BÀI TẬP CHƯƠNG (phần 1a) ĐỌC HIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG Giảng viên: ThS. Trần Kim Long longtkbuh.edu.vn 1.1. Ngân hàng JNB có báo cáo tài chính như sau (ĐVT nghìn tỷ đồng). Bảng cân đối kế toán Tổng tài sản 2.500 Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 25001. Tiền mặt và tiền gửi 87 Tổng nợ 22602. Chứng khoán giao dịch 233 1. Tiền gửi khách hàng 16003. Chứng khoán đầu tư 20 2. Các ngh ĩa vụ REPO 804. Các hợp đồng REPO 45 3. Nợ phải trả ngắn hạn 105. Cho vay khách hàng 1900 4. Nợ ngắn hạn khác 506. Dự phòng rủi ro cho vay 200 4807. Cho vay ròng 1700 6. Nghĩa vụ Nợ khác 408. Tài sản cố định 25 2409. Tài sản công cụ khác 15 7. Cổ phần ưu đãi 210. Tài sản vô hình 200 8. Cổ phần thường 2411. Tài sản khác 175 9. Thặng dư 144 10. Lợi nhuận không chia 70Báo cáo kết quả kinh doanh 1. Doanh thu lãi 1202. Chi phí lãi 803. Thu nhập lãi ròng 404. Chi phí dự phòng tổn thất cho vay 45. Doanh thu phi lãi 586. Thu từ hoạt động ủy thác 87. Thu phí quản lý tài khoản 68. Thu phí giao dịch 149. Các loại phí phi lãi khác 3010. Tổng chi phí phi lãi 7711. Lương và phúc lợi 4712. Chi phí vận hành, mua sắm trang thiết bị 1013. Các chi phí phi lãi khác 2014. Lợi nhuận hoạt động trước thuế 1715. Lời(Lỗ) từ đầu tư chứng khoán 116. Thuế thu nhập 517. Thu nhập (trước khi tính thu nhập khác) 1318. Lãi(Lỗ) khác 219. Lợi nhuận ròng 15Hãy điền vào chỗ có dấu chấm hỏi (?) 1.2. Cho một số thông tin sau (ĐVT: nghìn tỷ đồng) Doanh thu lãi 140 Chi phí dự phòng tổn thất cho vay 5 Chi phí lãi 100 Thuế thu nhập 5 Doanh thu phi lãi 15 Tăng lên của lợi nhuận không chia 6 Tổng chi phí phi lãi 35 Hãy xác định các giá trị sau: a. Thu nhập lãi ròng 40 (=140 – 100) b. Thu nhập phi lãi ròng 20 (=15 – 35) c. Lợi nhuận hoạt động trước thuế 15 (= 40 – 20 5) d. Lợi nhuận ròng sau thuế 10 (=15 – 5) e. Tổng doanh thu hoạt động 155 (=140 + 15) f. Tổng chi phí hoạt động 140 (= 100 + 35 + 5) g. Cổ tức trả cho cổ phần thường 4 (= 10 – 6)
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG (phần 1a) ĐỌC HIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
Giảng viên: ThS Trần Kim Long longtk@buh.edu.vn
1.1 Ngân hàng JNB có báo cáo tài chính như sau (ĐVT nghìn tỷ đồng)
Hãy điền vào chỗ có dấu chấm hỏi (?)
