thấy rằng ở F1 có kiểu hình Thấp - Đỏ (dd, A-B-)  (P) phải tạo giao tử dAB (D

và B hoặc D và A không liên kết cùng nhau)

Do vậy kiểu gen của (P) phải là

Chuỗi thức ăn như sau: A B C D E

A, B, C, D, E lần lượt là bậc dinh dưỡng cấp 1, 2, 3, 4, 5

A thường là sinh vật sản xuất; B,C,D,E lần lượt là sinh vật tiêu thụ bậc 1, 2, 3, 4

Trang 29

Trong thiên nhiên có 2 loại chuỗi thức ăn cơ bản: chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

và chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng mùn bã sinh vật

Sinh vật tự dưỡng  động vật ăn sinh vật tự dưỡng  động vật ăn thịt các cấp.Mùn bã sinh vật  động vật ăn mùn bã sinh vật  động vật ăn thịt các cấp

Lưu ý rằng, chuỗi thức ăn thứ 2 là hệ quả của chuỗi thức ăn thứ nhất

Vì thế, từ các chuỗi thức ăn ở đề bài, ta rút ra:

1.Đúng, chuỗi 1 có 4 mắt xích, chuỗi 2 có 3 mắt xích, chuỗi 3 có 6 mắt xích, chuỗi 4 có

4 mắt xích

Trang 30

2.Đúng, cỏ; cây bụi; lúa; tảo lục đơn bào đều là các sinh vật tự dưỡng nên chuỗi thức

ăn đã nêu đều là

chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng

3.Sai, chim sâu, cáo, ngóe sọc, cá rô là các sinh vật tiêu thụ bậc 2 chứ không phải sinhvật tiêu thụ bậc

3.Các sinh vật tiêu thụ bậc 3 là cáo, chuột đồng và chim bói cá, riêng ở chuỗi thức ăn thứ 2 không tồn

tại sinh vật tiêu thụ bậc 3

4.Sai, ở chuỗi thức ăn đó, ta có thể thay cáo (mắt xích thứ 3) bằng một sinh vật tiêu thụ khác mà lấy

Từ giả thiết ta suy ra: A (hoa đỏ)> a (hoa hồng) >a1 (hoa trắng)

Do đó A- = hoa đỏ; aa; aa1 = hoa hồng; a1a1 = hoa trắng

Với kiểu gen Aaa1a1 giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ như sau:

Với các nhân tố tiến hóa:

Đột biến, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một

hướng nhất định Do đó mà các nhân tố tiến hóa này là các nhân tố tiến hóa vô hướng.Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng nhất định,

do đó đây là nhân tố tiến hóa có hướng

Trang 31

Di nhập gen có thể giúp cho gen từ quần thể này phát tán vào quần thể khác, nhờ vậy

và nhân tố tiến

hóa này có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể

Với giao phối ngẫu nhiên, tần số alen, tần số kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổinếu như không

chịu sự tác động của các nhân tố khác qua các thế hệ

Với giao phối không ngẫu nhiên, tần số alen sẽ không thay đổi, còn tần số kiểu gen

sẽ thay đôiỉ theo

hướng tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp nếu như quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố

Trang 32

Lưu ý rằng, nòi sinh thái còn nhỏ hơn cả loài, tức là chỉ có sự phân nòi chứ chưa có sựhình thành loài Đề hình thành loài mới, bắt buộc phải có sự cách ly sinh sản, do đó nòisinh thái chưa có sự cách ly về sinh thái.

Một số đặc điểm của nòi sinh thái

Trang 33

quả của F1 nhưng để ý rằng ở phép lai 5 thì aaBb không phải là cây hoa hồng thuầnchủng, ở phép lai 6

Aabb cũng không phải là cây hoa hồng thuần chủng nên phép lai 5 và 6 không thỏamãn điều kiện của

P Do đó còn lại 3 phép lai thỏa mãn là

Trang 34

chết trước khi tạo ra được hợp tử.

