Do cơ chếkhông thểthực hiện IPSAS và thiếu biện pháp bắt buộc, nhiều Chính phủxem xét nhu cầu riêng của mình và không thực hiện đầy đủcác yêucầu theo quy định của IPSAS vì thếcải cách kế
Trang 1BỘGIÁO DỤC ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾTP HỒCHÍ MINH
CAO THỊCẨM VÂN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHUẨN MỰC KẾTOÁN CÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG
CHUẨN MỰC KẾTOÁN CÔNG QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phốHồChí Minh –Năm 2016
Trang 2BỘGIÁO DỤC ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾTP.
HỒCHÍ MINH CAO THỊCẨM VÂN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHUẨN MỰC KẾTOÁN CÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG CHUẨN MỰC
KẾTOÁN CÔNG QUỐC TẾ Chuyên ngành: KếToán
Mã số: 62.34.30.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC
Thành phốHồChí Minh –Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đềtài nghiên cứu này do chính tác giảthực hiện, các kết quảnghiên cứu trong Luận
án là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳcông trình nghiên cứu nào.Tất cảnhững phần kếthừa từcác nghiên cứu trước tác giảđều trích dẫn và trình bày nguồn cụthểtrong các mục tài liệu tham khảo
Thành phốHồChí Minh, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Cao ThịCẩm Vân
Trang 4Thành phốHồChí Minh, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Trang 62.1.Lý thuyết nền nghiên cứu những nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kếtóan công quốc gia trong điều kiện vận dụng
2.5 Những điều kiện cần thiết đểvận dụng
IPSAS 61
Trang 72.6 Những nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kếtoán công quốc giatrong điều kiện vận dụng
IPSAS 64
2.7 Kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kếtoán công ởmột sốquốc gia và bài học cho Việt
Nam 70
2.7.1 Kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kếtoán công ởmột sốquốc
Trang 94.2.3 Phân tích và bàn luận vềnhân tốKỹthuật nghiệp
nghị 1715.3 Hạn chếcủa luận án và hướng nghiên cứu tiếp
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về xu hướng cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng
IPSAS 4Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài vềnhững nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kếtoán công quốc gia trên cơ sởvận dụng
IPSAS 13
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp các nhận định vềnhững nhân tốảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS của một sốtác
Trang 11Bảng 4.1 Tổng hợp kết quảthống kê mô
Trang 12Bảng 5.1 Tổng hợp các nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS dựa trên mô hình hồi quy chuẩn
Hình 3.3 Mô hình các nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCViệt
Namtrong điều kiện vận dụng
IPSAS 103Hình 4.1.Sơ đồtổng hợp hệsốhồi
Trang 13Đồthị4.2 Cơ cấu bổsung ngân sách từNSTW cho
NSĐP 127
DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT
1 Chữviết tắt tiếng Anh:
ACCA: Association of Chartered Certified Accountants : Hiệp hội Kếtoán Công chứng
AICPA: American Institute of Certified Public Accountants: Hiệp hội kếtoán viên công chứng của Mỹ
AcSOC: The Accounting Standards Oversight Council: Hội đồng giám sát Chuẩn mực kếtoán
ANC: African National Congress: Quốc hội quốc gia châu Phi
AU: African Union: Liên minh Châu Phi
ASB: Accounting Standard Board: Hội đồng Chuẩn mực Kếtoán của Anh
ASEAN: Association of South-East Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CICA: Canadian Institute of Chartered Accountants: Viện kếtoán chuyên nghiệp Canada
CIMA: Chartered Institute of Management Accountants: Viện kếtoán quản lý công chứng
DMFAS: Phần mềm cho hệthống thông tin quản lý nợcủa tổchức
EBFs: Extrabudgetary Fun: Quản lý các quỹngoài ngân sách
EU: European Union: Liên minh Châu Âu
ERP: Enterprise Resource Planning: Hệthống hoạch định nguồn lực
FAF: Financial Accounting Foundation: Tổchức Kếtoán tài chính
FASAB: Federal Accounting Standards Advisory Board: Ủy ban tƣ vấn Chuẩn mực kếtoán liên bang
Trang 14FASB: Financial Accounting Standards Board: Hội đồng Chuẩn mực kếtoán tài chính
FDI: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp từnước ngoài
GAAFR: Governmental Accounting Auditing and Financial Reporting: Báo cáo tàichính và kiểm toán kếtoán của Chính phủ
GAAP: Generally Accepted Accounting Principles: Những nguyên tắc kếtoán được chấp nhận chung
GASB: Governmental Accounting StandardsBoard: Ủy ban Chuẩn mực
kếtoán chính phủ
GDP: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm nội địa
GGS: General Government Sector: Thông tin vềcác lĩnh vực chung của Chính phủGIFMIS: The Government Integrated Financial Management Information System: Hệthống thông tin quản lý tài chính tích hợp của Chính phủ
GRAP: Generally Recognised Accounting Practice (South Africa): Thực hành kếtoán được công nhân chung ởNam Phi
IASC: International Accounting Standards Committee: Ủy ban Chuẩn mực kếtoán quốc tế
IMF: International Monetary Fund: QuỹTiền tệQuốc tế
IFAC: International Federation of Accountants: Liên đoàn Kếtoán Quốc Tế
IFRS: International Financial Reporting Standards: Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế
IFRIC: International Financial Reporting Interpretations Committee: Diễn giải báo cáo tài chính quốc tế
IPSAS: International Public Sector Accounting Standard: Chuẩn mực kếtoán công quốc tế
IPSASB: International Public Sector Accounting Standards Board: Ban
Chuẩn mực kếtoán công quốc tế
IAS: International Accounting Standard: Chuẩn mực kếtoán quốc tế
Trang 15ISO: International Organization for Standardization: Tổchức tiêu chuẩn hóa quốc tế
LOLF: Loi Organique relative aux Lois de Finances: Hiến pháp và đạo luật vềtài chính
OECD: Organization for Economic Co-operation and Development: Tổchức Hợp tác và Phát triển kinh tế
ODA: Official Development Assistance: Hỗtrợphát triển tri thức
MDP: Municipal Development Partnership: Quan hệđối tác hợp tác đô thị
MFMA: Municipal Financial Management Act: Luật quản lý tài chính đô thị
MFOA: Municipal Financial Officers Association: Hiệp hội Cán bộtài chính đô thịNAFTA: North American Free Trade Agreement: Hiệp định thương mại tựdo Bắc Mỹ
NATO: North Atlantic Treaty Organization: Tổchức Hiệp ước Bắc Đại Tây
NCOP: National Council of Provinces: Hội đồng quốc gia của các tỉnh
NEPAD: The New Partnership for Africa Development: Đối tác mới vì sựphát triển của Châu Phi
NPM: New Public Management: Mô hình “Quản lý khu vực công mới”
NSW: New South Wales
PDA: Protected Disclosure Act: Luật tốgiác bảo vệ
PESC: Political, Economic, Social, Cultural: Chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóaPFMA: Public Finance Management Act: Luật quản lý tài chính công
MFMRP: Public Financial Management Reform Program: Chương trình Cải cách quản lý tài chính công
Trang 16PhD: Philosophiae Doctor: Tiến sĩ
PSAAB: Public Sector Accounting and Auditing Board: Hội đồng Kếtoán và Kiểmtoán khu vực công
PSAB: Public Sector Accounting Board: Ban Kếtoán công
PSAS: Public Sector Accounting Standard: Chuẩn mực Kếtoán công
PSC: Public Sector Committee: Ủy ban khu vực công
TABMIT: Treasury And Budget Management Information System:Hệthống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc
TI: Transparency International: Tổchức Minh bạch quốc tế
TPP: Trans-Pacific Partnership: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
UNCTAD: United Nations Conference on Trade and Development: Hội nghịLiên hiệp quốc vềthương mại và phát triển
UNDP: United Nations Development Program: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
UNECA: United Nations Economic Commission for Africa: Ủy ban kinh tếPhi châu Liên hiệp quốc
SADC: Southern African Development Community: Cộng đồng Phát triển Nam Phi
SAICA: South African Institute of Chartered Accountants: Viện kếtoán chuyên nghiệp Nam Phi
SAIPA: South African Institute of Professional Accountants: Viện Kếtoán Nam Phi chuyên nghiệp
SFFAC: StatementsofFederalFinancialAccountingConcepts:Tuyên bốcủa Khái niệm kếtoán tài chính liên bang
