1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI tập kê TOAN NGÂN HÀNG

37 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 95,39 KB
File đính kèm BÀI TẬP KÊ TOAN NGÂN HÀNG.rar (92 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập tổng hợp các chương của ngân hàng, các nghiệp vụ thương mại tin dụng. Chương 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Bài 1: STT CHỈ TIÊU TIỀN 1 Cho vay ngắn hạn 11.000 2 Vốn điều lệ 32.000 3 Hùn vốn với TCTD khác 6.500 4 Tiền gửi không kỳ hạn 16.000 5 Tiền gửi tại NHNN 9.000 6 Tiền tiết kiệm có kỳ hạn 11.000 7 Tiền mặt 14.500 8 Tiền gửi bảo đảm thanh toán SEC của KH 1.000 9 Kim loại quý 7.000 10 Kỳ phiếu phát hành 6.000 11 Tài sản cố định 24.000 12 Vay ngắn hạn TCTD khác 4.000 13 Các khoản phải thu 6.000 14 Các khoản phải trả 8.000 15 Tiền gửi của kho bạc NN 5.000 16 Chứng khoán kinh doanh 9.000 17 Tài sản Có khác 7.000 18 Tài sản Nợ khác 23.000 GIẢI: Tổng tài sản = 11tr+ 6tr5 + 16tr + 9tr +14tr5 +7tr + 24tr + 6tr +9tr + 7tr =110 tr Tổng nguồn vốn = 32tr + 11tr + 1tr + 6tr +24tr +8tr +5 +23tr =110tr Bài 2: Tổng số dư tiền gửi huy động không kỳ hạn tháng 82014 là 3.100 tỷ Tổng số dư tiền gửi huy động từ 12 tháng đến 24 tháng trong tháng 8 là 620.000 Tổng số dư tiền gửi ngân hàng nhà nước tháng 92015 là 102.600 YC: Tính số tiền dự trữ bắt buộc trong tháng 9. Bài làm: B1=( 3.100 31)X 6% =6.000 Tỷ B2=(310.000 31)x 2% = 200 tỷ B =B1+ B2 = 6.200 Tỷ A= 205.500 30 = 6.840 Tỷ A > B Thừa dự trữ bắt buộc 640 tỷ CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN Bài 1: Ngày 15062015, bà Nguyễn Thủy đến gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Phương Nam với số tiền 100 triệu đồng với kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%tháng. Nhưng đến ngày 20062015 ngân hang thay đổi lãi suất kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%tháng và không kỳ hạn là 0.25%tháng. Ngày 20102015 khách hàng tất toán tiền gửi. Nhân viên dự chi vào ngày 27 hàng tháng. Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận được vào ngày 20102015. GIẢI: Khi khách hàng gửi tiền: Nợ 1011 100.000.000 Có 4232 100.000.000 Ngân hàng tính lãi dự trả. Ngày 276 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 156 đến ngày 267. Lãi dự trả 100.000.000x 0.67%x 42(ngày)30=938.000 Lãi dự trả tháng đầu tiên Nợ 801 938.000 Có 4913 938.000 Ngày 277 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 277 đến ngày 268 Lãi dự trả 100.000.000x 0.67%= 670.000 Lãi dự trả tháng thứ 2 Nợ 801 670.000 Có 4913 670.000 Ngày 278 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 278 đến ngày 269 Lãi dự trả 100.000.000x 0.67%= 670.000 Nợ 801 670.000 Có 4913 670.000 Tổng lãi dự trả: 938.000+670.000+670.000=2.278.000 Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 1562015 đến ngày 1492015 là: 100.000.000x 0.67%x 9230=2.054.667 Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 1592015 đến ngày 20102015 là: (100.000.000+2.054.667)x 0.25%x 3530= 297.659 Định khoản: lãi nhập vốn Nợ 4913 2.054.667 Có 4232 2.054,67 Khách hàng rút lãi: Nợ 4913 223.333 (2.278.000 2.054.667) Có 801 223.333 (giảm chi do khoản dự chi lớn hơn thực chi) Nợ 801 297.659 Có 1011 297.659 Khách hàng rút vốn Nợ 4232 102.054.667 (100.000.000+2.054.667) Có 1011 102.054.667 Bài 2: Ngày 1532014 tại NH Đông Á chi nhánh HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1.Khách hàng nộp giấp CMND kèm thẻ kyg hạn 9 tháng để mở TK vào ngày 1581013 với số tiền 300 triệu VNĐ, lãi xuất 10.2%năm, lãnh lãi theo tháng. Khách hàng A yêu cầu rút tiền trước hạn bằng tiền mặt. Theo quy