1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

chuẩn mực kế toán 240 1

19 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn mực kiểm toán số 240 Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan tới gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính 1... • Xử lý chứng từ theo hướng chủ quan• Che giấu hoặc cố ý

Trang 1

Chuẩn mực kiểm toán

số 240

Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan tới gian lận

trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính

1

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm

Phạm Hồng Thương

MSSV: 20136566

Trần Thị Yến

MSSV: 20124643

Lưu Minh Châu

MSSV: 20135134

Nguyễn Thị Hoài Thu

MSSV: 20136505

Nguyễn Thị Linh

MSSV: 20135892

Khổng Thị Thu Hà

MSSV: 20135421

Trang 3

GIAN LẬN

là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong BQL, BGĐ, các nhân viên hoặc bên thứ 3 thực hiện bằng hành vi gian dối để thu lợi nhuận bất chính hoặc bất hợp pháp

3

Gian lận là gì?

Trang 4

“Tôi đâu có gian lận mà chỉ là vì tôi sai sót thôi”

Trang 5

•  Xử lý chứng từ theo hướng chủ quan

• Che giấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu…

• Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc chế độ kế toán

• Có ý tính toán sai về mặt số học để làm sao BCTC hoặc đem

lợi ích cá nhân

• Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật

• Lỗi tính toán về số học hay ghi chép sai

• Bỏ sót hoặc hiểu sai dẫn đến làm lệch các khoản mục hoặc các nghiệp vụ kinh tế do thiêu hiểu biết

• Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc phương pháp kế toán do hạn chế về năng lực

5

Việc phát hiện, nhận biết gian lận thường khó hơn sai sót vì gian lận được che giấu bằng hành vi cố ý, tinh vi

Phân biệt gian lận và sai sót

Trang 6

Loại gian lận Trường hợp báo cáo % ( Trường hợp)

2 Ghi nhận doanh thu không có thật 52 43,3%

5 Công bố thông tin quan trọng 56 48%

Những gian lận trong BCTC ở Việt Nam

* Trích nguồn: ACFE – Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ năm 2006

Trang 7

Trách nhiệm của KTV

• Xác định rủi ro thông qua quá trình tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị (tìm hiểu các kiểm soát phù hợp liên quan đến rủi ro và xác định rủi ro thông qua xem xét các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh)

• Đánh giá những rủi ro đã xác định và đánh giá liệu chúng có ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể báo cáo tài chính và ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu hay không?

• Liên hệ những rủi ro đã xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và cân nhắc xem những kiểm soát nào kiểm toán viên dự định kiểm tra

• Cân nhắc khả năng xảy ra sai sót, kể cả khả năng xảy ra nhiều sai sót, và liệu sai sót tiềm tàng đó có dẫn đến sai sót trọng yếu do gian lận hay không

Trang 8

Nội dung chuẩn mực kiểm toán 240

1. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp

2. Thảo luận trong nhóm kiểm toán

3. Thủ tục đánh giá rủi ro và các hoạt động liên quan

4. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

5. Biện pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận đã được đánh giá

6. Đánh giá bằng chứng kiểm toán

7. Kiểm toán viên không thể tiếp tục hợp đồng kiểm toán

8. Giải trình bằng văn bản

9. Trao đổi với BGĐ, BQL đơn vị được kiểm toán

10. Trao đổi với cơ bản quản lý và cơ quan pháp luật có liên quan

Trang 9

4 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

CẤP ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU CỦA CÁC NHÓM GIAO DỊCH, SỐ DƯ TÀI

KHOẢN VÀ THÔNG TIN THUYẾT MINH

Trang 10

4 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC là những rủi ro có ảnh hưởng lan tỏa đến nhiều khoản mục trên BCTC và có ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu

VD: Công ty CP KD Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVG) công bố BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2010 Lợi nhuận ròng trên báo cáo hợp nhất sau kiểm toán của PVG đạt 35,83 tỷ đồng, giảm 1,2 tỷ đồng so với báo cáo trước kiểm toán

Đáng chú ý là đơn vị kiểm toán có ý kiến trừ việc ghi nhận cổ tức từ lợi nhuận năm 2010 của Công ty CP Phân phối khí thấp áp (PGD), PVG tạm ghi nhận khoản

cổ tức 9,28 tỷ đồng của PGD vào doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 Tại ngày 31/12/2010, việc phân phối cổ tức nói trên chưa được đại hội cổ đông của

Trang 11

b Cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh

- Điều này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho việc xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ cơ sở dẫn liệu cần thiết để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

- KTV có thể kết luận rằng rủi ro đã xác định có ảnh hưởng lan tỏa hơn đối với tổng thể BCTC và ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu

VD: Công ty Bibica, việc che dấu khoản lỗ trên báo cáo tài chính năm 2002 được thực hiện bằng cách ghi nhận vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang phần chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5,565 tỷ đồng và ghi nhận sai doanh thu 1,337 tỷ đồng.

4 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

11

Trang 12

4 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Hiểu biết của KTV về kiểm soát nội bộ có thể dẫn đến nghi ngờ đối với khả năng có thể thực hiện kiểm toán được BCTC của đơn vị hay

không?

