MỤC LỤC Lời nói đầu 1 Các ký tự viết tắt 2 Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3 1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 4 1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 5 1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây 6 Chương 2: HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty 7 2.1.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 8 2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 9 2.1.3 Tổ chức hạch toán tại công ty 10 2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty 11 2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 12 2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 13 2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14 2.2.4 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 15 2.2.5 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 16 2.2.6 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 17 2.2.7 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 18 2.2.8 Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 19 2.2.9 Báo cáo kế toán tài chính 20 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 21 3.1 Đánh giá chung về tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại công ty 22 3.1.1 Ưu điểm 23 3.1.2 Nhược điểm 24 3.2 Kiến nghị 25
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Các ký tự viết tắt 2
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 4
1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 5
1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây 6
Chương 2: HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty 7
2.1.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 8
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 9
2.1.3 Tổ chức hạch toán tại công ty 10
2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty 11
2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 12
2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 13
2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14
2.2.4 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 15
2.2.5 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 16
2.2.6 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 17
2.2.7 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 18
2.2.8 Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 19
2.2.9 Báo cáo kế toán tài chính 20
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 21
3.1 Đánh giá chung về tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại công ty 22
3.1.1 Ưu điểm 23
3.1.2 Nhược điểm 24
3.2 Kiến nghị 25
Trang 2DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI THỊNH AN
Sơ đồ 2.1: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung 26
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tài sản cố định 27
Sơ đồ 2.4: Kế toán tăng tài sản cố định 28
Sơ đồ 2.5: Kế toán giảm tài sản cố định 29
Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao tài sản cố định 30
Sơ đồ 2.7: Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định 31
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán NVL và CCDC 32
Sơ đồ 2.9: Kế toán tăng, giảm NVL và CCDC 33
Sơ đồ 2.10: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .34
Sơ đồ 2.11: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
Sơ đồ 2.12: Kế toán tiền mặt tại quỹ 36
Sơ đồ 2.13: Kế toán tiền gửi ngân hàng 37
Sơ đồ 2.14: Quy trình ghi sổ kế toán vố bằng tiền 38
Sơ đồ 2.15: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 39
Sơ đồ 2.16: Kế toán thành phẩm 40
Sơ đồ 2.17: Kế toán tiêu thụ thành phẩm 41
Sơ đồ 2.18: Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm 42
Sơ đồ 2.19: Kế toán chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .43
Sơ đồ 2.20: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 44
Sơ đồ 2.21: Kế toán các khoản phải trả người bán 45
Sơ đồ 2.22: Kế toán các khoản phải trả khác 46
Sơ đồ 2.23: Kế toán nguồn vốn kinh doanh 47
Sơ đồ 2.24: Quy trình ghi sổ kế toán nguồn vốn kinh doanh 48