SFFAS:StatementofFederalFinancialAccountingStandards: Tuyên bốcủa Chuẩn mực kếtoán tài chính liên bang
WB: World Bank: Ngân hàng thếgiới
WTO: World Trade Organization: Tổchức thương mại thếgiới2 Chữviết tắt tiếng Việt:
Trang 17BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BTC: Bộtài chính
CMKT: Chuẩn mực kếtoán
CMKTC: Chuẩn mực kếtoán công
CMKTCQT: Chuẩn mực kếtoán công quốc tếCMKTCVN: Chuẩn mực kếtoán công Việt NamCNTT: Công nghệthông tin
NSĐP: Ngân sách địa phương
NSTW: Ngân sách trung ương
NS: Ngân sách
NSNN: Ngân sách Nhà nước
TCĐN: Tổng cục đối ngoại
Trang 18TCC: Tài chính công
TCNN: Tài chính Nhà nướcTNDN: Thu nhập doanh nghiệpTPCP: Trái phiếu Chính phủTT: Thông tư
TW: Trung ương
UBND: Ủy ban nhân dân
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 19Quy trình nghiên cứu của luậnán
VẤNĐỀNGHIÊNCỨU
CácnhântốảnhhưởngđếnviệcxâydựngChuẩnmựckếtoáncôngViệtNamtrongđiềukiệnvậndụngIPSASNGHIÊNCỨUĐỊNHTÍNH
1.Thuthậpdữliệutừcácnghiêncứutrước,cáctàiliệuliênquan,khảosátthựctrạnghệthốngkếtoáncôngViệtNamnhậndiệncácnhântốảnhhưởng,phỏngvấnsâucácchuyêngia.2.Phântích,thảoluậnkếtquảkhảosátvớicáclýthuyết
3.Khámphá,tổnghợpcácnhântốảnhhưởngđếnviệcxâydựngchuẩnmựckếtoáncôngquốcgiatrongđiềukiệnvậndụngIPSAS
CƠSỞLÝTHUYẾTCáclýthuyếtnềntảngvềnhữngnhântốảnhhưởngđếnviệcxâydựngchuẩnmựckếtoáncôngquốcgiatrongđiềukiệnvậndụngIPSASvàkếtquảcủacácnghiêncứutrướccóliênquan
ĐỀXUẤTCHÍNHSÁCHVÀNHỮNGĐIỀUKIỆNCẦNTHIẾTĐỂVIỆTNAMXÂYDỰNGCMKTC
1.Kếtquảnghiêncứu
2.Cácchínhsáchđềxuấtvànhữngđiềukiệncầnthiết
Những đóng góp của luận án
Trang 20Về mặt lý luậnLuận án tổng hợp các lý luận liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế Trên cơ sở đó, kết hợp với nghiên cứu thựctrạng, tác giả đã phát triển các lý luận này trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn
Xây dựng mô hình nghiên cứu những nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kếtoán công Việt Nam trong điềukiện vận dụng Chuẩn mực kếtoán công quốctế
Xác định các nhân tốảnh hưởng, đo lường, đánh giá mức độtác động, đồng thời phân tích nguyên nhân phát sinh và mối liên hệcủa các nhân tốđến tiến trình xây dựng Chuẩn mực kếtoán công Việt Nam
Dựa trên các nhân tốđã phát hiện, nghiên cứu làm rõ những điều kiện tiền đềcần thiết đểViệt Nam xây dựng chuẩn mực kếtoán công theo hướng vận dụng Chuẩn mực kếtoán công quốc tếnhưng phù hợp với thểchếchính trị, kinh tế, văn hóa của Việt Nam
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các chính sáchnhằm tác động vào cơ chế quản lý tài chính công và hệ thống kế toán công, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách thích hợp nhằm tác động thúc đẩy tiến trình xây dựng
Chuẩn mực kế toán công Việt Nam
Kết cấu của luận ánNgoài phần mở đầu và phụ lục, luận án gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu công bốởnước ngoài
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về xu hướng cải cách hệ thống kế toán công
và vận dụng IPSASTrong một nghiên cứu vềmối quan hệgiữa IPSAS và việc cải cách hệthống kếtoán công tại các nước đang phát triển Chan, J L (2006) nhận định những hạn chếtừhệthống quản lý tài chính Chính phủcủa các nước đang phát triển đó là: tình trạng tham nhũng đe dọa tính hợp pháp và thẩm quyền của Chính phủ, những rủi ro trong đầu tư tài chính công, đã làm giảm nguồn lực tài trợcho các dịch vụcông Từđó, nội dung của cuộc cải cách là nhằm thay đổi các chính sách và thủtục của kếtoán Chính phủ, hỗtrợcho việc quản lý hiệu
quảnguồn lực công, cung cấp thông tin minh bạch cho các nhà quản lý khu vực công đểthực hiện các chức năng cơ bản của Nhà nước, tăng cường năng lực
thểchếđểđạt được mục tiêu phát triển Nghiên cứu chỉra rằng thành công của cuộc cải cách phụthuộc vào vai trò hỗtrợcủa các cán bộlãnh đạo cấp cao và nguồntài chính cung cấp đểthực hiện Các nước đang phát triển được khuyến khích thực hiện kếtoán dồn tích và vận dụng IPSAS làm định hướng cho việc cải cách Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đềcập đến giải pháp đểcác nước đang phát triển có thểthực hiện nhằm cải cách và vận dụng IPSAS.Roje và cộng sự(2010), dựa trên nghiên cứu sựtương đồng và khác biệt vềthực trạng kếtoán Chính phủởcác nước Slovenia, Croatia, Bosnia và Herzegovina, đây là các quốc gia đang trong quá trìnhthực hiện việc cải cách đểchuyển đổi sang IPSAS Nghiên cứu tập trung kiểm tra tính đầy đủcủa hệthống kếtoán Nhà nước, mô hình báo cáo tài chính, các quy định kếtoán hiện hành và những khuôn khổbáo cáo tài chính của các quốc gia trên Sựkhác biệt giữa các quốc gia khi thực hiện IPSAS phụthuộc vào nhiều nhân tố, trước hết các quy định pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽđến việc chuyển đổi, theo đó quốc gia có hệthống pháp luật không mạnh mẽsẽdễdàng hơn khi chuyển sang IPSAS Thứhai có một mối liên hệchặt chẽgiữa ngân sách và kếtoán đểtài trợcho dựán Bên cạnh đó, những khó khăn đểchuyển từkếtoán tiền mặt sang
kếtoán dồn tích, những hạn chếtrong chuyển đổi ngôn ngữ, thuật ngữ,
sựhỗtrợtừquản lýcấp cao, đổi mới hệthống công nghệthông tin, sựgián đoạn trong
Trang 22cải cách khu vực công cũng là những rào cản nhất định cho việc chuyển sang IPSAS, vì thếcần cung cấp các yêu cầu vềkỹthuật đểphát triển hệthống kếtoán hỗtrợcho quá trình thực hiện, tuy nhiên nghiên cứu chưa khai thác sâu các
giảipháp cần thiết đểthực hiện
[2]Thực hiện điều tra nguyên nhân của việc cải cách hệthống kếtoán công và vận dụng IPSAS tại các quốc gia với nhiều mức độkhác nhau,Christiaens và cộng sự(2013), đã phát triển các nghiên cứu trước đó nhưng mởrộng phạm vi trên 81 quốc gia tại các vùng lãnh thổ Các quốc gia được khảo sát phân chia thành 6 nhóm theo phong cách khác nhau của việc quản lý tài chính công đểgiải thích các tính năng khác nhau của cải cách khu vực công thực hiện trên toàn thếgiới Kết quảkhảo sát cho thấy do sựkhác biệt vềvăn hóa, bối cảnh lịch sửhoặc trong cấu trúc của mỗi quốc gia đã ảnh hưởng đến việc cải cách hệthống kếtoán công và
do đó việc vận dụng IPSAS cũng được thực hiện với nhiều mức độkhác nhau Trong đó, nghiên cứu chỉra việc áp dụng kếtoán dồn tích cho khu vực công được thực hiện tại các quốc gia theo 3 cấp độkhác nhau bao gồm: Nội dung, thời gian và phương pháp Do cơ chếkhông thểthực hiện IPSAS và thiếu biện pháp bắt buộc, nhiều Chính phủxem xét nhu cầu riêng của mình và không thực hiện đầy đủcác yêucầu theo quy định của IPSAS vì thếcải cách kếtoán dồn tích sẽkhông đồng nhất trong vận dụng IPSAS.Irina và cộng sự(2013),trên cơ sởnghiên cứu những hạn chếtừhệthống kếtoán khu vực công của Ukraine bao gồm: thiếu phương pháp thống nhất trong cơ quan lập pháp cho hoạt động kếtoán của các đơn vịthuộc khu vực công; thông tin vềtình trạng tài chính của Nhà nước không được ghi nhận đầy
đủ, chính xác và không có khảnăng so sánh; báo cáo ngân sách hợp nhất nhiều thông tin trùng lặp, dẫn đến tăng chi phí cho việc xửlý thông tin; thiếu các quy định cho những hoạt động khác nhau trong cơ cấu tổchức và quy trình của kếtoán, những hạn chếnày làm ảnh hưởng đến mức độtin cậycủa thông tin trên Báo cáo tài chính Từđó, việc cải cách hệthống kếtoán là nhằm thiết lập một hệthống báo cáo chuẩn, không những phục vụcho quản lý điều hành ngân sách mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng sửdụng kểcảcông chúng và nâng cao tính minh bạch của các Báo cáo tài chính được lập bởi Chính phủ Việc cải cách theo hướng hiện đại hóa dịch vụtài chính kếtoán tạo nên sựthích ứng giữa chương trình ngân sách với các nguyên tắc, phương pháp luận mới vềkếtoán trên quan điểm vận dụngIPSAS.Gomes (2013), phân tích những nỗlực của Malaysia thực hiện kếtoán cơ sởdồn tích đểhội tụvới IPSAS Áp dụng kếtoán dồn tích sẽcho phép cung cấp thôngtin chính xác vềviệc sửdụng các nguồn lực, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công, tạo thuận lợi cho Chính phủđạt được
Trang 23các mục tiêu phát triển kinh tế Nghiên cứu này cũng phân tích những hạn chếcủa hệthống kếtoán cơ sởtiền mặt, phân tích xu hướng áp dụng kếtoán trên cơ sởdồn tích và thực hiện chuyển đổi sang IPSAS Đối với Malaysia, những nỗlực của Chính phủlà nhằm hướng tới áp dụng IPSAS trước ngày