+ Sự thiếu năng lực của BGĐ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đối với BCTC

Do vậy, KTV cần phải có biện pháp xử lý tổng thẻ đối với rủi ro này

+ Lo ngại nghiêm trọng về tính chính trực của BGĐ đơn vị dẫn đến việc KTV kết luận rằng rủi ro do BGĐ trình bày sai các thông tin trên BCTC

Trang 13

Công ty Bông Bạch Tuyết

Theo BCKT năm 2007:

- Năm 2006 BBT bị lỗ 8,48 tỉ đồng

- Năm 2007 lỗ 6,8 tỉ đồng Theo BCKT năm 2006: đã được công bố thì công ty này đạt lợi nhuận ròng 2,25

tỉ đồng

Trong công văn giải trình với Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) ngày 9.7 2008, BBT cho biết những điểm "ngoại trừ và lưu ý" trong báo cáo kiểm toán năm 2006 đã được điều chỉnh hồi tố trong BTKT năm 2007 nhằm thực hiện đúng theo các chuẩn mực kế toán và minh bạch tình hình tài chính của công ty

Trang 14

Công ty Bông Bạch Tuyết

Điều chỉnh hồi tố năm 2006:

- Giảm DT từ 64,25 tỉ đồng -> 58,9 tỉ đồng do chưa giao hàng trong năm 2006 (còn gọi là doanh thu khống)

- Tăng giá vốn hàng bán lên thêm 4,2 tỉ đồng (từ 44,3 tỉ đồng -> 48,5 tỉ đồng) do tăng CP KH TSCĐ với số tiền 676 triệu đồng và giảm GT SPDD vào ngày 31.12.2006 với số tiền 3,13 tỉ đồng

- CP QLDN : 4,4 tỉ đồng -> 4,9 tỉ đồng do trích dự phòng nợ phải thu khó đòi gần 285 triệu đồng ( BCKT năm 2006 không trích khoản này)

- Trích chi phí lãi nộp chậm các khoản nộp về Quỹ ngân sách Nhà nước hơn 487 triệu đồng ( BCKT năm 2006 không trích khoản chi phí này)

⇒ CP TC năm 2006 tăng từ 3 tỉ đồng lên 3,5 tỉ đồng; tăng chi phí khác từ gần 72 triệu đồng ->350 triệu đồng

Trang 15

Công ty Bông Bạch Tuyết

Trong hoạt động năm 2007:

Công ty Bông Bạch Tuyết không đạt doanh thu theo kế hoạch đề ra (chỉ hoàn thành 89,11%) do sản lượng bông sản xuất không đáp ứng năng lực bán hàng và mãi lực của thị trường vì thiếu hụt vốn lưu động nên thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất; giá nguyên vật liệu tăng cao dẫn đến giá vốn hàng bán tăng Chi phí bán hàng năm 2007 tăng 32% so với năm 2006 và tăng 4,2% so với kế hoạch

Trang 16

Công ty Bông Bạch Tuyết

Công ty xuất bán phế liệu trong các năm 2006 - 2008 với tổng giá trị 490 triệu đồng nhưng không xuất hóa đơn tài chính, năm 2008 công ty chi nhiều khoản không có hóa đơn

tổng cộng 217 triệu đồng

- Năm 2008, các khoản chi tiếp khách, hội họp, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại lên đến 6,09% so với Tổng CP của năm trong khi theo quy chế của công ty là không quá 5% Các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản của công ty đã trở thành “bầu sữa ngon” cho sự lãng phí và hưởng lợi cá nhân

- Dự án BV Bạch Tuyết, sau 8 tháng triển khai tuy chưa thực hiện được công tác cơ bản nào nhưng BQL dự án đã chi 64 triệu đồng

- Công ty không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa

- Trong các năm 1998-2003, công ty kinh doanh có lãi, đã thanh toán cổ tức đầy đủ cho các cổ đông khác nhưng lại không thanh toán dứt điểm cổ tức phát sinh của cổ đông Nhà nước Đến thời điểm 31-12-2008, công ty nợ tồn động tiền bán cổ phần vốn Nhà nước, nợ cổ tức giai đoạn 2000-2003, nợ lãi phạt tổng cộng hơn 5,2 tỷ đồng Theo

nhận định của thanh tra, đây là biểu hiện sự chiếm dụng vốn Nhà nước.

Trang 17

Công ty kiểm toán cho công ty Bông Bạch Tuyết đã chỉ ra các yếu tố loại trừ mang tính trọng yếu nhưng:

- Lãnh đạo công ty không thực hiện điều chỉnh

- Tiếp tục để những sai phạm này (hạch toán chi phí không đúng, ghi nhận doanh thu khống, công nợ khống…) diễn ra vào các năm tiếp theo

- Lãnh đạo công ty còn chỉ đạo chỉnh sửa hồ sơ, sổ sách để chứng minh rằng hoạt động kinh doanh của công ty có lãi

Ví dụ: Máy bông vệ sinh TIMTEX mua đã lâu nhưng giữa năm 2007, nguyên TGĐ Tạ Xuân Thọ vẫn chỉ đạo giám đốc sản xuất, kế toán trưởng ghi nhận chi phí lắp đặt, chạy thử máy vào nguyên giá tài sản cố định nhằm hạ giá thành sản phẩm, tạo khoản lãi giả cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguyên nhân

Trang 18

Kết luận

- Các kiểm toán viên phải luôn tuân thủ các chuẩn mực, nhất là chuẩn mực kiểm toán số 240 để có thể đưa ra được bản báo cáo kiểm toán trung thực, hợp lý nhất

- Các hành động, cũng như các quyết định của kiểm toán viên đưa ra cũng cần tuân thủ chặt chẽ theo chuẩn mực đạo đức kiểm toán viên và chuẩn mực kiểm toán số 240 này

- Trong suốt quá trình diễn ra cuộc kiểm toán, các KTV không được bỏ sót bất kì những sai sót hay gian lận nào dù là nhỏ nhất

Trang 19

Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 15/05/2016, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w