Trang 3Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đặc biệt là nước ta đ· gia nhập
tổ chức thương mại thế giới WTO đ· tạo ra cho c¸c doanh nghiệp rất nhiềuthuận lợi, nhưng cũng đặt ra kh«ng Ýt những khã khăn.V× vậy đßi hỏi mỗi doanhnghiệp phải cã chiến lược kinh doanh hợp lý để cã thể đứng vững trong thươngtrường Thị trường là cầu nối giữa c¸c doanh nghiệp và người tiªu dùng Trongđiều kiện như hiện nay, cuộc sống của người d©n ngày càng được cải thiện th×nhu cầu về tiªu dïng ngày càng cao Mục tiªu của người tiªu dïng là mua đượcnhững sản phẩm cã chất lượng mà hợp với điều kiện kinh tế của m×nh, cßn mụctiªu cuối cïng của c¸c doanh nghiệp là tối đa ho¸ lợi nhuận của m×nh
Thời đại ph¸t triển đi lªn của nước ta hiện nay nền kinh tế cã sự ph¸t triểnvượt bậc về mọi mặt cã sự đãng gãp kh«ng nhỏ vào tổng thu nhập quốc d©n củađất nước Để cã được thành quả đã là do cã sự quản lý đóng đắn của nhà nước,
mở cửa và hội nhập với thế giới Để đ¸p ứng nhu cầu ph¸t triển của nền kinh tếngày càng cao th× ngành kế to¸n cũng càng ngày càng được hoàn thiện hơn V×trong kinh tế kế to¸n là một nghành rất quan trọng, bất kỳ một doanh nghiệp nào
dï là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nh©n, dï là doanh nghiệp tohay nhỏ cũng phải cã kế to¸n bởi v× kế to¸n cung cấp những th«ng tin quantrọng cho nhiều đối tượng như: c¸c nhà quản lý doanh nghiệp, c¸c nhà đầu tư,c¸c cơ quan thuế của nhà nước …vv
Sự ra đời và ph¸t triển của ngành kế to¸n đi liền với sự ra đời và ph¸t triểncủa nền sản xuất, kinh doanh Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng ph¸ttriển th× c«ng t¸c kế to¸n càng trở nªn quan trọng và trở thành một c«ng cụ đắclực, kh«ng thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nước và của c¸c doanhnghiệp
Nước ta hiện nay đang trªn con đường đổi mới nền kinh tế, c¸c doanhnghiệp đã vượt qua được những bỡ ngỡ ban đầu của một nền kinh tế chuyển đổi,
Trang 4phối điều tiết của c¸c quy luật kinh tế của kinh tế thị trường Song mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và ph¸t triển cần phải quan t©m tới yếu tố quản lý kinh tếmột c¸ch hiệu quả
Cùng với sự cố gắng của bản th©n, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt
t×nh của c«: Nguyễn Thị V©n em đ· hoàn thiện b¸o c¸o này Nhưng do thời
gian thực tập cßn hạn chế nªn b¸o c¸o đ· kh«ng tr¸nh khỏi những thiếu sãt Emrất mong được sự gãp ý, bổ sung để củng cố kiến thức của bản th©n và để b¸oc¸o của em hoàn thiện hơn
Néi dung b¸o c¸o gåm 3 phÇn:
Ch¬ng 1: Tæng quan chung vÒ c«ng ty TNHH xây dựng và thương mại THỊNH AN
Ch¬ng 2: H¹ch t¸n c¸c nghiÖp vô kÕ to¸n t¹i c«ng ty TNHH xây dựng và thương mại THỊNH AN
Ch¬ng 3: NhËn xÐt vµ kiÕn nghÞ
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5Các ký tự viết tắt
CCDC: Công cụ dụng cụNVL: Nguyên vật liệuTSCĐ: Tài sản cố địnhNPT: Nợ phải trả
CNV: Công nhân viênTNHH: Trách nhiệm hữu hạnSXKD: Sản xuất kinh doanhXDCB: Xây dựng cơ bảnBHXH: Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ: Kinh phí công đoànHĐTC: Hoạt động tài chínhTM: Tiền mặt
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CễNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI THỊNH AN1.Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty TNHH xõy dựng
+ Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
+ Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp,…
+ Hoàn thiện xây dựng, thiết kế xây dựng
Công ty TNHH xõy dựng và thương mại THỊNH AN đợc thành lập dựa trên luật doanh nghiệp ,có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng,có tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy
định của nhà nớc
Trang 7Trong quỏ trỡnh phỏt triển của mỡnh, cụng ty luụn chỳ ý quan tõm tới chất lượng sản phẩm, hàng húa, tớch cực tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cỏn bộ, cụng nhõn viờn Việc tiếp nhận điều động cỏn bộ lao động cũng được cụng ty thực hiện một cỏch cẩn thận và đối với cụng ty đú là một trong những yếu tố quan trọng tạo nờn sự thành cụng của doanh nghiệp
