Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?. Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?... Tiến hành các thí nghiệm sau: a Cho Mg vào dung dịch
Trang 1CHINH PHỤC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA – TẬP 3
Các em sẽ gặp một diện mạo hoàn toàn mới – chưa từng thấy trên bất cứ tài liệu tham khảo ôn thi đại học nào trên thị trường Cùng xem sự khác biệt ở siêu phẩm này nhé!
① Thiết kế banner bắt mắt ở mỗi đề thi cùng những hình ảnh vô cùng ngộ nghĩnh làm đề thi sẽ không nhàm chán mà luôn đa dạng
② Bổ sung thêm mỗi đề là những “bí quyết mini” dắt lưng cho các em khi “chiến” đề
③ Những câu hiệu thể hiện bên cạnh các em luôn có anh chị
④ Đáp án được thay đổi một cách đa dạng
Làm trước câu hỏi lý thuyết vì phần lớn là câu dễ, nếu không làm được hãy tạm bỏ qua
Bài tập: Làm phần chắc chắn trước Trong đề thi, các bài tập hữu cơ và vô cơ thường được xếp xen kẽ Các em nên chọn làm vô cơ hay hữu cơ trước để tập trung kiến thức
Trang 2+, Nếu luyện đề các em sẽ tham khảo sau
+, Nếu chỉ để tham khảo các em có thể đọc cả đề và đáp án song song
⑥ Cách đánh dấu đáp án quen thuộc với thực tế luyện đề (khoanh tròn) sẽ giúp các em quen thuộc hơn
⑦ Các câu hỏi có thể giải bằng nhiều cách khác nhau để các em hiểu rõ hơn vấn đề và lực chọn cách làm nhanh nhất
Sẽ là những câu hỏi IQ, câu đố vui hay đơn thuần là những câu chuyện ngắn cực hay, cực ý nghĩa
Trang 30 t
2Fe2O3 + 4H2O Câu 2 Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Câu 6 Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
Câu 7 Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Câu 8 Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của m là
Câu 10 Oxit nào sau đây là oxit axit?
Câu 11 Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Câu 12 Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 13 Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2 (b) Cho CaO vào H2O
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2
Làm trước câu hỏi lý thuyết vì phần lớn là câu dễ, nếu không làm được hãy tạm bỏ qua
Bài tập: Làm phần chắc chắn trước Trong đề thi, các bài tập hữu cơ và vô cơ thường được xếp xen kẽ Các em nên chọn làm vô cơ hay hữu cơ trước để tập trung kiến thức
Trang 4Câu 14 Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A thủy luyện B điện phân dung dịch C nhiệt luyện D điện phân nóng chảy Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 16 Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A CH3CH2OH B CH3COOH C CH3CHO D CH3CH3
Câu 17 Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
Câu 18 Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
Câu 19 Phát biểu nào sau đây sai?
A Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu
B Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
C Phèn chua được dùng để làm trong nước đục
D Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
Câu 20 Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH
Số phát biểu đúng là
Câu 21 Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
A thủy phân B xà phòng hóa C trùng ngưng D trùng hợp
Câu 22 Chất béo là trieste của axit béo với
A glixerol B etylen glicol C ancol metylic D ancol etylic
Câu 23 Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát
ra gây ô nhiễm mỗi trường người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nảo sau đây:
Câu 24 Chất nào dưới đây là amin bậc I?
A (CH3)3N B CH3CH2NHCH3 C CH3NH2 D CH3NHCH3
Câu 25 Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là
Câu 26 Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Câu 27 Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
Câu 29 Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là
A H2N-[CH2]2-COOH B H2N-[CH2]4-COOH C H2N-CH2-COOH D H2N-[CH2]3-COOH Câu 30 Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?
Trang 5LOVEBOOK.VN | 15
Câu 31 Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y bằng
Câu 32 Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước Phát biểu nào sau đây là sai?
A Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot
B Dung dịch sau điện phân có pH<7
C Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot
D Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết
Câu 33 Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
B Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
C Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Câu 34 Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89 Công thức của X, Y lần lượt là
A H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5
B H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5
C H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3
D H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3 Câu 35 Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất ở dạng dung dịch : X, Y, Z, T và Q Chất
màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu Dung dịch AgNO3/NH3, đun
không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
Cu(OH)2 không tan
kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
B Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Câu 36 Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Bông và CuSO 4(khan)
Hợp chất hữu cơ
dd Ca(OH) 2
Trang 6Câu 37 Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 38 Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankadien Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X không thể gồm
A hai anken B ankan và anken C ankan và ankađien D ankan và ankin
Câu 39 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 40 Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí SO2vào dung dịch H2S (b) Sục khí F2 vào nước
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc (d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH (g) Cho Na3SO3 vào dung dịch H2SO4
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
Câu 42 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng) Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là
Câu 43 Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no , mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, -COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu
cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3 Giá trị của m là
Câu 45 X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l nhỏ từ từ 100 ml X vào
100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7 Tỉ lệ x:y bằng
Trang 7LOVEBOOK.VN | 17
Câu 46.Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2
và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Câu 49 Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm -COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8
B X có đồng phân hình học
C Y không có phản ứng tráng bạc
D Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2
Câu 50 Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2 Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Giá trị của m là
Trang 80 t
Trang 9Câu 6 Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
Câu 7 Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Hướng dẫn: Be không phản ứng với nước ở bất cứ điều kiện nào
Câu 8 Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
Câu 10 Oxit nào sau đây là oxit axit?
Hướng dẫn:
Hợp chất Cr (VI) oxit: CrO3 là oxit axit
Câu 11 Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Hướng dẫn:
Trong công nghiệp người ta điều chế nhôm (Al) từ quặng bôxit (Al2O3.2H2O)
Câu 12 Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Hướng dẫn:
Câu 13 Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2 (b) Cho CaO vào H2O
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Trang 10Câu 14 Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A thủy luyện B điện phân dung dịch C nhiệt luyện D điện phân nóng chảy
Hướng dẫn:
Na, Ca điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại
Al điều chế bằng điên phân nóng chảy nhôm oxit cùng Na3AlF6
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 16 Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A CH3CH2OH B CH3COOH C CH3CHO D CH3CH3
Câu 17 Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
ph¶n øng) ph¶n øng) /ø)
Câu 19 Phát biểu nào sau đây sai?
A Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu
B Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
C Phèn chua được dùng để làm trong nước đục
D Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
Hướng dẫn:
(a) Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu đúng
(b) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ nên được dùng trong kĩ thuật hàng không đúng
(c) Phèn chua K SO Al (SO ) 24H O KAl(SO ) 12H O được dùng để làm trong nước đục đúng 2 4 2 4 3 2 4 2 2
(d) Trong tự nhiên các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất sai do chúng chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất (ví dụ: Na trong NaCl,…)
Trang 11LOVEBOOK.VN | 21
Câu 20 Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH
0 2
Câu 22 Chất béo là trieste của axit béo với
A glixerol B etylen glicol C ancol metylic D ancol etylic
Hướng dẫn:
Chất béo là trieste của axit béo và glixerol
1
2 2
R COOH là các axit béo
Câu 23 Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát
ra gây ô nhiễm mỗi trường người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nảo sau đây:
Hướng dẫn:
Người ta dùng xút để thu hồi khí SO2 thoát ra từ các phản ứng SO2 NaOH(du) Na SO2 3 H O 2Câu 24 Chất nào dưới đây là amin bậc I?
A (CH3)3N B CH3CH2NHCH3 C CH3NH2 D CH3NHCH3
Trang 12Câu 26 Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Hướng dẫn:
Glucozo là mono saccarit nên không bị thủy phân trong môi trường axit
Câu 27 Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
3,7
74
Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
Hướng dẫn:
Protein trong phân tử có N nên khi đốt cháy sẽ tạo N2
Câu 29 Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là
A H2N-[CH2]2-COOH B H2N-[CH2]4-COOH C H2N-CH2-COOH D H2N-[CH2]3-COOH
Câu 30 Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?