định của NH nếu khách hàng rút tiền trước hạn thì sẽ hưởng mức lãi xuất không kỳ hạn 3%năm. Khách hàng A rút tiền lãi được 5 tháng. Trước đó NH đã dự chi trả lãi cho khách hàng A được 5 tháng. NH đã kiểm tra thẻ, tiền gửi và CMND của khách hàng A Nợ 4232 300 triệu VNĐ Có 1011 300 triệu VNĐ Lãi tiền gửi của NH đã dự chi là 300.000.000 x (10.2%12)x 5=12.750.000 VNĐ Tiền lãi khách hàng A đã lãnh 300.000.000 x (10.2%12) x 5=12.750.000 VNĐ Tiền lãi thực tế khách hàng A đã nhận do lãnh trước hạn 300.000.000 x (3%12) x 7=5.250.000 VNĐ Nợ 4913 5.250.000 Có 1011 5.250.000 Tiền lãi mà khách hàng A phải trả lại cho khách hàng 12.750.000 5.250.000= 7.500.000 VNĐ 2. Công ty TNHH Maico Đà Lạt nộp ủy nhiệm chi số tiền 169.372.000 VNĐ với nội dung thanh toán kết thúc hợp đồng mua ngối cho khu nhà A và B có tại khoản tại VC Bank chi nhánh Đà Lạt (đi bù trừ), phí chuyển tiền là 0,03%, tối thiểu 22000đ. Công ty TNHH Maico Đà Lạt có đủ tiền để thanh toán ủy nhiệm chi trên. Nợ 4211 169.394.000 Có 5012 169.372.000 Có 711 20.000 Có 4531 2.000 3. Ông An viết UNC yêu cầu NH trích từ TK tiền gửi thanh toán của ông để mua CTCG mệnh giá 1.500.000.000 đồng (mua theo chiết khấu), lãi xuất chiết khấu là 1%năm, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 8%năm. Nợ 432 15.000.000 Nợ 4211 1.485.000.000 Có 431 150.000.000 4.Khách hàng đến hạn thanh toán 1 CCTG. Được biết số tiền gửi ban đầu là 250.000.000, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 9%năm. Khách hàng đến nhận lãi bằng tiền mặt, phần gốc khách hàng mua 100 kỳ phiếu, mệnh giá 2.500.000đồngkỳ phiếu, được biết chiết khấu 5%kỳ phiếu, lãi suất kỳ phiếu là 9%, kỳ hạn 12 tháng. Nợ 431 250.000.000 Nợ 492 22.500.000 Có 1011 272.500.000 Mua kỳ phiếu Nợ 1011 237.500.000 Nợ 432 12.500.000 Có 431 250.000.000 Bài 3:Ngày 1772014, khách hàng N đến gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng, với số tiền 150 triệu đồng, trả lãi đầu kỳ. Lãi suất 0.68% trên 1 tháng. Xử lý kế toán trong những trường hợp sau: a) Ngày 17102014, khách hàng mang sổ tiết kiệm đến để tất toán. b) Ngày 2092014, khách hàng đến rút trước hạn, ngân hàng chỉ trả lãi với lãi suất là 0.2%tháng. Giải Số tiền khách hàng thực tế gửi vào ngân hàng là: 150 (1+ 3x0.68%) = 147.001176 triệu đồng Như vậy, số tiền lãi mà khách hàng đã được nhận trước là: 150 – 147.0012 = 2.9988 triệu đồng Nợ 1011 : 147.001176 triệu đồng Nợ 388 : 2.9988 triệu đồng Có 4232.3 tháng 150 triệu đồng Hàng tháng, phân bổ lãi vào chi phí: Nợ 801 : 0.9996 triệu đồng Có 388 : 0.9996 triệu đồng a) Trường hợp khách hàng đến rút tiền đúng kỳ hạn: Nợ 4232.3 tháng 150 triệu đồng Có 1011 : 150 triệu đồng b) Trường hợp khách hàng rút trước hạn: Khi đó ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn trên số tiền thực tế gửi vào. (từ 1772014 đến 2092014: 65 ngày) – Số tiền lãi là: 147.0012 x 0.2% x 65 30 = 0.637 triệu đồng Số tiền khách hàng nhận được vào ngày 2092007 là: 150 + 0.637 – 2.9988 = 147.6382 triệu đồng. Ở đây, ta thấy xảy ra hai trường hợp: 1) Nếu tại thời điểm này, Ngân hàng đã phân bổ lãi vào chi phí cả 3 tháng, như vậy, ta hạch toán ngược lại để làm giảm chi phí. Nợ 4232.3 tháng 150 triệu đồng Có 1011 147.6382 triệu đồng Có 801: 2.3618 triệu đồng (2.99880.637) 2) Nếu ngân hàng mới chỉ phân bổ lãi vào chi phí trong 2 tháng đầu. Lúc này, tài khoản 801 đang có số dư nợ là 0.9996 x 2 =1.9992 triệu đồng, và tài khoản 388 có số dư nợ là 0.9996 triệu đồng. Ta hạch toán như sau: Nợ 4232.3 tháng 150 triệu đồng Có 1011 : 147.6382 triệu đồng Có 801 : 1.3622 triệu đồng (1.99920.637) Có 388 : 0.9996 triệu đồng