và đội ngũ cỏn bộ của cụng ty ngày càng được bồi dưỡng về trớ tuệ và thể lực Cụng ty luụn tỡm hiểu và phỏt triển những hỡnh thức và phương phỏp tốt nhất để cụng nhõn cú thể đúng gúp nhiều sức lực cho mục tiờu của doanh nghiệp đồng thời cũng là để tạo cơ hội cho chớnh bản thõn họ
cú điều kiện phỏt huy hết năng lực của mỡnh Đõy cũng là điều kiện phỏttriển cho bất kỳ một doanh nghiệp nào Bờn cạnh đú, sự lớn mạnh khụngngừng về cơ sở vật chất, nhõn sự trong doanh nghiệp và cỏc chớnh sỏch quản lý ngày càng hoàn thiện đú thỳc đẩy quỏ trỡnh sản xuất, nõng cao chất lượng sản phẩm, tạo nờn vị thế và uy tớn của cụng ty trờn thương trường
Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn cố định có khoảng 1.036 triệu đồng, vốn lu động khoảng 7.983 triệu đồng, Công ty TNHH xõy dựng và thương mại THỊNH AN đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty đợc tiến hành ổn định Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty TNHH xõy dựng và thương mại THỊNH AN đã đứng vững trên thị trờng, tự trang trải chi phí
và kinh doanh có lãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng tăng Hiện nay, doanh nghiệp đã mở rộng thêm hai xởng sản xuất với diện tích 1200m2, số công nhân tăng lên 250 ngời Đồng thời, công ty cũng đầu t thêm các dây truyền sản xuất, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất
Cỏc sản phẩm của doanh nghiệp luụn làm khỏch hàng hài lũng về giỏ cả
và chất lượng nờn ngày càng cú nhiều khỏch hàng tỡm đến với doanh
Trang 81.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của cụng ty TNHH xõy dựng và thương mại THỊNH AN
1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ mỏy quản lý tại cụng ty TNHH xõy dựng và thương
Trang 9Mô hình quản lý của công ty đã tạo cơ chế cho công ty hoạt động thông thoáng hơn, xác định nhanh chóng cơ cấu sản phẩm, chiến lợc kinh doanh tạothế chủ động ổn định trong sản xuất, phân công nhiệm vụ trong công việc tại các phòng, phân xởng rõ ràng tạo ra đợc hành lang pháp lý để hoạt động.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc: Là ngời lãnh đạo, quản lý và giám sát mọi hoạt động chung của công ty, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo
kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nớc đề ra Là ngời kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu Tổ chức, quy chế quản lý nội bô công ty, có quyền bổ nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong công ty
Phó giám đốc: Là ngời hỗ trợ công việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc các nhiệm vụ đợc giao Đồng thời, phó giám đốc còn phụ trách về công tác kỹ thuật và các phòng ban và các kế hoạch phòng ban Phó giám đốc là ngời có quyền hạn cao chỉ sau giám đốc Công ty
Phũng hành chớnh: Cú nhiệm vụ tổng hợp cỏc văn bản, tài liệu trỡnh
giỏm đốc, theo lệnh của giỏm đốc xử lý, truyền đạt cỏc thụng tin đến cỏc đối tượng, chịu trỏch nhiệm lưu tữ tài liệu,hồ sơ, con dấu Đảm bảocụng tỏc quản trị mua sắm văn phũng phẩm, in ấn, quản lý cỏc phươngtiện phục vụ cụng tỏc Cú nhiệm vụ tham mưu cho giỏm đốc đề ra cỏc quyết định, quy chế về lao động, tiền lương, tổ chức nhõn sự và cỏc chớnh sỏch xó hội cú liờn quan đến người lao động
Phũng kỹ thuật: Thiết kế cỏc cụng trỡnh theo hợp đồng của khỏch
hàng, lập kế hoạch, kiểm tra giỏm sỏt cỏc tổ xõy dựng cú thực hiện đỳng theo yờu cầu quy trỡnh đó lập hay khụng
Phũng tài chớnh kế toỏn: cú chức năng tham mưu cho giỏm đốc, thực
hiện cỏc cụng tỏc thống kờ, hạch toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế, cung cấpkịp thời , đầy đủ, chớnh xỏc cỏc thụng tin cần thiết giỳp cho giỏm đốc
cú những quyết sỏch sản xuất kinh doanh và đầu tư cú hiệu quả
Phũng kinh doanh:
+ Xỳc tiến về mọi mặt cụng tỏc để ký được những hợp đồng mang lại lợiớch cho kinh tế cho cụng ty
Trang 10+ Xây dựng các chiến lược kinh doanh , khai thác, tìm kiếm, tìm hiểu, mởrộng thị trường, đồng thời là cầu nối giữa khách hàng với công ty.
+ Giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm củacông ty cũng như các chế độ bảo hành, khuyến mại đối với khách hàng.+ Thực hiện chương trình quảng cáo, xúc tiến thương mại, tham gia hội trợtriển lãm để tạo hình ảnh cho công ty
+ Định kỳ báo cáo cho ban giám đốc về tình hình bán hàng, khiếu nại vàmức độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm của công ty
Xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất các sản phẩm dưới sự điều hành
và kiểm tra trực tiếp của quản đốc và các tổ trưởng tổ sản xuất
1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và thương mại THỊNH AN
Mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty TNHH xây dựng và thương mạiTHỊNH AN là các sản phẩm đồ gia dụng và thiết bị giáo dục
Cụ thể, công ty có phân loại chi tiết thành phẩm theo danh mục sau:
Trang 11STT M· hµng Tªn hµng §VT TK KHO
1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây
Thành lập cách đây hơn 10 năm với quy mô không lớn nhưng bằng sự nỗ lực của mình, công ty TNHH xây dựng và thương mại THỊNH AN đã dần dần phát triển, đạt được những thành công nhất định: sản phẩm chiếm được lòng tin của khách hàng, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng hơn, doanh thu ngày một tăng, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Đơn vị: đồng
Vốn chủ sở hữu 19.463.586.000 21.476.245.784 25.169.853.214
Trang 12Doanh thu 6.445.106.436 7.827.159.632 9.110.650.966Thuế nộp ngân sách 125.466.232 138.954.713 152.727.364
Lợi nhuận sau thuế 142.546.735 273.399.209 283.784.530
Như vậy, năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là19.463.586.000đ, doanh thu đạt 6.445.106.436đ và đến năm 2011, doanh thu đótăng lên là 7.827.159.632đ Có được kết quả này là sự cố gắng hết mình của cán
bộ công nhân viên trong công ty, đó thúc quá trình bán hàng, tận dụng tối đanguồn lực con người, tính chi phí và giá thành hợp lý, không gây lãng phí chodoanh nghiệp Do đó, mức lương bình quân của năm 2011 đã tăng lên đến2.100.000 đ
Lợi nhuận của công ty tăng từ 142.546.735đ năm 2010 lên đến273.399.209đ năm 2011 Kết quả đó chưa thực sự hoàn hảo nhưng cũng đángkhích lệ Đạt được kết quả này, cho thấy doanh nghiệp đó thành công trongchiến lược bán hàng, tìm kiếm thị trường, doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức
kế hoạch đặt ra và tạo được niềm tin trong khách hàng
Đến năm 2012, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô hoạt động, đadạng hoá ngành nghề cho nên doanh thu đạt được trong năm là 9.110.650.966đ,làm cho lợi nhuận tăng lên là 283.784.530đ, làm cho nguồn vốn kinh doanh củadoanh nghiệp cũng tăng 25.169.853.214đ và mức lương bình quân của năm
2012 đã tăng lên là 2.300.000 đ/ người
Kết luận: Có thể nói trong 3 năm gần đây, các kế hoạch doanh nghiệp đặt
ra phần lớn đó đạt được, đây là sự cố gắng không ngừng của tập thể cán bộ côngnhân viên toàn công ty
Trang 13CHƯƠNG 2:
Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công Ty TNHH xây dựng và
thương mại THỊNH AN 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và thương mại THỊNH AN
2.1.1 Hình thức kế toán áp dụng trong công ty
Hiện tại công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, được sửa đổi, bổ sung theo Thông
tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính).