[3]01/01/2015 và thực hiện chính sách kếtoán dồn tích khi phát hành các Báo cáo tài chính vào tháng 01 năm 2015, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu của
IPSAS.Theo nghiên cứu của Alshjairi (2014), lý do cho sựcần thiết phải cải cách hệthống kếtoán Chính phủvà áp dụng IPSAS tại Iraq trước hết bắt nguồn từsựthay đổi trong thểchếchính trị, kinh tếvà chủtrương hội nhập kinh tếthếgiới Ngoàira, tình trạng tham nhũng và thiếu minh bạch trong quản lý tài chính công đã làm phát sinh yêu cầu cải cách hệthống kếtoán công trên cơ sởáp dụng IPSAS Thực hiện đánh giá tính khảthi của việc áp dụng IPSAS tại Iraq, một bảng câu hỏi khảo sát trong đócó những câu hỏi liên quan đến nhu cầu cải cách quản lý tài chính công, những yêu cầu và thách thức đối với việc áp dụng IPSAS tại Iraq Các đối tượng được khảo sát bao gồm: BộTài chính, Ban Kiểm toán viên tối cao, các trường Đại học Kết quảnghiên cứu chỉra rằng cần thiết cải cách hệthống kếtoán Chính phủIraqtheo hướng áp dụng IPSAS là một giải pháp tốt nhất đểcải thiện tình hình của Iraq
Lý do thứnhất đểáp dụng IPSAS là do sựphù hợp với các tổchức quốc tếhoặc cácnhà viện trợphát triển, theo đó cần thiết áp dụng kếtoán trên cơ sởdồn tích nhằm cung cấp một hệthống thông tin tin cậy Lý do thứhai cho việc áp dụng IPSAS là thúc đẩy khảnăng so sánh thông tin tài chính trên phạm vi quốc tế Hơn nữa,
IPSAS tăng cường tính minh bạch thông tinvà trách nhiệm giải trình của Chính phủcho người dân, cửtri và các đại diện của họ Mhaka (2014), thực hiện một nghiên cứu phân tích và so sánh việc áp dụng cơ sởkếtoán tiền mặt với việc thiếtlập các Báo cáo tài chính của Chính phủtrên cơ sởvận dụng IPSAS tạiZimbabwe Từnhững năm 2008, nền kinh tếZimbabwe được xác định là siêu lạm phát, cuộc khủng hoảng nợquốc gia cộng với những sai sót, hạn chếtừkhu vực công như ghi nhận không đầy đủtình hình tài chính, các hoạt động gian lận và chi tiêu lãng phí làm phát sinh nhu cầu vềcải cách hệthống quản lý tài chính –kếtoán của Chính phủ.Hàng loạt các nghiên cứu vềmối quan hệgiữa chuẩn mực kếtoán và chất lượng Báocáo tài chính được thực hiện Kếthừa các nghiên cứu trước, nghiên cứu này đã đi sâu phân tích chi phí và những lợi ích cho việc áp dụng IPSAS đồng thời đềxuất các biện pháp ngăn chặn những thách thức cho việc áp dụng IPSAS tại Zimbabwe.Ijeoma, NB(2014) dựa trên nghiên cứu đánh giá việc cải cách Báo cáo tài chính của Chính phủ tại Nigeria và thực hiện chuẩn mực kế toán công trên cơ sở vận dụng IPSAS Nghiên cứu tập trung vào việc xem xét chất lượng Báo cáo tài chính
Trang 24Chính phủ và những yêu cầu cho việc cung cấp một hệ thống thông tin tài chính minh bạch Thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi khảo sát và công cụ thống kê là Chi-square và Kruskal Wallis để kiểm
[4]tra, phân tích, các đối tượng được khảo sát bao gồm: tất cả các phòng ban khác nhau của kế toán Nhà nước, các kế toán chuyên nghiệp, các kiểm toán viên, giảng viên kế toán tại Đại học Nnamdi Azikiwe, Awka Kết quả khảo sát cho thấy việc vận dụng IPSAS sẽ tăng cường mức độ trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong khu vực công, cho phép cung cấp thông tin có ý nghĩa hơn và tăng cường khả năng so sánh trên phạm vi quốc tế.Carstens trong một nghiên cứu vềquá trình phát triển kếtoán công ởNam Phi, theo đó, Luật Quản lý tài chính công (PFMA) làmột phần quan trọng của Hệthống Luật được thông qua bởi Chính phủdân chủđầu tiên ởNam Phi Mục tiêu của đạo luật này là nhằm hiện đại hóa hệthống quản lý tài chính khu vực công; tăng cường trách nhiệm quản lý tài chính công, đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin vềchất lượng và ngăn ngừa tình trạng tham nhũng trong việc sửdụng tài sản công Với những mục tiêu trên, chương 11 của luật quy định việc thành lập Ban chuẩn mực kếtoán (ASB), nhằm xây dựng và ban hành một hệthống chuẩn mực vận dụng cho khu vực công Nhiệm vụcơ bản của Ban chuẩn mực kếtoán (ASB) bao gồm: thực hiện các chức năng khác nhau đểthúc đẩytrách nhiệm giải trình và hiệu quảtrong quản lý nguồn thu, các khoản chi, tài sản, công nợvà gia tăng tính minh bạch đối với báo cáo tài chính công của các tổchức
mà chuẩn mực của Grapchi phối ASB đềxuất lộtrình soạn thảo và ban hành
Graptrên cơ sởvận dụng IPSAS và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế(IFRS)và nghiên cứu quá trình phát triển của Grap dựa trên một sốnguyên tắc.● Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài vềxu hướng cải cách hệthống kếtoán công và vận dụng IPSAS Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiêncứu nước ngoài về xu hướng cải cách
hệ thống kế toán công và vận dụng IPSASTên tác giả(Năm)Tên đềtàiNơi công bốnghiên cứuMục tiêu nghiên cứuPhương pháp nghiên cứuKết quảnghiên
cứuJames L Chan(2006)IPSAS and Government Accounting Reform in
Developing CountriesPublic Sector Accounting, volume IV comparative
International, Pp.219-230Nghiên cứu cải cách hệthống kếtoán công tại các nước đang phát triển nhằm thay đổi các chính sách và thủtục của kếtoán trên cơ sởvận dụng IPSAS.Nghiên cứu định tínhKết quảcủa cải cách và vận dụng IPSAS phụthuộc vào:-Vai trò hỗtrợcủa các cán bộlãnh đạo cấp cao.-Nguồn tài chính cung cấp đểthực hiện.Gorana Roje, DavorVasicek and Vesna Accounting regulation and IPSAS Journal of Modern Accounting and Auditing, 6 (12): Nghiêncứu sựtương đồng và khác biệt vềthực trạng kếtoán Chính phủởcác nước Nghiên
Trang 25cứu định tínhSựnăng động của việc vận dụng IPSAS tại các quốc gia phụthuộc vào thành tựu của cuộc cải cách
[5]Vasicek(2010)implementation: efforts of transition countries toward IPSAS compliance.1-17.Slovenia, Croatia, Bosnia và Herzegovina đểchuyển đổi sang IPSAS.hệthống kếtoán công Hạn chếtừquá trình cải cách đểchuyển đổi sang IPSAS bao gồm: Chuyển từkếtoán tiền mặt sang kếtoán dồn tích; khó khăn khichuyển đổi ngôn ngữkếtoán.Johan Christiaens, Christophe Vanhee, Francesca Manes-Rossi and Natalia Aversano (2013)The Effect of IPSAS on Reforming Governmental Financial Reporting: an International ComparisonGent
University.Nguyên nhân của việc cải cách hệthống kếtoán công và vận dụng IPSAS tại các quốc gia theonhiều mức độkhác nhau.Nghiên cứu định tính và định lượng (Bảng câu hỏi và thống kê)-Do sựkhác biệt vềvăn hóa, bối cảnh lịch sửhoặc trong cấu trúc của mỗi quốc gia -Việc áp dụng kếtoán dồn tích cho khu vực công được thực hiện tại các quốc gia theo các cấp độkhác nhau.-Do sựthống trịcủa kếtoán doanh nghiệpShtuler Irina, Makarovych Victoria(2013)Global
Trends IPSAS Implementation and Prospects for UkraineEconomics & Economy, Vol 1, No 2, Pp.143-153Nghiên cứu quá trình cải cách kếtoán khu vực công tại Ukraine nhằm cải thiện hệthống Báo cáo tài chính khu vực công theo hướng vận dụng IPSAS.Nghiên cứu định tính-Chiến lược cải cách kếtoán của Ukraine: Hoàn thiện hệthống kếtoán: phân chia trách nhiệm hạch toán kinh doanh đối với tài sản, công nợ, thu nhập, chi phí; cải thiện Báo cáo cáo tài chính -Các nhân tốquyết định thành công: Hiệu lực quản lý của Chính phủ; tăng cường kiểm soát tài chính công; tăng cường đầu tư hệthống công
nghệthông tin chuyển đổi sang IPSASMajella Gomes(2013)Improving public sector finance.Accountants Today, January/February 2013Nghiên cứu xu hướng cải cách hệthống kếtoán công ápdụng kếtoán trên cơ sởdồn tích và chuyển đổi sang IPSAS trên thếgiới đồng thời liên hệthực tếtại
Malaysia.Nghiên cứu định tínhPhân tích những hạn chếcủa hệthống kếtoán cơ sởtiền mặt và những nỗlực của Chính phủMalaysia nhằm hướng tới thực hiệnchính sách kếtoán dồn tíchvà áp dụng IPSAStrước ngày
01/01/2015.Mohammed Huweish Alshujairi,(2014)Government Accounting
System Reform and the Adoption of IPSAS in IraqResearch Journal of Finance and Accounting ISSN2222-1697 Vol.5,No.24Nghiên cứu quá trình cải cách hệthống kếtoán công tại Iraq đểchuyển đổi sang IPSAS.Nghiên cứu định tính-Nguyên nhân thực hiện cải cách hệthống kếtoán công tại Iraq là do sựthay đổi trong thểchếchính trị, kinh tếvà chủtrương hội nhập kinh tếthếgiới Tình trạng
Trang 26tham nhũng vàthiếu minh bạch trong quản lý tài chính công.-Cải cách hệthống kếtoán công trên cơ sởvận dụng IPSAS.