Bảng cân đối kế toán Tổng tài sản 2.500 Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 2500
2 Chứng khoán giao dịch 233 1 Tiền gửi khách hàng 1600
4 Các hợp đồng REPO 45 3 Nợ phải trả ngắn hạn 10
5 Cho vay khách hàng 1900 4 Nợ ngắn hạn khác 50
6 Dự phòng rủi ro cho vay 200 5 Nợ thứ cấp 480
10 Lợi nhuận không chia 70
Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh
4 Chi phí dự phòng tổn thất cho vay 4
6 Thu từ hoạt động ủy thác 8
7 Thu phí quản lý tài khoản 6
8 Thu phí giao dịch 14
9 Các loại phí phi lãi khác 30
11 Lương và phúc lợi 47
12 Chi phí vận hành, mua sắm trang thiết bị 10
13 Các chi phí phi lãi khác 20
14 Lợi nhuận hoạt động trước thuế 17
15 Lời/(Lỗ) từ đầu tư chứng khoán 1
17 Thu nhập (trước khi tính thu nhập khác) 13
Trang 21.2 Cho một số thông tin sau (ĐVT: nghìn tỷ đồng)
Doanh thu lãi 140 Chi phí dự phòng tổn thất cho vay 5
Doanh thu phi lãi 15 Tăng lên của lợi nhuận không chia 6
Hãy xác định các giá trị sau:
a Thu nhập lãi ròng 40 (=140 – 100)
b Thu nhập phi lãi ròng - 20 (=15 – 35)
c Lợi nhuận hoạt động trước thuế 15 (= 40 – 20 - 5)
d Lợi nhuận ròng sau thuế 10 (=15 – 5)
e Tổng doanh thu hoạt động 155 (=140 + 15)
f Tổng chi phí hoạt động 140 (= 100 + 35 + 5)
g Cổ tức trả cho cổ phần thường 4 (= 10 – 6)
1.3 Ngân hàng MBC có các dữ liệu sau (ĐVT nghìn tỷ đồng)
Hãy tính các giá trị sau
a Tổng tài sản 414 (= 375 + 39)
b Cho vay ròng (Net loan) 270 (= 275 – 5)
c Lợi nhuận không chia 12 (= 39 – 19 - 5 – 3)
d Tiền gửi ở NHNN 23 (= 414 – 270 – 36 – 9 - 38 - 29 – 2 – 4 – 3)
f Tổng tiền gửi 355 (= 375 – 20)
Trang 31.4 Ngân hàng MHB có dư nợ cho vay là 750 nghìn tỷ, với số dư Dự phòng rủi ro cho vay là 45 nghìn tỷ đồng Hai năm trước MHB đã cho vay 10 nghìn tỷ cho dự án Belarous Hotel Hai nghìn tỷ đồng vốn gốc
đã được thu hồi trước khi dự án này bị vỡ nợ Hội đồng tín dụng của MHB đánh giá rằng ngân hàng có thể thu hồi 7 nghìn tỷ từ việc bán đấu giá dự án này và họ mong muốn ghi nhận việc thanh lý khoản nợ này ngay lập tức Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Tính giá trị cho vay ròng (trước khi MHB thanh lý dự án Belarous Hotel)
Giá trị cho vay ròng (net loan) = dư nợ cho vay – Dự phòng rủi ro cho vay = 750 – 45 = 705 (nghìn tỷ)
b) Sau khi thanh lý dự án, hãy tính lại dư nợ cho vay, dự phòng rủi ro cho vay và giá trị cho vay ròng của MHB
Dư nợ cho vay = 750 – 1 = 749 nghìn tỷ
Dự phòng rủi ro cho vay = 45 -1 = 44 nghìn tỷ
Giá trị cho vay ròng = 749 – 44 = 705 nghìn tỷ
c) Nếu dự án Belarous Hotel được bán với giá 8 nghìn tỷ đồng, hãy tính lại dư nợ cho vay, dự phòng rủi ro cho vay và giá trị cho vay ròng của MHB
Dư nợ cho vay = 750 – 8 = 742 nghìn tỷ
Dự phòng rủi ro cho vay = 45 nghìn tỷ
Giá trị cho vay ròng = 749 – 45 = 697 nghìn tỷ
1.5 Đánh giá ảnh hưởng của các quyết định sau của Ban giám đốc đến báo cáo Kết quả kinh doanh của của ngân hàng (nêu rõ ảnh hưởng đến khoản mục nào?
a) Đồng ý chi tiền mua thêm văn phòng phẩm để đáp ứng đủ giấy tờ cho nhân viên và khách hàng giao dịch làm tăng Chi phí phi lãi
b) Trích thêm quỹ để tăng thêm tiền lương hưu cho người lao động làm tăng chi phí phi lãi c) Tăng thêm tỷ lệ tiền lãi tiền gửi tiết kiệm trả cho khách hàng làm tăng Chi phí lãi
d) Tăng thêm dự phòng rủi ro cho vay do lo ngại ảnh hưởng của dịch Corona virus đến các khoản nợ hiện tại tăng chi phí Dự phòng tổn thất tín dụng
e) Chấp nhận cho ông bà Smith trữ vàng và các tài sản quý của họ tại ngân hàng tăng Thu nhập phi lãi
f) Cho vay 1 nghìn tỷ đối với dự án mới của tập đoàn Intel tăng thu nhập lãi
g) Xử phạt Ông Harold 1 triệu đồng do ông này ký phát séc mà không đủ tiền trong tài khoản tăng thu nhập phi lãi
h) Bán trái phiếu Chính phủ và thu về lợi nhuận 5 tỷ đồng tăng thu nhập lãi
Trang 4i) Thanh toán 50 triệu tiền điện và nước hàng tháng của ngân hàng tăng chi phí phi lãi
1.6 Đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động sau đến Bảng cân đối kế toán của ngân hàng (nêu rõ ảnh hưởng đến tài khoản nào – ít nhất hai tài khoản?