phần mềm kế toán riêng phù hợp với quy định của Bộ Tài chính
Sơ đồ 2.1: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo kế toán
Trang 14Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Kiểm tra đối chiếu:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật kýđặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.Việc sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung tạo điều kiện thuận lợi cho phòng
kế toán chỉ đạo nghiệp vụ, phát huy đầy đủ vai trò chức năng của kế toán.Tạođiều kiện chuyên môn hoá, nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán,
Trang 15đảm bảo sự giỏm sỏt tập trung của kế toỏn trưởng đối với việc quản lý cỏc hoạtđộng kế toỏn và việc phối hợp chặt chẽ giữa cỏc phũng ban.
thống tài khoản kế toỏn doanh nghiệp ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chớnh
đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
thẳng Tức là, đối với TSCĐ tớnh khấu hao theo năm sử dụng
quyền
phương phỏp kờ khai thường xuyờn và tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ.
Hệ thống sổ sỏch mà doanh nghiệp đang ỏp dụng:
đều dới sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trởng, kế toán trởng phải chịu tráchnhiệm về công tác kế toán trớc ban phụ trách đơn vị và phải đáp ứng các yêu cầu
Trang 16toán kế toán là: đầy đủ trung thực đáp ứng yêu cầu kiểm tra kiểm soát dễ dàng,thuận tiện.
Trong những năm qua bộ phận này đó cú những đúng gúp đỏng kể đối vớinhững thành quả mà doanh nghiệp đạt được Toàn bộ cụng việc kế toỏn đượctập trung ở phũng kế toỏn, ở cỏc tổ sản xuất khụng tổ chức bộ mỏy kế toỏn riờngbiệt
2.1.2.1 Sơ đồ khối bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty
Sơ đồ 2.2: Bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty TNHH xõy dựng và thương mại THỊNH AN
2.1.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận kế toỏn.
Cụng việc hạch toỏn của doanh nghiệp được phõn chi rừ ràng cụ thể với từngthành viờn trong bộ mỏy kế toỏn
Kế toỏn trưởng: Tổng hợp số liệu và bỏo cỏo tài chớnh Kiểm tra,giỏm sỏt kế toỏn viờn, phõn cụng cụng việc, sổ sỏch kế toỏn cho từng bộphận kế toỏn, chịu trỏch nhiệm về sổ sỏch kế toỏn, giỳp giỏm đốc cú sốliệu cần thiết khi ra quyết định
Kế toỏn tổng hợp thanh toỏn: Cú nhiệm vụ quản lý sổ sỏch, thu chicủa doanh nghiệp và theo dừi cụng nợ với khỏch hàng
Kế toỏn tiền lương và TSCĐ: Phụ trỏch mảng tiền lương của cụngnhõn viờn trong doanh nghiệp, thực hiện đỳng chế độ về tiền lương vàcỏc khoản trớch theo lương, đảm bảo quyền lợi của cụng nhõn viờn Đồng
Kế toỏn trưởng
Kế toỏn tổng
hợp thanh toỏn
Kế toỏn tiền lương và TSCĐ
Kế toỏn NVL
và CCDC
Thủ quỹ
Trang 17thời theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, đề xuất các phương án khaithác, sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp.