[6]Charity Mhaka(2014)IPSAS -A Guaranteed Way of Quality Government
Financial Reporting? A Comparative Analysis of the Existing Cash Accounting and IPSAS Based Accounting ReportingInternational Journal of Financial
Economics Vol.3,No.3,Pp 134-141Nghiên cứu phân tích, so sánh việc áp dụng
cơ sởkếtoán tiền mặt và thiết lập các Báo cáo tài chính trên cơ sởvận dụng IPSAS tại Zimbabwe.Nghiên cứu định tính Hạn chếtừkếtoán khu vực công Zimbabwe như ghi nhận không đầy đủtình hình tài chính, các hoạt động gian lận và chi tiêu lãng phí làm phát sinh nhu cầu vềcải cách hệthống quản
lý tài chính –kếtoán của Chính phủ Nghiên cứu này phân tích chi phí và những lợi ích cho việc áp dụng IPSASIjeoma,N.B(2014)The impact of International Public Sector Accounting Standard (IPSAS) On Reliability, Credibility And
Integrity Of Financial Reporting In State Government Administration In
NigeriaInternational journal of technology enhancements and emerging
research,vol s, issue 3Nghiên cứu xem xét chất lượng Báo cáo tài chính Chínhphủ và những yêu cầu cho việc cung cấp một hệ thống thông tin tài chính minh bạch nhằm thực hiệc chuẩn mực kế toán công Nigeria trên cơ sở vận dụng IPSAS.Nghiên cứu định lượng (Kiểm tra Chi bình phương, kiểm tra KruskalWallis và thống kê mô tả)Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, để cải thiện độ tin cậy, uy tín và tính toàn vẹn của các Báo cáo tài chính trong quản lý tài chính công, cần vận dụng IPSAS để thực hiện chuẩn mực kế toán công quốc
gia.Annalien CarstensDevelopments regarding accounting practices in the South African public sectorASB documents circulated at the technical sub-committee meetings, as well as information obtained from publicly available IFAC
documents.Nghiên cứu quá trình phát triển Chuẩn mực kế toán công Nam Phi, xem xét kế hoạch hoạt động của ASB và nghiên cứu qu1 trình phát triển GrapNghiên cứu định tínhKết quả nghiên cứu chỉ rakinh nghiệm từ quá trình cải cáchvà vận dụng IPSAS để xây dựng Grap, các nguyên tắc và quá trình phát triển Grap(Nguồn Tác giả tự tập hợp)Tóm lại,nghiên cứu việc cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng IPSAS thực hiện tại nhiều quốc gia được tập trungchủ yếu vào một số nội dung:(i) Nghiên cứu nguyên nhân thực hiện cải cách kế toán công tại các quốc gia: Nguyên nhân của việc thực hiện cải cách kế toán công
để vận dụng IPSAS bắt nguồn từ những hạn
Trang 27[9]Theo đó, việc cải cách hệthống kếtoán công tại các nước đang phát triển có những hạn chếnhất định bắt nguồn từnhững nguyên nhân như việc thâm hụt ngânsách, những yếu kém trong quản lý tài chính công dẫn đến tình trạng tham nhũng, tỷlệlạm phát cao, những hạn chếvềtrình độchuyên môn cũng như nguồn lực vềtài chính đểthực hiện Do đó,tác giảđã đềxuất mô hình các nhân tốgiúp các nước đangphát triển thực hiện cải cách kếtoán trên cơ sởdồn tích như sau: AC (ps) = f (MC +PBS + PAS + CS + WC + CC + BAC + SAI + ABC+ ITC + IFS) Trong đó:Quản
lý thay đổi văn hóa (MCC); hỗtrợchính trị(PBS); hỗtrợhọc thuật (PAS); chiến lượctruyền thông (CS); động lực sẵn sàng thay đổi (WC); tư vấn và điều phối (CC); ngân sách và các chi phí cập nhật kếtoán (BAC); các vấn đềkếtoán cụthể(SAI); sựnhất quán giữa ngân sách và kếtoán (ABC); năng lực công nghệthông tin (ITC); sựhỗtrợtài chính của quốc tế(IFS), đặc biệt Ouda nhấn mạnh các nước đang phát triển cần có sựhỗtrợvềtài chính đểthực hiện việc cải cách.Zhang (2005), dựa trên nghiên cứu các lý thuyết bao gồm lý thuyết Muller (1967), Cộng đồng kếtoán Mỹ(1977), Nobes (1984), Arpen và Radebaugh (1981), Belkaoui (1985), Harrison và McKinnon (1986), Gray (1988), Radebaugh và Gray (1993), Lawrence(1996), Walton (1998), vềnhững nguyên nhân của sựkhác biệt trong hệthống kếtoán ởmỗiquốc gia và nghiên cứu thực trạng quá trình phát triển của hệthống kếtoán Trung Quốc giai đoạn (1949 -2005), tác giảđã phân chia các giai đoạn phát triển của hệthống kếtoán Trung Quốc và chỉra những nhân tốtác động ảnh hưởng đến hệthống kếtoán qua từng giai đoạn lịch sử Kết quảnghiên cứu cho thấy sựphát triển kếtoán của Trung Quốc chịu ảnh hưởng mạnh mẽbởi các nhân tốkhác nhau bao gồm: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp Mặc dù nghiên cứu này đượcthực hiện đối với hệthống kếtoán tài chính thuộc khu vực tư, song có thểvận dụng đểđánh giá khu vực công trong mối liên hệvới điều kiện thực tiễn của môi trường trong mỗi giai đoạn nghiên cứu Karia (2007), nghiên cứu quá trình vận dụng IPSAS của Liên Hiệp Quốc đã xác định những nhân tốtác động ảnh hưởng đến quá trình thực hiện bao gồm: khó khăn khi chuyển từkếtoán trên cơ sởtiền sang kếtoán trên cơ sởdồn tích; hệthống công
nghệthông tin kếtoán khôngđáp ứng yêu cầu cho việc thực hiện IPSAS; những hạn chếtrong các quy định vềquản lý; sựyếu kém trong công tác đào tạo chuyên môn vànhận thức của đội ngũ nhân viên đối với IPSAS Việc vận dụng IPSAS của kếtoán công Liên Hiệp Quốc được đềxuất thực hiện ởhai cấp độlà cấp độtoàn hệthống và cấp độtổchức, cá nhân (1) Đối với cấp độtoàn hệthống: Một dựán phát triển các
Trang 28chính sách kếtoán áp dụng trong toàn hệthống, kếhoạch chuyển đổi được xây dựngbao gồm: thiết lập lộtrình chặt chẽ, xem xét các vấn đề
[10]liên quan tác động đến thực hành kếtoán ngân sách, phát triển các sản phẩm đào tạo, nâng cao trình độcông nghệthông tin (2) Đối với cấp độtổchức, cá nhân: Thành công của quá trình thực hiện phụthuộc vào việc nâng cao nhận thức, trình độvà trách nhiệm trong các nhóm dựán.Aboagye (2007), nghiên cứu nội dung của IPSAS và xu hướng cải cách mạnh mẽcủa nhiều quốc gia theo hướng áp dụng IPSAS Nghiên cứu này cũng đi sâu phân tích, đánh giá những nhân tốảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS bao gồm: (1) Chi phí đểthực hiện, theo đó kinh phí cho giáo dục và đào tạo chiếm một phần đáng kểtrong tổng chi phí thực hiện (2) Hạn chếvềtrình độnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu IPSAS (3) Những phức tạp từviệc chuyển đổi ngôn ngữ, thuật ngữcủa IPSAS (4)Khó khăn đểthực hiện kếtoán cơ sởdồn tích (5) Hạn chếtừhệthống công nghệthông tin Các đềxuất vềphương hướng đểvận dụng IPSAS bao gồm: Sựhỗtrợcần thiết từChính phủ, nâng cao trình độcủa đội ngũ nhân viên, tăng cường vai trò của các cơ quanquản lý hành chính, tăng cường vai trò của tổchức nghềnghiệp kếtoán và học hỏi kinh nghiệm từcác quốc gia khác Nhìn chung, nghiên cứu chưa phân tích mối liên hệgiữa hệthống pháp lý, cơ chếquản lý tài chính công, các yếu tốtác động từmôi trường ảnh hưởngđến việc thực hiện IPSAS tại Ghana.Năm 2008, Rkein đã nghiên cứu vềcải cách kếtoán khu vực công áp dụng kếtoán dồn tích đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn tại các quốc gia thuộc khu vực lãnh thổBắc Úc Trước hết, khu vực tư nhân nhỏđã khôngđược hỗtrợtrong việc tạo ra một thịtrường cạnh tranh đối với hầu hết hàng hóa và dịch vụcủa Chính phủ Thứhai, mặc dù kếtoán dồn tích đã có thểcung cấp thông tin chi phí đầy đủnhưng tính không đồng nhất của một sốdịch vụcủa Chính phủđã dẫn đến một con sốchi phí đầy nghi vấn Thứba, nghiên cứu này cho thấyrằng ngân sách dồn tích đã không được sửdụng hợp lý do đó nó đã thất bại trong việc đạt được mục tiêu của mình Nghiên cứu này cho thấy, quá trình cải cách khu vực công trên toàn thếgiới vàviệc thay đổi chính sách kếtoán, được nhấn mạnh như là một phương tiện cần thiết đểđạt được mục tiêu cải cách tổng thểkếtoán khuvực công trong mỗi quốc gia.Hamisi K.S (2012), dựa trên mô hình nghiên cứu của Ouda (2010) nhằm khám phá các nhân tốảnh hưởng đến việc thực hiện IPSAS ởKenya Đây là một nghiên cứu mô tả, tập hợp bao gồm cảsốliệu sơ cấp và
thứcấp, sửdụng mô hình hồi quy và tương quan đểthiết lập mức độmà các nhân tốảnh hưởng đến việc thực hiện IPSAS ởKenya Kết quảnghiên cứu cho thấy các nhân tốbao gồm: hỗtrợchính trị; hỗtrợhọc thuật; chiến lược truyền thông; động lực sẵn sàng thay đổi; tư vấn và điều phối; ngân sách đểthực hiện; các vấn
Trang 29đềkếtoán cụthể; quản lý thay đổi văn hóa; sựnhất quán giữa ngân sách và kếtoán; nănglực