a) Ông May vừa mở tài khoản tiền gửi kỳ hạn với giá trị 600 triệu đồng và khoản tiền này sau đó được cho vay đối với ông John để mua xe
TK Cho vay (John) + 600 TK tiền gửi (May) +600
b) Ông Arthur gửi tiền thanh toán séc 100 triệu và ngân hàng dùng nguồn tiền này để đầu tư trái phiếu chính phủ
TK chứng khoán (TPCP) + 100 TK tiền gửi (Athur) + 100
c) Ngân hàng phát hành cổ phiếu thường để huy động 10 nghìn tỷ từ các nhà đầu tư, và dùng nguồn tiền này để lắp đặt thêm các máy ATM
TK Tài sản cố định + 10000 TK Cổ phần phổ thông/TK Thặng dư cổ phần +10000 d) Jack rút tiền từ tài khoản thanh toán 250 triệu, ngân hàng sử dụng nguồn tiền từ việc thanh toán nợ của cô Jill để đáp ứng nhu cầu này
TK Dư nợ cho vay – 250 TK tiền gửi - 250
e) Ngân hàng (A) cho ngân hàng (B) vay qua đêm 5 nghìn tỷ để đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc, và
sẽ thu hồi vào ngày hôm sau
TK tiền gửi NHNN + 5000 TK Vay TCTD (vay NHB) +5000
f) Ngân hàng quyết định khoản nợ 1 tỷ đồng của công ty Delta là hoàn toàn không thu hồi được
Dư nợ cho vay -1000 Dự phòng rủi ro cho vay -1000
1.7 Báo cáo kinh doanh của ngân hàng có các thông tin sau (ĐVT: nghìn tỷ đồng)
Thu nhập phi lãi ròng (300)
Lợi nhuận hoạt động trước thuế 372
Lãi/(Lỗ) từ hoạt động đầu tư 10
Giả sử doanh thu lãi gấp hai lần chi phí lãi; doanh thu phi lãi bằng 3/4 chi phí phi lãi Chi phí dự phòng tổn thất cho vay bằng 2% doanh thu lãi Thuế thu nhập bằng 30% lợi nhuận ròng trước thuế Hãy tính các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh (Doanh thu lãi, chi phí lãi, doanh thu phi lãi, chi phí phi lãi, chi phí dự phòng tổn thất cho vay, thuế thu nhập doanh nghiệp, Cổ tức được chia)
Doanh thu lãi (TII) – Chi phí lãi (TIE) = Thu nhập lãi ròng = 700 (2)
Trang 5Từ (1) và (2) giải phương trình, ta rút ra được
Doanh thu lãi = 1400, chi phí lãi = 700
Doanh thu phi lãi (TNI) – Chi phí phi lãi (TNE) = -300 (4)
Từ (3) và (4) giải phương trình, ta rút ra được
Doanh thu phi lãi = 900, chi phí phi lãi = 1200
Chi phí dự phòng tổn thất cho vay = 2% Doanh thu lãi = 2% * 1400 = 28
Lợi nhuận ròng trước thuế = (thu nhập lãi + thu nhập phi lãi – Chi phí dự phòng tổn thất) + lãi lỗ từ hoạt động đầu tư = 700 – 300 – 28 + 10 = 382
Thuế thu nhập = 30% lợi nhuận ròng trước thuế = 30% * 382 = 114.6
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng trước thuế - Thuế = 382 – 114.6 = 267.4
Cổ tức = Lợi nhuận ròng – Lợi nhuận không chia = 267.4 – 200 = 67.4