Kế toán NVL,CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động củaNVL,CCDC cả về chỉ tiêu giá trị và hiện vật, theo dõi tình hình định mứcvật tư để từ đó sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt, thực hiện thu chi, hàng ngàyphải kiểm tra quỹ , đối chiếu số liệu tại quỹ với số liệu trên sổ quỹ
2.1.3 Tổ chức hạch toán tại công ty TNHH xây dựng và thương mại THỊNH AN
Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hoá đơn Giá trị gia tăng
Hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng thống nhất với hệthống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Trang 18- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng,
Hệ thống báo cáo kế toán:
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN
- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN
2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dưng
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ hao mòn dần và đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh giá trị của chúng chuyển dần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp
- Còn đối với TSCĐ vô hình thì khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế vềpháp luật giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần dần, từng phần vàochi phí SXKD của doanh nghiệp
Theo Quyết định số 206/2008/QĐ-BTC, TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 19- Thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng( mười triệu đồng) trở lên
b Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và
di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc muasắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ, tính tóan, phân bổ chínhxác số khấu hao và chi phí SXKD trong kỳ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, tập hợp chínhxác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánhgiá lại TSCĐ khi cần thiết
c Đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp
Xét về mặt hình thái vật chất, TSCĐ trong doanh nghiệp gồm TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ
DN dưới hình thức khấu hao
d Phân loại và đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp
- TSCĐ hữu hình: Là những TS có hình thái hiện vật chất cụ thể thoả
mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Theo đặc trưng kinh tế kỹ thuật, tài sản cốđịnh hữu hình được chia thành:
Trang 20 Nhà cửa vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất,
cửa hàng, nhà để xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân phơi.cầu cống, đường xá
Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác và
các loại máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh
Phương tiện vận tải truyền dẫn: ôtô, máy kéo, tầu thuyền, canô dùng trong
vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn hơi, ôxy, khi nén, hệ thốngđường dây dẫn điện, hệ thống truyền thanh thuộc tài sản của doanh nghiệp
Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm
Cây lâu năm, gia súc cơ bản
TSCĐ khác: gồm các loại TSCĐ chưa được xếp vào các loại tài sản nói trên
(tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật )
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái hiện vật chất cụ thể,
chỉ thể hiện một lương giá trị mà doanh nghiệp đã đầu tư phục vụ cho lợi ích lâudài của doanh nghiệp, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, tham gia vàonhiều chu kỳ SXKD TSCĐ vô hình gồm:
Quyền sử dụng đất đai: là giá trị đất, mặt nước, mặt biển được hình thành do
bỏ chi phí ra mua, đền bù san lấp, cải tạo nhăm mục đích có được mặt bằngsản xuất kinh doanh
Quyền phát hành: Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có quyền phát
hành
Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công
trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng sáng chế hoặc doanhnghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, bản quyền tác giả (bản quyền tácgiả là chi phí tiền thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tácgiả độc quyền phát hành và bán các tác phẩm của mình)
Trang 21 Nhón hiệu hàng hoỏ: Là toàn bộ cỏc chi phớ thực tế doanh nghiệp đó chi ra
liờn quan trực tiếp tới việc mua nhón hiệu hàng hoỏ
Phần mềm mỏy vi tớnh: Là toàn bộ cỏc chi phớ thực tế doanh nghiệp đó chi ra
để cú phần mềm mỏy vi tớnh
Giấy phộp và giấy phộp nhượng quyền: Là toàn bộ cỏc chi phớ thực tế doanh
nghiệp đó chi ra để cú giấy phộp và giấy phộp nhượng quyền thực hiện cụngviệc đú như giấy phộp khai thỏc, giấy phộp sản xuất một loại sản phẩm mới
TSCĐ vụ hỡnh khỏc: Là những TSCĐ vụ hỡnh khỏc chưa được phản ỏnh ở cỏc
loại trờn như quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuờ nhà
BẢNG THỐNG Kấ TSCĐ HIỆN Cể TẠI DOANH NGHIỆP
TSCĐ phục vụ (quân lý)
TSCĐ Phục vụ đào tạo
2.2.1.2 Hạch toỏn chi tiết và tổng hợp về TSCĐ
Sơ đồ luõn chuyển chứng từ kế toỏn TSCĐ
Trang 22 Sau khi tiếp nhận hóa đơn, chứng từ liên quan kế toán tiến hànhlập biên bản bàn giao TSCĐ Kế toán viên và kế toán trưởng kiểm tra tính rõràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kếtoán, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Saukhi kiểm tra thì ký vào biên bản giao nhận TSCĐ Sau đó, kế toán TSCĐ tiếnhành phân loại chứng từ và ghi vào sổ kế toán TSCĐ và các sổ có liên quan.Cuối cùng sẽ tiến hành lưu chứng từ.