Trang 1

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

GV: HUỲNH THỊ CẨM THƠ

Thành viên nhóm 6:

1.LÊ DIỄM MY 2.PHẠM THỊ HUỲNH GIAO 3.LÊ THỊ THÙY DƯƠNG 4.LÊ TIỂU ĐIỀN

5.TRẦN HỒNG PHI

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI Bài 1:

3 Hùn vốn với TCTD khác 6.500

4 Tiền gửi không kỳ hạn 16.000

6 Tiền tiết kiệm có kỳ hạn 11.000

15 Tiền gửi của kho bạc NN 5.000

16 Chứng khoán kinh doanh 9.000

Trang 4

A > B Thừa dự trữ bắt buộc 640 tỷ

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

Trang 5

Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận được vào ngày 20/10/2015.

Trang 8

với số tiền 300 triệu VNĐ, lãi xuất

10.2%/năm, lãnh lãi theo tháng Khách hàng

A yêu cầu rút tiền trước hạn bằng tiền mặt Theo quy định của NH nếu khách hàng rút tiền trước hạn thì sẽ hưởng mức lãi xuất

không kỳ hạn 3%/năm Khách hàng A rút tiền lãi được 5 tháng Trước đó NH đã dự chi trả lãi cho khách hàng A được 5 tháng.

NH đã kiểm tra thẻ, tiền gửi và CMND của khách hàng A

Nợ 4232 300 triệu VNĐ

Có 1011 300 triệu VNĐ

Lãi tiền gửi của NH đã dự chi là

300.000.000 x (10.2%/12)x 5=12.750.000 VNĐTiền lãi khách hàng A đã lãnh

300.000.000 x (10.2%/12) x 5=12.750.000

VNĐ

Trang 9

Tiền lãi thực tế khách hàng A đã nhận do lãnh trước hạn 300.000.000 x (3%/12) x 7=5.250.000VNĐ

Nợ 4913 5.250.000

Có 1011 5.250.000

Tiền lãi mà khách hàng A phải trả lại cho khách hàng 12.750.000 - 5.250.000= 7.500.000 VNĐ

2 Công ty TNHH Maico Đà Lạt nộp ủy

nhiệm chi số tiền 169.372.000 VNĐ với nội dung thanh toán kết thúc hợp đồng mua ngối cho khu nhà A và B có tại khoản tại VC Bank chi nhánh Đà Lạt (đi bù trừ), phí chuyển tiền

Trang 10

3 Ông An viết UNC yêu cầu NH trích từ TK tiền gửi thanh toán của ông để mua CTCG mệnh giá 1.500.000.000 đồng (mua theo chiết khấu), lãi xuất chiết khấu là 1%/năm, kỳ hạn

12 tháng, lãi suất 8%/năm.

Nợ 432 15.000.000

Nợ 4211 1.485.000.000

Có 431 150.000.000

4.Khách hàng đến hạn thanh toán 1 CCTG Được biết số tiền gửi ban đầu là 250.000.000,

kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 9%/năm Khách

hàng đến nhận lãi bằng tiền mặt, phần gốc khách hàng mua 100 kỳ phiếu, mệnh giá

2.500.000đồng/kỳ phiếu, được biết chiết khấu 5%/kỳ phiếu, lãi suất kỳ phiếu là 9%, kỳ hạn

12 tháng.

Nợ 431 250.000.000

Nợ 492 22.500.000

Có 1011 272.500.000

Trang 11

triệu đồng, trả lãi đầu kỳ Lãi suất 0.68%

trên 1 tháng Xử lý kế toán trong những

trường hợp sau:

a) Ngày 17/10/2014, khách hàng mang sổ tiết kiệm đến để tất toán.

b) Ngày 20/9/2014, khách hàng đến rút trước hạn, ngân hàng chỉ trả lãi với lãi suất là

0.2%/tháng.