Hướng dẫn:
CaCO3 + 2CH3COOH (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O NaOH + CH3COOH CH3COONa
CH
H
HH
Bậc của ancol = Bậc của nguyên tử C mà OH đính vào
= Số liên kết của C với nguyên tử C khác
Bậc của amin = Số nguyên tử H trong phân tử
NH 3 bị thay thế bằng gốc hidrocacbon R
N H
Trang 13LOVEBOOK.VN | 23
Câu 31 Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y bằng
Hướng dẫn:
2
2
O ,t mol
Câu 32 Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước Phát biểu nào sau đây là sai?
A Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot
B Dung dịch sau điện phân có pH<7
C Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot
D Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết
Hướng dẫn:
ThÝ nghiÖm 2: Trong 2t (gi©y)
A Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì catot chưa xuất hiện bọt khí sai do
khi đó ne trao đổi = 1,8a.4=7,2a mol > ne ion kim loại nhận (=7a mol) nên chắc chắn catot thoát khí
B Dung dịch sau điện phân có pH <7 đúng do giải sử ne trao đổi = bmol nH+ = bmol
nOH- = ne trao đổi – nion kim loại nhận = b – 7mol < nH+ nên phản ứng H OH H O2 luôn dư H+
C Tại thời điểm 2t giây có bọt khí ở catot đúng do như tính toán ở trên nH2(catot) = 0,5amol
D Tại thời điểm t giây ion M2+ chưa bị điện phân hết đúng
Câu 33 Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm
4(khan)
Hợp chất hữu cơ
dd Ca(OH) 2
Trang 14Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
B Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
C Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Hướng dẫn:
A Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2 đúng bởi cả hai chất khi tương tác với CO2 đều sinh kết tủa đều có thể nhận được sự có mặt của C bằng hiện tượng này
B Thí nghiệm trên dùng để xác định N có trong hợp chất hữu cơ sai
D Thí nghiệm trên dung để xác định Cl có trong hợp chất hữu cơ sai
C Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm sai bởi tác dụng chính của nó là xác định sự có mặt của H trong hợp chất hữu cơ dưới dạng hơi H2O
Câu 34 Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89 Công thức của X, Y lần lượt là
không đổi màu
không đổi màu Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ không có kết
kết tủa
không có kết tủa Ag
không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
Cu(OH)2 không tan
kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
B Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Cu(OH)2, lắc nhẹ Không tan Tan dd xanh lam Tan dd xanh lam Không tan Không tan
Trang 15LOVEBOOK.VN | 25
Câu 36 Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Hướng dẫn:
n
2
2 2
Ankadien
Câu 39 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
(g) 4FeS2 11O2 t0 2Fe O2 3 8SO 2
(h) Điện phân CuSO4 với điện cực trơ xảy ra quá trình
Trang 16Câu 40 Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí SO2vào dung dịch H2S (b) Sục khí F2 vào nước
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc (d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH (g) Cho Na3SO3 vào dung dịch H2SO4
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
(d) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O hoặc CO2 + NaOH NaHCO3
(e) Si + 2NaOH + H2O Na2SiO3 + H2
Al mol
m
0,015Al
Trang 17LOVEBOOK.VN | 27
Câu 42 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng) Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là
2
2 3