Trang 23 Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
*Chứng từ, sổ sách kế toán TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01 – TSCĐ/HD)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06 – TSCĐ/HD)
Sổ cái
Trang 25TSCĐ hữu hình giảm theo nguyên giá
Trang 26Hạch toán khấu hao TSCĐ:
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao bình quân Nguyên giá
= phải trích trong năm Thời gian sử dụng
Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân năm
=
Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân tháng
=
Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao TSCĐ
Trang 27Bảng trích khấu hao TSCĐ
Tháng 09/2011 STT Tên TSCĐ ĐVT TSCĐ Mã vào sử dụng Ngày đa Nguyên giá TSCĐ
Số năm trích khấu hao
Mức KH TSCĐ
(năm )
Thời gian trích KH ngày
Mức KH TSCĐ
(ngày)
Số ngày trích KH trong tháng
Số KH
kỳ này Số KH kỳ trớc Luỹ kế Giá trị còn lại
TSCĐ phục vụ (quân lý)
1 Máy xách tay HP Cái TS01 02/12/2008 14,285,000 3 4,761,667 1,095 13,046 30 391,370 13,084,799 13,476,169 808,831
2 Máy xách tay HP Cái TS02 02/12/2008 14,285,000 3 4,761,667 1,095 13,046 30 391,370 13,084,799 13,476,169 808,831
3 Máy xách tay Acer Cái TS03 02/12/2008 10,645,000 3 3,548,333 1,095 9,721 30 291,644 9,750,626 10,042,269 602,731
4 Salon Bộ SAL 08/12/2010 10,800,000 3 3,600,000 1,095 9,863 30 295,890 3,797,260 4,093,151 6,706,849
5 Máy xấch tay HP DV 6700 Cái TS04 12/02/2009 18,800,000 3 6,266,667 1,095 17,169 30 515,068 10,936,621 11,451,689 7,348,311
6 Máy bảng tính Apple Bộ APL 24/08/2011 14,809,091 3 4,936,364 1,095 13,524 30 405,729 108,194 513,923 14,295,168
Cộng 83,624,09 1 18 27,874,697 6,570 76,369 180 2,291,071 50,762,299 53,053,370 30,570,721 TSCĐ Phục vụ đào tạo
1 Máy xấch tay HP DV 2760 Cái TS05 12/08/2009 17,600,000 3 5,866,667 1,095 16,073 30 482,192 10,158,174 10,640,365 6,959,635
2 Notebook DELL Cái NTB1 11/06/2010 14,545,455 3 4,848,485 1,095 13,284 30 398,506 3,892,072 4,290,577 10,254,878
3 Notebook DELL Cái NTB2 11/07/2010 14,545,455 3 4,848,485 1,095 13,284 30 398,506 3,865,504 4,264,010 10,281,445
4 Máy tính xách tay Dell Cái DEL 01/02/2011 12,954,545 3 4,318,182 1,095 11,831 30 354,919 2,863,014 3,217,933 9,736,612
Cộng 59,645,45 5 12 19,881,818 4,380 54,471 120 1,634,122 20,778,763 22,412,885 37,232,570
Trang 28Kế toán sửa chữa TSCĐ
Sửa chữa thường xuyên
Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô nhỏ, chi phí ít nên khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào chi phí của bộ phận sử dụng TSCĐ được sửa chữa bằng bút toán:
Tự làm, tập hợp CP Sửa chữa lớn Phân bổ
sửa chữa lớn hoàn thành vào CP
TK 133 Thuế GTGT
Trang 292.2.2 Hạch toỏn kế toỏn nguyờn vật liệu và cụng cụ dụng cụ
2.2.2.1 Phõn loại và đỏnh giỏ
+ Nhiên liệu: là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trongquá trình sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu
+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thếcho máy móc thiết bị phơng tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị màdoanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t xây dựng cơ bản
+ Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài
+ Vật liệu khác: bao gồm vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh baobì vật đóng gói
- Căn cứ vào các nguồn gốc NVL thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanhnghiệp đợc chia thành:
+ NVL mua ngoài
+ NVL tự chế biến, gia công
- Căn cứ vào mục đích nơi sử dụng vật liệu thì toàn bộ NVL của công ty
đ-ợc chia thành:
+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: quản lý phân xởng, tiêu thụ sản phẩm
*Phân loại công cụ dụng cụ:
- Căn cứ theo cách phân bổ và chi phí CCDC đợc chia thành
+ Loại phân bổ 100% (1lần)
+ Loại phân bổ nhiều lần
- Căn cứ theo nội dung CCDC bao gồm
+ Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng cho XDCB, dụng cụ gá lắp