[11]công nghệthông tin; sựhỗtrợtài chính của quốc tếlà những nguyên nhân
chủyếu đang kìm hãm hiệu quảtrong việc thực hiện IPSAS Nghiên cứu này
khuyến cáo rằng một khuôn khổpháp lý cần được thiết lập đểthực hiện IPSAS, theo đó tất cảcác bên liênquan và Chính phủphải nâng cao nhận thức vềIPSAS, nâng cao hiệu quảquản lý tài chính trong khu vực công, đồng thời tăng cường áp dụng công nghệthông tin đểđối phó với các yêu cầu dữliệu tài chính theo tiêu chuẩn của IPSAS Tuy nhiên, nghiên cứu chưaxem xét mối quan hệgiữa việc vận dụng IPSAS với quản lý tài chính khu vực công.Harun (2012), tập trung nghiên cứu việc cải cách hệthống kếtoán công của Indonesia, theo hướng vận dụng kếtoándồn tích trong khu vực công Tác giảchỉra rằng việc vận dụng thành công kếtoán dồn tích là rất hạn chế Điều này khuyến khích nghiên cứu sâu hơn vào các nhân tốtác động đến việc thực hiện và một trong những nhân tốquan trọng chính là văn hoá Cuối cùng, thông qua tìm hiểu kinh nghiệm cải cách kếtoán khu vực công tại một sốquốc gia trên thếgiới và đánh giá thực trạng kếtoán công Indonesia trong mối liên hệvới hệthống kinh tế, chính trịvà xã hội, tác giảđã đềxuất hướng cải cáchkếtoán và vận dụng kếtoán dồn tích trong khu vực công Lê ThịNha Trang (2012), dựa trên nghiên cứu các lý thuyết vềkếtoán công và IPSAS đểđánh giá những lợi thếvà bất lợi của IPSAS cùng với những ảnh hưởng của IPSAS đến các mức độvậndụng khác nhau tại các quốc gia Nghiên cứu cũng khảo sát thực trạng các
chếđộkếtoán thuộc khu vực công Việt Nam, phân tích những khác biệt so với IPSAS Theo đó, các hạn chếảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS bao gồm: (1) Khó khăn trong tổng hợp các dữliệu vềngân sách quốc gia cho kếtoán công được thực hiện bởi nhiều cơ quan khác nhau và chưa có quy định thống nhất; các thông tin kếtoán không cung cấp đủcơ sởđểđánh giá tình hình tài chính của Chính phủdo việc sửdụng cơ sởkếtoán của các đơn vịcông khác biệt nhau; (2) Việc hạn chếvềtrình độnguồn nhân lực là một vấn đềcần quan tâm, kết quảnghiên cứu của tác giảcho thấy nhân lực của Việt Nam chưa trang bịhiểu biết một cách đầy
đủvềIPSAS; (3) Một hạn chếnữa mà nghiên cứu đềcập đó là nguồn lực tài chính đểthực hiện dựán; (4) Hệthống công nghệthông tin không đạt yêu cầu đểthực hiện IPSAS Với những thách thức trên, điều kiện cần thiết đểvận dụng IPSAS tại Việt Nam được đềxuất bao gồm: Sựhỗtrợtừcác nhà tài trợtài chính như ngân hàng thếgiới; cải cách quản lý khu vực công, sửa đổi Luật Ngân sách và cơ
chếquản lý tài chính công, đào tạo kếtoán có trình độchuyên môn cao trong lĩnh vực công, xây dựng và phát triển một hệthống xửlý thông tin kếtoán hướng tới hợp
Trang 30nhất Báo cáo tài chính Chính phủ, đào tạo kếtoán có trình độvà chuyên môn cao trong lĩnh vực công, xây dựng và phát triển một hệ
[12]thống xửlý thông tin kếtoán cùng với việc nâng cấp công nghệthông tin.Nhìn chung, nghiên cứu đã đánh giá được những hạn chếtừkhu vực công Việt Nam ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS, tuy nhiên, nghiên cứu chưa đi sâu khai
thácnhững tác động từhệthống pháp lý, các quy định vềquản lý tài chính công, kỹthuật nghiệp vụđược áp dụng trong kếtoán công trong mối liên hệvới việc vận dụng IPSAS, cũng như chưa khai thác sâu những điều kiện cần thiết đểViệt Nam
có thểvận dụng IPSAS.Brusca và cộng sự(2013), thông qua nghiên cứu quyết địnhcủa Chính phủTây Ban Nha đểvận dụng IPSAS và những nhân tốtác động đến việcthực hiện Theo đó, ba lý do cơ bản đểđiều chỉnh và vận dụng các IPSAS tại Tây Ban Nha: (1) Sựhội tụsong song IPSAS-IFRS (2) Nhận thức vềtính hợp pháp của IPSAS trên phạm vi quốc tế (3) Yêu cầu từviệc cải cách hệthống kếtoán công theo hướng phù hợp với thông lệquốc tế Cùng với nhiều quốc gia Châu Âu khác, Tây Ban Nha có một truyền thống mang tính pháp lý mạnh mẽ, khoảng cách quyền lực cao, chính quyền Trung ương là cơ quan quan trọng quản lý kếtoán
và có trách nhiệm trong việc xác lập các chuẩn mực kếtoán cho cảdoanh nghiệp
và khu vực công Ảnh hưởng từhệthống pháp lý đã làm cho kếtoán ngân sách Tây Ban Nha chậm đổi mới, nội dung kếtoán ngân sách mang tính chính trịgắn liền với truyền thống hành chính, mặc dù Tây Ban Nha áp dụng khá nhanh chóng các chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, khu vực công không có những thay đổi đáng
kểtrong kếtoán ngân sách, kếtoán thực hiện trên cơ sởtiền mặt, sựphát triển
cácchuẩn mực kếtoán công luôn phản ánh những thay đổi trong kếtoán cho doanh nghiệp, đây là một trong những nguyên nhân chủyếu làm hạn chếviệc vận dụng IPSAS tại Tây Ban Nha.Bello (2013), đánh giá lợi ích và thách thức khi vận dụng IPSAS tại Nigeria, theo đó những mong đợi từviệc vận dụng IPSAS tại Nigeria baogồm: Cải thiện tính nhất quán và tính so sánh của Báo cáo tài chính; thông tin toàn diện hơn vềchi phí sẽhỗtrợcho việc quản lý dựa vào kết quả; tăng cường trách nhiệm giải trình và tính minh bạch của khu vực công; Vận dụng IPSAS, Nigeriaphải đối mặt với hai nhóm thách thức bao gồm: Thách thức chung và thách thức cụthể Trong đó, thách thức chung thểhiện: Không có lộtrình rõ ràng cho việc thực hiện, yếu kém trong hệthống quản lý của Chính phủ Thách thức cụthểđược nghiêncứu đềcập đó là: Khác biệt vềthểchếchính trị, pháp lý, những khó khăn của một quá trình thay đổi quản lý phức tạp và toàn diện kểcảgặp phải những kháng cự, đòi hỏi vềtrình độnăng lực nguồn nhân lực vềIPSAS, Cácđiều kiện cần thiết được
Trang 31đềxuất đểvận dụng IPSAS bao gồm: Nâng cấp hệthống công nghệthông tin; nâng cao trình độnguồn
[13]nhân lực vềIPSAS; chuyển đổi từkếtoán tiền mặt sang dồn tích; sựhỗtrợtừquản
lý cấp cao từbên trong và bên ngoài quốc gia Bellanca (2014), thực hiện nghiên cứu và cung cấp một bức tranh toàn cảnh vềmức độáp dụng IPSAS khác nhau tại các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu Một cuộc khảo sát với mục tiêu
đo lường mức độthực hiện IPSAS (ởcấp địa phương và Trung ương) tập trung vàocác khuôn khổpháp lý và cơ cởkếtoán được sửdụng trong mỗi quốc gia Kết
quảnghiên cứu cho thấy, vai trò của Chính phủtrong thiết lập hệthống pháp lý là một nhân tốquan trọng ảnh hưởng đáng kểđến việc vận dụng IPSAS Bên cạnh đó, sựkhác biệt trong áp dụng cơ sởkếtoán giữa các quốc gia, trong khi một sốnước đang tích cực hiện đại hóa các phương pháp kếtoán thực hiện kếtoán trên cơ sởdồntích thì cũng có một sốnước sửdụng hệthống kếtoán truyền thống, áp dụng kếtoán trên cơ sởtiền mặt Chính những khác biệt này là nguyên nhân làm cho mức độáp dụng IPSAS tại các quốc gia khác nhau, hơn nữa việc thiếu hẳn một đạo luật chi phối cho việc áp dụng cơ sởkếtoán dồn tích cũng làm cản trởviệc hài hòa với
IPSAS.Mike Mbaya (2014), nghiên cứu so sánh hệthống kếtoán hiện tại và
hệthống kếtoán khi vận dụng IPSAS Nghiên cứu chỉra những nhân tốtác động đến việc vận dụng IPSAS bao gồm: Vai trò tham gia của Chính phủ, yêu cầu vềđào tạo,cần có lộtrình rõ ràng và đầu tư nguồn tài nguyên đểthực hiện Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghịvềđiều kiện cho việc vận dụng IPSAS như: Sựhỗtrợvà giám sát của quản lý cấp cao; Hỗtrợtừcác kiểm toán viên bên ngoài (vănphòng của Tổng kiểm toán viên); HỗtrợtừTrung ương, Chính phủ, các bên liên quan, các nhà tài trợ ; Đẩy mạnh quá trình kiểm toán; Đào tạo quản lý toàn diện; Cách tiếp cận văn hóa thích hợp; Nâng cao nhận thức và sựsẵn sàng của nhân viên đểvận dụng thay đổi và thích ứng với các mốc thời gian; Cải thiện trình độứng dụng công nghệthông tin và thực hiện ERP; Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài vềnhững nhân tốảnh hưởngđến việc xây dựng Chuẩn mực kếtoán côngquốc gia trên cơ sởvận dụng IPSASTên tác giả( Năm)Tên đềtàiNơi công bốnghiên cứuMục tiêu nghiên cứuPhương pháp nghiên cứuKết quảnghiên cứuChristine RyanKeitha Dunstan and Constituent Participation in the Australian Public Sector Accounting Standard –Setting Blackwell PublishersBài viết này xem xét các mô hình điều tiết áp dụng cho chuẩn mực kếtoán được thiết lập ởkhu vực