Câu 43 Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no , mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, -COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu
cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3 Giá trị của m là
1,86
0,02HOCH COONH
Trang 18Câu 44 Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba este (có khối lượng 6,76 gam)
và một lượng ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc) Hiệu suất phản ứng tạo ete của
Từ phương trình trên ta thấy số mol O2 đốt ete gấp 2 số mol O2 đốt ancol dư, mặt khác số mol ete = 0,5 lần
số mol ancol phản ứng nên có thể quy luôn lượng O2 (1,95mol) là lượng oxi đốt ancol ban đầu
Câu 45 X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l nhỏ từ từ 100 ml X vào
100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7 Tỉ lệ x:y bằng
2
2
4 7
CO
2 CO
Trang 19LOVEBOOK.VN | 29
khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2
và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Hướng dẫn:
Quy đổi hỗn hợp thành
mol mol
Trang 20A Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8
Hướng dẫn:
Gọi số đơn vị aminoaxit tạo thành X và Y là a và b
Số nguyên tử O trong X và Y lần lượt là
Gọi số đơn vị Ala trong X và Y lần lượt là m và n Số đơn vị Gly là 6 – m và 5 – n
Trang 21LOVEBOOK.VN | 31
Nhận xét về đề thi THPT 2015 – môn Hóa học
Điểm 10 sẽ khó khăn Đề thi có 60% câu hỏi lý thuyết 40% bài tập tính toán Phần Hóa đại cương - vô cơ lớp 10 có 5 câu, phần hữu cơ lớp 11 có 10 câu, phần Hóa vô cơ lớp 12 có 20 câu phần hữu cơ lớp 12 có 15 câu Như vậy, 30% các câu hỏi thuộc chương trình lớp 10, 11 và 65% câu hỏi thuộc chương trình lớp 12
30 câu đầu (chiếm 60%) rất dễ, chỉ yêu cầu kiến thức cơ bản, nhìn qua có thể làm được ngay nên học sinh trung bình dễ dàng đạt 5 - 6 điểm
Các câu hỏi còn lại có mức độ khó tăng dần đáp ứng được yêu cầu phân hóa cho mục đích tuyển sinh đại học, trong đó có 5 câu (chiếm 10%) câu hỏi thực sự khó khiến học sinh mất nhiều thời gian để tìm được hướng giải Với đề thi này, học sinh khá có thể được 8, 9 điểm Điểm 10 sẽ khó khăn
Đề thi có 1 câu hỏi yêu cầu kiến thức về thực hành và đây là nội dung cần thiết với môn khoa học thực nghiệm như Hóa học
So với đề minh họa thì các câu cơ bản dễ hơn Phần bài tập có độ khó tương đương Đề thi đáp ứng được hai yêu cầu tốt nghiệp và xét tuyển đại học
Đề thi chính thức "dễ thở" hơn đề thi minh họa
Đánh giá đầu tiên khi tiếp cận đề thi là cấu trúc đề hợp lý giữa phần câu hỏi lý thuyết và thực hành Đề thi
có tính phân hóa rất tốt, giúp các trường đại học, cao đẳng yên tâm khi chọn thí sinh
Đề thi có 27 câu hỏi giúp thí sinh dễ kiếm điểm Những thí sinh xét tốt nghiệp có thể dễ dàng đạt 5 – 6 điểm
13 câu tiếp theo với độ khó cao hơn, học sinh khá sẽ đủ khả năng hoàn thành và có thể đạt đến điểm 7 - 8 Tuy nhiên, trong đề cũng có 10 câu hỏi tương đối khó, trong đó có 5 câu có thể đánh giá là rất khó đối với học sinh
Đề thi năm nay cũng quan tâm nhiều hơn đến dạng bài tập thực hành, nếu có phần liên hệ, ứng dụng thực
tế - mảng khá quan trọng đối với môn Hóa học - thì sẽ thú vị hơn
Bên cạnh phần câu hỏi để học sinh có thể đủ điều kiện tốt nghiệp, những câu hỏi phân hóa – câu hỏi khó, tôi đánh giá là khó hơn đề thi đại học năm 2014 Tuy nhiên, đề thi chính thức “dễ thở” hơn đề minh họa của Bộ GD&ĐT công bố trước đó
Với đề thi năm nay, tôi dự đoán sẽ không nhiều thí sinh có thể đạt điểm 9
Trang 22Thạc sỹ Trần Mạnh Cường – Giáo viên Trường THPT Kim Liên (Đống Đa, Hà Nội):