Trang 30+ Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảoquản hàng hoá hoặc vận chuyển hàng hoá đi bán
+ Dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sứ sành
+ Quần áo bảo hộ lao động
- Căn cứ theo mục đích và nơi sử dụng CCDC bao gồm
+ CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh
+ CCDC dùng cho quản lý
+ CCDC dùng cho các nhu cầu khác
Trang 312.2.2.2 Hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
+ Nhập kho
Trang 32+ Xuất kho
Sau khi tiếp nhận hóa đơn, giấy đề nghị xuất kho và chứng từ liênquan kế toán tiến hành lập phiếu nhập/xuất kho chuyển cho thủ kho Kế toánviên và thủ khokiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, cácyếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toánvới các tài liệu khác có liên quan; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tintrên chứng từ kế toán Sau khi kiểm tra thì ký vào phiếu nhập/xuất kho Sau đó,thủ kho sẽ ghi thẻ kho chuyển cho kế toán vật tư tiến hành phân loại chứng từ vàghi vào sổ kế toán NVL, CCDC và các sổ có liên quan Cuối cùng sẽ tiến hànhlưu chứng từ
Trang 33 Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL và CCDC
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán NVL và CCDC
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
* Chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
Hóa đơn GTGT
Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn, …
Sổ chi tiết vât liệu, sản phẩm, hàng hóa
Trang 34*Hạch toán tăng, giảm NVL và CCDC:
Sơ đồ 2.9: Kế toán tăng giảm NVL và CCDC
Nhận lại vốn góp liên doanh
Kiểm kê phát hiện thừa
Xuất CCDC loại phân bổ nhiều lần Phân bổ dần
vào CP
Xuất góp vốn liên doanh
Thiếu khi kiểm kê
Trang 352.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ và phân loại
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền về lao động sống mà doanh nghiệp trả cho người lao động
ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương
Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt: + Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo cho việc trảlương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ
+ Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động
+ Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theolương vào giá thành sản phẩm được chính xác
Nhiệm vụ kế toán tiền luơng và các khoản trích theo lương
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động cho từng ngườilao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán kế toán tiền lương ở doanhnghiệp có nhiệm vụ:
+ Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ ,đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theoyêu cầu quản lý về laọ động theo từng người lao động
+Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản có liên quan theo chế
độ nhà nước, phù hợp với các qui định quản lý của doanh nghiệp
+ Tính toán, phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương, các khoản ttíchtheo lương theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan
+ Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng laođộng, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiếtcho các bộ phận liên quan quản lý lao động, tiền lương
Phân loại quỹ lương, quỹ thưởng
Trang 36Quỹ tiền lương: là toàn bộ tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp tính trả chocác loại lao động do doanh nghiệp quản lý và sử dụng theo số lượng, chất lượnglao động của họ và chi trả lương.
Quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế
- Tiền lương trả cho người lao động trông thời gian ngừng sản xuất
- Các khoản phụ cấp thường xuyên
- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên
- Trong công tác hạch toán, quỹ tiền lương của daonh nghiệp được chiathành 2 loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ
2.2.3.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
7/12/2009