Nghiên cứu định tínhKết quảnghiên cứu cho thấy: mức độtham gia của các cơ quanChính phủlà khá thấp, điều này có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng các chuẩn mực được xây dựng và hậu quảcủa quá trình thực hiện kếtoán
Trang 32[14]TrevorStanley (1999)Process: The case of ED 55công Úc và xác định ý nghĩa của các mô hình này.dồn tíchPran Krishansing Boolaky (2003)Paper Title:
Determinants of Accounting Standards in the Southern African Development Community (SADC)SEAG BAA ConferenceLondon Metropolitan UniversityBài báo chỉrõ những nhân tốảnh hưởng đến việc áp dụng các chuẩn mực kếtoán ởCộng đồng Phát triển Nam Phi (SADC).Nghiên cứuđịnh lượng (Kiểm tra Chi bình phương)Kết quảthực nghiệm của nghiên cứu cho thấy rằng các nhân
tốthuộc vềmôi trường và quốc gia là hoàn toàn độc lập Bài viết cho rằng có rất nhiều nhân tốảnh hưởng đến hệthống và thực hành kếtoán của một nước, cụthểlà chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa (PESC), hệthống pháp lý thiếu quy định thống nhất cho hoạt động kếtoán khu vực công, những yếu kém trong quản lý tài chính công, hếthống cung cấp tài chính, các loại hình kinh tế Đồng thời bài viếtnày cũng sửdụng các mô hình PESC đểchỉra yếu tốmôi trường cũng ảnh hưởng đến các tiêu chuẩn kếtoán trong SADC Phân tích này cũng cho thấy rằng không có mối liên hệgiữa các yếu tốmôi trường và các quốc gia Do đó bài viết gợi ý rằng mặc dù các nước có thểđược nhóm lại theo nhiều cách khác nhau, các nhà hoạch định chính sách nên xem xét các yếu tốPESC khi phát triển các chuẩn mực kếtoán của một nước nếu không thì là đểthích ứng với các tiêu chuẩnkếtoán quốc tế.Ouda Hassan (2004)Basis Requirements Model For
Successful Implementation Of Accounting In The Public SectorInternational
Consortium on Governmental Financial Management Public Fund Digest Vol IV, No.1Nghiên cứu việc áp dụng kếtoán dồn tích ởkhu vực công, mởrộng sang các nước đang phát triển, xây dựng mô hình các nhân tốđểthúc đẩy quá trình này.Nghiên cứu định tínhNghiên cứu cho rằng việc cải cách hệthống kếtoán công tại các nước đang phát triển có những hạn chếnhất định bắtnguồn từnhững nguyên nhân như việc thâm hụt ngân sách, những yếu kém trong quản lý tài chính công dẫn đến tình trạng tham nhũng, tỷlệlạm phát cao, những hạn chếvềtrình độchuyên môn cũng như nguồn lực vềtài chính đểthực hiện Do đó,tác giảđã đềxuất mô hình gồm 11 nhân tốgiúp các nước đang phát triển thực hiện công việc này.Zhang (2005)Environmental Factor in China's Financial Accounting The Erasmus University, RotterdamTìm hiểu những nguyên nhân của sựkhác biệt trong hệthống kếtoán ởmỗi Nghiên cứu định tính phỏng vấn
và thu Kết quảnghiên cứu cho thấy sựphát triển kếtoán của Trung Quốc chịu ảnh hưởng mạnh mẽbởi các nhân tốkhác nhau trong kếtoán quốc tếbao gồm: chính trị, quốc tế,
Trang 33[15]Development since 1949 quốc gia, đồng thời nghiên cứunhững tác động từmôi trường ảnh hưởng đến sựphát triển của kếtoán Trung Quốc qua từng giaiđoạn lịch sử thập sốliệukinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp.Jayantilal M.Karia (2007)IPSAS Adoption at the United Nations: Reform, Progress, OutlookCFO Workshop, New YorkCung cấp cái nhìn tổng quan vềquá trình hướng đến việc áp dụng IPSAS ởLiên hiệp quốc.Nghiên cứu định tínhBài viết cung cấp cái nhìn tổng quan vềquá trình hướng đến việc áp dụng IPSAS ởLiên hiệp quốc bao gồm: các chuẩn mực hiện tại, tại sao nên áp dụng IPSAS, cấu trúc của IPSAS, chiến lược chuyển đổi sang IPSAS, nhữngthách thức Chính phải đối mặt và đềxuất những việc quan trọng cần làm theo từng khoảng thời gian cụthểgóp phần hỗtrợviệc chuyển đổi áp dụng IPSAS Đồng thời bài viết cũng chỉra những nhân tốảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS như: trình độnguồn nhân lực, những yếu kém trong quản lý tài chính công, kỹthuật đểchuyển đổi sang kếtoán dồn tích, lộtrình và giám sát chặt chẽcủaChính phủ, trình độứng dụng CNTT.Aboagye (2007)Adoption of IPSAS in Ghana -prospects, challenges and the way
forwardhttps://www.pwc.com/en_GH/gh/pdf/adoption-of-ipsas.pdfTìm hiểunội dung của IPSAS, đánh giá những thách thức mà Ghana phải đối mặt đểáp dụng IPSAS và xu hướng cải cách mạnh mẽcủa nhiều quốc gia theo hướng áp dụng IPSAS Nghiên cứu định tínhNghiên cứu này cũng đi sâu phân tích, đánhgiá những thách thức mà Ghana phải đối mặt đểáp dụng IPSAS bao gồm: (1) Chi phí đểthực hiện, theo đó kinh phí cho giáo dục và đào tạo chiếm một phần đángkểtrong tổng chi phí thực hiện (2) Hạn chếvềtrình độnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu IPSAS (3) Những phức tạp từviệc chuyển đổi ngôn ngữ, thuật ngữcủa IPSAS (4) Khó khăn đểthực hiện kếtoán cơ sởdồn tích (5) Hạn
chếtừhệthống công nghệthông tin.Rkein (2008)Accrual accounting and public sector Reform: Northern territory experienceCharles Darwin UniversityTìm
hiểunội dung vềcải cách kếtoán khu vực công thông qua việc sửdụng kếtoán dồn tích, nghiên cứuthực tiễn và kinh Nghiên cứu định tínhNghiên cứu đã tìm
ra các nguyên nhân ảnh hưởng quá trình áp dụng kếtoán ởkhu vực công bao gồm:(1) Khu vực tư nhân nhỏđã không được hỗtrợtrong việc tạo ra một thịtrường cạnh tranh đối với hầu hết hàng hóa và dịch vụ
[16]nghiệm tại các quốc gia thuộc khu vực lãnh thổBắcÚc của Chính phủ.(2)Mặc dù kếtoán dồn tích đã có thểcung cấp thông tin chi phí đầy đủnhưng tính không đồng nhất của một sốdịch vụcủa Chính phủđã dẫn đến một con sốchi phí đầy nghi vấn (3) Ngân sách dồn tích đã không được sửdụng hợp lý do đó nó
Trang 34đã thất bại trong việc đạt được mục tiêu của mình Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy quá trình cải cách khu vực công trên toàn thếgiới và việc thay đổi chính sách kếtoán, được nhấn mạnh như là một phương tiện cần thiết đểđạt được mục tiêu cải cách tổng thểkếtoán khu vực công trong mỗi quốc
gia.Hamisi K.S (2012)The factors affecting the implementation of international public sector accounting standards in KenyaUniversity of NairobiNghiên cứu này
đã tìm ra các yếu tốảnh hưởng đến việc thực hiện IPSAS ởKenya.Nghiên cứu định tính và định lượng (nghiên cứu mô tả, lấy mẫu, thống kê hồi quy và tương quan)Nghiên cứu kết luận có những vấn đềcơ bản mà hiện đang kiềm hãm hiệu quảvà hiệu suấtcủa việc thực hiện IPSAS như: Áp dụng công nghệởmức độthấp, cải cách NPFM nghèo nàn, những yếu kém trong quản lý tài chính công, vai trò của Quốc hội và các cơ quan Chính phủnhư trong việc áp dụng các IFMIS của Chính phủKenya, thiếu khung pháp lý và nền chính trịyếu kém,thất bại của Quốc hội ban hành Luật quản lý tài chính mới 2004 đểthừa nhận IPSAS, thiếu cán bộđược đào tạo và có thẩm quyền vềviệc thông qua
hệthống IPSAS của Báo cáo tài chính, công việc điều phối và tư vấn, chiến lược truyền thông, trình độứng dụng CNTT, trợgiúp từcác tổchức quốc tếvà các
chuyên gia nước ngoài.Harun Harun (2012)Public Sector Accounting Reforms in the Indonesia Post-Suharto EraResearch Commons at the University of
WaikatoMục tiêu của nghiên cứu là đểhiểu được quá trình thểchếhóa hệthống kếtoán dồn tích ởkhu vực công Indonesia.Nghiên cứu định tính và định lượng (Bảng câu hỏi và thống kê)Nghiên cứu tìm ra rằng kinh tế, chính trị, công nghệ, năng lượng, thói quen cũ, kỹthuật chuyển đổi sang kếtoán dồn tích là những nhân tốcó ảnh hưởng đến quá trình này.Lê ThịNha Application of IPSAS Standards University of Tampere, Đánh giá những lợi thếvà bất lợi của Nghiêncứu định Nghiên cứu tìm ra các hạn chếảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS bao gồm:
Trang 35[19]của Chính phủ IPSAS phải được chấp nhận bởi tất cảcác bên liên quan bao gồm cảQuốc hội, Kho bạc, cơ quan Chính phủ, các đối tác phát triển IPSAS
(Hamisi, 2012) Bàn vềnhững nhân tốtác động đến việc cảicách hệthống kếtoán và vận dụng IPSAS được nhiều tác giảquan tâm Trước hết, Boolaky (2003) trên cơ sởtổng hợp và phát triển các nghiên cứu vềnhững nhân tốảnh hưởng đến hệthống kếtoán và thông qua việc thửnghiệm đa thức bằng mô hình PESC (Political, Economic, Social, Cultural) ứng dụng tại Nam Phi, tác giảđã chứng minh rằng khi phát triển các chuẩn mực kếtoán của một nước hay khi vận dụng các chuẩnmực kếtoán quốc tếcần xem xét các nhân tốbao gồm: Hệthống chính trịvà pháp