Các trường hợp 2 và 3 là cách ly sau hợp tử, ở các trường hợp này đều tạo ra hợp tử nhưng con lai

sinh ra sau đó bất thụ hoặc bị chết

Như vậy có 2 trường hợp thỏa mãn yêu cầu bài toán Đáp án đúng là A

x ab tạo ra được A-B- = x.

Theo giả thiết ta có A-B-D- = 0,495  A-B- = 0,495 vì D- = 3

 x = A-B- = 0,66  aabb = 0,66 - x = 0,16; A-bb = aaB- = 0,25 - aabb = 0,09

Do đó: aabb = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab  kiểu gen AB giảm phân tạo giao tử ab = 0,4  giao tử hoán vị

abAb=aB = 0,1  fhoán vị = 20%  khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20cM

Kiểu gen ab Dd = 0,16 x 0,5 = 0,08 (do ab = 0,16 và Dd = 0,5)

Kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng bao gồm:

A-B-dd = 0,66 x 0,25 = 0,165; A-bbD- = aaB-dd = 0,09 x 0,75 = 0,0675

 Tổng cộng: 0,165 + 0,0675 x 2 = 30%

Kiểu gen giống bố mẹ là AB Dd

= (AB=ab=0,4; Ab=aB=0,1) x (AB=ab=0,4;

Như vậy chỉ có phát biểu 3 là chính xác Đáp án đúng là D

Bài toán này khá dài khi ta thực hiện nhiều phép toán, tuy nhiên may mắn là những phép toán này lại

cực kỳ đơn giản Vì thế chúng ta chú ý cẩn thận trong tính toán Mấu chốt chủ yếu là phép lai AB x AB

ab abKhi tìm được các loại kiểu hình và kiểu gen ở phép lai này, ta hầu như giải đáp được tất cả các phát biểu Với bài này, phát biểu 3 yêu cầu chúng ta phải tính toán nhiều nhất, và cũng dễ sai

Câu 34 Đáp án B

Trước hết, xin được nhắc lại một vài kiến thức về mức phản ứng:

Trang 35

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen khác nhau tương ứng với các môi trường

khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen quy định và được di truyền

Chính vì thế để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật ta cần tiến hành các bước

lần lượt là: (1) tạo ra các cây có cùng kiểu gen  (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những

điều kiện môi trường khác nhau  (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu

Trang 36

Ta có Aa BD  (A; a)(BD; bd)  Aa BD x Aa BD = (A; a)(BD; bd) x (A; a)(BD; bd).

Gen 2 có 3 alen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y nên có tối đa:

ở giới XX: 3.(3+1) = 6 kiểu gen; ở giới XY: 3 kiểu gen

2Gen 3 có 2 alen và gen 4 có 4 alen nằm trên 1 cặp NST thường khác nên có tối đa:2

4 (2 4 +1)

gen

Do đó có tối đa: 6 x (6+3) x 36 = 1944 kiểu gen

Sau đây là một số công thức về cách tính số kiểu gen tối đa trong một số trường hợp:Locut có n alen nằm trên NST thường, số kiểu gen tối đa là n.(n+1)

2Locut A có n alen, locut B có m alen, cùng nằm trên 1 NST, số kiểu gen tối đa là n.m(n.m+1)

2Locut có n alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, số kiểu gen tối

đa ở:

giới đực là n; giới cái là n.(n+1)

2Locut có n alen nằm trên vùng tương đồng của X, Y, số kiều gen tối đa ở :

giới đực là n2; giới cái là 2n.(n+1)

năm nay cho khó ở phần này phải không nào 

1 đúng vì ở đại Cổ sinh có sự phát sinh các ngành động vật và phân hóa tảo

2 sai vì hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất xuất hiện ở đại Nguyên sinh

3 đúng Cây có mạch và động vật lên cạn ở kỉ Silua các em nhé, động vật đầu tiên lên cạn đó là nhện

Câu này hỏi khá nhiều nên các em cố gắng nhớ kĩ

Ngày đăng: 15/05/2016, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình  ảnh  trên  diễn  tả  hiện tượng  đa  bội  ở - Chinh phục đề thi THPT quốc gia môn sinh tập 2
1. Hình ảnh trên diễn tả hiện tượng đa bội ở (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w