1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN doc

19 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số khái niệm
Tác giả Hoàng Thị Hoàng Anh, Hoàng Thị Ngọc Giang, Nguyễn Thị Huyền, Vũ Thị Khuyên, Thái Thị Phương Thảo
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 887 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của chuẩn mực là quy địnhvà hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính của tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của một công ty mẹ và kế

Trang 2

• Hoàng Thị Hoàng Anh

• Hoàng Thị Ngọc Giang

• Nguyễn Thị Huyền

• Vũ Thị Khuyên

• Thái Thị Phương Thảo

Trang 3

Một số khái niệm

Mục đích

Giống nhau

Khác nhau

Trang 4

Một số khái niệm

 Kiểm soát: là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của

doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó

 Công ty con: là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp

khác ( gọi là công ty mẹ)

 Công ty mẹ: là công ty có một hoặc nhiều công ty con.

 Tập đoàn: bao gồm công ty mẹ va công ty con.

Trang 5

 Lợi ích của cổ đông thiểu số: là một phần của kết quả hoạt động thuần và

giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mự sở hữu một cách trực tiếp thông qua các công ty con

 Báo cáo tài chính hợp nhất: là báo cáo tài chính của một tập đoàn được

trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được dập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và công ty con theo quy định của chuẩn mực này

Trang 6

Mục đích của chuẩn mực là quy định

và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính của tập đoàn gồm nhiều

công ty chịu sự kiểm soát của một công ty mẹ và kế toán đầu tư vào

công ty con trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ

Trang 7

 Phạm vi áp dụng

 Trình tự hợp nhất

 Các thủ tục hợp nhất

 Trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 8

Chuẩn mực được áp dụng cho công ty mẹ và công ty con trong tập đoàn chịu

sự kiểm soát của công ty mẹ

Hình thức biểu hiện:

 Quyền sở hữu: công ty mẹ sở hữu ( trực tiếp hoặc gián tiếp) thông qua các

công ty con trên 50% quyền biểu quyết

 Quyền biểu quyết: quyền biểu quyết thực tế chiểm tên 50% theo thỏa

thuận với các nhà đầu tư khác

 Chính sách: quyền quản lý chính sách tài chính và hoạt động của công ty

theo quy chế hoặc theo thỏa thuận

 Hội đồng quản trị: quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số thành viên của

hội đồng quản trị

 Quyền biểu quyết của các thành viên hội đồng quản trị: quyền bỏ đa số

phiếu tai các cuộc họp hội đồng quản trị

Trang 9

Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất các báo cáo tài

chính của tất cả các công ty con ở trong nước và ngoài nước

Một công ty con được loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi:

• Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con chỉ được mua và nứm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai ( dưới 12 tháng )

• Hoạt động của công ty con bị han chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ

Trang 10

Phương pháp cơ bản: hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty mẹ và công

ty con thep phương pháp từng dòng,theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí

Các bước tiến hành:

 Giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư của công ty mẹ và phần vốn chủ sở hữu của công ty mẹ đầu tư vào từng công ty con được loại trừ

 Lợi ích cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của các công ty con hợp nhất được xác định và trình bày riêng trong bảng cân đối kế toán hợp nhất

 Số dư và các giao dịch trong nội bộ tập đoàn được loại trừ

 Những khoản lỗ lãi chưa thực hiện được loại trừ

 Lợi ích cổ đông thiểu số trong lỗ/lãi trong kỳ của các công ty con được xác định trong báo các kết quả hoạt động kinh doanh Lỗ lãi của tập đoàn được điều chỉnh để có được lỗ lãi thuần tính cho những người sơ hữu công

ty mẹ

Trang 11

 Các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty mẹ hoặc công ty con phải trả khi phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ được kế toán theo chuẩn mực kế toán “THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP”

 Lợi nhuận hợp nhất được điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi lũy kế của công

ty con, cho dù cổ tức đã được công bố hay chưa

 Khoản đầu tư vào một doanh nghiệp được hạch toán theo chuẩn mực kế toán “CÔNG CỤ TÀI CHÍNH”, kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con nữa và cũng không trở thành một công ty liên kết

 Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số trong công ty con được hợp nhất có thể lớn hơn vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con Khoản lỗ vượt trội cũng như bất kỳ khoản lỗ thêm nào khác được tính giảm vào phần lợi ích của đông đa số trừ khi cổ đông thiểu

số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó

Trang 12

Các thủ tục hợp nhất khác:

 Báo cáo tài chính hợp nhất được lập phải áp dụng chính sách kế toán một cách thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự

 Nếu ngày báo cáo của công ty mẹ và công ty con khác nhau thì phải thực hiện điều chỉnh đối với các giao dịch quan trọng diễn ra giữa các ngày này Khoảng thời gian chênh lệch không được quá 3 tháng

Trang 13

 Liệt kê các công ty con quan trọng:

 Tên công ty, nơi thành lập công ty

 Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ

 Tỷ lệ quyển sở hữu hoặc tỷ lệ quyền biểu quyết ( nếu khác nhau )

 Lý do không hợp nhất một công ty con nào đó

 Bản chất mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con trong trường hợp công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết nhưng không sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con khác

 Tên của một công ty, trong đó trên 50% quyền biểu quyết( trực tiếp hoặc gián tiếp) bị sở hữu nhưng không phải là công ty con do không có sự kiểm soát

 Ảnh hưởng của việc mua bán các công ty con đến tình hình chính tại ngày thành lập báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo va ảnh hưởng đến các số liệu tương ứng của kỳ trước

 Trong báo cáo tài chính của công ty mẹ phải trình bày phương pháp kế toán áp dụng với công ty con

Trang 14

 Yêu cầu về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ

 Phương pháp ghi sổ các khoản đầu tư vào công ty con

 Trình tự hợp nhất

 Khoản đầu tư vào công ty con

Trang 15

TIÊU

Yêu cầu

về việc lập

báo cáo tài

chính hợp

nhất của

công ty

mẹ

Mọi công ty mẹ đều phải lập báo cáo tài chính hợp nhất

Tất cả các công ty mẹ đều phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừ:

Công ty mẹ đồng thời là công ty con

bị một công ty khác sở hữu gần như toàn bộ và nếu được các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 16

TIÊU CHÍ IAS 27 VAS 25

Phương pháp ghi

sổ các khoản đầu

tư vào công ty

con

Ghi nhận theo 3 phương pháp:

Ghi nhận theo nguyên giá Ghi nhận theo giá gốc Được hạch toán như những tài sản tài chính dành để bán theo IAS 39

Ghi nhận theo phương pháp giá gốc

Trang 17

TIÊU CHÍ IAS 27 VAS 25

Trình tự hợp

nhất Không đề cập vấn đề này Nếu công ty mẹ và công ty con không thể sử dụng chính sách

kế toán một cách thống nhất trong khi hợp nhất báo cáo tài chính, công ty mẹ phải trình bày vấn đề này cùng với các khoản mục đã được hạch toán theo chính sách kế toán khác nhau trong báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 18

TIÊU CHÍ IAS 27 VAS 25

Trình bày báo

cáo tài chính

hợp nhất

Khi công ty mẹ có sở hữu toàn bộ thì công bố:

Lý do không lập báo cáo tài chính hợp nhất

Cơ sở báo cáo cho các công

ty con trong báo cáo tài chính của công ty mẹ

Tên và trụ sở đăng ký của công ty mẹ

Không đề cập vấn đề này

Ngày đăng: 22/12/2013, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w