lý, kinh tế, xã hội và văn hóa Trong khi đó, nghiên cứu của Ouda vềcải cách
kếtoán công đểáp dụng kếtoán dồn tích đối với các nước đang phát triển thì các nhân tốđược phát hiện bao gồm 11 nhân tốnhư đã đềcập ởmô hình trên Từmô hình của Ouda kết hợp với lý thuyết dựphòng của Luder (1992), Hamisi (2012) thông qua nghiên cứu thực nghiệm đã khẳng định 11 nhân tốnày thực sựtác động đến việc vận dụng IPSAS tại Kenya Tiếp theo đó, nghiên cứu của Zhang
(2005) trên cơ sởphân tích các giai đoạn phát triển của kếtoán và những nhân tốảnhhưởng đến sựphát triển của hệthống kếtoán Trung Quốc, tác giảđã chỉra 7 nhân tốbao gồm: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp Nghiên cứu so sánh mức độvận dụng IPSAS được thực hiện bởi
Christiaens và cộng sự(2013) trên cơ sởphát triển các nghiên cứu so sánh kếtoán khu vực công của Benito, Brusca và Montesinos (2007), Brusca và Condor (2002).Tuy nhiên, các nghiên cứu này phần lớn tập trung vào một mẫu nhỏcủa các nước hoặc trên một khía cạnh cụthểcủa pháp luật vềkếtoán Thừa hưởng kết quảtừcác nghiên cứu này, Christiaens tiếp tục so sánh mức độvận dụng IPSAS trong một bốicảnh quốc tếrộng lớn hơn cho tất cảcác chính quyền địa phương và Trung ương trên toàn thếgiới Lý do thứnhất nhóm nghiên cứu đưa ra đó là, các nước Anglo -Saxon do hệthống pháp luật và ngân sách đã không được mạnh mẽnên dễdàng hơn đểthay đổi và vận dụng kếtoán dồn tích đầy đủđểchuyển đổi sang IPSAS Trong khi đó, các nước Đông Âu hạn chếtrong việcvận dụng IPSAS đó là vì các nước này hệthống luật luôn được coi trọng, mọi việc soạn thảo ban hành các chuẩn mực kếtoán, chếđộkếtoán đều được quy định chặt chẽtrong các bộluật Vì thế, đểvận dụng Chuẩn mực kếtoán quốc tếcó thểsẽgặp nhiều khó khăn từtư tưởng coi trọng những chuẩn mực kếtoán quốc gia mà họđã thiết lập Lý do thứhai
Trang 36theo nhóm tác giảđó là luật kếtoán dựa trên các nguyên tắc kếtoán của doanh nghiệp đã làm hạn chếviệc vận dụng IPSAS cho khu vực công Đối với các nước đang phát triển, theo Jreisat (2010) do thiếu một khuôn khổkếtoán
[20]khu vực công nghiêm ngặt là một nhân tốgóp phần gây nên sựlãng phí và thamnhũng ởmột sốquốc gia Vì thế, theo Chan (2006) đểvận dụng IPSAS ởcác nước đang phát triển cần tập trung vào chi phí giáo dục và đào tạo con người.Nhiều nghiên cứu chỉra rằng do thiếu quy định cho hoạt động của các tổchức dịch
vụtrong khu vực công, chưa kểnhiều khác biệt trong quy định nên các quỹtài chínhcần phải cải thiện đểvận dụng IPSAS (Irina và Victoria,2013)và những yếu kém trong hệthống quản lý của Chính phủđược cho là nguyên nhân làm hạn
chếkhảnăng vận dụng IPSAS (Bello, 2013) Bên cạnh đó, việc không thống nhất các hoạt động kếtoán của các đơn vịkhu vực công trong cơ quan lập pháp sẽkhông chophép ghi nhận đầy đủ, chính xác thông tin so sánh vềtình trạng tài chính của Nhà nước làm cho thông tin bịtrùng lắp, đòi hỏi chi phí xửlý tốn kém (Irina, 2013).Phần lớn các tác giảđều đồng tình nhân tốtrình độnguồn nhân lực có ảnh hưởng đáng kểđếnviệc vận dụng IPSAS Theo đó, nếu nhân viên không được đào tạo đầy đủvềIPSAS thì họkhông hiểu hoặc không thểthực hiện các báo cáo dựa trên
IPSAS, việc nâng cao trình độhọc vấn và sựchuyên nghiệp sẽtăng cường mức độthực hiện IPSAS (Hamisi, 2012; Bello, 2013; Irina, 2013; Aboagye, 2007) Vấn đềvềcông nghệthông tin là một nội dung được nhiều nghiên cứu đềcập, theo Karia (2007), đểđáp ứng yêu cầu của IPSAS, cần thiết nâng cấp hệthống công nghệthông tin kếtoán đểcung cấp kịp thời báo cáo tài chính theo IPSAS (Hamisi, 2012; Bello, 2013; Aboagye, 2007) Theo đó, cần tái cấu trúc hệthống công
nghệthông tin khu vực công đểthực hiện các báo cáo, thống nhất phần mềm sửdụngtại các đơn vịcông đểđảm bảo thông tin cơ sởdữliệu và hệthống thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời, ngoài ra cần thiết lập hệthống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Irina, 2013) Nhân tốtruyền thông có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền hiểu biết, nhận thức cho việc vận dụng IPSAS, theo
đó các kênh thông tin qua sách báo, tạp chí, các hội nghị, hội thảo sẽlàm cho nhân viên hiểu rõ nguồn gốc của IPSAS, mục tiêu và các yêu cầu cho việc ứng dụng IPSAS (Hamisi, 2012) Song song đó, việc điều phối và tư vấn cần thực hiện thường xuyên, giữa điều phối viên và người thực hiện sẽhỗtrợcho việc vận dụng IPSAS, trong đó những người tham gia tư vấn phải là cơ quan điều phối viên cho IPSAS (Hamisi, 2012) Ngoài ra, nhiều tác giảđồng tình rằng chi phí thực hiện là một nhân tốcó ảnh hưởng quan trọng đếnviệc vận dụng IPSAS Chi phí đểthực hiện IPSAS là rất cao, Chính phủkhông thểtài trợcho các dựán IPSAS một mình, vì
Trang 37vậy cần có sựhỗtrợtừcác tổchức tài chính quốc tế(Hamisi, 2012; Aboagye, 2007) Các nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của Chính phủvà việc thiết lập một lộtrình chặt chẽđểthực hiện cũng là các nhân tốquan
[21]trọng trong ứng dụng IPSAS tại quốc gia, theo đó cần thiết có sựhỗtrợvà giám sát của quản lý cấp cao và hỗtrợtừcác kiểm toán viên bên ngoài (Mbaya, 2014) Tóm lại, thông qua những quan điểm của các nhà nghiên cứu trước, tác giảlựa chọn và kếthừa nghiên cứu của 3 tác giảbao gồm: Thứnhất, Boolaky (2003) cho rằng khi phát triển các chuẩn mực kếtoán hay vận dụng các chuẩn mực kếtoán quốc tếcần xem xét các nhân tố:Hệthống chính trịvà pháp lý, kinh tế, xã hội và văn hóa Thứhai, Ouda (2004) chỉra 11 nhân tốảnh hưởng đến việc cải cách hệthống kếtoán Căn cứvào nội dung tác giảphân chia các nhân tốthành 6 nhóm nhân tốnhưsau: -Nhóm nhân tốvềhệthống pháp lý:Sựnhất quán giữa ngân sách và kếtoán (ABC) -Nhóm nhân tốvềhệthống chính trịvà môi trường hoạt động: Hỗtrợchính trị(PBS) -Nhóm nhân tốvăn hóa: Động lực sẵn sàng thay đổi(WC); Quản lý thay đổi văn hóa (MCC).-Nhóm nhân tốvềkỹthuật nghiệp vụ: Hỗtrợhọc thuật (PAS); các vấn đềkếtoán cụthể(SAI).-Nhóm nhân tốđiều kiện tổchức: Chiến lược truyền thông (CS); tư vấn và điều phối (CC); ngân sách và các chi phí cập nhật kếtoán (BAC); năng lực công nghệthông tin (ITC) -Nhóm nhân tốquốc tế:Sựhỗtrợtài chính của quốc tế(IFS).Thứba, Zhang (2005) đã xác định các nhân tố: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp Sởdĩ tác giảlựa chọn mô hình nghiên cứu của Zhang bởi vì qua nghiên cứuthực tếcho thấy
có nhiều điểm tương đồng vềyếu tốmôi trường giữa Việt Nam và Trung Quốc Dựa trên quan điểm của các nhà nghiên cứu, tác giảhình thành các nhóm nhân tốtác động đến việc cải cách hệthống kếtoán công và vận dụng IPSAS như
sau:Bảng 1.3 Bảng tổng hợp các nhận định vềnhững nhân tốảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS của một sốtác giảTác giảNhóm nhân tốQuốc tếHệthống pháp lýHệthống chính trịvà môi trường hoạt độngKỹthuật nghiệp vụKinh tếVăn
hóaĐiều kiện tổchứcBoolaky (2003)XXXXOuda (2004)XXXXXXZhang
(2005)XXXXXX(Nguồn: Tác giảtựtập hợp)
[22]Từnhững tài liệu thu thập được, kết hợp với việc nghiên cứu và xác định các nhân tốảnh hưởng đến việc cải cách hệthống kếtoán và vận dụng IPSAS, tác giảthiết lập Bảng tổng hợp các nhân tốnhư sau: Bảng 1.4 Tổng hợp các nhân tốảnh hưởng đến việc vận dụng IPSASNội dung các nhân tốQuốc tếHệthống pháp lýHệthống chính trịvà môi trường hoạt độngKỹthuật nghiệp vụKinh tếVăn
hóaĐiều kiện tổchứcGiới hạn vềtrình độnguồn nhân lựcXHạn chếvềchuyên
giaXChi phí đểthực hiện chuyển đổi sang IPSASXChương trình đào tạo kếtoán
Trang 38côngXSựyếu kém và không thống nhất của hệthống công nghệthông tinXTính hợp pháp của IPSASXXu hướng thếgiới vận dụng IPSASXThiếu quy định thống nhất cho hoạtđộng kếtoán khu vực côngXNhận thức vềIPSASXCác nhântốthay đổiXYêu cầu đổi mới đểhội nhậpXPhù hợp với xu hướng cải cách kếtoán công trên thếgiớiXHệthống cung cấp tài chínhXLuật Kếtoán dựa trên kếtoán doanh nghiệpXHạn chếtrong quản lý nợcông XNhững yếu kém trong quản lý tài chính côngXKhó khăn đểchuyển đổi sang kếtoán dồn tíchXQuyền lực chính trịXCần có lộtrình và sựgiám sát chặt chẽXQuy trình soạn thảo văn bản chưa hoàn thiện, thủtục rườm ràXSựchi phối bởi hệthống luậtX