Giải

- Số tiền khách hàng thực tế gửi vào ngân hàng là:

Trang 12

Khi đó ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn trên

số tiền thực tế gửi vào (từ 17/7/2014 đến

20/9/2014: 65 ngày)

– Số tiền lãi là: 147.0012 x 0.2% x 65 / 30 =

0.637 triệu đồng

Trang 13

- Số tiền khách hàng nhận được vào ngày

20/9/2007 là:

150 + 0.637 – 2.9988 = 147.6382 triệu đồng Ở đây, ta thấy xảy ra hai trường hợp:

1) Nếu tại thời điểm này, Ngân hàng đã phân

bổ lãi vào chi phí cả 3 tháng, như vậy, ta

hạch toán ngược lại để làm giảm chi phí.

Nợ 4232.3 tháng 150 triệu đồng

Có 1011 147.6382 triệu đồng

Có 801: 2.3618 triệu đồng 0.637)

(2.9988-2) Nếu ngân hàng mới chỉ phân bổ lãi vào chi phí trong 2 tháng đầu.

Lúc này, tài khoản 801 đang có số dư nợ là

0.9996 x 2 =1.9992 triệu đồng, và tài khoản 388

Trang 14

Có 388 : 0.9996 triệu đồng

Chương 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Trang 15

Bài 1: Tại NH TMCP OCB chi nhánh Cần Thơ có số liệu như sau Dư nợ đầu năm 85.420 tỷ đồng, dư nợ đến thời điểm hiện tại 27.340 tỷ đồng, trong đó có:

-1% thuộc nhóm nợ cần chú ý

-0,2% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ quá hạn 5 tháng theo thời hạn đã cơ cấu lại

- 0,4% thuộc nợ có khả năng mất vốn

-2% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại.

-0,3% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ quá hạn 60 ngày theo thời hạn đã cơ cấu -Còn lại là nợ trong hạn.

Giải

Nhóm 1= 27.340 - N2 - N3 - N4 - N5

Trong đó N2= (1%x27.340+2%x27.340)=820,2 N3=0,3%x27.340=82,02

N4=0,2%x27.340=54,68

N5=0,4%x27.340=109,36

Trang 16

Dự phòng chung

(26273,74+820,2+82,02+54,68)x0,75%=204,2295

Bài tập 2 : Ngân hàng X có chính sách tín

dụng như sau:

Cho vay 12 tháng, lãi suất 1%/tháng, trả lãi mỗi tháng , lãi suất phạt chậm thanh toán là

Trang 17

Khách hàng A (không có tài khoản tiền gửi tại NH X) đến vay 500 triệu đồng với điều

khoản tín dụng như NH đưa ra, thời gian từ 1/10/2013 đến 1/10/2014 Trong 9 kỳ lãi đầu, khách hàng đến thanh toán lãi đúng hạn

bằng tiền mặt.Nhưng đến 20/9/2014 khách hàng mới đến thanh toán lãi kỳ 10 và 11

Ngày 1/10/2014, khách hàng đến trả tiền lãi

kỳ cuối và nợ gốc Xử lý kế toán trong những trường hợp trên.

Trang 18

Hạch toán tương tự cho 8 kỳ tiếp theo.

Ngày 1/8/2014, khách hàng không đến thanh

toán lãi theo thời hạn Ngân hàng theo dõi ngoạibảng

Trang 19

Đồng thời Xuất 941: 10 triệu đồng

Ngày 1/10/2014, khách hàng đến thanh toán nợ

Trang 21

Tổng D.PH ÒNG = 82,925 tỷ Chương 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ VÀ

THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

Bài tập 1: Tại ngân hàng Eximbank CN Cần Thơ có một số nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt như sau:

1.Ông Nguyễn Văn Nam đem 15.000.000đ

TM đến ngân hàng gửi 10.000.000đ vào

TKTGTT của ông , còn 5.000.000đ ông

chuyển gửi vào TK TGTT mở tại NH

Sacombank CN Cần Thơ, phí chuyển 0,003% tối thiểu 11.000đ, (phí trong)

Trang 22

2.Chị Trần Bích Tuyền đên NH rut

10.000.000đ từ TK TGTT.

-Nợ 4211 :10.000.000đ

Có 1011 :10.000.000đ

3.Ông Mai Trung Hậu đến NH mở sổ tiết

kiệm 1.000.000.000đ, kỳ hạn 6 tháng , lãi suất 8%/năm.