Đề Hóa hay, hài hòa về kiến thức
Đề thi môn Hóa được ra rất cơ bản, không đánh đố học sinh Đề không nằm ngoài kiến thức sách khoa và được phổ rộng kiến thức ở cả ba khối lớp 10, lớp 11 và lớp 12 Trong đó kiến thức lớp 12 là chủ yếu
Đề được ra theo cấu trúc từ dễ đến khó Chẳng hạn như ở mã đề 748, khoảng 30 câu đầu, học sinh chỉ cần nắm được kiến thức cơ bản là có thể làm được trọn vẹn Những câu còn lại thì học sinh phải có học lực khá, giỏi mới có thể làm tốt được
Với đề thi năm nay, tôi nghĩ điểm số sẽ được dao động từ 6 đến 7 là chủ yếu Để đạt được 9 hoặc 10 điểm thì phải là những em có học lực giỏi và học sinh trường chuyên
Đặc biệt, tôi rất thích đề thi năm đó là: Đề thi có 2 câu tích hợp kiến thức giữa 3 khối học Điều này đòi hỏi các em phải hiểu rất sâu bài học và có kỹ năng tổng hợp, kỹ năng vận dụng kiến thức
Ngoài ra, nét mới của đề thi năm nay đó là có những câu hỏi liên quan đến kiến thức thực tế và thực nghiệm, như ở câu 30 (mã đề 748) đòi hỏi thí sinh cần có một chút kiến thức thực tế thì sẽ đạt được số điểm tối đa Cũng ở mã đề này, ở câu 34 đòi hỏi thí sinh cần có thêm kiến thức về thực nghiệm
Nhìn một cách tổng quan, đề thi Hóa học năm nay khá hay, hài hòa về kiến thức và có sự phân hóa cao
Trang 23LOVEBOOK.VN | 33
Câu 1: Lấy 9,9 gam kim loại M có hoá trị không đổi đem hoà vào HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X ( đktc) gồm hai khí NO và N2O, tỉ khối của khí X đối với H2 bằng 18,5 Vậy kim loại M là
A Zn B Al C Mg D Ni
Câu 2: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
A Etylamin B Propylamin C Metylamin D Phenylamin
Câu 3: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
A Glucozơ B Etyl axetat C Saccarozơ D Metylamin
Câu 4: Cho biết các phản ứng xảy ra như sau:
2FeBr2 + Br2 2FeBr3 (1) 2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2 (2)
Phát biểu đúng là:
A Tính khử Cl- mạnh hơn của Br- B Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
C Tính khử của Fe3+ mạnh hơn Fe2+ D Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AgNO3 Sục khí SO2 vào dung dịch H2S Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4 Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A 2 B 5 C 3 D 4
Câu 6: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T, X, Y, Z D Y, T, X, Z
Câu 7: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
A fructozơ, tinh bột, anđehit fomic B axit fomic, anđehit fomic, glucozơ
C saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ D anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ
Câu 8: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
A 8,2 B 12,3 C 10,2 D 15,0
Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng: KMnO4 + KCl + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
Hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng lần lượt là:
A 4,5,8 B 3,7,5 C 2,8,6 D 2,10, 8
Câu 10: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro
là 75,5 Tên của ankan đó là:
A 2,2,3,3-tetra metylbutan B 3,3-đimetylhecxan
“Hãy tìm câu trả lời không đúng trong những câu dưới đây” Như vậy, nếu bạn chỉ đọc lướt qua mà không chú
ý sẽ có thể bỏ sót chữ “không”, “không đúng” = “sai”,
Trang 24Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 -0,5M và HCl -1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc) hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chât rắn
C poli(vinyl clorua) D poliacrilonitrin
Câu 14: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất ?