[23]Yếu kém trong cơ chếquản lýXQuy định pháp lý nhiều khác biệt giữa các quốc giaXThiếu cơ sởpháp lý cho hoạt động KTCXKhác biệt vềngôn ngữXSựkhácbiệt vềhoàn cảnh kinh tế, chính trịXCơ sởkếtoán chưa phù hợp với Chuẩn kếtoáncông quốc tế.XĐiều kiện vật chất không đáp ứngXHạn chếvềtrình độnguồn nhân lực đểnghiên cứu và vận dụng XThông tin cung cấp qua BCTC nhiều khác biệtXChuẩn mực kếtoán công quốc tếcòn đang trong lộtrình thay đổi cho phù hợpXXung đột lợi íchXKhó khăn đểđọc hiểu và vận dụng IPSASXCác loại hình kinh tếXTình trạng tham ôXSựra đời của IPSASXTrình độphát triển kinh tếXCác chỉtiêu trên Báo cáo tài chính chưa đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính
công.XSựthống trịcủa kếtoán doanh nghiệpXNhu cầu người sửdụng thông
tinXĐiều phối và tư vấnX(Nguồn: Tác giảtựtập hợp)Tóm lại, thông qua tài liệu nghiên cứu nước ngoàivềnhững nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mựckếtoán công quốc gia trên cơ sởvận dụng IPSAS phần lớntập trung vào một sốnội dung sau đây:(i) Phát hiện những nhân tốảnh hưởng đến chuẩn mực
kếtoán công quốc gia: Dựa trên mô hình PESC, các nhân tốảnh hưởng đến chuẩn mực kếtoán công quốc giabao gồm: Hệthống chính trịvà pháp lý; kinh tế; xã hội vàvăn hóa.(ii) Phát hiện những nhân tốtác động đến việc vận dụng IPSAS:Theo các tác giả, hai nhóm nhân tốchính tạo nên cơ hội và thách thức cho việc vận dụng IPSAS: (1) Nhóm nhân
[24]tốtạo nên cơ hội bao gồm: Xu hướng cải cách hệthống kếtoán Chính phủvà việc hợp pháp hóa IPSAS trên toàn cầu cung cấp kinh nghiệm thực tiễn đểvận dụng IPSAS; trình độcông nghệthông tin hiện đại; những điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi sang cơ sởdồn tích (2) Nhóm nhân tốtạo nên thách thức mà các quốc gia phải đối mặt bao gồm: Thách thức chung và thách thức cụthể Trước hết, các nhân tốtạo nên thách thức chung có thểkểđến đó là việc không có lộtrình
rõ ràng đểthực hiện; những yếu kém trong hệthống quản lý tài chính của Chính phủ Kếđến là những thách thức cụthểbao gồm: Sựkhác biệt vềthểchếchính trị,
Trang 39pháp lý; hệthống quản lý tài chính công được thiết lập theo đặc thù của từng quốc gia; thiếu phương pháp và quy định thống nhất cho hoạt động kếtoán của các đơn vịcông; khó khăn đểchuyển đổi sang kếtoán dồn tích; hạn chếvềtrình độ, nhận thức
và khảnăng thực hiện theo IPSAS; sựgiới hạn vềnguồn lực tài chính mà khi phân loại có thểnhóm cácnhân tốnày thành 7 nhóm nhân tốbao gồm: Nhóm nhân
tốhệthống chính trịvà môi trường hoạt động; nhóm nhân tốhệthống pháp lý; nhóm nhân tốkinh tế; nhóm nhân tốvăn hóa; nhóm nhân tốđiều kiện tổchức; nhóm nhân tốkỹthuật nghiệp vụvà nhóm nhân tốquốc tế Ngoài ra, bằng những thửnghiệm thực tế, các tác giảđã giải thích nguyên nhân IPSAS được vận dụng tại các quốc gia với nhiều mức độkhác nhau.(iii) Nghiên cứu những điều kiện cần thiết và việc thiết lập lộtrình rõ ràng đểchuyển đổi sang IPSAS: Theo các tác giảnhững điều kiện cần thiết đểvận dụng IPSAS bao gồm: nâng cấp hệthống công nghệthông tin; chú trọng công tác đào tạo trình độchuyên môn và nhận thức của nguồn nhân lực đểtạo khảnăng thực hiện IPSAS; cải cách hệthống kếtoán công theohướng chuyển đổi từkếtoán tiền mặt sang dồn tích; tăng cường vai trò và sựhỗtrợtừquản lý cấp cao, các tổchức quốc tếvà các tổchức nghềnghiệp; ưu tiên nguồn tài chính cho dựán.1.2 Các nghiên cứu trong nướcNếu như trước đây kếtoán khu vực công ViệtNam chưa được chú trọng, các nghiên cứu chủyếu tập trung vào kếtoán doanh nghiệp thì ngày nay, đặc biệt là kểtừkhi IPSAS ra đời, tiếp theo đó nhiều quốc giatrên thếgiới tiếp cận đã và đang xây dựng chuẩn mực kếtoán công quốc gia, làmcho nội dung nghiên cứu vềkếtoán công đã nhận được sựquan tâm từcác cấp lãnh đạo, các nhà nghiên cứu cũng như những người tham gia công tác trong khu vực công Việt Nam Nhiều công trình nghiên cứu, bài báo khoa học cùng với những cuộc hội thảo liên quan đến việc nghiên cứu ban hành chuẩn mực kếtoán công đã được BộTài chính tổchức với sựtham gia của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
[25]1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về xu hướng cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng IPSASĐặng Thái Hùng (2007), nhận định đểquản lý thống nhất tài chính Nhà nước cần tập trung thông tin và công khai hóa tài chính Nhà nước, sựcần thiết phải cải cách hệthống kếtoán công, thực hiện Tổng kếtoán Nhà nước
và tất yếu phải tuân thủIPSAS Nghiên cứu nàyđã đi sâu phân tích và làm rõ vai trò, mối quan hệgiữa tài chính Nhà nước và kếtoán Nhà nước cũng như những yêu cầu cho việc quản lý thống nhất và công khai tài chính Nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tếthếgiới Đối với Việt Nam, nhìn chung hệthống kếtoán Nhà nước Việt Nam còn nhiều hạn chế, chậm đổi mới, công tác kếtoán Nhà nước bịchia cắt, tách rời cảvềkhung pháp lý và tổchức thực hiện Việc thu thập thông tin
Trang 40phục vụcho điều hành NSNN gặp nhiều khó khăn, thông tin tài chính Nhà nước trong tình trạng chia cắt, cục bộtheo chức năng quản lý Trong một nghiên cứu vềsựtác động của chuẩn mực kếtoán công đến kếtoán ngân sách và nghiệp vụKho bạc, Phạm Văn Liên (2007) nhận định việc xây dựng CMKTCVN bắt nguồn từnhu cầu quản lý thống nhất tài chính Nhà nước, tổng hợp thông tin đồng bộ, cung cấp thông tin tin cậy phục vụcho quản lý tài sản công Nghiên cứu này chỉra những tác động của chuẩn mực kếtoán công đến kếtoán ngân sách và nghiệp vụKho bạc, trước hết là tác động đến việc tổchức công táckếtoán và bộmáy kếtoán,tiếp theo là sựtác động đến việc thiết kếhệthống tài khoản và sổkếtoán, quy định phương pháp kếtoán và thiết kếhệthống Báo cáo tài chính, báo cáo kếtoán quản trịcho khu vực công Cuối cùng, chuẩn mực kếtoán công còn ảnh hưởng đến việc nghiên cứu, xây dựng mô hình kếtoán Nhà nước và bộmáy kếtoán Nhà nước thống nhất.Hà ThịNgọc Hà (2007), trên cơ sởnghiên cứu sựkhác biệt của hệthống kếtoán Hành chính sựnghiệp Việt Nam và IPSAS, nghiên cứu này đã đềxuất nhữnggiải pháp cho việc cải cách hệthống kếtoán công Việt Nam Những khác biệt được nghiên cứu đềcập bao gồm: Khác biệt trong quy định thiết lập hệthống Báo cáo tài chính, kếđến là khác biệt vềđặc điểm đơn vịHCSN ởViệt Nam, nhìn chung kếtoán HCSN Việt Nam đang thực hiện nhiều hoạt động SXKD và đầu tư tài chính dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng chưa có chính sách tài chính nên không có cơ sởđểquy định vềkếtoán Khác biệt thứba là do Việt Nam chưa có quy định cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho khu vực công Nghiên cứu này đưa ra khuyến nghịcần nghiên cứu, bổsung, sửa đổi Luật NSNN, cũng như cần có chính sách tài chính công phù hợp với thông lệchung làm nền tảng cho việc nghiêncứu xây dựng và công bốchuẩn mực kếtoán công theo hướng áp dụng IPSAS.[26]Mai Vinh (2007), trong một nghiên cứu vềsựtác động của chuẩn mực kếtoán công đến phương pháp lập dựtoán ngân sách theo khuôn khổchi tiêu trung hạn và theo kết quảđầu ra Nghiên cứu này đã làm rõ vai trò quan trọng của chuẩn mực kếtoán công trong việc lập dựtoán ngân sách, bởi vì chuẩn mực kếtoán công hướng tới mục tiêu quy định thống nhất các nguyên tắc kếtoán, đảm bảo Báo cáo tài chính được trình bày theo cấu trúc chặt chẽvềtình hình tài chính và các luồng tiền của đơn vị Đây là những thông tin hữu ích cho việc lập dựtoán ngân sách, đặc biệt là dựtoán ngân sách theo khuôn khổchi tiêu trung hạn và theo kết quảđầu ra Thông qua phân tích thực trạng kếtoán công Việt Nam, nghiên cứu đềxuất áp dụng phương pháp lập dựtoán ngân sách theo khuôn khổchi tiêu trung hạn kết hợp với kết quảđầu ra cho Việt Nam phù hợp với yêu cầu đổi mới và hội nhập.Nguyễn Đăng Huy (2008), dựa trên nghiên cứu phân tích và đánh giá thực