-Nợ 1011 :1.000.000.000đ

Có 4232 : 1.000.000.000đ

Bài tập 2: Tại ngân hàng sacombank CN Cà Mau ngày 20/04/2015 có các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh như sau:

*TH 1: Thừa quỹ tiền mặt

1.Kiểm kê quỹ cuối ngày phát hiện tồn quỹ thực tế là 9.322.570.540đ, nhưng tiền mặt

trên sổ sách kế toán là 9.316.570.320đ chưa

rõ nguyên nhân.

-Nợ 1011 : 6.000.220đ

Trang 23

2.Khoản tiền chênh lệch 5.200.000đ chưa rõ nguyên nhân ngày24/03/2015 lãnh đạo ra

quyết định đưa vào thu nhập khác.

-Nợ 461 : 5.200.000đ

Có 79 : 5.200.000đ

3.Số tiền chênh lệch 3.000.000đ ngày

19/04/2015 ,đã xác định được nguyên nhân là

do chị Mai Kiều Trang nộp thừa , chị yêu cầu chuyển 3.000.000đ đó vào TK TGTT của

khách hàng.

-Nợ 461 :3.000.000đ

Có 4211:3.000.000đ

4 Khoản tiền thừa 2.000.000đ, chưa rõ

nguyên nhân ngày 18/04/2015 xác định là của ông A, ông yêu cầu chuyển số tiền đó cho con ông có TKTGTT tại NH Sacombank CN Cần Thơ,phí 0,033% tối thiểu 22.000đ phí trong.

-Nợ 461 : 2.000.000đ

Có 511 : 1.978.000đ

Trang 24

Có 711 :20.000đ

Có 4531: 2.000đ

*TH 2: Thiếu quỹ tiền mặt

1.Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân ngày

13/03/2015 đã phát hiện là do ông Nguyễn

Văn Nam nộp thiếu, NH liên hệ với ông và hôm nay ông đến nộp thêm, số tiền thiếu là 5.000.000đ.

Trang 25

thu thiếu tiền, thủ quỹ nộp tiền mặt để bù

Trang 26

Có 1014: 89.000.000đ

CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH VÀNG - NGOẠI TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

Bài 1: Định khoảng nghiệp vụ.

1 Ông A đến đổi 2.000 USD lấy VNĐ ( tỷ giá

Trang 27

2.Bán 9.000 USD cho công ty Q trả tiền hàng nhập khẩu chuyển vào tài khoảng tiền gửi ngoại tệ của công ty ( tỷ giá 1 USD =

Trang 28

4 Bà Hoa xuất CMND để lãnh tiền kiều hối 3.000USD, ngân hàng thu phí 30USD, chưa bao gồm thuế.

Trang 29

Ông Bình đến ngân hàng Công Thương đổi 1.000USD lấy GBP.

- tỷ giá GBP/VNĐ = 30.000

- Tỷ giá USD/VNĐ= 22.110

Khách hàng đổi 1.000 USD lấy GBP

GBP/ VNĐ x VNĐ/USD = 30.000/22.110 = 1,3569

=> 1 GBP = 1,3569USD => 1USD = 1/1,3569 =0,737GBP

Trang 30

Bài 3: Trong tháng 1 ngân hàng ACB có các nghiệp vụ kinh doang vàng sau:

1 Nhập kho 40 lượng vàng 9999 Giá

33.000.000/lượng trả bằng tiền gửi NHNN.

Trang 31

4 Ngân hàng mua 90 lượng vàng giá

31.300.000/lượng thu tiền mặt 40 lượng còn lại thu TGNH

1 Trong tháng ngân hàng ngoại thương mua

40 lượng vàng bằng tiền gửi NHNN giá mua 33.100.000/lượng Đồng thời xuất bán 35

lượng vàng với giá 33.200.000/ lượng, thu

bằng tiền mặt 15 lượng và bằng tiền gửi 20 lượng.

Nợ 1051: 40x 33.100.000 = 1.324.000.000

Trang 32

2 Ngày 26/01 ngân hàng bán hết 5 lượng

vàng còn lại với giá 33.000.000/lượng thu

Trang 33

Tại NHTM X có các số dư tài khản sau (đv triệu

4 Chi trả tiên điện thoại bằng tiền mặt 38tr

5 Chi tiền điện nước bằng tiền mặt 31tr

6 Trích TKNHNN chi nộp thuế 810tr

7 Thu lãi vay 1200tr bằng TKTG của khách hàng (trong đó dự trù 500tr)

Ngày đăng: 15/05/2016, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w