Câu 16: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được
CH3COONa Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D C2H5COOH
Câu 17: Các nguyên tố sau X(có điện tích hạt nhân Z =11), Y(Z=12), Z(Z=19) được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần ( từ trái qua phải ) như sau :
A Z,X ,Y B Y , Z ,X C Z, Y,X D Y,X,Z
Câu 18: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong không khí thu được chất rắn là
A Fe3O4 B FeO C Fe D Fe2O3
Câu 19: Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO3 giải phóng khí CO2?
A HCOO-C2H5 B CH3COOH C C2H5OH D CH3-CHO
Câu 20: : Cho cân bằng (trong bình kín): CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2(k) ∆H < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) Thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2 ;
(4) Tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A (1), (2), (3) B (1), (4), (5) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)
Câu 21: Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 42,75 gam kết tủa Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 94,2375 gam Giá trị của x là
A VIIIB B IIA C VIB D IA
Câu 25: Cho dãy biến hoá: X (1) Y (2) Z (3) T (4) Na SO 2 4
Các chất X, Y, Z, T có thể là:
A S, SO2,SO3, NaHSO4 B Tất cả đều đúng
C FeS2, SO2, SO3, H2SO4 D FeS, SO2, SO3,NaHSO4
Câu 26: Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CH - COOCH3 Tên gọi của X là
A metyl axetat B propyl fomat C etyl axetat D metyl acrylat
Trang 25LOVEBOOK.VN | 35
Câu 27: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A etanol, fructozơ, metylamin B glixerol, glyxin, anilin
C metyl axetat, glucozơ, etanol D metyl axetat, alanin, axit axetic
Câu 28: Cho 2 anken tác dụng H2O xúc tác dung dịch H2SO4 loãng chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken
đó là
A eten và but-2-en B eten và but-1-en
C propen và but-2-en D 2-metylpropen và but-1-en
Câu 29: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
A 10,8 B 21,6 C 32,4 D 16,2
Câu 30: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện
A kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan
B kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần
C kết tủa màu xanh
D kết tủa màu nâu đỏ
Câu 31: Hỗn hợp X gồm etylen và propylen với tỷ lệ thể tích tương ứng là 3:2 Hiđrat hoá hoàn toàn một thể tích X thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỷ lệ về khối lượng các ancol bậc 1 so với ancol bậc hai là 28:15 Thành phần phần trăm về khối lượng của ancol iso-propylic trong hỗn hợp Y là :
A 38,88% B 43,88% C 44,88% D 34,88%
Câu 32: Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy là:
A Mg, Na B Cu, Mg C Zn, Cu D Zn, Na
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 thu khí SO2 , toàn bộ khí đó được hấp thu hết vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 1M thu được 21,7 g kết tủa Giá trị của m là :
A 14 gam B 6,0gam C 12 gam D 6,0 hay 12 gam
Câu 34: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 và không có khí H2 bay ra
A 6,4 B 2,4 C 3,2 D 1,6
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu Theo phản ứng Fe hết nCu = nFepứ = 0,025mol mCu = 0,025.64 = 1,6gam Câu 35: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là:
A Cu, Mg, Zn B Mg, Cu, Zn C Cu, Zn, Mg D Zn, Mg, Cu
Câu 36: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe
và Cu có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 1 (biết rằng phản ứng tạo sản phẩm khử duy nhất là NO) là
A 1 lit B 0,6 lit C 0,8 lit D 1,2 lit
Câu 37: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn 8,9g X thu được 0,3mol CO2; 0,35mol H2O và 1,12 lít khí N2 (đktc) Khi cho 4,45g X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đun nóng thu được 4,85g muối khan Công thức cấu tạo đúng của X
Câu 40: Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Al ,
Fe , FeO , Fe3O4 , Al2O3 Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối Giá trị của m là
A 41,97 B 32,46 C 32,79 D 31,97
Câu 41: Ở nhiệt độ thường, dung dịch FeCl2 tác dụng được với kim loại
A Zn B Ag C Cu D Au